Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văng Tuấn Kiệt
Ngày gửi: 14h:26' 14-02-2024
Dung lượng: 863.3 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích: 0 người
KHBD LỊCH SỬ 8
CHƯƠNG 6: VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
BÀI 19: VIỆT NAM NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
Phân môn : Lịch Sử 8 -Thời lượng: dạy 3 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của
Việt Nam thời nhà Nguyễn.
- Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của
các vua Nguyễn.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Đọc hiểu khai thác thông tin từ các tư liệu 19.4 19.6, 19.11, 19.12, 19.13.
- Quan sát để giải mã được sơ đồ 19.2, lược đồ 19.3
- Quan sát để giải mà được các tư liệu 19.1, 19.5, 19.7, 19.8, 19.9, 19.10, 19.14
- Vận dụng kiến thức kĩ năng để tìm hiểu thêm Triều Nguyễn - những đóng góp về mặt di sản.
- Vận dụng kiến thức trong bài về quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa với quần
đảo Hoàng Sa, rút ra những bằng chứng lịch sử có ý nghĩa đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền biển
đảo ngày nay.
3. Về phẩm chất
- Lòng yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào dân tộc.
- Trách nhiệm: Bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử văn hóa dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:

1

KHBD LỊCH SỬ 8

- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
?Em biết gì về Điện Thái Hòa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Điện Thái Hoà thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế, là di sản văn hóa gần với nhà
Nguyễn, triều đại quân chủ cuối cùng chủ Việt Nam. Vậy nhà Nguyễn đã ra đời như thế
nào? Tình hình đất nước dưới thời nhà Nguyễn phát triển ra sao? Nhà Nguyễn đã làm
những gì để thực thi chủ quyền quốc gia đối với hai quần đào Hoàng Sa quần đảo
Trường Sa? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Sự ra đời của nhà Nguyễn
a. Mục tiêu:
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
b. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu 1 đoạn video về sự ra đời của nhà Nguyễn và yêu cầu:
? Xem đoạn video kết hợp kiến thức SGK và cho biết sự ra đời của nhà Nguyễn?

2

KHBD LỊCH SỬ 8
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn HS giải mã được thông tin phần Nhân vật lịch sử: Hoàng đế Gia Long là ai? Ngay
sau khi lên ngôi, nhà vua đã thi hành một chính sách chính trị như thế nào? Kết quả của chính sách
đó là gì?
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn,
+ Xác định mốc thời gian quan trọng có liên quan đến sự ra đời của nhà Nguyễn.
+ Sử dụng các câu hỏi định hướng cho hoạt động
? Sau khi vua Quang Trung qua đời, ai là người kế vị ông?
? Tình hình nhà Tây Sơn sau đó như thế nào?
? Sự kiện quân của Nguyễn Phúc Ánh chiếm được Phú Xuân cho biết điều gì?
? Sự kiện nào cho biết nhà Tây Sơn chính thức sụp đổ và sự ra đời của nhà Nguyễn?
Gv cung cấp thông tin
- Vua Gia Long tên là Nguyễn Phúc Ánh (Anh), ngoài ra còn có tên là Chủng và Noãn, con thứ 3 của
Nguyễn Phúc Côn (Luân) và bà Nguyễn Thị Hoàn. Nguyễn Phúc Ánh sinh ngày 15 tháng Giêng năm
Nhâm Ngọ (8-2-1762).
Năm 1775, lợi dụng sự suy sụp của triều đình chúa Nguyễn do cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, quân Trịnh
vào chiếm Phú Xuân khiến Nguyễn Phúc Ánh phải trốn vào Nam. Từ đó ông bôn tẩu gian nan, tìm
đủ mọi cách chiêu tập lực lượng để giành lại vương quyền cho họ Nguyễn.
- Theo lịch sử ghi chép, triều đại nhà Nguyễn đã trải qua 13 đời trị vị, từ năm 1802 đến năm 1945.
Cũng giống như bao triều đại khác, triều đại nhà Nguyễn cũng đã có những bước phát triển, thăng
trầm theo suốt dòng chảy lịch sử Việt Nam.

