Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 17h:11' 08-01-2024
Dung lượng: 839.0 KB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích: 0 người
Tiết 39:
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Mục tiêu :
a) Về kiến thức:
- Biết được các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn được sắp xếp theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, lấy ví dụ minh hoạ.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kỳ và nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị
trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó.
b) Về kĩ năng:
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kỳ 2,3 và rút
ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm.
- Từ cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố điển hình (Thuộc 20 nguyên tố đầu
tiên) suy ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại.
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các
nguyên tố lân cận (Trong 20 nguyên tố đầu tiên)
c) Về thái độ:
- Ý thức tích cực, tìm tòi, sáng tạo.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng hệ thống tuần hoàn lớn.
- Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng hệ thống tuần hoàn nhỏ.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức (1')
9A..............................................................

9B..............................................................

a) Kiểm tra bài cũ: (Miệng) (5')
* Câu hỏi:
Nêu tính chất của Silic và cho biết ứng dụng của các hợp chất
* Đáp án: Tính chất của Silic:
+ Là chất rắn màu xám, khó nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém.
+ Silic tác dụng với Oxi: Si + O2

SiO2

- Ứng dụng của các hợp chất của Si lic: Sản xuất gốm sứ, xi măng và thủy tinh.
* Vào bài: Để tìm hiểu xem bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế nào chúng ta đi
tìm hiểu bài ngày hôm nay.
1

b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò
Học sinh ghi
GV Giới thiệu về nhà bác học Men-đe-lêep.
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên
HS Nghiên cứu TT SGK mục I/96
tố trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học: (5')
?Tb Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng hệ thống tuần
hoàn các nguyên tố hoá học?
- Các nguyên tố được sắp xếp theo
HS - Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
nguyên tử.
HS Nghiên cứu thông tin SGK
?Tb Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố II. Cấu tạo bảng tuần hoàn: (29')
hoá học có cấu tạo như thế nào?
HS Gồm: Ô nguyên tố (Hơn 100 ô)
Chu kỳ
(7 chu kỳ)
Nhóm
(8 nhóm)
1. Ô nguyên tố:
GV Yêu cầu HS quan sát ô số 12
?Kh Nhìn vào ô số 12 ta biết được thông
tin gì về nguyên tố hoá học ô 12?
HS Ô số 12
Tên nguyên tố: Magiê
KHHH: Mg
Nguyên tử khối: 24
Số hiệu nguyên tử: 12
?Tb Nhìn vào ô số 11 ta biết được thông tin
gì về nguyên tố?
HS Tên nguyên tố: Natri
KHHH: Na
Nguyên tử khối: 23
Số hiệu nguyên tử: 11
?Tb Từ 2 ví dụ trên em hãy cho biết ô
nguyên tố cho biết điều gì?
HS - Ô nguyên tố cho biết:
Số hiệu nguyên tử
KHHH
Tên nguyên tố
Nguyên tử khối của nguyên tố đó
?Kh Số hiệu nguyên tử cho ta biết thông tin
2

VD: Ô số 12
Tên nguyên tố: Magiê
KHHH: Mg
Nguyên tử khối: 24
Số hiệu nguyên tử: 12

Số hiệu nguyên tử
KHHH
Tên nguyên tố
Nguyên tử khối của nguyên tố đó

HS

gì về nguyên tố?
- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số
đơn vị điện tích hạt nhân và số electron
trong nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự
của nguyên tố.

- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số
đơn vị điện tích hạt nhân và số
electron trong nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự
của nguyên tố.

