Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Vũ Bảo
Ngày gửi: 20h:25' 19-03-2024
Dung lượng: 487.9 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Bùi Vũ Bảo
Ngày gửi: 20h:25' 19-03-2024
Dung lượng: 487.9 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Thầy cô nào cần giáo án kì 2 trọn vẹn phân môn lịch sử 8 KNTT&CS thì gọi
0366394760. Phí 50k thôi ạ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 13. TIẾT 28+29. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT,
VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII - XIX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
- Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
- Khâm phục, trân trọng những phát minh của các nhà khoa học, kĩ thuật, nhà
văn, nhà thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện
Véc-xai, Bết-tô-ven……).
- Phiếu bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt
được đó là tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật
trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b.Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình trong sgk hoặc chiếu lên màn hình
?Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về
những thành tựu khoa học nổi bật của ông? Sau đó Gv dẫn hs vào bài học.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật
a. Mục tiêu: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b. Tổ chức thực hiện
* Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật và tác động của nó
đối với xã hội loài người.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao ở tiết học trước: Thiết kế sản phẩm học tập về
những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật theo nhóm
+ Nhóm 1: Thống kê những thành tựu khoa học tự nhiên và phân tích tác động
của những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người.
+ Nhóm 2: Thống kê những thành tựu khoa học xã hội và phân tích tác động của
những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người.
+ Nhóm 3: Thống kê những thành tựu kĩ thuật và phân tích tác động của những
thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, hoàn thiện sản phẩm học tập
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- GV gọi các nhóm trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
- HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
Lĩnh vực
Thành tựu
Tác động
Khoa học tự - Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Tạo ra sự thay đổi lớn trong
nhiên
Niu-tơn.
nhận thức của con người về
- Định luật bảo toàn và chuyển vạn vật biến chuyển, vận
hóa năng lượng của M. Lô-mô- động theo quy luật, đặt cơ
nô-xốp.
sở cho cuộc cách mạng vĩ
- Thuyết tiến hóa của S. Đác- đại.
uyn
Khoa học xã - Chủ nghĩa duy vật và phép Lên án mặt trái của chủ
hội
biện chứng của I. Phoi-ơ-bách, nghĩa tư bản, phản ánh khát
G. Hê-ghen.
vọng xây dựng một xã hội
- Các tác phẩm kinh tế chính
trị học tư sản của A. Xmít, D.
Ri-các-đô.
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
của C. Mác và Ph. Ăng-ghen.
Kĩ thuật
- Cải tiến kĩ thuật luyện kim,
chế tạo máy công cụ, tìm ra
nhiều nguyên liệu, nhiên liệu
mới…
- Chế tạo tàu thủy chạy bằng
động cơ hơi nước.
- Luyện kim, kĩ thuật canh tác,
phân hóa học…
mới không có chế độ tư
hữu, không có bóc lột, từng
bước hình thành cương lĩnh
của giai cấp công nhân
trong cuộc đấu tranh chống
chủ nghĩa tư bản.
Tạo nên cuộc cách mạng
công nghiệp, làm tăng năng
suất lao động, nhiều trung
tâm công nghiệp xuất hiện,
giao thông vận tải phát triển
nhanh chóng.
2. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật
*Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật và tác động đối
với xã hội loài người.
*Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 và hoàn thành phiếu bài tập:
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
Nghệ thuật
- HS đọc phần 2 và trả lời các câu hỏi:
1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII XIX đối với xã hội loài người?
2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác phẩm nổi tiếng trong thời kì
này?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn) khi thực khi thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ Hoàn thành phiếu bài tập:
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
Phát triển rực rỡ với nhiều nhà văn, nhà thơ lớn: Tấn trò đời
(Ban-dắc), Những người khốn khổ (Víc-to Huy-gô)….
Nghệ thuật
Phát triển với nhiều thể loại, phản ánh cuộc sống chứa chan tình
nhân ái, ca ngợi cuộc đấu tranh cho tự do:
+ Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven, Sô-panh….
+ Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Van-gốc…
+ Kiến trúc: cung điện Véc-xai
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS hoàn thành phiếu bài tập.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập(như bước 2)
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh.
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b. Tổ chức thực hiện
Câu 1. Ba nhà tư tưởng tiến bộ nhất của chủ nghĩa xã hội không tưởng là:
A. Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen.
B. Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen.
C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô.
D. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
Câu 2: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai?
A. Niu-tơn
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Puốc-kin-giơ
D. Đác-uyn
Câu 3: Phát minh của ai đã đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của
sinh vật?
A. Hê-ghen
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Đác-uyn
D. Niu-tơn
Câu 4: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế
kỉ XIX là gì?
A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.
B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời.
C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.
D. Phát triển nghề khai thác mở.
Câu 5: Tác phẩm Những người khốn khổ là của tác giả nào?
A. Lép Tôn-xtôi
B. Víc-to Huy-gô
C. Ban-dắc
D. Sếch-pia
D. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.
b. Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT
- Học bài và làm bài phần luyện tập trong SGK.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
-Trình bày được sơ lược về cách mạng Tân Hợi, nhận biết được nguyên nhân
thắng lợi và nêu được ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi.
- Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật
Bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
2. Phẩm chất
-Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành
miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé.
-Đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân
Phong kiến, nhất là cách mạng Tân Hợi và vai trò của Tôn Trung Sơn.
-Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát
triển kinh tế xã hội nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu học tập.
- Tranh TQ bị các nước đế quốc chia xẻ
https://www.youtube.com/watch?v=l8uiXWWnKmE
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
? Những người trong bức hình đang làm gì? em đoán họ thuộc nước nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận với bạn trả lời theo hiểu biết có thể đúng hoặc sai
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS trả lời: Hình ảnh người đàn ông đang nằm nghiêng hút thuốc phiện.
GV hỏi mở rộng theo em việc nghiện thuốc phiện có nguy hại gì?
Bước 4: GV kết luận, nhận định: Gv dẫn vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: HS nắm được quá trình Trung Quốc từng bước bị các nước đế
quốc vào xâm chiếm trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến
HS năm được những nét cơ bản nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 và
ảnh hưởng của nó.
b. Tổ chức thực hiện
a, Quá trình xâm lược của các nước đế quốc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
- Quan sát hình ảnh thông qua trang phục em nhận ra gồm những nước nào?
Họ đang làm gì?
- Qua đây phản ánh tình trạng Trung Quốc lúc này như thế nào?
Nhiệm vụ 2: HS theo dõi video, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi
https://www.youtube.com/watch?v=l8uiXWWnKmE
-Thực chất của chiến tranh thuốc phiện (1840-1842) là gì? kết cục của cuộc
chiến tranh này ra sao?