3

KHBD LỊCH SỬ 8
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Sự ra đời của nhà Nguyễn
- Năm 1801 Nguyễn Ánh tấn công chiếm kinh đô Phú Xuân.
- Năm 1802, Nguyễn Ánh lập ra nhà Nguyễn, lên ngôi vua, đặt niên hiệu là Gia Long, đóng đô ở
Phú Xuân ( Huế).
2. Tình hình chính trị
a. Mục tiêu:
- Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị của Việt Nam thời nhà Nguyễn.
b. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chia HS làm các nhóm nhỏ và ghi bài làm vào bảng nhóm
-

Nhóm 1: Về hành chính

-

Nhóm 2: Về pháp luật

-

Nhóm 3: Về quân đội

-

Nhóm 4: Về đối ngoại

B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- Gv hướng dẫn Hs Quan sát và khai thác được sơ đồ 19.2 các đơn vị hành chính Việt Nam thời Gia
Long. Sơ đồ cho thấy 3 nhánh hành chính nào Vì sao nhà vua chỉ trực tiếp quản lí 4 doanh và 7
trấn. Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến tính tập quyền? Vì sao 5 nội trấn Bắc Thành và 2 trấn

4

KHBD LỊCH SỬ 8
Thanh Hóa, Nghệ An lại do các cựu thân nhà Lê đứng đầu.
- Quan sát và khai thác được lược đồ 19.3 về hành chính thời Minh Mạng - Bản đồ Đại Nam nhất
thông toàn đồ (lưu ý tên bản đồ, tên nước đơn vị hành chính, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường
Sa đã tách thành hai tên riêng nhưng vẫn chung 1 đơn vị hành chính.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Sản phẩm dự kiến
- Về hành chính
- Về pháp luật:
Bộ luật Gia Long gồm 398 điều chia thành 22 quyển. Bộ luật phân thành 6 loại tương ứng với chức
năng do 6 bộ phụ trách để tiện thi hành, gồm: Danh lệ, Lại luật, Hộ luật, Lễ luật, Binh luật, Công
luật và Tỷ dẫn luật đều quy định về việc áp dụng luật pháp.
Trong 398 điều của Bộ luật Gia Long, có tới 79 điều quy định về các tội liên quan đến tham nhũng,
điều chỉnh hành vi của quan lại lạm quyền. Điều 31 quy định, quan lại nhận hối lộ phải chịu hình
phạt thấp nhất là 70 trượng, cao nhất là treo cổ. Điều 111 quy định, quan lại dùng uy thế (chức vụ)
vô cớ bắt trói người và tra khảo họ nơi tư gia (không kể có thương tích hay không thương tích) thì
tăng hơn người thường 2 bậc tội. Nếu nạn nhân chết, người ấy bị xử treo cổ...
Một số điều trong Luật Gia Long liên quan đến đạo đức xã hội
Quyển 9, mục Lễ luật, Điều 17, quy định: ...Nếu con đối với cha mẹ, cháu đối với ông bà già trên
80 tuổi mà lại bị bệnh nặng, trong nhà không có ai thay mình chăm sóc, mà không chịu về hầu hạ.
khép vào tội bỏ nhiệm vụ chăm sóc cha mẹ... phạt 80 trượng".
Quyển 15, mục Hình luật, Điều 10, quy định: "Nếu đánh thầy dạy học của mình thì tăng thêm hai
bậc tội so với đánh người thường.
(Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long), tập III và tập IV, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 1994,
trang 448 và trang 761)
- Về quân đội
- Tăng cường củng cố lực lượng quân đội