?Tb Số hiệu của Na là 11 cho biết điều gì?
Na ở ô số 11
Điện tích hạt nhân nguyên tử là 11. có
11 e trong nguyên tử Na.
2. Chu kì:
Cý Chu kỳ cho ta biết điều gì?
GV Chỉ trên bảng hệ thống tuần hoàn lớn
các chu kỳ.
?Tb Các chu kỳ có đặc điểm gì giống nhau?
HS Dãy các nguyên tố có cùng số lớp e
xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng
dần.
?Tb Vậy chu kỳ là gì?
HS - Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có cùng số lớp e và được
xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng
dần
?Kh Nhận xét cấu tạo các chu kỳ từ 1 - 7?
HS Chu kỳ 1, 2, 3: 1 hàng - chu kỳ nhỏ
Chu kỳ 4, 5, 6: 2 hàng - chu kỳ lớn.
Chu kỳ 7: dở dang
GV Hướng dẫn HS quan sát chu kỳ 1
?Tb Chu kỳ 1 có bao nhiêu nguyên tố? gồm
những nguyên tố nào?
?Kh Nhận xét điện tích hạt nhân từ H đến
He và số lớp e?
HS 2 nguyên tố.
?Kh Chu kỳ 2 có gì giống chu kỳ 1 về sự
biến thiên điện tích hạt nhân về số lớp
e trong nguyên tử từ Li đến Ne?
?Tb Chu kỳ 3 gồm những nguyên tố nào?
?Tb Số lớp e và sự biến đổi điện tích hạt
nhân?
Cý Nhóm các nguyên tố cho ta biết điều
gì? ta xét phần 3
GV HS quan sát trên bảng HTTH lớn
nhóm I, VII.
?Kh Các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có
3

- Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có cùng số lớp Electron và
được sắp xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân.
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp
(e).

Chu kỳ 1: Có 1 lớp electron

Chu kỳ 2: Có 2 lớp electron
Chu kỳ 3: Có 3 lớp electron
3. Nhóm:

đặc điểm gì giống nhau?
GV HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập (3')
Đáp án:
Nhóm I: Gồm các kim loại hoạt động
mạnh.
Có 1 e lớp ngoài cùng
Điện tích hạt nhân tăng dần từ 3+ ->
87+
Nhóm VII:
Gồm các nguyên tố phi kim hoạt động
mạnh.
Có 7 e lớp ngoài cùng
Điện tích hạt nhân tăng dần từ 9+-> 85+
?Tb Từ bài tập trên em hãy cho biết nhóm
nguyên tố là gì? Có đặc điểm nào?

- Nhóm gồm các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có số Elec tron
lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó
có tính chất tương tự nhau được xếp
thành cột theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử.

c) Củng cố, luyện tập: (3')
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ SGK
1/ Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất
kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 12, 16.
2/ Ô số 8 cho ta biết điềugì?
3/ Nhận xét số lớp e ở chu kỳ 4
d) Hướng dẫn học sinh học tự học ở nhà: (2')
- Học thuộc và nắm chắc nội dung kiến thức của bài.
- Làm các bài tập trong SGK. 1, 3, 4
Hướng dẫn bài 4: Br2 + 2Na
Br2 + H2

2NaBr

2HBr

Đọc trước phần III, IV của bài.
- Về phân bố thời gian:

Nhận xét sau bài dạy:

...................................................................................................................................................................................................

- Về nội dung kiến thức:

...................................................................................................................................................................................................

- Về phương pháp giảng
...................................................................................................................................................................................................

___________________________________________

4

Ngày soạn: 15/01/2019
Tiết 40

Ngày dạy: 18/01/2019 Dạy lớp 9A

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiếp)

1. Mục tiêu :
a) Về kiến thức:
- Biết được các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn được sắp xếp theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, lấy ví dụ minh hoạ.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kỳ và nhóm. Lấy ví dụ minh
hoạ.
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị
trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó.
b) Về kĩ năng:
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kỳ 2,3 và rút
ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm.
- Từ cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố điển hình (Thuộc 20 nguyên tố đầu
tiên) suy ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại.
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các
nguyên tố lân cận (Trong 20 nguyên tố đầu tiên)
c) Về thái độ:
- Ý thức tích cực, tìm tòi sáng tạo. Giáo dục lòng say mê môn học.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng tuần hoàn lớn.
- Nghiên cứu bài.
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng tuần hoàn nhỏ.
- Đọc trước bài ở nhà.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức (1')
a) Kiểm tra bài cũ: (Miệng) (5')
* Câu hỏi:
Ô nguyên tố cho biết điều gì? Lấy ví dụ minh họa?
* Đáp án:
- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố,
nguyên tử khối của nguyên tố đó.
5

- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số
Electron trong nguyên tử. Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự của nguyên tố trong
bảng tuần hoàn.
* Vào bài:(1') Với cấu tạo bảng tuần hoàn như vậy? Sự biến đổi tính chất và ý
nghĩa bảng tuần hoàn như thế nào ta cùng đi nghiên cứu bài hôm nay.
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò
Học sinh ghi
GV Yêu cầu HS nghiên cứu TT SGK
III. Sự biến đổi tính chất các
HS Quan sát bảng hệ thống tuần hoàn lớn nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
trên bảng.
?Tb Nhận xét số e lớp ngoài cùng trong 1
chu kỳ?
1. Trong một chu kì: (15')
?Kh Quan sát sơ đồ chu kỳ 3. Nhận xét vị trí
các nguyên tố Kim loại Na, Mg và Al?
?Tb Dựa vào dãy HĐHH của kim loại so
sánh mức độ hoạt động của 3 kim loại
trên?
HS Na, Mg, Al
?Tb Em có nhận xét gì về tính kim loại trong
1 chu kỳ?
HS - Đi từ trái qua phải tính kim loại của
các nguyên tố giảm dần.
?Kh Quan sát chu kỳ II nhận xét độ mạnh
yếu của các phi kim C, N, O, F?
?Tb Nhận xét gì về tính phi kim trong 1 chu
kỳ?
HS - Tính phi kim của các nguyên tố tăng
dần.
?Kh Quan sát chu kỳ 2, 3, 4 nhận xét các
nguyên tố đầu, cuối và kết thúc chu kỳ
có gì giống nhau?
HS - Đầu chu kỳ là kim loại kiềm cuối chu
kỳ là halogen. Kết thúc chu kỳ là 1 khí
hiếm.
GV HS hoạt động nhóm hoàn thành nội
dung phiếu học tập:
Nội dung:
Quan sát chu kỳ 3 trả lời câu hỏi sau:
1/ Số e lớp ngoài cùng biến đổi như thế
nào từ Na -> Ar?
2/ Sự biến đổi tính kim loại và tính phi
6

- Số (e) lớp ngoài cùng của nguyên
tử tăng dần từ 1 - 8 electron.

- Đi từ trái qua phải tính kim loại
của các nguyên tố giảm dần.

- Tính phi kim của các nguyên tố
tăng dần.

- Đầu chu kỳ là kim loại kiềm cuối
chu kỳ là halogen. Kết thúc chu kỳ
là 1 khí hiếm.

kim thể hiện như thế nào?
3/ Xác định các nguyên tố đầu, cuối và
kết thúc chu kỳ?
Thời gian thảo luận (4')
HS Hết thời gian gọi đại diện nhóm báo
cáo, nhận xét.
GV Đáp án:
1/ Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1
(Na) đến 8 (Ar)
2/ Tính kim loại giảm dần: Na mạnh
hơn Mg
Mg mạnh hơn Al
Tính phi kim tăng dần: Cl mạnh hơn S
3/ Đầu chu kỳ là kim loại mạnh (Na)
Cuối chu kỳ là phi kim mạnh (Cl). Kết
thúc chu kỳ là 1 khí hiếm (Ar)


Trong 1 nhóm các nguyên tố biến thiên 2. Trong một nhóm:
về tính chất như thế nào?
HS quan sát bảng HTTH lớn treo trên
bảng
?Tb Trong 1 nhóm đi từ trên xuống dưới số
lớp e của các nguyên tử có gì thay đổi?
HS - Đi từ trên xuống dưới số lớp e của - Đi từ trên xuống dưới số lớp e
nguyên tử tăng dần từ 2 - > 7.
của nguyên tử tăng dần từ 2 - > 7.
?Kh So sánh số e lớp ngoài cùng của các
nguyên tố trong 1 nhóm?
HS - Số e đều = nhau.
?Kh Quan sát 1 nhóm em có nhận xét gì về
tính kim loại trong 1 nhóm (So sánh
mức độ hoạt động của Na, K)?
HS - Tính kim loại của các nguyên tố tăng
dần.
?Tb Quan sát nhóm VII so sánh mức độ hoạt
động của F2 và Cl2. Rút ra nhận xét gì về
tính phi kim trong 1 nhóm?
HS - Tính phi kim của các nguyên tố giảm
dần.
?Kh So sánh sự biến đổi số lớp e, quy luật
biến đổi tính kim loại, tính phi kim
trong nhóm và trong chu kỳ?
HS

Làm bài tập 5 SGK
7

- Tính kim loại của các nguyên tố
tăng dần.

- Tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
IV. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học: (16')

?Tb Cho biết nguyên tố A có số hiệu nguyên
tử là 8
Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính
chất của nguyên tố A và so sánh với các
nguyên tố lân cận?
Trả lời - nhận xét
?Kh Từ VD trên em hãy cho biết: Vị trí của
nguyên tố trong bảng tuần hoàn ta có
thể biết được điều gì?
(Ghi tiêu mục 1)
?Tb Cho biết nguyên tố B có điện tích hạt
nhân 17 có 3 lớp e và lớp ngoài cùng có
7 e. Hãy cho biết vị trí của B trong bảng
tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó?

?Tb Từ VD trên em hãy cho biết: Biết cấu
tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể
biết điều gì?
(GV ghi tiêu đề 2)

1. Biết được vị trí của nguyên tố ta
có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử
và tính chất của nguyên tố.
VD:
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử
là 8
+ Điện tích hạt nhân là 8+ có 8e
+ ở chu kỳ 2: Có 2 lớp e
+ ở nhóm 6: Có 6e lớp ngoài
+ Trong chu kỳ A là PK mạnh hơn
N và yếu hơn F
+ Trong 1 nhóm A mạnh hơn S
2. Biết cấu tạo nguyên tử của
nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí
và tính chất của nguyên tố đó:
VD:
Nguyên tố B có điện tích hạt nhân
17 có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 7
e nên:
+ Điện tích hạt nhân = 17. Ô số 17
+ Có 3 lớp e - > ở chu kỳ 3
+ Lớp ngoài cùng có 7e - > ở nhóm
VII
+ Trong 1 chu kỳ B mạnh hơn S
+ Trong 1 nhóm B yếu hơn F và
mạnh hơn Br

c) Củng cố, luyện tập: (3')
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ SGK
Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính PK tăng dần.
F, O, N, P, As.
Giải thích?
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (4')
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập 5,6,7 SGK (T101).
Hướng dẫn bài 7/101
a, 1 gam khí A chiếm V ở đktc là 0,35 l
8

Vậy M gam

22,4 l

Đặt CTHH của A là : SxOy; Biết %O = 50%; %S = 50%
Ta có tỉ lệ:
- Xem trước bài: Luyện tập chương III.

9

Ngày soạn: 15/01/2019
Tiết 41

Ngày dạy:19/01/2019 Dạy lớp 9A
Ngày dạy: 17/01/2019 Dạy lớp 9B
LUYÊN TÂP CHƯƠNG 3

1. Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về tính chất của phi kim, về cấu tạo bảng tuần
hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa
của bảng tuần hoàn.
b) Về kĩ năng:
- Biết xây dựng sự chuyển đổi, viết PTHH.
- Vận dụng bảng tuần hoàn.
c) Về thái độ:
- Ý thức tích cực, tìm tòi sáng tạo.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu bài. Ra câu hỏi, bài tập
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà. Làm bài tập đã cho.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức (1')
a) Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
* Vào bài:(1') Củng cố kiến thức đã học về phi kim, cấu tạo và ý nghĩa bảng
tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Vận dụng giải một số bài tập.
b) Dạy nội dung bài mới:
GV Treo sơ đồ câm
?Tb Dựa vào tính chất hoá học của
phi kim, hoàn thành sơ đồ?
?Tb Nhìn vào sơ đồ nêu tính chất
hoá học của phi kim?
?Tb Viết PTHH thể hiện tính chất
hoá học của phi kim?
?Tb Nêu tính chất hoá học của Clo?
?K Lập sơ đồ thể hiện các tính chất
đó?
?Tb Viết PTHH thể hiện tính chất
hoá học của Clo?

