Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng Trọng
Người gửi: Nguyễn Hoàng Trọng
Ngày gửi: 12h:13' 08-03-2024
Dung lượng: 54.2 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Nhà thơ của quê hương
làng cảnh Việt Nam
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 61 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Em biết những tác phẩm văn
học nào viết về mùa thu? Chia sẻ với các bạn về vẻ đẹp của mùa thu
trong một tác phẩm mà em yêu thích.
Trả lời:
Những tác phẩm văn học viết về mùa thu: Đây mùa thu tới (Xuân Diệu),
Sang Thu (Hữu Thỉnh), Tiếng thu (Lưu Trọng Lư),...
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc
1. Vấn đề được bàn luận trong bài.
Vấn đề được bàn luận trong bài là nhà thơ Nguyễn Khuyến về các bài thơ
viết về mùa thu.
2. Các cụm từ: “mùa thu của Việt Nam”, “nước ta”, “đất nước nhà
mình”.
Góp phần khẳng định Nguyễn Khuyến là nhà thơ của quê hương làng
cảnh Việt Nam.
3. Ý kiến của người viết về bài thơ "Thu ẩm"
Bài thơ "Thu ẩm" không phải chỉ nói trong một thời điểm, là trong một đêm
trăng hạn định, mà tổng hợp nhiều thời điểm, khái niệm, khái quát về cảnh
thu. Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng thì bài thơ tù túng và thiếu
logic. 
4. Câu mở đầu đoạn thể hiện ý kiến của người viết về bài "Thu vịnh"

Trong bài này mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả, cái thanh, cái
trong, cái nhẹ, cái ao được thể hiện ngay trong phần mở đầu. Mang thần
của cảnh mùa thu, cái hồn, cái thần của cảnh thu tỏa xuống cả cảnh vật.
5. Cách tác giả nêu lí lẽ bằng chứng để chứng minh cho ý kiến.
Tác giả chứng minh cho ý kiến là từ cây tre Việt Nam những cây còn non,
ít lá, thanh mảnh cao vót như cái cần câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe
khẽ, thật thanh đạm, hợp với hồn thu
6. Câu mở đầu đoạn thể hiện ý kiến của người viết về bài thơ “Thu
điếu”.
Bài “Thu vịnh” có thần hơn hết, nhưng ta vẫn phải nhận bài “Thu điếu” là
điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam (ở Bắc Bộ).
7. Cách tác giả nêu lí lẽ, bằng chứng để chứng minh cho ý kiến.
Tác giả chứng minh cho ý kiến “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo” bằng
cách đưa ra thực tế ở huyện Bình Lục là xứ đồng chiêm rất trũng kia mà.
Nhiều ao cho nên ao nhỏ, ao nhỏ thì thuyền câu cũng bé tẻo teo. Sóng
biếc cũng gợn rất nhẹ.
8. Câu văn đánh giá chung về ba bài thơ thu
Ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến, nhìn gộp chung lại, là thành công tốt
đẹp của quá trình dân tộc hóa nội dung mùa thu cho thật là thu Việt Nam,
trên đất nước ta, và dân dộc hóa hình thức lời thơ, câu thơ cho thật là
Nôm, là Việt Nam.
* Sau khi đọc:
Nội dung chính: Thông qua chùm thơ thu và những câu thơ thấm đẫm
hình ảnh và tình người chúng ta một lần nữa có thể khẳng định rằng
Nguyễn Khuyến chính là nhà thơ làng cảnh Việt Nam. Sự giản dị và lối
sống thanh cao của ông cũng phần nào thấm nhuần vào những câu thơ
mang màu sắc của nông thôn.