Nhiệm vụ 3: GV cho HS quan sát lược đồ Trung Quốc đầu thế kỉ XX sau đó HS
hoạt động cặp đôi:
1.Khai thác lược đồ hình 14.1 và thông tin trong mục, hãy mô tả quá trình các
nước đế quốc xâm lược Trung Quốc?
GV chiếu hình ảnh cái bánh ngọt Trung Quốc và yêu cầu HS trả lời:
2. Bức tranh này nói lên điều gì? Tại sao người ta lại ví Trung Quốc như cái
bánh ngọt để xâu xé?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV đưa ra nhận xét chung và kết luận
b, Cách mạng Tân Hợi năm 1911
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS làm việc theo nhóm (3 nhóm)
1. Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa hãy hoàn thành sơ đồ tư duy về cách
mạng Tân Hợi năm 1911. (Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa)
2. Hãy chỉ ra nguyên nhân thắng lợi và những hạn chế của cách mạng?
3.Vì sao cách mạng chấm dứt khi Tôn Trung Sơn nhường ngôi cho Viên Thế
Khải?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
*Gợi ý sản phẩm: sơ đồ tư duy của HS đảm bảo các ý về các ý, để HS thỏa sức
sáng tạo sơ đồ tư duy
1.
Nguyên nhân bùng nổ: Tháng 5-1911 chính quyền Mãn Thanh ra sắc lênh
quốc hữu hóa đường sắt.
Diễn biến chính của cách mạng Tân Hợi:
+ Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương. Sau đó
nhanh chóng lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc.
+ Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được thành lập; Tôn Trung Sơn
được bầu làm Tổng thống lâm thời.
+ Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức vào tháng
2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Tổng thống. Cách mạng chấm dứt.
Ý nghĩa:
+ Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn
tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc.
+ Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc.
+ Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong
đó có Việt Nam).
2.
- Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi:
+ Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, thông qua tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội
do Tôn Trung Sơn đứng đầu.
+ Sự ủng hộ và tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân.
- Hạn chế:
+ Không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến.
+ Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
+ Không chống lại các nước đế quốc xâm lược.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
GV giải đáp thắc mắc nếu có
Bước 4: GV kết luận, nhận định(SP như bước 2)
GV đưa ra nhận xét chung và kết luận
GV có thể cho điểm sơ đồ tư duy nếu nhóm nào làm tốt
2.2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu
- HS biết được nội dung của cuộc duy tân Minh Trị năm 1868 và ý nghĩa của
cuộc duy tân.
- HS biết được tình hình nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là giai đoạn
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
b. Tổ chức thực hiện
a, Cuộc duy tân Minh Trị 1968
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
GV chiếu đoạn tư liệu phần Em có biết và hình ảnh thiên hoàng Minh Trị sau đó
yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ .Thông qua tư liệu em hãy:
- Chỉ ra 3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu
- Đưa ra 2 nhận xét của em về nhân vật lịch sử này
- Chỉ ra 1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968
Nhiệm vụ 2:
Hoạt động 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập
Nhóm 1: tìm hiểu về chính trị và rút ra ý nghĩa
Nhóm 2: tìm hiểu về kinh tế và rút ra ý nghĩa
Nhóm 3: Tìm hiểu về Khoa học, giáo dục và rút ra ý nghĩa
Nhóm 4: Tìm hiểu về Quân sự và rút ra ý nghĩa
Phiếu học tập
Lĩnh vực cải cách
Nội dung
Ý nghĩa
Chính trị
Kinh tế
Khoa học, giáo dục
Quân sự
Nhiệm vụ 3:
Hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
1. Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư
sản?
2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
*Gợi ý sản phẩm
3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu:
- Con của thiên hoàng Kô-mây, kế vị lúc 15 tuổi
- Có tư tưởng duy tân
- Nắm quyền lực và tiến hành cải cách
2 nhận xét về nhân vật lịch sử:
- Là vị vua trẻ tuổi, có tài
- Là người dám thực hiện cải cách để đưa đất nước phát triển
1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968:
- Tháng 1-1868 thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị (Ghi bảng)
Nhiệm vụ 2: (sản phẩm nhóm-HS tự thu hoạch vào vở)
GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV đi đến các nhóm hỗ trợ nếu cần
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả hoạt động và nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Lĩnh vực
Nội dung
Ý nghĩa
cải cách
Chính trị - Thành lập chính phủ mới, xoá bỏ tình - Xóa bỏ tình trạng cát cứ,
trạng cát cứ.
thống nhất về lãnh thổ.
- Ban hành Hiến pháp năm 1889.
- Xác lập chế độ quân chủ
- Đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên lập hiến.
nắm quyền.
Kinh tế
- Thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép - Mở đường cho kinh tế tư
mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh.
bản chủ nghĩa phát triển.
- Xây dựng đường xá, cầu cống...
Khoa học, - Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, - Nâng cao dân trí; đào tạo
giáo dục chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật nhân lực; bồi dưỡng nhân
trong chương trình giảng dạy.
tài cho đất nước.
- Cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây. - Là cơ sở, động lực quan
trọng để để phát triển kinh
tế - xã hội…
Quân sự - Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu - Hiện đại hóa quân đội.
phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ
thay cho chế độ trưng binh.
- Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất - Giúp Nhật Bản xây dựng
vũ khí....
được lực lượng quân sự
- Học tập các chuyên gia quân sự nước hùng hậu.
ngoài về lục quân, hải quân.
Nhiệm vụ 3:
1. Căn cứ để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản:
- Đầu năm 1868 chính quyền phong kiến của Su-gun đã chuyển sang quý tộc tư
sản hóa, đứng đầu là Thiên hoàng Minh Trị.
- Những cải cách Âu hóa về hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục mang tính
chất tư sản rõ rệt: thống nhất tiền tệ, xóa bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến,
lập quân đội thường trực theo chế độ nghĩa vụ quân sự
- Cải cách do liên minh quý tộc- tư sản tiến hành từ trên xuống, động lực cách
mạng đông đảo quần chúng nhân dân.
2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa: (Ghi bảng)
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
- Đưa Nhật Bản trở thành một nước có nền kinh tế công, thương nghiệp phát
triển nhất Châu Á, giữ vững được độc lập chủ quyền trước làn sóng xâm lược
của đế quốc phương tây.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
GV giải đáp thắc mắc nếu có
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV đưa ra nhận xét chung và kết luận như bước 2
b, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lí do nào giúp cho nền kinh tế Nhật Bản bước sang thế kỉ XX phát triển mạnh
mẽ?
