Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thư Quỳnh Như
Ngày gửi: 20h:16' 05-04-2024
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thư Quỳnh Như
Ngày gửi: 20h:16' 05-04-2024
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
VĂN BẢN 1 THỦY TIÊN THÁNG MỘT
1. Tình trạng biến đổi khí hậu
-Các tên gọi của tình trạng biến đổi khí hậu
+Sự nóng lên của Trái Đất: Khái niệm khá êm ái, chưa diễn tả hết tình hình biến đổi
khí hậu.
+Sự bất thường của Trái Đất: Hân-tơ Lo-vin đặt ra.Mục đích: giải thích nhiệt độ trung bình
trên toàn Trái Đất đều tăng lên là nguyên nhân gây ra sự bất thường
-Chi tiết hoa thủy tiên nở đầu tháng Một là một chi tiết “đắt”.
+Gợi ý cho tác giả tìm được một nhan đề ấn tượng, làm nảy sinh nhiều suy đoán khác nhau
về nội dung văn bản.
+Tác giả kết hợp nhuần nhuyễn việc trình bày những thông tin mang tính khoa học với việc
nêu những quan sát và trải nghiệm của bản thân
Văn bản có sức hấp dẫn.
+Mang tính điển hình, làm nổi bật được ý tưởng cơ bản: sự biến đổi khí hậu đã dẫn đến
những sự vận động dường như trái quy luật trong đời sống muôn loài.
2. Tác động liên hoàn từ tình trạng biến đổi khí hậu
Thời tiết thay đổi thất thường và diễn ra với tốc độ nhanh
Hệ quả:
Thiên tai có quy mô lớn hơn
Một số loài sinh vât hoặc biến mất do không kịp thích ứng hoặc phải thay đổi nhịp độ
phát triển,...)
Thời tiết đồng thời tồn tại ở hai thái cực
nơi nắng hạn gay gắt
nơi mưa bão, lũ lụt kinh hoàng
-Đây là một sự nhầm lẫn
+Chủ yếu muốn nhắc đến nhiệt độ, hiện tượng này là bình thường, không gây ra vấn đề gì
+Khí hậu Trái Đất diễn ra không giống nhau trên các vùng địa lí
nhanh hơn so với tốc độ biến đổi khí hậu tự nhiên trước kia
nhanh hơn khoảng thời gian để hệ sinh thái và xã hội điều chỉnh
+Nó ảnh hưởng tiêu cực hơn là tích cực tới đời sống con người
3. Những báo cáo và con số đầy ám ảnh
-Số liệu được đưa vào bài
+23 000 ngôi nhà xây bằng gạch xây
+Ít nhất 62 người thiệt mạng
+Đợt sóng cao đến 4,6m
+68 hòn đảo của Man-đi-vơ
+Nhiệt độ xuống -22 độ C
+Tuyết rơi dày 25cm
Ý nghĩa của việc dẫn số liệu vào bài
Chứng minh hậu quả nặng nề của hiện tượng Trái Đất nóng lên.
Thực hành tiếng Việt – Cước chú và tài liệu tham khảo
Bài tập 1
Từ ngữ được giải thích
nghĩa
Đối tượng được cung cấp
thông tin về xuất xứ
Sự vật, hiện tượng được
miêu tả, giải thích
- Đồng nhất
- Cực đoan
- Thoai-lai Dôn (Thô-mát
L.Phrít-man, Nóng, Phẳng,
Chật, Nguyễn Hằng dịch,
NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh,
2016, trang 179 – 181.)
- Dòng hải lưu
- Nước trôi
Bài tập 2
Các thành phần của Vị trí đặt cước chú
cước chú
Nội dung cước chú
Ngôn ngữ của cước
chú
- Tên của đối tượng
được chú thích
- Phần giải thích của
tác giả hay của người
biên soạn sách
- Cung cấp thông tin
về xuất xứ của đối
tượng
- Giải thích sự vật,
hiện tượng được nói
tới
- Rõ ràng
- Cuối văn bản
Bài tập 3
Cần có thêm cước chú cho tên của những người được tác giả đề cập đến trong bài:
Hân-tơ Lo-vin (Hunter Lovins)
Giôn Hô-đơ-rơn (John Holdren).