5

KHBD LỊCH SỬ 8
+Với nhà Thanh: Phục tùng
+ Với Chân Lạp, Lào: Bắt họ thần phục
+ Với phương Tây: đóng cửa
Đường lối ngoại giao đặc trưng của chế độ phong kiến mang tính bảo thủ, lạc hậu và sai lầm ở giai
đoạn nửa đầu thế kỉ XIX
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
2. Tình hình chính trị
a) Về hành chính
- Khoảng giữa năm 1802 Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn.
- Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua, đặt niên hiệu là Gia Long. chọn Phú Xuân (Huế) làm kinh
đô
- Củng cố chế độ phong kiến tập quyền
- Chia nước ta thành 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc
b) Về luật pháp
- Năm 1815, nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long)
c) Về quân đội
- Tăng cường củng cố lực lượng quân đội
d) Về đối ngoại
- Thần phục nhà Thanh thần phục Lào, Chân Lạp
3. Tình hình kinh tế
a. Mục tiêu:
- Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển kinh tế của Việt Nam thời nhà Nguyễn.
b. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

6

KHBD LỊCH SỬ 8

Nhiệm vụ 1: Nông nghiệp
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm
? Liệt kê các chính sách về sự phát triển nông nghiệp thời Nguyễn
? Chính sách nào của nhà Nguyễn đạt hiệu quả cao nhất trong nông nghiệp? Tại sao?
Nhiệm vụ 2: Thủ công nghiệp và thương nghiệp
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm
? Liệt kê các nghề thủ công nghiệp thời kì này của nhà Nguyễn
? Liệt kê các chính sách về sự phát triển thương nghiệp thời Nguyễn
? Chính sách nào đã hạn chế sự phát triển của giao thương? Vì sao?
GV cho HS xem 1 số bức tranh và mời HS tham gia trò chơi “thử tài đoán tranh”
? Em có nhận xét gì về đề tài tranh dân gian? Qua đó nhân dân ta muốn thể hiện điều g
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu ảnh 19.5, cho biết đặc trưng của nền nông nghiệp Việt Nam
thời ấy: Hình tượng cây lúa nước được khắc trên Cửu định thời Nguyễn cho em biết thông tin gì?
Trên đỉnh có khắc chữ gì?
- HS trình này được nhưng nét chính về phát triển nông nghiệp thời Nguyễn (khẩn hoang doanh
điền, trị thủy)
- HS xác định được chính sách mà nhà Nguyễn thực hiện hiệu quả nhất trong nông nghiệp. GV gợi
ý, các chính sách khai hoang đều phát huy hiệu quả, nổi trội nhất đó là chính sách “doanh điền” và
có sự kết hợp giữa nhà nước và nhân dân khai hoang với sự góp vốn ban đầu của nhà nước (là tài
sản quan trọng, vốn làm ăn mà không phải người dân nào cũng có) .Quan trọng hơn, đất doanh điền
sẽ được phân phối cho những người có công tùy theo thời điểm, điều kiện này khuyến khích nhân
dân hăng hái khai phá. Số ruộng đất vì vậy tăng lên nhanh chóng nhiều làng xã, ấp mới xuất hiện.
- GV hướng dẫn HS xác định đượcnhững chính sách làm hạn chế sự phát triển của giao thương
- Giải thích: Việc đánh thuế nặng hoặc đánh thuế nhiều lần lên hàng hóa buôn bán trong
nước số dẫn đến hệ lụy gì? ( thương nhân nản lòng vì không có lãi hoặc bị lỗ, gây phiền hà,