1. GV chiếu thông tin tư liệu 2 trong sách giáo khoa và yêu cầu HS làm việc cặp
đôi trả lời câu hỏi:
Tìm những từ, cụm từ thể hiện tình hình công nghiệp của Nhật Bản? từ đó em
biết được những thông tin gì về Nhật bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
2. GV chiếu lược đồ hình 14.5 và yêu cầu HS lên xác định các vùng lãnh thổ mà
đế quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX? Nhờ đâu mà
lãnh thổ của Nhật được mở rộng như vậy?
3. Hãy rút ra những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
*Gợi ý sản phẩm: (Phần chữ in nghiêng ghi bảng)
- Bước sang thế kỉ XX, nhờ tiền bồi thường sau cuộc chiến tranh Trung- Nhật
(1894-1895) kinh tế Nhật Bản ngày càng phát triển mạnh mẽ đặc biệt về công
nghiệp.
1. Những từ, cụm từ thể hiện tình hình công nghiệp của Nhật Bản:
Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí quân trang trở thành mũi nhọn, xây dựng
lực lượng quân sự mạnh để cạnh tranh và bành chướng, công nghiệp gang thép
và công nghiệp điện tăng trưởng mạnh…
-> Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp phục vụ quốc phòng, các tập
đoàn tư bản lớn trong nước cũng đầu tư ra nước ngoài để tăng sức cạnh tranh và
mở rộng bành trướng cho đế quốc Nhật.
2. HS dựa vào lược đồ và bảng chú giải để xác định các vùng lãnh thổ mà đế
quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. Chứng tỏ sự lớn
mạnh của đế quốc Nhật Bản.
3. Những biểu hiện chủ yếu chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa đó là đẩy mạnh công nghiệp hóa kéo theo sự tập chung trong công
nghiệp, thương nghiệp và Ngân hàng, sự xuất hiện của các công ti độc quyền và
vai trò to lớn của các công ti độc quyền trong nền kinh tế, chính trị Nhật Bản.
- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện giữa vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống
kinh tế, chính trị của nước Nhật.
- Nhật Bản thi hành nhiều chính sách xâm lược và giành thắng lợi trong cuộc
chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905). Thuộc địa của đế quốc Nhật Bản được mở
rộng ra bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Sa-kha-lin, Đài Loan, cảng Lữ
Thuận, Sơn Đông…
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung…
HS Nhận xét phần chỉ lược đồ của bạn bằng kĩ thuật 3-2-1
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV mở rộng thêm về các công ti độc quyền của Nhật Bản.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Trung Quốc và Nhật Bản nửa
sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
b. Tổ chức thực hiện
*Nhiệm vụ 1:
Câu 1: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì?
A. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện
B. Câu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc.
C. Khuất phục triều đình Mãn Thanh..
D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mỹ, Nhật Bản.
Câu 2: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc khởi nghĩa ở đâu?
A. Sơn Đông
B. Vũ Xương
C. Nam Kinh
D. Bắc Kinh
Câu 3: Vua Minh Trị đã thực hiện biện pháp gì để đào tạo nhân tài?
A. Cử học sinh đi du học Phương Tây.
B. Giáo dục bắt buộc.
C. Coi trọng khoa học – kỹ thuật.
D. Đổi mới chương trình.
Câu 4: Nhật chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào khoảng thời gian
nào?
A. Giữa thế kỉ XVIII
B. Cuối thế kỉ XVIII
C. Đầu thế kỉ XIX.
D. Cuối thế kỉ XIX.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1 sgk tr 64:
Vì sao nói Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ tư sản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
*Gợi ý sản phẩm:
- Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản,
vì:
+ Cách mạng Tân Hợi do giai cấp tư sản Trung Quốc lãnh đạo (thông qua tổ
chức Trung Quốc đồng minh hội) đã lật đổ được triều đình phong kiến Mãn
Thanh, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc.
+ Sau cách mạng, nhà nước Trung Hoa Dân quốc được thành lập, ban bố và
thực thi nhiều quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
+ Thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát
triển ở Trung Quốc.
- Tuy nhiên, cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để, do
còn tồn tại nhiều hạn chế, như: không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến; không
giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân; không chống lại các nước đế quốc
xâm lược.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung…
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV nhận xét, cho điểm HS nếu tốt
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện
B1: Sử dụng các thiết bị có kết nối Internet để tìm kiếm.
B2: Các từ khóa tìm kiếm: ảnh hưởng duy tân Minh Trị, Cách mạng Tân Hợi
đến Việt Nam cuối thế kì XIX- đầu XX…
* Ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi đến Việt
Nam:
- Cổ vũ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân
tộc của nhân dân Việt Nam.
- Góp phần làm chuyển biến nhận thức của nhiều sĩ phu yêu nước, tiến bộ (thức
thời) ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, như: Phan Bội Châu, Tăng
Bạt Hổ; Đặng Tử Kính, Đặng Thái Luân,…
- Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi là hai trong
những nhân tố khách quan góp phần đưa tới sự xuất hiện của con đường cứu
nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX.
Ví dụ:
+ Phong trào Đông du (do Phan Bội Châu khởi xướng) diễn ra dưới ảnh hưởng
của cuộc Duy tân Minh Trị,…
+ Dưới ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi (1911), năm 1912, Phan Bội Châu
và những người cùng chí hướng với ông đã thành lập tổ chức Việt Nam Quang
phục hội, với tôn chỉ “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành
lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam”.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
Bài 15: ẤN ĐỘ VÀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ
XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực:
– Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
– Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
2. Phẩm chất: Lên án ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, cảm thông với nhân
dân các nước bị thực dân thống trị, đồng tình và khâm phục cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc của nhân dân các nước Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ Lược đồ Đông Nam Á
+ Tranh, ảnh Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động ( 7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình
- GV dẫn vào bài :
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
b. Tổ chức thực hiện
1. Ấn Độ cuối thế kỉ XIX
Hoạt động 1: Ấn Độ cuối thế kỉ XIX
* Mục tiêu: Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau
thế kỉ XIX.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV. Trực quan bản đồ thế giới, xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ Ấn Độ trên bản
đồ
* Hoạt động cá nhân:
1. Vì sao thực dân Phương Tây nhất là Anh và Pháp lại tranh giành Ấn Độ?
HS. Ấn Độ là một quốc gia đất rộng người đông, tài nguyên thiên nhiên phong
phú, có truyền thống văn hóa lâu đời => miếng mồi ngon không thể bỏ qua.