Bởi vì không phải bất cứ người đọc nào cũng biết những người được nhắc đến đó là ai.
Bài tập 5:
Việc cung cấp thông tin về tài liệu tham khảo luôn được tác giả lưu ý, xem đó như một điều
mang tính bắt buộc
Bài tập 7
STT
Thông tin được viện dẫn về tài liệu tham khảo đã
sử dụng
Tác dụng của việc viện dẫn
thông tin và sử dụng tài liệu
tham khảo
1
Giải thích cụm từ “Sự bất thường của Trái Đất”
(Tài liệu tham khảo: Hân-tơ Lo-vin)
Tăng tính xác thực cho thông tin
2
Thuật ngữ “Sự nóng lên của Trái Đất” là một sự
nhầm lẫn (Tài liệu tham khảo: Giôn Hô-đơ-rơn)
Tăng tính dễ hiểu, xác thực cho
thông tin
3
Nói về sự bất thường của Trái Đất (Tài liệu tham
khảo: trang CNN.com ngày 07/08/2007)
Tăng tính dễ hiểu, xác thực cho
thông tin
LỄ RỬA LÀNG CỦA NGƯỜI LÔ LÔ
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Bố cục, thông tin chính của văn bản
-Mục đích viết văn bản:
+Giới thiệu với người đọc về một lễ tục lạ nhưng hết sức có ý nghĩa của người Lô Lô.
+Với ý thức luôn làm tươi mới, thanh sạch không gian sinh tồn của mình, qua lễ tục này,
người Lô Lô tạo nên một giá trị văn hóa đáng quý, cần được lưu giữ và phát huy.
Bố cục: 3 phần
2. Thời điểm diễn ra lễ rửa làng
Thời điểm: khi xong xuôi mùa vụ
Không gian: đồi núi thênh thang
Thời gian: ngày đẹp trời
Họ nghĩ tới việc tổ chức lễ hội với những ước vọng tốt lành cho cuộc sống ấm no.
Thông lệ: Thời điểm cứ 3 năm một. vào tháng 5 hoặc tháng 6 âm lịch, người Lô Lô ngồi
lại cùng nhau chọn ngày tổ chức lễ rửa làng.
Cách dẫn dắt thông tin: giới thiệu về người Lô Lô những tính cách tốt những việc
cần chuẩn bị cho ngày lễ.
3. Quá trình tổ chức buổi lễ:
-Quá trình chuẩn bị
+Chuẩn bị lễ vật: thẻ hương, chén nước, giấy trúc, con gà trống.
Tối hôm trước, thầy cúng sẽ thắp hương rồi đặt giấy trúc và chén nước xuống góc nhà khấn
xin tổ tiên đồng ý cho tổ chức lễ.
+
-Quá trình diễn ra
+Đoàn người thực hiện lễ cúng: thầy cúng chính, thầy cúng phụ và một số nam giới.
+Những người còn lại: ngưới vác cây tre giả hình ngựa, người quấy hạt ngô, người xách gà
trống trắng cùng các cành đào, mận, lau, vải đỏ,… theo sau thầy cúng đi vào từng nhà dần.
+Tới nhà nào, gia chủ phải chuẩn bị sẵn hình nhân, hai bó củi, hai bó cỏ cùng thái độ cung
kính, thành khẩn.
-Sau khi buổi lễ chính kết thúc
+Phải 9 ngày sau người lạ mới được bước vào làng.
+Nếu chẳng may có người lạ vào làng, người đó phải sửa soạn lễ vật cúng lại.
4. Ý nghĩa của lễ hội
-Xuất phát từ nhận thức rằng không gian sinh sống của họ phải được “làm sạch”, “tẩy
rửa” theo định kì để gột rửa những điều xui xẻo, đem lại điều may mắn.
-Xong lễ mọi người thấy nhẹ nhõm hơn và tin vào tương lai phía trước.
->Lễ rửa làng của người Lô Lô được coi là tín ngưỡng dân gian và nét đẹp truyền thống
góp phần làm giàu có thêm cho bản sắc của cộng đồng dân tộc thiểu số Việt Nam.