I. Kiến thức cần nhớ:(16')
1. Tính chất hoá học của phi kim:
Hợp chất

P.kim
oxitaxit
(3)  kim loại
Muối

2. Tính chất hoá học của một số phi kim
cụ thể:
a. Tính chất hoá học của clo:

10

HS

Vận dụng làm bài tập 2/103
Gọi 2 HS lên bảng làm

Bài 2 SGK/103
(1)
(2)
(3) 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O
GV Đưa sơ đồ trong SGK
Chia lớp thành 2 nhóm. để thực (4) Cl2 + H2O HCl + HClO
b. Tính chất hoá học của cac bon và các
hiện dãy chuyển hoá.
hợp kim của cac bon:
Khái quát tính chất hoá học của
cac bon và các hợp chất của cac
bon?
Làm bài tập 3/103

?Tb Trình bày cấu tạo, sự biến đổi
tính chất các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn?
Làm bài tập 4/103
?Y Đọc nội dung bài toán?
?Tb Cho hiệu số ta tìm được gì?

Bài 3 SGk/103
(1) C + O2 CO2
(2) C + CO2 2CO
(3) 2CO + O2 2CO2
(4) CO2 + C 2CO
(5) CaO + CO2 CaCO3
(6) CO2 +2NaOH Na2CO3 + H2O
(7) CaCO3 CaO + CO2
(8) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học:

?Tb Đọc và tóm tắt
?Kh Nêu hướng giải?

đề

Bài 4 SGk/103
a, Cấu tạo nguyên tử của A:
Số e: 11; Số lớp e: 3
Số e lớp ngoài cùng: 1
b, Tính chất hoá học đối chứng của A
bài? A là KL mạnh
T/d với nước
11

?Kh Viết PTHH minh hoạ cho phản T/d với O2
ứng trên?
T/d với Cl2
c, So sánh tính chất hoá học của A với
?Tb Tìm số mol của Fe, FexOy?
nguyên tố lân cận:
Trong 1 chu kỳ A mạnh hơn Mg
Trong 1 nhóm A mạnh hơn Li và yêu hơn
K
?G Lập PT và giải PT
II. Bài tập:(22')
GV Cách 2:
Bài 5 SGk/103
FexOy + yCO
xFe + yCO2
a, Gọi CT của o xit sắt là : FexOy
(56x+16y)g
56(g)
32(g)
22,4(g)
FexOy + yCO
xFe + yCO2
(56x+16y) . 22,4 = 32 .56x
Số mol của Fe:
= 0,4mol
->1254,4x +358,4y =1792x
537,6x = 358,4y
Số mol FexOy =
x/y =358,4/537,6 = 2/3
Ta có ( 56x + 16y) .
= 32
?Tb Xác định CTHH của hợp chất? => x = 2; y = 3: Vì MFexOy = 160
Vậy CT cần tìm là Fe2O3
?Tb Nêu hướng giải phần b?
GV Gọi 1 HS lên bảng giải?
b) Khí sinh ra là CO2 cho vào bình nước
vôi trong có phản ứng.
?Tb Đọc và tóm tắt bài toán?
CO2 + Ca(OH)3  CaCO3 + H2O
?G Trình bày hướng đi của bài
Số mol của CO2: 0,4 
= 0,6 (mol) 
toán?
HS trình bày - hướng dẫn
Số mol CaCO3 = 0,6 (mol)
?Tb Tính nMnO2, nNaOH?
Khối lượng kết tủa thu được:
mCaCO3 = 0,6 x 100 = 60 (g)
?Kh Viết PTHH xảy ra?
?Tb Tính nCl2 ?
?Tb Tính nNaCl, nNaClO?