GV. Đầu thế kỉ XVIII, Ấn Độ là nơi tranh chấp giữa Anh và Pháp. Giữa thế kỷ
XIX, Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị đối với Ấn Độ
* Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS dựa thông tin trong bài
phần 1 (trang 65 SGK), quan sát hình 15.1, thảo luận nhóm trong 7 phút để trả
lời các câu hỏi trong phiếu học tập 1:
Phiếu học tập 1
Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Nhóm 5,6
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ học tập (theo 6 nhóm)
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát và hướng dẫn hs trong quá trình thực hiện.
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Nhóm 5,6
Chính trị
Kinh tế
- Trực tiếp cai trị
- Cướp đoạt ruộng đất - Khơi sâu mâu
lập đồn điền.
thuẫn về chủng tộc,
đẳng cấp.
- Khai thác mỏ, phát
triển công nghiệp chế - Chính sách “ngu
biến, mở mang giao
dân”, cổ súy các hủ
thông vận tải.
tục, tệ nạn.
- Thực hiện chính sách
nhượng bộ tầng lớp trên
của phong kiến bản xứ,
biến thành tay sai.
- Khơi sâu sự khác biệt về
chủng tộc và tôn giáo ở Ấn
Độ.
Xã hội
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Gọi đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh (SP như bước 2)
Hoạt động 2: Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX.
* Mục tiêu:
Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng lược đồ các nước Đông Nam Á
? Khu vực Đông Nam Á bao gồm những nước nào?
Xác định vị trí các nước trong khu vực Đông Nam Á
* Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát và dựa thông
tin trong bài phần 2 (trang 66,67 SGK), quan sát hình 15.2, 15.3, 15.4 thảo luận
nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi sau:
Nhóm 1. Lập bảng thống kê sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây vào
các nước Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XIX theo mẫu sau:
Tên nước
Thực dân đô hộ
Nhóm 2. Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Inđô-nê-xi-a từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Nhóm 3. Cho biết những điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Philip-pin từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Nhóm 4. Nêu những nét chính trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở ba
nước Đông Dương từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau (nhóm cặp/ bàn) khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Nhóm 1. Lập bảng thống kê sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây vào
các nước Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XIX theo mẫu sau:
Tên nước
Thực dân đô hộ
In-đô-nê-xi-a
Hà Lan
Miến Điện
Anh
Mã Lai
Anh
Phi- lip-pin
Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào
Mỹ
Pháp
Nhóm 2. Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Inđô-nê-xi-a từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
+ Tháng 10-1873, nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu chống 3000 quân Hà
Lan đổ bộ lên vùng này
+ 1873-1909, khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xu-ma-tơ-ra
+ 1878-1907, khởi nghĩa của người Ba Tắc nổ ra ở Bắc Xu-ma-tơ-ra
+ 1884-1886, khởi nghĩa nổ ra ở Ca-li-man-tan
+ Năm 1890, nổ ra cuộc khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo
+ Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của công nhân phát triển với sự ra đời
của Hiệp hội công nhân đường sắt (1905), Hiệp hội công nhân xe lửa (1908),
Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920)
Nhóm 3. Cho biết những điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Philip-pin từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Ở Phi-líp-pin:
+ Năm 1872, nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân
Tây Ban Nha. Cuối cùng khởi nghĩa thất bại
+ Cuối thế kỉ XIX, trong phong trào giải phóng dân tộc đã xuất hiện xu hướng
cải cách Hô-xê Ri-đan và bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô. Cả hai xu hướng nảy
đều khơi dậy ý thức dân tộc, chuẩn bị tiền đề cho cao trào cách mạng về sau
+ Năm 1896 – 1898, cuộc cách mạng bùng nổ, lật đổ ách thống trị của thực dân
Tây Ban Nha đưa đến sự ra đời của nước Cộng hoà Phi-líp-pin ra đời, nhưng
sau đó lại bị Mĩ thôn tính.
Nhóm 4. Nêu những nét chính trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở ba
nước Đông Dương từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
+ Ở Việt Nam cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nổ ra ngay từ giữa thế kỉ
XIX, nổi bật là phong trào Cần vương, khởi nghĩa của nông dân Yên Thế. Sang
đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản
với hai xu hướng chính là cải cách và bạo động
+ Ở Cam-pu-chia: có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo (1863- 1866),
khởi nghĩa do Hoàng thân Xi-vô-tha đứng đầu đã gây cho thực dân Pháp nhiều
thiệt hại.
+ Ở Lào: nhân dân nổi dạy đấu tranh chống thực dân Pháp, tiêu biểu là cuộc
khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca-đuốc lãnh đạo (1901), cuộc
khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven
+ Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ và Tây Nguyên đã phối hợp cùng chiến đấu
với nhân dân Cam-pu-chia, Lào chống thực dân Pháp.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập(SP như bước 2)
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
? Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc của các nước Đông
Nam Á cuối TK XIX – đầu TK XX?
Phong trào nổ ra liên tục, rộng khắp,
với nhiều hình thức, chủ yếu là đấu tranh vũ trang
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
C. Hoạt động luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính của lịch sử
Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
Câu 1. Đến giữa thế kỷ XIX, Ấn Độ bị đế quốc nào xâm lược?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Tây Ban Nha.
D. Mĩ.
Câu 2. Ý nào khộng phải là chính sách về chính trị mà thực dân Anh đã thực
hiện khi cai trị đối với Ấn Độ ở giữa thế kỷ XIX?
A. Cai trị trực tiếp ở Ấn Độ.
B. Nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ.
C. Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo.
D. Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.
Câu 3. Về xã hội , Anh thi hành chính sách gì khi cai trị Ấn Độ?
A. Thi hành chính sách “ngu dân”.
B. Khai thác mỏ.
C. Mở mang giao thông vận tải.
D. Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.
Câu 4. Tháng 10-1873, ở In-đô-nê-xi-a nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu
chống sự cai trị của thực dân nào?
A. Thực dân Hà Lan.
B. Thực dân Anh.
C. Thực dân Pháp.
D. Thực dân Tây Ban Nha.
Câu 5. Ở Phi-líp-pin năm 1872, nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi
nghĩa chống thực dân nào?
A. Thực dân Tây Ban Nha.
B. Thực dân Hà Lan.
C. Thực dân Anh.
D. Thực dân Pháp.
Câu 6. Ở Phi-líp-pin cuối thế kỉ XIX, trong phong trào giải phóng dân tộc đã
xuất hiện những xu hướng đấu tranh nào?
A. Cải cách và vũ trang.
B. Cải cách và bạo động.
C. Vũ trang và bạo động.
D. Ôn hòa và vũ trang.
Câu 7. Năm 1898, nước Cộng hoà Phi-líp-pin bị nước nào thôn tính ?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Mĩ.