Văn bản: BẢN TIN VỀ HOA ANH ĐÀO
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
-
Xuất xứ:
+ Trích ra từ cuốn sách với Đà Lạt ai cũng là lữ khách. Đưa ra những cảm nhận, hoài
niệm của tác giả về xứ sở sương mù Đà Lạt, những kiếp người lặng lẽ sống , nhưng vẫn
có khát vọng mãnh liệt
Thể loại: Tản văn
- Bố cục: 3 phần
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Bản tin hoa anh đào
- Thời gian xuất hiện
+ mỗi năm một lần, vào tháng Chạp
- Nội dung của bản tin thay đổi theo từng năm
+ Viết như một bài thơ với niềm hưng khởi, hân hoan, loan báo rằng hoa sẽ nở rộ vào
tháng tới
+ Bản tin dự báo hoa nở muộn, chóng tàn vì thời tiết bất lợi
+ Có năm kể lể về gốc anh đào cổ thụ đứng ở góc đường nào đó trong thành phố vừa bị
đốn hạ
- Những khó khăn đầu tiên của người bạn tác giả khi mới viết một bản tin lạ
+ Người viết tin không biết nên bắt đầu từ đâu
+ Anh vẫn đưa ra quyết định: phải làm cho hoa anh đào bình đẳng với các bản tin khác
trên đời.
2. Ý kiến của tác giả về bản tin hoa anh đào
- Suy nghĩ của tác giả về bản tin
+ Việc bản tin mỗi năm xuất hiện một lần theo tác giả vô cùng ý nghĩa
+ Ý nghĩa tư duy trong nghề làm báo
+ Bản tin mang đến sức lan tỏa lớn đến mọi người
+ Tác giả muốn trong tương lai có nhiều bản tin về hoa tiếp theo
+ Mong muốn những bản tin rối rắm của xã hội bằng các bản tin về các loài hoa
- Tâm hồn của con người sẽ được thanh lọc, thoải mái hơn
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Kết hợp tự sự, miêu tả, bình luận
- Lời văn tha thiết thể hiện rõ tình yêu của tác giả với Đà Lạt.
2. Nội dung
Tác phẩm đã cho người đọc thấy được tình yêu lớn lao của tác giả đối với hoa đào Đà Lạt.
Qua bài viết, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp, hồn cốt của hoa đào mà nâng niu, trân
trọng sắc đẹp của tự nhiên hơn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT-Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa
của những từ có yếu tố Hán Việt đó
Bài 1
Tín: niềm tin
Ngưỡng: những lễ nghi gắn liền với phong tục tập quán
=>Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền
với phong tục tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần.
Khi chưa có sẵn từ điển trong tay, ta có thể suy đoán nghĩa các yếu tố đó và nghĩa của từ
chứa đựng chúng theo cách:
•
Tách chúng ta thành các yếu tố riêng biệt để xem xét
•
Tập hợp những từ đã biết có một trong các yếu tố của từ được tách ở trên và xếp
chúng vào các nhóm khác nhau
Dựa vào nghĩa chung của từ đã biết trong mỗi nhóm để suy ra nghĩa từng yếu tố.
Bài tập 2
Từ cần xác định
nghĩa
Những từ khác có
yếu tố Hán Việt
tương tự
Nghĩa của từng yếu
tố
Nghĩa chung của từ
Bản sắc
bản chất, bản lĩnh,
bản quán, nguyên
Của mình
tính chất đặc biệt
vốn có, tạo thành
Bản
bản,...
sắc thái, sắc độ, sắc
tố,...
ưu phiền, ưu ái, ưu
tú,…
Dung mạo
đặc trưng riêng,
dung mạo, phẩm
cách riêng
Lo lắng
Lo lắng , nghĩ ngợi
tư
tư tưởng, tư cách,…
Nghĩ ngợi
Truyền
Truyền đạt, …
Truyền đạt, lưu
truyền,…
sắc
Ưu tư
Truyền
thông
Ưu
Quá trình trao đổi và
tương tác các thông
tin giữa hai hoặc
nhiều người với
nhau để tăng hiểu
biết, nhận thức
ÔN TẬP HỌC KÌ II
PHTS1
1. Theo đoạn trích, nhận thức khoa học làm thành điểm tựa hành động cho giáo sư Xanva-tô là: con người chưa được hoàn thiện và việc cải tạo thể chất của con người
không chỉ phù hợp với khả năng của khoa học, mà còn không làm trái với những gì
thực tế đã diễn ra trong quá trình tiến hóa dài lâu của các sinh vật.