Bài 6/103:
Số mol MnO2 là:
nMnO2 =

= 0,8mol

nNaOH = CM . V
= 4 .0,5 = 2 (mol)
?Tb Sau phản ứng còn lại những
PTHH:
chất nào trong dd?
MnO2 + 4HCl
MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1)
?Kh Tính nồng độ mol các chất sau Cl2 + 2NaOH
NaCl + NaClO + H2O (2)
Theo PT(1) và(2) ta có:
phản ứng?
nMnO2 = nCl2 = 0,8mol
Theo Pt (2)
1 mol Cl2 t/d hết với 2 mol NaOH
12

0,8 mol
1,6
-> nNaOH dư là 2 – 1,6 = 0,4 (mol)
Tính nNaCl, nNaClO theo nCl2
Theo PT (2)
nCl2 = nNaCl = nNaClO = 0,8 (mol)
Nồng độ mol của các chất sau phản ứng là:
CMNaCl = 0,8 : 0,5 = 1,6 M
CMNaClO = 0,8 : 0,5 = 1,6 M
CMNaOH dư = 0,4 : 0,5 = 0,8M
c) Củng cố, luyện tập (3')
GV hệ thống bài. Nhấn mạnh cách giải bài tập tính theo PTHH có chất dư.
Hướng dẫn HS cách hoàn thành PTHH dựa vào tính chất hoá học của chất.
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2')
- Ôn lại kiến thức trong chương III
- Làm các dạng bài tập đã chữa.
- Chuẩn bị các bài sau:
+ Đọc các bước tiến hành thí nghiệm.
+ Chuẩn bị dung dịch nước vôi trong.
+ Giấy làm báo cáo thực hành.

___________________________________________

Ngày soạn: 19/1/2019

Ngày dạy:...................... Dạy lớp 9A
Ngày dạy:...................... Dạy lớp 9B
13

Tiết 42:

THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM
VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

1. Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat,
muối Clorua
b) Về kĩ năng:
- Kĩ năng thực hành hoá học, thao tác thí nghiệm
- HS biết cách làm các thí nghiệm về tính chất hoá học của phi kim.
c) Về thái độ:
- Ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành hoá học.
- Giáo dục lòng say mê môn học.
2. Chuẩn bị của GV Và HS:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Hoá chất: CuO(bột), C(bột),NaHCO3(bột), Ca(OH)2 (dung dịch), NaCl(bột),
Na2CO3(bột), CaCO3(bột), HCl đặc (dung dịch) , AgNO3(dung dịch), nước cất.
- Dụng cụ: 4 bộ ; mỗi bộ gồm:
+ 1 giá để ống nghiệm, 5 ống nghiệm, 1 nút có ống dẫn khí, 1 kẹp, 1 pi pét, 1
đũa thuỷ tinh.
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức (1')
9A..............................................................

9B..............................................................

a) Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra.
* Vào bài: Chúng ta đã nghiên cứu xong chương phi kim. Hôm nay ta đi làm 1
số thí nghiệm.
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò
Học sinh ghi
HS Nghiên cứu nội dung thí nghiệm 1,2 I. Tiến hành thí nghiệm
SGK/104
HS Hoạt động nhóm làm thí nghiệm 1, 2 hoàn
thành nội dung phiếu học tập.
GV Treo các bước tiến hành thí nghiệm và
tranh vẽ cách lắp dụng cụ thí nghiệm để
các nhóm quan sát.
1. Thí nghiệm 1: (12')
Phiếu học tập:
Cac bon khử đồng(II) oxit ở nhiệt
độ cao:
14

Cách tiến hành
1/ TN1:
Lấy 1 thìa con hỗn hợp
CuO và C theo tỉ lệ 1:3
cho vào ống nghiệm A
đậy nút cao su có dẫn
thuỷ tinh.
Đầu ống dẫn đưa vào
cốc thuỷ tinh đựng dd
Ca(OH)2 . Lắp dụng cụ

Hiện KLtượng PTHH
như
hình
vẽ
dùng
đèn
cồn
đun
ống
nghiệ
m.