D. Hà Lan.
Câu 8. Ở Việt Nam, ngay từ giữa thế kỉ XIX nổ ra những cuộc kháng chiến
tiêu biểu nào chống thực dân Pháp?
A. Phong trào Cần vương, khởi ...
0366394760. Phí 50k thôi ạ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 13. TIẾT 28+29. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT,
VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII - XIX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
- Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
- Khâm phục, trân trọng những phát minh của các nhà khoa học, kĩ thuật, nhà
văn, nhà thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện
Véc-xai, Bết-tô-ven……).
- Phiếu bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt
được đó là tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật
trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b.Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình trong sgk hoặc chiếu lên màn hình
?Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về
những thành tựu khoa học nổi bật của ông? Sau đó Gv dẫn hs vào bài học.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật
a. Mục tiêu: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b. Tổ chức thực hiện
* Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật và tác động của nó
đối với xã hội loài người.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao ở tiết học trước: Thiết kế sản phẩm học tập về
những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật theo nhóm
+ Nhóm 1: Thống kê những thành tựu khoa học tự nhiên và phân tích tác động
của những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người.
+ Nhóm 2: Thống kê những thành tựu khoa học xã hội và phân tích tác động của
những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người.
+ Nhóm 3: Thống kê những thành tựu kĩ thuật và phân tích tác động của những
thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, hoàn thiện sản phẩm học tập
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- GV gọi các nhóm trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
- HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
Lĩnh vực
Thành tựu
Tác động
Khoa học tự - Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Tạo ra sự thay đổi lớn trong
nhiên
Niu-tơn.
nhận thức của con người về
- Định luật bảo toàn và chuyển vạn vật biến chuyển, vận
hóa năng lượng của M. Lô-mô- động theo quy luật, đặt cơ
nô-xốp.
sở cho cuộc cách mạng vĩ
- Thuyết tiến hóa của S. Đác- đại.
uyn
Khoa học xã - Chủ nghĩa duy vật và phép Lên án mặt trái của chủ
hội
biện chứng của I. Phoi-ơ-bách, nghĩa tư bản, phản ánh khát
G. Hê-ghen.
vọng xây dựng một xã hội
- Các tác phẩm kinh tế chính
trị học tư sản của A. Xmít, D.
Ri-các-đô.
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
của C. Mác và Ph. Ăng-ghen.
Kĩ thuật
- Cải tiến kĩ thuật luyện kim,
chế tạo máy công cụ, tìm ra
nhiều nguyên liệu, nhiên liệu
mới…
- Chế tạo tàu thủy chạy bằng
động cơ hơi nước.
- Luyện kim, kĩ thuật canh tác,
phân hóa học…
mới không có chế độ tư
hữu, không có bóc lột, từng
bước hình thành cương lĩnh
của giai cấp công nhân
trong cuộc đấu tranh chống
chủ nghĩa tư bản.
Tạo nên cuộc cách mạng
công nghiệp, làm tăng năng
suất lao động, nhiều trung
tâm công nghiệp xuất hiện,
giao thông vận tải phát triển
nhanh chóng.
2. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật
*Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật và tác động đối
với xã hội loài người.
*Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 và hoàn thành phiếu bài tập:
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
Nghệ thuật
- HS đọc phần 2 và trả lời các câu hỏi:
1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII XIX đối với xã hội loài người?
2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác phẩm nổi tiếng trong thời kì
này?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn) khi thực khi thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ Hoàn thành phiếu bài tập:
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
Phát triển rực rỡ với nhiều nhà văn, nhà thơ lớn: Tấn trò đời
(Ban-dắc), Những người khốn khổ (Víc-to Huy-gô)….
Nghệ thuật
Phát triển với nhiều thể loại, phản ánh cuộc sống chứa chan tình
nhân ái, ca ngợi cuộc đấu tranh cho tự do:
+ Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven, Sô-panh….
+ Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Van-gốc…
+ Kiến trúc: cung điện Véc-xai
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS hoàn thành phiếu bài tập.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập(như bước 2)
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh.
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b. Tổ chức thực hiện
Câu 1. Ba nhà tư tưởng tiến bộ nhất của chủ nghĩa xã hội không tưởng là:
A. Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen.
B. Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen.
C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô.
D. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
Câu 2: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai?
A. Niu-tơn
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Puốc-kin-giơ
D. Đác-uyn
Câu 3: Phát minh của ai đã đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của
sinh vật?
A. Hê-ghen
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Đác-uyn
D. Niu-tơn
Câu 4: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế
kỉ XIX là gì?
A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.
B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời.
C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.
D. Phát triển nghề khai thác mở.
Câu 5: Tác phẩm Những người khốn khổ là của tác giả nào?
A. Lép Tôn-xtôi
B. Víc-to Huy-gô
C. Ban-dắc
D. Sếch-pia
D. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.
b. Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT
- Học bài và làm bài phần luyện tập trong SGK.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
-Trình bày được sơ lược về cách mạng Tân Hợi, nhận biết được nguyên nhân
thắng lợi và nêu được ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi.
- Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật
Bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
2. Phẩm chất
-Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành
miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé.
-Đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân
Phong kiến, nhất là cách mạng Tân Hợi và vai trò của Tôn Trung Sơn.
-Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát
triển kinh tế xã hội nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu học tập.
- Tranh TQ bị các nước đế quốc chia xẻ
https://www.youtube.com/watch?v=l8uiXWWnKmE
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
? Những người trong bức hình đang làm gì? em đoán họ thuộc nước nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận với bạn trả lời theo hiểu biết có thể đúng hoặc sai
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS trả lời: Hình ảnh người đàn ông đang nằm nghiêng hút thuốc phiện.
GV hỏi mở rộng theo em việc nghiện thuốc phiện có nguy hại gì?
Bước 4: GV kết luận, nhận định: Gv dẫn vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: HS nắm được quá trình Trung Quốc từng bước bị các nước đế
quốc vào xâm chiếm trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến
HS năm được những nét cơ bản nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 và
ảnh hưởng của nó.
b. Tổ chức thực hiện
a, Quá trình xâm lược của các nước đế quốc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
- Quan sát hình ảnh thông qua trang phục em nhận ra gồm những nước nào?
Họ đang làm gì?
- Qua đây phản ánh tình trạng Trung Quốc lúc này như thế nào?
Nhiệm vụ 2: HS theo dõi video, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi
https://www.youtube.com/watch?v=l8uiXWWnKmE
-Thực chất của chiến tranh thuốc phiện (1840-1842) là gì? kết cục của cuộc
chiến tranh này ra sao?
Nhiệm vụ 3: GV cho HS quan sát lược đồ Trung Quốc đầu thế kỉ XX sau đó HS
hoạt động cặp đôi:
1.Khai thác lược đồ hình 14.1 và thông tin trong mục, hãy mô tả quá trình các
nước đế quốc xâm lược Trung Quốc?