2
Đoạn trích chứa đựng những thông tin đích thực mang tính khoa học.
Thành tựu mà nhân vật đạt được là thành tựu cho đến hiện nay khoa học vẫn chưa chạm tới.
Không khí nghệ thuật bao trùm cả đoạn trích là động cơ khoa học, khát vọng phát triển khoa
học để cuộc sống con người phát triển lên tầm cao mới.
3
Viết lại câu:
a. Ích-chi-an – người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người cá đầu tiên sống trong thế
giới của cá – không thể không cảm thấy cô đơn.
b. Ích-chi-an là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới
của cá nên cậu ta không thể không cảm thấy cô đơn.
Điểm khác biệt: câu trước chú ý nêu hiện trạng cô đơn của Ích-chi-van, còn câu sau nghiêng
về xác định lí do đã khiến nhân vật người cá cô đơn như vậy.
4
Tính thuyết phục của lời giải thích được giáo sư Xan-va-tô đưa ra: Lời giáo sư đưa ra khá
thuyết phục vì thực sự nếu hiểu và chế ngự được biển cả, thì con người sẽ rất có lợi.
PHTS2
Câu 3: Nêu suy nghĩ về nhận định của tác giả.
•
Nhận định được trình bày theo cấu trúc cú pháp “cần chỉ khi ... mới có”
sắc thái khẳng định rất dứt khoát.
•
Hành động “nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân” hệ quả trực tiếp và gián tiếp,
mở rộng dần ảnh hưởng từ phạm vi cá nhân sang phạm vi xã hội:
+ “cơ hội tự sửa mình”
+ thái độ khoan dung với lỗi lần của người khác
+ thiết lập quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn
Việc dám “tự chịu trách nhiệm” không làm giảm giá trị của người nhận lỗi mà ngược
lại, cho họ cơ hội chinh phục lòng người – đây là chìa khóa dẫn tới thành công.
Câu 4: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ nêu ra thì câu nào có nội dung liên quan một phần
tới thông điệp được nêu trong văn bản? Vì sao em xác định như vậy?
-Tất cả các thành ngữ, tục ngữ được nêu lên đều có mối liên hệ bề mặt và bề sâu với luận đề
“Tự chịu trách nhiệm”.
+Thành ngữ Cắn răng chịu đựng và tục ngữ Mình làm thì mình chịu, kêu mà ai thương chỉ
có điểm gặp gỡ ngẫu nhiên với luận đề ở từ chịu.
+Tục ngữ Chân mình thì lấm bê bê/ Lại cầm bó đuốc đi rê chân người có liên hệ với luận đề
trên hai vấn đề:
•
lỗi lầm, nhược điểm của bản thân
•
sự phán xét lỗi lầm, nhược điểm của người khác.
+Thành ngữ Dám làm dám chịu mới có nội dung liên quan một phần tới thông điệp văn bản
đặt ra: Mỗi người cần biết tự chịu trách nhiệm về việc mình làm.
+Sở dĩ nói “liên quan một phần” là vì ở câu thành ngữ, vấn đề được nêu lên chỉ giới hạn
trong phạm vi ứng xử cá nhân, không mở rộng pham vi bàn về ý nghĩa của việc “dám chịu”.
Câu 5:
Cầu tiến
Cầu
cần, muốn, tìm tòi
Vị thế
tiến
Vị
thế
Tiến lên
Vị trí
Thứ bậc
Viện
dẫn
Đưa ra
Dẫn ra
Viện dẫn
Tinh thần học hỏi cao, luôn muốn bản thân
phát triển, tiến bộ hơn hiện tại.
Một vị trí xã hội của một người hay một nhóm
người trong kết cấu xã hội, được sắp xếp, thẩm
định hay đánh giá của xã hội nơi người đó sinh
sống.