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc
Câu 1 (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Văn bản Nhà thơ của quê hương
làng cảnh Việt Nam bàn luận về vấn đề gì? Những yếu tố nào giúp em
nhận ra điều đó?
Trả lời:
- Văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam bàn luận về vấn
đề: Nguyễn Khuyến và những bài thơ nôm viết về ba bài thơ thu: Thu
điếu, Thu ẩm, Thu vịnh,....
- Yếu tố giúp em nhận ra điều đó là: mùa thu của Việt Nam, nước ta, đất
nước nhà mình, tên các bài thơ thu thu vịnh, thu điếu, thu ẩm,....
Câu 2. (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Tác giả bài nghị luận đã chỉ ra
đặc điểm gì chung ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?
Trả lời:
Tác giả bài nghị luận đã chỉ ra đặc điểm chung của ba bài thơ thu như
sau: 
+ Viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật
+ Cảnh trí đơn giản gần gũi,quen thuộc với làng quê Việt,Không rườm
rà,lòe loẹt mà cũng không gò bó khuôn sáo.
+ Đậm đà màu sắc quê hương đất nước.
Câu 3. (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Tuy có điểm gặp gỡ, nhưng mỗi
bài thơ thu vẫn có vẻ đẹp riêng. Em hãy tìm các luận điểm thể hiện sự

khác biệt ấy và nêu các lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu mà tác giả sử dụng để
làm sáng tỏ luận điểm.
Trả lời:
+ Thu vịnh phác họa khái quát những đặc điểm nổi bật về mùa thu. Trong
ba bài thơ, bài Thu vịnh mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả, cái
thanh, cái trong, cái nhẹ cái cao.
+ Thu điếu dừng lại ở 1 không gian thời gian cụ thể: Trên 1 ao thu,vào 1
chiều thu,1 ông già ngồi trên chiếc thuyền bé tẻo teo. Thu điếu là điển
hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam.
+ Thu ẩm quan sát cảnh thu trong nhiều thời điểm khác nhau để thâu tóm
những nét nên thơ nhất. 
+ 3 bài thơ là 3 cảnh trí khác nhau, màu sắc khác nhau, âm hưởng khác
nhau nhưng đều thể hiện: Tâm sự non nước đầy vơi của nhà thơ. Tài
năng nghệ thuật bậc thầy của Nguyễn Khuyến: Hình tượng và ngôn ngữ
đạt đến sự điêu luyện, là đỉnh cao của sự giản dị mà đầy chất thơ. Sử
dụng nhiều bút pháp nghệ thuật đặc sắc (Đối ngắn rất chỉnh, gieo vần độc
đáo), kết hợp nhạc điệu và âm thanh tinh tế.
Câu 4. (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
mà Xuân Diệu sử dụng có vai trò như thế nào trong việc thể hiện luận đề?
Trả lời:
Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà Xuân Diệu sử dụng có vai trò rất
quan trọng trong việc thể hiện luận đề. Nó giúp các luận đề đó được thể
hiện rõ ràng, mang tính khách quan, thuyết phục hơn.
Câu 5. (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Tác giả đã sử dụng những cách
nêu bằng chứng nào? Em có nhận xét gì về cách phân tích bằng chứng
của tác giả?
Trả lời:
- Tác giả đã sử dụng những cách nêu bằng chứng là: cây tre Việt Nam,
hình ảnh ao cá, cảnh ai chuôm nông thôn đồng bằng Bắc Bộ và những
ngôn từ gần gũi mộc mạc về làng quê Việt Nam