7

KHBD LỊCH SỬ 8
chuyển sang làm nông hoặc làm thủ công. Cuối cùng nguồn thu của nhà nước bị giảm sút ) Vì sao
nhà Nguyễn kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán với nước ngoài, đặc biệt là người phương Tây).
Hành động kiểm soát chặt chẽ đó cho thấy tầm nhìn của các vua nhà Nguyễn như thế nào?
GV cung cấp thêm tư liệu và hình ảnh
Kênh Vĩnh Tế dài 87 km, từ Châu Đốc đến Hà Tiên, chảy qua hai tỉnh An Giang, Kiên Giang ngày
nay. Kênh được đào từ năm 1819 đến năm 1824, gắn bó với dân cư của hàng chục làng ấp ven
kênh. Ca dao ngày ấy có câu: “Kênh Vĩnh Tế, biển Hà Tiên,
Ghe thuyền xuôi ngược, bán buôn dập dìu”
- Doanh điền Nguyễn Công Trứ đã tâu với vua: “Cái hại quan lại làm một, hai phần còn cái hại
cường hào đến 8,9 phần”.
“Không chỉ có nhân dân than thở: “ muốn nói ra làm quan mà nói” hay “quan tha, nha bắt”… mà cả
vua Minh Mạng cùng bất bình đã từng nhận xét: “bọn quan lại xem pháp luật như hư văn xoay xở
nhiều vành, chỉ cốt lấy tiền không được thì buộc tội”.
(trích Đại Nam thực lục)
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
? Liệt kê các chính sách về sự phát triển nông nghiệp thời Nguyễn
- Chú trọng khẩn hoang
- Triều Nguyễn thực hiện chính sách doanh điền.
- Triều Nguyễn đào nhiều sông và kênh rạch ở phía Nam.
? Liệt kê các nghề thủ công nghiệp thời kì này của nhà Nguyễn
- Nghề làm gốm sứ, dệt vải, nấu đường... ngày càng phổ biến và chuyên nghiệp.
- Đặc biệt thời kì này xuất hiện nghề in tranh. Những làng nghề nổi tiếng như làng tranh Đông Hồ
(Bắc Ninh), Hàng Trống (Hà Nội), Làng Sinh (Huế)...
? Liệt kê các chính sách về sự phát triển thương nghiệp thời Nguyễn
- Nội thương: Buôn bán phát triển.

8

KHBD LỊCH SỬ 8
- Ngoại thương: rất nhộn nhịp.
- Hệ thống thuế khóa đã làm hạn chế nhiều hoạt động buôn bán
? Chính sách nào đã hạn chế sự phát triển của giao thương? Vì sao?
- Nhà nước trực tiếp quản lí ngành khai mà, đúc tiến, chế tạo súng, đóng thuyền và làm đồ dùng
phục vụ hoàng gia.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
3. Tình hình kinh tế
a. Nông nghiệp:
- Chú trọng khai hoang, đắp đê….
- Thực hiện chính sách quân điền.
b. Thủ công nghiệp:
- Thợ thủ công có điều kiện phát triển, nhiều ngành nghề mới ra đời.
c. Thương nghiệp:
- Nội thương: Buôn bán phát triển
- Ngoại thương: rất nhộn nhịp dưới sự kiểm soát của triều đình.
4. Tình hình văn hóa
a. Mục tiêu:
- Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển văn hóa của Việt Nam thời nhà Nguyễn.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nhiệm vụ 1: Cặp đôi

9

KHBD LỊCH SỬ 8
GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng sau
Lĩnh vực

Thành tựu

Giáo dục- thi cử
Sử học
Văn học
Nghệ thuật
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm
Cả lớp sẽ chia làm 4 nhóm các nhóm sẽ được nghe một đoạn dân ca và sau đó hát lại theo lời
karaoke. Nhóm nào hát hay nhất sẽ nhận được 1 phần thưởng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
GV cung cấp cho HS tư liệu và hình ảnh
-“Chiếu xây dựng việc học!
Xuống chiếu cho quan viên và toàn thể dân chúng trong thiên hạ được biết: Xây dựng đất nước lấy
dạy học làm đầu, tìm lẽ trị bình, tuyển nhân tài làm gấp. Trước kia bốn phương nhiều việc biến
động, chế độ học hành không được sửa sang, phép khoa cử dần dần sa sút, nhân tài ngày một khan
hiếm. Việc đời lúc yên, lúc loạn là lẽ tuần hoàn. Song sau khi loạn càng cần phải hưng khởi chấn
chỉnh, lập giáo hóa, đặt khoa cử. Đó là quy mô lớn chuyển loạn thành trị vậy.
Trẫm buổi đầu đại định vẫn có ý coi trọng Nho học, lưu tâm yêu mến kẻ sĩ, muốn tìm những người
thực tài để giúp ích cho đất nước. Chiếu này ban xuống, dân các xã nên lập nhà học của xã mình,
chọn những Nho sĩ có học hạnh, đặt làm chức giảng dụ cấp xã để dạy dỗ học trò. Còn như từ vũ ở
các phủ thì cho phép dân địa phương chọn làm nơi để quan huấn đạo của phủ đến đặt làm trường
giảng tập của phủ. Hẹn trong năm nay sẽ mở khoa thi hương chọn lấy những Tú tài hạng ưu sung
vào trường quốc học, còn hạng thứ thì đưa về trường học ở phủ. Những người đỗ Hương cống của
triều cũ chưa được bổ nhiệm thì đưa đến triều đình đợi sung bổ vào các chức Huấn đạo, Tri huyện.
Các Nho sinh và Sinh đồ cũ đều cho đợi đến kỳ để vào thi. Loại ưu thì được vào tuyển, loại kém thì
trả về trường học của xã. Còn các “Sinh đồ ba quan” thì đều trả về hạng thường dân, và phải cùng
gánh vác phu phen tạp dịch. Từ nay về sau, các xã hễ đặt chức giảng dụ thì phải nộp danh sách
cho quan huyện, để chuyển đệ lên, để quan triều đình cấp bằng, khiến họ biết được sự khích lệ của