Đưa ra, dẫn ra để minh họa, làm chỗ dựa cho
lập luận
1. Tình trạng biến đổi khí hậu
-Các tên gọi của tình trạng biến đổi khí hậu
+Sự nóng lên của Trái Đất: Khái niệm khá êm ái, chưa diễn tả hết tình hình biến đổi
khí hậu.
+Sự bất thường của Trái Đất: Hân-tơ Lo-vin đặt ra.Mục đích: giải thích nhiệt độ trung bình
trên toàn Trái Đất đều tăng lên là nguyên nhân gây ra sự bất thường
-Chi tiết hoa thủy tiên nở đầu tháng Một là một chi tiết “đắt”.
+Gợi ý cho tác giả tìm được một nhan đề ấn tượng, làm nảy sinh nhiều suy đoán khác nhau
về nội dung văn bản.
+Tác giả kết hợp nhuần nhuyễn việc trình bày những thông tin mang tính khoa học với việc
nêu những quan sát và trải nghiệm của bản thân
Văn bản có sức hấp dẫn.
+Mang tính điển hình, làm nổi bật được ý tưởng cơ bản: sự biến đổi khí hậu đã dẫn đến
những sự vận động dường như trái quy luật trong đời sống muôn loài.
2. Tác động liên hoàn từ tình trạng biến đổi khí hậu
Thời tiết thay đổi thất thường và diễn ra với tốc độ nhanh
Hệ quả:
Thiên tai có quy mô lớn hơn
Một số loài sinh vât hoặc biến mất do không kịp thích ứng hoặc phải thay đổi nhịp độ
phát triển,...)
Thời tiết đồng thời tồn tại ở hai thái cực
nơi nắng hạn gay gắt
nơi mưa bão, lũ lụt kinh hoàng
-Đây là một sự nhầm lẫn
+Chủ yếu muốn nhắc đến nhiệt độ, hiện tượng này là bình thường, không gây ra vấn đề gì
+Khí hậu Trái Đất diễn ra không giống nhau trên các vùng địa lí
nhanh hơn so với tốc độ biến đổi khí hậu tự nhiên trước kia
nhanh hơn khoảng thời gian để hệ sinh thái và xã hội điều chỉnh
+Nó ảnh hưởng tiêu cực hơn là tích cực tới đời sống con người
3. Những báo cáo và con số đầy ám ảnh
-Số liệu được đưa vào bài
+23 000 ngôi nhà xây bằng gạch xây
+Ít nhất 62 người thiệt mạng
+Đợt sóng cao đến 4,6m
+68 hòn đảo của Man-đi-vơ
+Nhiệt độ xuống -22 độ C
+Tuyết rơi dày 25cm
Ý nghĩa của việc dẫn số liệu vào bài
Chứng minh hậu quả nặng nề của hiện tượng Trái Đất nóng lên.
Thực hành tiếng Việt – Cước chú và tài liệu tham khảo
Bài tập 1
Từ ngữ được giải thích
nghĩa
Đối tượng được cung cấp
thông tin về xuất xứ
Sự vật, hiện tượng được
miêu tả, giải thích
- Đồng nhất
- Cực đoan
- Thoai-lai Dôn (Thô-mát
L.Phrít-man, Nóng, Phẳng,
Chật, Nguyễn Hằng dịch,
NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh,
2016, trang 179 – 181.)
- Dòng hải lưu
- Nước trôi
Bài tập 2
Các thành phần của Vị trí đặt cước chú
cước chú
Nội dung cước chú
Ngôn ngữ của cước
chú
- Tên của đối tượng
được chú thích
- Phần giải thích của
tác giả hay của người
biên soạn sách
- Cung cấp thông tin
về xuất xứ của đối
tượng
- Giải thích sự vật,
hiện tượng được nói
tới
- Rõ ràng
- Cuối văn bản
Bài tập 3
Cần có thêm cước chú cho tên của những người được tác giả đề cập đến trong bài:
Hân-tơ Lo-vin (Hunter Lovins)
Giôn Hô-đơ-rơn (John Holdren).
Bởi vì không phải bất cứ người đọc nào cũng biết những người được nhắc đến đó là ai.