- Tác giả phân tích giúp người đọc dễ hiểu và cảm nhận trọn vẹn về bức
tranh thiên nhiên mùa thu của quê hương đất nước Việt Nam đồng thời
gắn liền với thế sự và hình ảnh thân quen của nước nhà như cây tre, ao
cá, đông ruộng nông thôn,…
Câu 6. (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 2):  Xuân Diệu nhận định: Ba bài
thơ thu của Nguyễn Khuyến là thành công tốt đẹp của quá trình “dân tộc
hoá nội dung mùa thu” và “dân tộc hoá hình thức lời thơ”. Em suy nghĩ
như thế nào về nhận định trên?
Trả lời:
Xuân Diệu cho rằng: Ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến là thành công tốt
đẹp của quá trình “dân tộc hóa nội dung mùa thu” và “dân tộc hóa hình
thức lời thơ”. Em hoàn toàn đồng ý với nhận định trên của Xuân Diệu. Vì
cả ba bài thơ đều gợi lên những hình ảnh và nét đẹp đặc trưng của mùa
thu đất Bắc, ngôn ngữ thơ giản dị và gần gũi, dễ hiểu. Ba bài thơ thu tuy
giống nhau về điểm nhìn của tác giả, các phương thức biểu hiện. Tuy
nhiên, mỗi bài lại mang một nét độc đáo riêng của thơ Nguyễn Khuyến.
cảnh làng quê Việt Nam quen thuộc, đơn sơ, dung dị nhưng cũng vô cùng
đặc sắc, đáng yêu. Cái hồn của quê hương hiện lên thật rõ ràng. Nó rất
tiêu biểu cho thơ trữ tình của Nguyễn Khuyến về quê hương nhẹ nhàng,
tinh tế với vài nét chấm phá mà vẫn hội tụ được rất nhiều vẻ đẹp.
Câu 7. (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Em có nhận xét gì về nghệ thuật
nghị luận của văn bản (cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề, tổ chức luận điểm,
ngôn ngữ, giọng văn nghị luận,...)?
Trả lời:
Bài viết được tổ chức mạch lạc và chặt chẽ.
- Ngay trong phần mở đầu, Xuân Diệu đã đi thẳng vào vấn đề bàn luận là
nhà thơ Nguyễn Khuyến cùng với ba bài thơ thu kinh điển.
- Tiếp đến, tác giả lần lượt đưa ra các luận điểm chính và lý lẽ, dẫn chứng
để làm sáng tỏ quan điểm, ý kiến đã nêu.
- Ngôn ngữ nghị luận giản dị, gần gũi. Cách phân tích ngọn ngành và
mạch lạc, có sự so sánh với một số tác phẩm khác giúp người đọc nhanh
chóng nắm bắt được vấn đề nghị luận.

- Giọng văn nhẹ nhàng, dẫn dắt người đọc tìm hiểu lần lượt ba bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến, đi đến sự đồng tình với quan điểm được nêu.
* Viết kết nối với đọc
Bài tập (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9
câu) nêu cảm nhận của em về một hình ảnh đặc sắc trong một bài
thơ thu của Nguyễn Khuyến.
Đoạn văn tham khảo
Cảnh trong Thu điếu là cảnh đẹp nhưng cũng tĩnh lặng và đượm buồn.
Một không gian vắng người, vắng tiếng: Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo. Sự vận động cũng có nhưng chỉ là những vận động rất nhẹ, rất khẽ:
sóng hớt gợn, lá khẽ đưa, mây lơ lửng... âm thanh tiếng cá đớp mồi thì
mơ hồ. Những vận động này không làm cho không khí của bức tranh thu
trở nên sôi động mà chỉ càng làm tăng thêm sự tĩnh lặng của nó. Mọi
cảnh, mọi vật trong bức tranh thu này đều gợi cái tĩnh lặng và đượm buồn.
Cái lạnh lẽo, trong veo của nước, cái biếc của sóng, cái xanh ngắt của
trời... những trạng thái, màu sắc đó cho thấy một sự tĩnh lặng đang bao
trùm từ bầu trời cho đến mặt đất. Mọi cái dường như không chuyển động,
dường như rơi vào trạng thái im vắng đến tuyệt đối. Cả con người ở đây
cũng vậy. Người ngồi câu trong trạng thái tựa gối ôm cần, không câu
được cá nhưng dường như vẫn không hề sốt ruột, cái không chi toát lên ở
vẻ bề ngoài mà là ở chiều sâu của tâm tư - một tâm tư dường như cũng
tĩnh lặng tuyệt đối. Con người và cảnh vật một cách tự nhiên đã hòa nhịp
cùng nhau tạo nên linh hồn cho bức tranh thu.
 
Gửi ý kiến