10

KHBD LỊCH SỬ 8
trên.
Việc này quan hệ đến điển chương lớn buổi đầu, ai nấy phải mài rũa chí khí, phấn chấn tinh thần
để đón phúc lành, để cùng bước lên con đường thênh thang, giúp cho nền thịnh trị trong sáng.
Vậy bố cáo xa gần, khiến mọi người đều biết”.
Đại Việt sử ký tiền biên là bộ sử biên niên gồm 17 quyển, viết bằng chữ Hán do Ngô Thì Sĩ
biên soạn, Ngô Thì Nhậm hiệu đính. Sách chép lịch sử từ Hồng Bàng đến hết thời thuộc Minh, chia
thành 2 phần: ngoại kỉ từ Hồng Bàng đến Ngô sứ quân gồm 7 quyển; bản kỉ từ nhà Đinh đến hết
thuộc Minh, gồm 10 quyển. Phần đầu sách liệt kê danh sách các sử gia: Lê Văn Hưu, Phan Phu
Tiên, Ngô Sĩ Liên, Lê Tung, Nguyễn Nghiễm, Ngô Thì Sĩ.
Hoàng Việt nhất thống dư địa chí được xem là bộ địa chí đầu tiên của triều Nguyễn. Bộ
sách được viết từ rất sớm, khi hoàng đế Gia Long vừa đăng quang, đang trong thời gian tổ chức và
ổn định triều chính sau mấy thế kỷ nhân dân phải trải qua nạn binh đao, cát cứ. Mặt khác, diện mạo
đất nước đương thời đã hoàn toàn đổi khác, biên cương được mở rộng phía Bắc từ Tuyên – Lạng,
phía Nam đến Hà Tiên.
“Hoàng Việt nhất thống dư địa chí” vừa là một thư tịch chính thống nhằm khẳng định cương vực
của quốc gia, vừa tỏ rõ ý thức độc lập, văn hiến của một dân tộc tự cường vào đầu thế kỷ XIX. Sự
ra đời của Hoàng Việt nhất thống dư địa chí có ý nghĩa rất lớn đối với công cuộc xây dựng đất
nước, xây dựng triều đại của nhà Nguyễn. Lãnh thổ dài rộng từ Nam chí Bắc được chép trong đó là
một biểu thị về sự hùng mạnh của Việt Nam vào đầu thế kỷ đó.
- Lê Quý Đôn nguyên là Lê Danh Phương, tự Doãn Hậu, hiệu Quế Đường, sinh ngày 2-8-1726, cha
la tiến sĩ Lê Trọng Thứ, quê làng Diên Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Ông là người học giỏi,
6 tuổi biết làm thơ,17 tuổi thi đỗ giải nguyên, 26 tuổi ông đỗ bảng nhãn, giữ nhiều chức vụ ở triều
Lê- Trịnh.
- Tác phẩm và công trình lớn:
Vân đài loại ngữ là một loại "bách khoa thư“ đánh dấu một bước tiến bộ vượt bậc đối với nền khoa
học Việt Nam thời phong kiến.
- Đại Việt thông sử (Lê triều thông sử) viết theo thể ký truyện về triều Lê.
- Kiến văn tiểu lục là tập bút ký về lịch sử và văn hóa Việt Nam từ đời Trần đến đời Lê.
- Phủ biên tạp lục, được viết về tình hình xã hội Đàng Trong từ thế kỷ thứ XVIII trở về trước.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