Bài tập 5:
Việc cung cấp thông tin về tài liệu tham khảo luôn được tác giả lưu ý, xem đó như một điều
mang tính bắt buộc
Bài tập 7
STT
Thông tin được viện dẫn về tài liệu tham khảo đã
sử dụng
Tác dụng của việc viện dẫn
thông tin và sử dụng tài liệu
tham khảo
1
Giải thích cụm từ “Sự bất thường của Trái Đất”
(Tài liệu tham khảo: Hân-tơ Lo-vin)
Tăng tính xác thực cho thông tin
2
Thuật ngữ “Sự nóng lên của Trái Đất” là một sự
nhầm lẫn (Tài liệu tham khảo: Giôn Hô-đơ-rơn)
Tăng tính dễ hiểu, xác thực cho
thông tin
3
Nói về sự bất thường của Trái Đất (Tài liệu tham
khảo: trang CNN.com ngày 07/08/2007)
Tăng tính dễ hiểu, xác thực cho
thông tin
LỄ RỬA LÀNG CỦA NGƯỜI LÔ LÔ
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Bố cục, thông tin chính của văn bản
-Mục đích viết văn bản:
+Giới thiệu với người đọc về một lễ tục lạ nhưng hết sức có ý nghĩa của người Lô Lô.
+Với ý thức luôn làm tươi mới, thanh sạch không gian sinh tồn của mình, qua lễ tục này,
người Lô Lô tạo nên một giá trị văn hóa đáng quý, cần được lưu giữ và phát huy.
Bố cục: 3 phần
2. Thời điểm diễn ra lễ rửa làng
Thời điểm: khi xong xuôi mùa vụ
Không gian: đồi núi thênh thang
Thời gian: ngày đẹp trời
Họ nghĩ tới việc tổ chức lễ hội với những ước vọng tốt lành cho cuộc sống ấm no.
Thông lệ: Thời điểm cứ 3 năm một. vào tháng 5 hoặc tháng 6 âm lịch, người Lô Lô ngồi
lại cùng nhau chọn ngày tổ chức lễ rửa làng.
Cách dẫn dắt thông tin: giới thiệu về người Lô Lô những tính cách tốt những việc
cần chuẩn bị cho ngày lễ.
3. Quá trình tổ chức buổi lễ:
-Quá trình chuẩn bị
+Chuẩn bị lễ vật: thẻ hương, chén nước, giấy trúc, con gà trống.
Tối hôm trước, thầy cúng sẽ thắp hương rồi đặt giấy trúc và chén nước xuống góc nhà khấn
xin tổ tiên đồng ý cho tổ chức lễ.
+
-Quá trình diễn ra
+Đoàn người thực hiện lễ cúng: thầy cúng chính, thầy cúng phụ và một số nam giới.
+Những người còn lại: ngưới vác cây tre giả hình ngựa, người quấy hạt ngô, người xách gà
trống trắng cùng các cành đào, mận, lau, vải đỏ,… theo sau thầy cúng đi vào từng nhà dần.
+Tới nhà nào, gia chủ phải chuẩn bị sẵn hình nhân, hai bó củi, hai bó cỏ cùng thái độ cung
kính, thành khẩn.
-Sau khi buổi lễ chính kết thúc
+Phải 9 ngày sau người lạ mới được bước vào làng.
+Nếu chẳng may có người lạ vào làng, người đó phải sửa soạn lễ vật cúng lại.
4. Ý nghĩa của lễ hội
-Xuất phát từ nhận thức rằng không gian sinh sống của họ phải được “làm sạch”, “tẩy
rửa” theo định kì để gột rửa những điều xui xẻo, đem lại điều may mắn.
-Xong lễ mọi người thấy nhẹ nhõm hơn và tin vào tương lai phía trước.
->Lễ rửa làng của người Lô Lô được coi là tín ngưỡng dân gian và nét đẹp truyền thống
góp phần làm giàu có thêm cho bản sắc của cộng đồng dân tộc thiểu số Việt Nam.