GV chiếu hình ảnh cái bánh ngọt Trung Quốc và yêu cầu HS trả lời:
2. Bức tranh này nói lên điều gì? Tại sao người ta lại ví Trung Quốc như cái
bánh ngọt để xâu xé?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV đưa ra nhận xét chung và kết luận
b, Cách mạng Tân Hợi năm 1911
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS làm việc theo nhóm (3 nhóm)
1. Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa hãy hoàn thành sơ đồ tư duy về cách
mạng Tân Hợi năm 1911. (Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa)
2. Hãy chỉ ra nguyên nhân thắng lợi và những hạn chế của cách mạng?
3.Vì sao cách mạng chấm dứt khi Tôn Trung Sơn nhường ngôi cho Viên Thế
Khải?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
*Gợi ý sản phẩm: sơ đồ tư duy của HS đảm bảo các ý về các ý, để HS thỏa sức
sáng tạo sơ đồ tư duy
1.
Nguyên nhân bùng nổ: Tháng 5-1911 chính quyền Mãn Thanh ra sắc lênh
quốc hữu hóa đường sắt.
Diễn biến chính của cách mạng Tân Hợi:
+ Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương. Sau đó
nhanh chóng lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc.
+ Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được thành lập; Tôn Trung Sơn
được bầu làm Tổng thống lâm thời.
+ Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức vào tháng
2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Tổng thống. Cách mạng chấm dứt.
Ý nghĩa:
+ Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn
tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc.
+ Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc.
+ Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong
đó có Việt Nam).
2.
- Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi:
+ Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, thông qua tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội
do Tôn Trung Sơn đứng đầu.
+ Sự ủng hộ và tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân.
- Hạn chế:
+ Không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến.
+ Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
+ Không chống lại các nước đế quốc xâm lược.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
GV giải đáp thắc mắc nếu có
Bước 4: GV kết luận, nhận định(SP như bước 2)
GV đưa ra nhận xét chung và kết luận
GV có thể cho điểm sơ đồ tư duy nếu nhóm nào làm tốt
2.2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu
- HS biết được nội dung của cuộc duy tân Minh Trị năm 1868 và ý nghĩa của
cuộc duy tân.
- HS biết được tình hình nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là giai đoạn
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
b. Tổ chức thực hiện
a, Cuộc duy tân Minh Trị 1968
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
GV chiếu đoạn tư liệu phần Em có biết và hình ảnh thiên hoàng Minh Trị sau đó
yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ .Thông qua tư liệu em hãy:
- Chỉ ra 3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu
- Đưa ra 2 nhận xét của em về nhân vật lịch sử này
- Chỉ ra 1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968
Nhiệm vụ 2:
Hoạt động 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập
Nhóm 1: tìm hiểu về chính trị và rút ra ý nghĩa
Nhóm 2: tìm hiểu về kinh tế và rút ra ý nghĩa
Nhóm 3: Tìm hiểu về Khoa học, giáo dục và rút ra ý nghĩa
Nhóm 4: Tìm hiểu về Quân sự và rút ra ý nghĩa
Phiếu học tập
Lĩnh vực cải cách
Nội dung
Ý nghĩa
Chính trị
Kinh tế
Khoa học, giáo dục
Quân sự
Nhiệm vụ 3:
Hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
1. Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư
sản?
2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
*Gợi ý sản phẩm
3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu:
- Con của thiên hoàng Kô-mây, kế vị lúc 15 tuổi
- Có tư tưởng duy tân
- Nắm quyền lực và tiến hành cải cách
2 nhận xét về nhân vật lịch sử:
- Là vị vua trẻ tuổi, có tài
- Là người dám thực hiện cải cách để đưa đất nước phát triển
1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968:
- Tháng 1-1868 thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị (Ghi bảng)
Nhiệm vụ 2: (sản phẩm nhóm-HS tự thu hoạch vào vở)
GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV đi đến các nhóm hỗ trợ nếu cần
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả hoạt động và nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Lĩnh vực
Nội dung
Ý nghĩa
cải cách
Chính trị - Thành lập chính phủ mới, xoá bỏ tình - Xóa bỏ tình trạng cát cứ,
trạng cát cứ.
thống nhất về lãnh thổ.
- Ban hành Hiến pháp năm 1889.
- Xác lập chế độ quân chủ
- Đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên lập hiến.
nắm quyền.
Kinh tế
- Thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép - Mở đường cho kinh tế tư
mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh.
bản chủ nghĩa phát triển.
- Xây dựng đường xá, cầu cống...
Khoa học, - Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, - Nâng cao dân trí; đào tạo
giáo dục chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật nhân lực; bồi dưỡng nhân
trong chương trình giảng dạy.
tài cho đất nước.
- Cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây. - Là cơ sở, động lực quan
trọng để để phát triển kinh
tế - xã hội…
Quân sự - Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu - Hiện đại hóa quân đội.
phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ
thay cho chế độ trưng binh.
- Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất - Giúp Nhật Bản xây dựng
vũ khí....
được lực lượng quân sự
- Học tập các chuyên gia quân sự nước hùng hậu.
ngoài về lục quân, hải quân.
Nhiệm vụ 3:
1. Căn cứ để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản:
- Đầu năm 1868 chính quyền phong kiến của Su-gun đã chuyển sang quý tộc tư
sản hóa, đứng đầu là Thiên hoàng Minh Trị.
- Những cải cách Âu hóa về hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục mang tính
chất tư sản rõ rệt: thống nhất tiền tệ, xóa bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến,
lập quân đội thường trực theo chế độ nghĩa vụ quân sự
- Cải cách do liên minh quý tộc- tư sản tiến hành từ trên xuống, động lực cách
mạng đông đảo quần chúng nhân dân.
2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa: (Ghi bảng)
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
- Đưa Nhật Bản trở thành một nước có nền kinh tế công, thương nghiệp phát
triển nhất Châu Á, giữ vững được độc lập chủ quyền trước làn sóng xâm lược
của đế quốc phương tây.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
GV giải đáp thắc mắc nếu có
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV đưa ra nhận xét chung và kết luận như bước 2
b, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lí do nào giúp cho nền kinh tế Nhật Bản bước sang thế kỉ XX phát triển mạnh
mẽ?
1. GV chiếu thông tin tư liệu 2 trong sách giáo khoa và yêu cầu HS làm việc cặp
đôi trả lời câu hỏi:
Tìm những từ, cụm từ thể hiện tình hình công nghiệp của Nhật Bản? từ đó em
biết được những thông tin gì về Nhật bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
2. GV chiếu lược đồ hình 14.5 và yêu cầu HS lên xác định các vùng lãnh thổ mà
đế quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX? Nhờ đâu mà
lãnh thổ của Nhật được mở rộng như vậy?