11

KHBD LỊCH SỬ 8
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
4. Tình hình văn hóa
Lĩnh vực

Thành tựu

Giáo dục- thi - Năm 1803, Gia Long cho mà Đốc học đường
cử

- Từ năm 1807, nhà Nguyễn đã bắt đầu tổ chức các kì thi Nho học

Sử học

- Năm 1820, Quốc sử quán được thành lập để sưu tập, lưu trữ và biên soạn các bộ
sử.
-Tác phẩm tiêu biểu : Đại Nam thực lục, Đại Nam nhất thống chí (Quốc sử quán)…

Văn học

Truyện Kiều của Nguyễn Du, Lục Văn Tiên của Nguyễn Đình Chiều,
những tuyển tập thơ Nôm của Hồ Xuân Hương , Bà Huyện Thanh Quan.

Nghệ thuật

-Quần thể kiến trúc Cố đô Huế, các lăng tẩm, cột cờ ở Hà Nội...
- Nhã nhạc cung đình Huế -đỉnh cao nghệ thuật ca diễn.
-Nghệ thuật ca múa nhạc dân gian phát triển rực rỡ.

5. Tình hình xã hội
a. Mục tiêu:
- Trình bày được những nét chính về tình hình xã hội của Việt Nam thời nhà Nguyễn.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
? Hai giai cấp cơ bản trong xã hội thời Nguyễn là gì?
? Tư tưởng chính trong xã hội nhà Nguyễn là tư tưởng nào?
? Liệt kê các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu chống lại triều Nguyễn? Lý giải vì sao họ khởi nghĩa?

12

KHBD LỊCH SỬ 8
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
GV cung cấp cho HS tư liệu và hình ảnh
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
5. Tình hình xã hội
- Xã hội Việt Nam thời kì này vẫn là xã hội nông nghiệp với hai giai cấp cơ bản: Địa chủ và nông
dân.
- Do đời sống nhân dân cơ cực nên nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra.
6. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường sa
a. Mục tiêu:
- Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của
các vua Nguyễn.
b. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết câu trả lời vào bảng nhóm
Em hãy liệt kê ít nhất 3 bằng chứng lịch sử chứng minh việc nhà Nguyễn thực thi chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
-GV hướng dẫn HS Đọc hiểu và bước đầu khai thác được thông tin tư liệu 19.12.