Văn bản: BẢN TIN VỀ HOA ANH ĐÀO
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
-
Xuất xứ:
+ Trích ra từ cuốn sách với Đà Lạt ai cũng là lữ khách. Đưa ra những cảm nhận, hoài
niệm của tác giả về xứ sở sương mù Đà Lạt, những kiếp người lặng lẽ sống , nhưng vẫn
có khát vọng mãnh liệt
Thể loại: Tản văn
- Bố cục: 3 phần
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Bản tin hoa anh đào
- Thời gian xuất hiện
+ mỗi năm một lần, vào tháng Chạp
- Nội dung của bản tin thay đổi theo từng năm
+ Viết như một bài thơ với niềm hưng khởi, hân hoan, loan báo rằng hoa sẽ nở rộ vào
tháng tới
+ Bản tin dự báo hoa nở muộn, chóng tàn vì thời tiết bất lợi
+ Có năm kể lể về gốc anh đào cổ thụ đứng ở góc đường nào đó trong thành phố vừa bị
đốn hạ
- Những khó khăn đầu tiên của người bạn tác giả khi mới viết một bản tin lạ
+ Người viết tin không biết nên bắt đầu từ đâu
+ Anh vẫn đưa ra quyết định: phải làm cho hoa anh đào bình đẳng với các bản tin khác
trên đời.
2. Ý kiến của tác giả về bản tin hoa anh đào
- Suy nghĩ của tác giả về bản tin
+ Việc bản tin mỗi năm xuất hiện một lần theo tác giả vô cùng ý nghĩa
+ Ý nghĩa tư duy trong nghề làm báo
+ Bản tin mang đến sức lan tỏa lớn đến mọi người
+ Tác giả muốn trong tương lai có nhiều bản tin về hoa tiếp theo
+ Mong muốn những bản tin rối rắm của xã hội bằng các bản tin về các loài hoa
- Tâm hồn của con người sẽ được thanh lọc, thoải mái hơn
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Kết hợp tự sự, miêu tả, bình luận
- Lời văn tha thiết thể hiện rõ tình yêu của tác giả với Đà Lạt.
2. Nội dung
Tác phẩm đã cho người đọc thấy được tình yêu lớn lao của tác giả đối với hoa đào Đà Lạt.
Qua bài viết, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp, hồn cốt của hoa đào mà nâng niu, trân
trọng sắc đẹp của tự nhiên hơn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT-Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa
của những từ có yếu tố Hán Việt đó
Bài 1
Tín: niềm tin
Ngưỡng: những lễ nghi gắn liền với phong tục tập quán
=>Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền
với phong tục tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần.
Khi chưa có sẵn từ điển trong tay, ta có thể suy đoán nghĩa các yếu tố đó và nghĩa của từ
chứa đựng chúng theo cách:
•
Tách chúng ta thành các yếu tố riêng biệt để xem xét
•
Tập hợp những từ đã biết có một trong các yếu tố của từ được tách ở trên và xếp
chúng vào các nhóm khác nhau
Dựa vào nghĩa chung của từ đã biết trong mỗi nhóm để suy ra nghĩa từng yếu tố.
Bài tập 2
Từ cần xác định
nghĩa
Những từ khác có
yếu tố Hán Việt
tương tự
Nghĩa của từng yếu
tố
Nghĩa chung của từ
Bản sắc
bản chất, bản lĩnh,
bản quán, nguyên
Của mình
tính chất đặc biệt
vốn có, tạo thành
Bản
bản,...
sắc thái, sắc độ, sắc
tố,...
ưu phiền, ưu ái, ưu
tú,…
Dung mạo
đặc trưng riêng,
dung mạo, phẩm
cách riêng
Lo lắng
Lo lắng , nghĩ ngợi
tư
tư tưởng, tư cách,…
Nghĩ ngợi
Truyền
Truyền đạt, …
Truyền đạt, lưu
truyền,…
sắc
Ưu tư
Truyền
thông
Ưu
Quá trình trao đổi và
tương tác các thông
tin giữa hai hoặc
nhiều người với
nhau để tăng hiểu
biết, nhận thức
ÔN TẬP HỌC KÌ II
PHTS1
1. Theo đoạn trích, nhận thức khoa học làm thành điểm tựa hành động cho giáo sư Xanva-tô là: con người chưa được hoàn thiện và việc cải tạo thể chất của con người
không chỉ phù hợp với khả năng của khoa học, mà còn không làm trái với những gì
thực tế đã diễn ra trong quá trình tiến hóa dài lâu của các sinh vật.