3. Hãy rút ra những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
*Gợi ý sản phẩm: (Phần chữ in nghiêng ghi bảng)
- Bước sang thế kỉ XX, nhờ tiền bồi thường sau cuộc chiến tranh Trung- Nhật
(1894-1895) kinh tế Nhật Bản ngày càng phát triển mạnh mẽ đặc biệt về công
nghiệp.
1. Những từ, cụm từ thể hiện tình hình công nghiệp của Nhật Bản:
Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí quân trang trở thành mũi nhọn, xây dựng
lực lượng quân sự mạnh để cạnh tranh và bành chướng, công nghiệp gang thép
và công nghiệp điện tăng trưởng mạnh…
-> Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp phục vụ quốc phòng, các tập
đoàn tư bản lớn trong nước cũng đầu tư ra nước ngoài để tăng sức cạnh tranh và
mở rộng bành trướng cho đế quốc Nhật.
2. HS dựa vào lược đồ và bảng chú giải để xác định các vùng lãnh thổ mà đế
quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. Chứng tỏ sự lớn
mạnh của đế quốc Nhật Bản.
3. Những biểu hiện chủ yếu chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa đó là đẩy mạnh công nghiệp hóa kéo theo sự tập chung trong công
nghiệp, thương nghiệp và Ngân hàng, sự xuất hiện của các công ti độc quyền và
vai trò to lớn của các công ti độc quyền trong nền kinh tế, chính trị Nhật Bản.
- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện giữa vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống
kinh tế, chính trị của nước Nhật.
- Nhật Bản thi hành nhiều chính sách xâm lược và giành thắng lợi trong cuộc
chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905). Thuộc địa của đế quốc Nhật Bản được mở
rộng ra bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Sa-kha-lin, Đài Loan, cảng Lữ
Thuận, Sơn Đông…
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung…
HS Nhận xét phần chỉ lược đồ của bạn bằng kĩ thuật 3-2-1
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV mở rộng thêm về các công ti độc quyền của Nhật Bản.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Trung Quốc và Nhật Bản nửa
sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
b. Tổ chức thực hiện
*Nhiệm vụ 1:
Câu 1: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì?
A. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện
B. Câu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc.
C. Khuất phục triều đình Mãn Thanh..
D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mỹ, Nhật Bản.
Câu 2: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc khởi nghĩa ở đâu?
A. Sơn Đông
B. Vũ Xương
C. Nam Kinh
D. Bắc Kinh
Câu 3: Vua Minh Trị đã thực hiện biện pháp gì để đào tạo nhân tài?
A. Cử học sinh đi du học Phương Tây.
B. Giáo dục bắt buộc.
C. Coi trọng khoa học – kỹ thuật.
D. Đổi mới chương trình.
Câu 4: Nhật chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào khoảng thời gian
nào?
A. Giữa thế kỉ XVIII
B. Cuối thế kỉ XVIII
C. Đầu thế kỉ XIX.
D. Cuối thế kỉ XIX.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1 sgk tr 64:
Vì sao nói Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ tư sản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
*Gợi ý sản phẩm:
- Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản,
vì:
+ Cách mạng Tân Hợi do giai cấp tư sản Trung Quốc lãnh đạo (thông qua tổ
chức Trung Quốc đồng minh hội) đã lật đổ được triều đình phong kiến Mãn
Thanh, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc.
+ Sau cách mạng, nhà nước Trung Hoa Dân quốc được thành lập, ban bố và
thực thi nhiều quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
+ Thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát
triển ở Trung Quốc.
- Tuy nhiên, cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để, do
còn tồn tại nhiều hạn chế, như: không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến; không
giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân; không chống lại các nước đế quốc
xâm lược.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung…
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV nhận xét, cho điểm HS nếu tốt
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện
B1: Sử dụng các thiết bị có kết nối Internet để tìm kiếm.
B2: Các từ khóa tìm kiếm: ảnh hưởng duy tân Minh Trị, Cách mạng Tân Hợi
đến Việt Nam cuối thế kì XIX- đầu XX…
* Ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi đến Việt
Nam:
- Cổ vũ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân
tộc của nhân dân Việt Nam.
- Góp phần làm chuyển biến nhận thức của nhiều sĩ phu yêu nước, tiến bộ (thức
thời) ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, như: Phan Bội Châu, Tăng
Bạt Hổ; Đặng Tử Kính, Đặng Thái Luân,…
- Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi là hai trong
những nhân tố khách quan góp phần đưa tới sự xuất hiện của con đường cứu
nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX.
Ví dụ:
+ Phong trào Đông du (do Phan Bội Châu khởi xướng) diễn ra dưới ảnh hưởng
của cuộc Duy tân Minh Trị,…
+ Dưới ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi (1911), năm 1912, Phan Bội Châu
và những người cùng chí hướng với ông đã thành lập tổ chức Việt Nam Quang
phục hội, với tôn chỉ “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành
lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam”.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
Bài 15: ẤN ĐỘ VÀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ
XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực:
– Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
– Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
2. Phẩm chất: Lên án ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, cảm thông với nhân
dân các nước bị thực dân thống trị, đồng tình và khâm phục cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc của nhân dân các nước Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ Lược đồ Đông Nam Á
+ Tranh, ảnh Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động ( 7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình
- GV dẫn vào bài :
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
b. Tổ chức thực hiện
1. Ấn Độ cuối thế kỉ XIX
Hoạt động 1: Ấn Độ cuối thế kỉ XIX
* Mục tiêu: Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau
thế kỉ XIX.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV. Trực quan bản đồ thế giới, xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ Ấn Độ trên bản
đồ
* Hoạt động cá nhân:
1. Vì sao thực dân Phương Tây nhất là Anh và Pháp lại tranh giành Ấn Độ?
HS. Ấn Độ là một quốc gia đất rộng người đông, tài nguyên thiên nhiên phong
phú, có truyền thống văn hóa lâu đời => miếng mồi ngon không thể bỏ qua.
GV. Đầu thế kỉ XVIII, Ấn Độ là nơi tranh chấp giữa Anh và Pháp. Giữa thế kỷ
XIX, Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị đối với Ấn Độ
* Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS dựa thông tin trong bài
phần 1 (trang 65 SGK), quan sát hình 15.1, thảo luận nhóm trong 7 phút để trả
lời các câu hỏi trong phiếu học tập 1:
Phiếu học tập 1
Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Nhóm 5,6
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ học tập (theo 6 nhóm)
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát và hướng dẫn hs trong quá trình thực hiện.