13

KHBD LỊCH SỬ 8
+ Xuất xứ của tư liệu: Hồi kí của Giăng Báp-tít Se-nhô, một người Pháp làm quan thời Gia Long
năm 1820.
+ Chủ đề chính của đoạn tư liệu: Chủ quyền của nhà Nguyễn với quần đảo Hoàng Sa.
Nội dung đoạn tư liệu
(1) Mô tả quần đảo Hoàng Sa
(2) Nhận xét và chủ quyền quần đảo
+ Từ và cụm từ thể hiện chủ đề tư liệu “Chỉ đến năm 1916, đương kim hoàng đế mới chiếm hữu
được quần đảo này”
- Đọc hiểu và bước câu khai thác được thông tin tư liệu 19.13
+ Xuất xứ đoạn tư liệu: Cơ quan chép sử của nhà Nguyễn
+ Chủ đề chính: Thực thi chủ quyền với vùng biên các nước Đại Nam thời Minh Mạng
- Nội dung chính
(1) Mô tả việc vua sai người ra đảo
(2) Nhiệm vụ của thuỷ quân Phạm Hữu Dật ra đảo cụ thể làm gì?
- Giải mã sơ đồ 19.15: Tính chính xác của sơ đồ dựa trên tư liệu của Quốc sử quán triều Nguyễn.
- Nội dung sơ đồ: Hoạt động của Hải đội Hoàng Sa và thủy quân nhà Nguyên trên vùng biển quân
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ( quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa) thời nhà Nguyễn
đã phân định thành hai đơn vị hành chính với tên gọi là Hoàng Sa và Vạn Lý Trường Sa nhưng
vẫn được xem là một vùng và thuộc một đơn vị hành chính (theo bản đồ Minh Mạng 1838).
- Nêu những bằng chứng lịch sử chứng minh việc nhà Nguyễn thực thi chủ quyền đối với quần
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa .
- Bằng chứng lịch sử: bản đồ tài liệu ghi chép của người nước ngoài: tài liệu của Quốc sử quán
Triều Nguyễn..
- Bằng chứng cho thấy việc thực thi chủ quyền, Chính sách của các vua Triều Nguyễn và bảo vệ
chủ quyền trên hai quần đảo. Hoạt động của hai đội Hoàng Sa và thủy quân Triều Nguyễn ở Biển
Đông quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa .
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.

14

KHBD LỊCH SỬ 8
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
6. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường sa
- Nhà Nguyễn tiếp tục quản lí và khai thác vùng quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa mà trước
đó chúa Nguyễn và nhà Tây Sơn đã thực hiện.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ôn tập
Câu 1: Vua Gia Long đã cho ban hành bộ luật nào ?
A. Hoàng Việt luật lệ.
B. Quốc triều hình luật.
C. Luật Hồng Đức.
D. Hình thư
Câu 2: Nhà Nguyễn được thành lập vào năm nào?
A. 1804
B. 1803
C. 1802
D. 1801
Câu 3: Nhà Nguyễn ở đầu thế kỉ XIX có mối quan hệ như thế nào với nhà Thanh?
A. Ban giao triều cống.
B. đối đầu gay gắt.
C. không ổn định lúc đối đầu, lúc hòa dịu
D. không có quan hệ gì
Câu 4: Công lao to lớn đầu tiên của nhà Nguyễn đối với lịch sử dân tộc đầu thế kỉ XIX là gì?
A. hoàn thành thống nhất đất nước

15

KHBD LỊCH SỬ 8
B. ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ
C. ổn định đời sống nhân dân
D. thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển
Câu 5: Đâu là nguyên nhân chính khiến nhà Nguyễn thi hành chính sách "bế quan tỏa cảng",
đóng cửa thậm chí là cự tuyệt các nước phương Tây ?
A. Vì các nước trong khu vực cũng đều đóng cửa, không giao thiệp với phương Tây.
B. Vì nhà Nguyễn chỉ muốn buôn bán và quan hệ với những nước trong khu vực.
C. Vì lo sợ nguy cơ xâm lược từ các nước tư bản phương Tây.
D. Vì các nhà buôn phương Tây không trung thực trong buôn bán.
Câu 6: Nguyên nhân nào dẫn đến đời sống nhân dân ta dưới thời nhà Nguyễn cực khổ?
a.
Do địa chủ, hào lí chiếm đoạt ruộng đất.
b. Tô thuế nặng nề, quan lại tham nhũng.
c.
Dịch bệnh, nạn đói hoành hành.
d. Cả 3 đáp án trên.
Câu 7: Xã hội nhà Nguyễn về cơ bản có mấy giai cấp:
a.
1
b. 2
c.
3
d. 4
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

A

C

A

A

A

D

B

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Tổ chức thực hiện

16

KHBD LỊCH SỬ 8
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:
Quá trình thực thi chủ quyền đối với hai quần đào Hoàng Sa, Trường Sa của các vua nhà Nguyễn
ngày xưa có giá trị như thế nào đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của quốc gia Việt Nam
ngày nay?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui
định (nếu có).

17
 
Gửi ý kiến