2
Đoạn trích chứa đựng những thông tin đích thực mang tính khoa học.
Thành tựu mà nhân vật đạt được là thành tựu cho đến hiện nay khoa học vẫn chưa chạm tới.
Không khí nghệ thuật bao trùm cả đoạn trích là động cơ khoa học, khát vọng phát triển khoa
học để cuộc sống con người phát triển lên tầm cao mới.
3
Viết lại câu:
a. Ích-chi-an – người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người cá đầu tiên sống trong thế
giới của cá – không thể không cảm thấy cô đơn.
b. Ích-chi-an là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới
của cá nên cậu ta không thể không cảm thấy cô đơn.
Điểm khác biệt: câu trước chú ý nêu hiện trạng cô đơn của Ích-chi-van, còn câu sau nghiêng
về xác định lí do đã khiến nhân vật người cá cô đơn như vậy.
4
Tính thuyết phục của lời giải thích được giáo sư Xan-va-tô đưa ra: Lời giáo sư đưa ra khá
thuyết phục vì thực sự nếu hiểu và chế ngự được biển cả, thì con người sẽ rất có lợi.
PHTS2
Câu 3: Nêu suy nghĩ về nhận định của tác giả.
•
Nhận định được trình bày theo cấu trúc cú pháp “cần chỉ khi ... mới có”
sắc thái khẳng định rất dứt khoát.
•
Hành động “nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân” hệ quả trực tiếp và gián tiếp,
mở rộng dần ảnh hưởng từ phạm vi cá nhân sang phạm vi xã hội:
+ “cơ hội tự sửa mình”
+ thái độ khoan dung với lỗi lần của người khác
+ thiết lập quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn
Việc dám “tự chịu trách nhiệm” không làm giảm giá trị của người nhận lỗi mà ngược
lại, cho họ cơ hội chinh phục lòng người – đây là chìa khóa dẫn tới thành công.
Câu 4: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ nêu ra thì câu nào có nội dung liên quan một phần
tới thông điệp được nêu trong văn bản? Vì sao em xác định như vậy?
-Tất cả các thành ngữ, tục ngữ được nêu lên đều có mối liên hệ bề mặt và bề sâu với luận đề
“Tự chịu trách nhiệm”.
+Thành ngữ Cắn răng chịu đựng và tục ngữ Mình làm thì mình chịu, kêu mà ai thương chỉ
có điểm gặp gỡ ngẫu nhiên với luận đề ở từ chịu.
+Tục ngữ Chân mình thì lấm bê bê/ Lại cầm bó đuốc đi rê chân người có liên hệ với luận đề
trên hai vấn đề:
•
lỗi lầm, nhược điểm của bản thân
•
sự phán xét lỗi lầm, nhược điểm của người khác.
+Thành ngữ Dám làm dám chịu mới có nội dung liên quan một phần tới thông điệp văn bản
đặt ra: Mỗi người cần biết tự chịu trách nhiệm về việc mình làm.
+Sở dĩ nói “liên quan một phần” là vì ở câu thành ngữ, vấn đề được nêu lên chỉ giới hạn
trong phạm vi ứng xử cá nhân, không mở rộng pham vi bàn về ý nghĩa của việc “dám chịu”.
Câu 5:
Cầu tiến
Cầu
cần, muốn, tìm tòi
Vị thế
tiến
Vị
thế
Tiến lên
Vị trí
Thứ bậc
Viện
dẫn
Đưa ra
Dẫn ra
Viện dẫn
Tinh thần học hỏi cao, luôn muốn bản thân
phát triển, tiến bộ hơn hiện tại.
Một vị trí xã hội của một người hay một nhóm
người trong kết cấu xã hội, được sắp xếp, thẩm
định hay đánh giá của xã hội nơi người đó sinh
sống.
Đưa ra, dẫn ra để minh họa, làm chỗ dựa cho
lập luận
 









Các ý kiến mới nhất