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Nhóm 5,6
Chính trị
Kinh tế
- Trực tiếp cai trị
- Cướp đoạt ruộng đất - Khơi sâu mâu
lập đồn điền.
thuẫn về chủng tộc,
đẳng cấp.
- Khai thác mỏ, phát
triển công nghiệp chế - Chính sách “ngu
biến, mở mang giao
dân”, cổ súy các hủ
thông vận tải.
tục, tệ nạn.
- Thực hiện chính sách
nhượng bộ tầng lớp trên
của phong kiến bản xứ,
biến thành tay sai.
- Khơi sâu sự khác biệt về
chủng tộc và tôn giáo ở Ấn
Độ.
Xã hội
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Gọi đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh (SP như bước 2)
Hoạt động 2: Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX.
* Mục tiêu:
Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng lược đồ các nước Đông Nam Á
? Khu vực Đông Nam Á bao gồm những nước nào?
Xác định vị trí các nước trong khu vực Đông Nam Á
* Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát và dựa thông
tin trong bài phần 2 (trang 66,67 SGK), quan sát hình 15.2, 15.3, 15.4 thảo luận
nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi sau:
Nhóm 1. Lập bảng thống kê sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây vào
các nước Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XIX theo mẫu sau:
Tên nước
Thực dân đô hộ
Nhóm 2. Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Inđô-nê-xi-a từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Nhóm 3. Cho biết những điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Philip-pin từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Nhóm 4. Nêu những nét chính trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở ba
nước Đông Dương từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau (nhóm cặp/ bàn) khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Nhóm 1. Lập bảng thống kê sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây vào
các nước Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XIX theo mẫu sau:
Tên nước
Thực dân đô hộ
In-đô-nê-xi-a
Hà Lan
Miến Điện
Anh
Mã Lai
Anh
Phi- lip-pin
Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào
Mỹ
Pháp
Nhóm 2. Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Inđô-nê-xi-a từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
+ Tháng 10-1873, nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu chống 3000 quân Hà
Lan đổ bộ lên vùng này
+ 1873-1909, khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xu-ma-tơ-ra
+ 1878-1907, khởi nghĩa của người Ba Tắc nổ ra ở Bắc Xu-ma-tơ-ra
+ 1884-1886, khởi nghĩa nổ ra ở Ca-li-man-tan
+ Năm 1890, nổ ra cuộc khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo
+ Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của công nhân phát triển với sự ra đời
của Hiệp hội công nhân đường sắt (1905), Hiệp hội công nhân xe lửa (1908),
Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920)
Nhóm 3. Cho biết những điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Philip-pin từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Ở Phi-líp-pin:
+ Năm 1872, nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân
Tây Ban Nha. Cuối cùng khởi nghĩa thất bại
+ Cuối thế kỉ XIX, trong phong trào giải phóng dân tộc đã xuất hiện xu hướng
cải cách Hô-xê Ri-đan và bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô. Cả hai xu hướng nảy
đều khơi dậy ý thức dân tộc, chuẩn bị tiền đề cho cao trào cách mạng về sau
+ Năm 1896 – 1898, cuộc cách mạng bùng nổ, lật đổ ách thống trị của thực dân
Tây Ban Nha đưa đến sự ra đời của nước Cộng hoà Phi-líp-pin ra đời, nhưng
sau đó lại bị Mĩ thôn tính.
Nhóm 4. Nêu những nét chính trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở ba
nước Đông Dương từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
+ Ở Việt Nam cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nổ ra ngay từ giữa thế kỉ
XIX, nổi bật là phong trào Cần vương, khởi nghĩa của nông dân Yên Thế. Sang
đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản
với hai xu hướng chính là cải cách và bạo động
+ Ở Cam-pu-chia: có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo (1863- 1866),
khởi nghĩa do Hoàng thân Xi-vô-tha đứng đầu đã gây cho thực dân Pháp nhiều
thiệt hại.
+ Ở Lào: nhân dân nổi dạy đấu tranh chống thực dân Pháp, tiêu biểu là cuộc
khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca-đuốc lãnh đạo (1901), cuộc
khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven
+ Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ và Tây Nguyên đã phối hợp cùng chiến đấu
với nhân dân Cam-pu-chia, Lào chống thực dân Pháp.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập(SP như bước 2)
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
? Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc của các nước Đông
Nam Á cuối TK XIX – đầu TK XX?
Phong trào nổ ra liên tục, rộng khắp,
với nhiều hình thức, chủ yếu là đấu tranh vũ trang
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
C. Hoạt động luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính của lịch sử
Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
Câu 1. Đến giữa thế kỷ XIX, Ấn Độ bị đế quốc nào xâm lược?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Tây Ban Nha.
D. Mĩ.
Câu 2. Ý nào khộng phải là chính sách về chính trị mà thực dân Anh đã thực
hiện khi cai trị đối với Ấn Độ ở giữa thế kỷ XIX?
A. Cai trị trực tiếp ở Ấn Độ.
B. Nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ.
C. Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo.
D. Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.
Câu 3. Về xã hội , Anh thi hành chính sách gì khi cai trị Ấn Độ?
A. Thi hành chính sách “ngu dân”.
B. Khai thác mỏ.
C. Mở mang giao thông vận tải.
D. Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.
Câu 4. Tháng 10-1873, ở In-đô-nê-xi-a nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu
chống sự cai trị của thực dân nào?
A. Thực dân Hà Lan.
B. Thực dân Anh.
C. Thực dân Pháp.
D. Thực dân Tây Ban Nha.
Câu 5. Ở Phi-líp-pin năm 1872, nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi
nghĩa chống thực dân nào?
A. Thực dân Tây Ban Nha.
B. Thực dân Hà Lan.
C. Thực dân Anh.
D. Thực dân Pháp.
Câu 6. Ở Phi-líp-pin cuối thế kỉ XIX, trong phong trào giải phóng dân tộc đã
xuất hiện những xu hướng đấu tranh nào?
A. Cải cách và vũ trang.
B. Cải cách và bạo động.
C. Vũ trang và bạo động.
D. Ôn hòa và vũ trang.
Câu 7. Năm 1898, nước Cộng hoà Phi-líp-pin bị nước nào thôn tính ?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Mĩ.
D. Hà Lan.
Câu 8. Ở Việt Nam, ngay từ giữa thế kỉ XIX nổ ra những cuộc kháng chiến
tiêu biểu nào chống thực dân Pháp?
A. Phong trào Cần vương, khởi ...
 









Các ý kiến mới nhất