2/ TN2:
Lấy 1 thìa nhỏ NaHCO 3
cho vào đáy ống
nghiệm đậybằng nút cao
su có dẫn thuỷ tinh.
Dẫn đầu ống thuỷ tinh
vào cốc đựng dd
Ca(OH)2 dùng đèn cồn
đung nóng ống nghiệm.
Lắp dụng cụ như hình
vẽ

* Tiến hành thí nghiệm:
SGK/104

* Hiện tượng, giải thích:
+ Hỗn hợp chất rắn trong ống
nghiệm chuyển dần từ đen-> đỏ
+ Dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục do
có khí CO2 tạo thành.
PTHH:
C + 2CuO 2Cu + CO2
Đen Đen
Đỏ
- C là chất khử.
2. Thí nghiệm 2: (12')
Nhiệt phân muối NaHCO3
* Tiến hành thí nghiệm:
SGK/104

GV * Lưu ý: ống nghiệm phải kín.
HS Các nhóm làm thí nghiệm trong thời gian
10'
HS Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, gv
cho nhận xét, sửa sai bổ sung.

*Hiện tượng:
- Có hơi nước đọng lại ở thành
ống nghiệm
Dung dịch nước vôi trong vẩn đục
* PTHH
2NaHCO3
H2O

Na2CO3 + CO2 +

GV Đưa thí nghiệm 3 về dạng bài tập nhận 3. Thí nghiệm 3: (11')
Nhận biết muối cacbonat và muối
biết.
?G Yêu cầu HS trình bày bằng lý thuyết cách clorua
nhận biết 3 muối.
- Lấy mỗi chất 1 mẫu thử dánh số
thứ tự rồi làm thí nghiệm.
HS Làm thí nghiệm theo nhóm. Nhận biết - Hoà vào nước, nếu mẫu thử nào
không tan là CaCO3 (để riêng)
từng chất, dán nhãn.
- Hai mẫu thử còn lại là NaCl và
Na2CO3 cho vào 2 ống nghiệm
15

?K

nhỏ vài giọt dd HCl vào.
Nếu mẫu thử trong ống nghiệm
nào tan có khí bay lên đó là
Na2CO3.
PT:
Na2CO3+2HCl 2NaCl+H2O +
CO2

Viết PTHH?

Mẫu thử không phản ứng là NaCl
II. Viết bản tường trình: (5')
c) Củng cố, luyện tập: (3')
GV hệ thống bài.
HS thu dọn dụng cụ, hoá chất.
Vệ sinh phòng thí nghiệm.
GV hướng dẫn HS làm bản tường trình thực hành.
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1')
- Về làm tường trình giờ sau nộp
Viết lại các PTHH xảy ra.
- Đọc trước bài 34. Khái niêm về các hợp chất vô cơ.
- Về phân bố thời gian:

Nhận xét sau bài dạy:

...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................

- Về nội dung kiến thức:

...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................

- Về phương pháp giảng
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................

_______________________________________

16

Ngày soạn: 22/1/2019

Ngày dạy: 26/01/2019 Dạy lớp 9A
Ngày dạy:24/01/2019 Dạy lớp 9B

CHƯƠNG 4
Tiết 43:

HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU
KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ

1. Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Biết được
Khái niệm về hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
Phân loại hợp chất hữu cơ.
Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó
b) Về kĩ năng:
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT.
Quan sát thí nghiệm rút ra kết luận.....
c) Về thái độ:
- Liên hệ thực tế. Giáo dục lòng say mê môn học.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Hóa chất: Bông, nước vôi trong.
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh.
b) Chuẩn bị của Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức (1')
9A..............................................................

9B..............................................................

a) Kiểm tra bài cũ:
(Không kiểm tra)
Giáo viên thu bài tường trình chấm lấy điểm hệ số 1
* Vào bài: (1')
Từ thời cổ đại, con người đã biết sử dụng và chế biến các chất hữu cơ trong
thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình. Vậy hợp chất hữu cơ là gì? Hoá học
hữu cơ là gì? Ta đi tìm hiểu tiết hôm nay.
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò
Học sinh ghi
GV Dùng tranh vẽ giới thiệu cho học sinh các I. Khái niệm về hợp chất hữu
loại thức ăn, hoa quả đồ dùng quên thuộc.
cơ :(34')
?Tb Hãy kể tên một vài thực phẩm, đồ dùng sinh 1. Hợp chất hữu cơ có từ đâu:
hoạt mà em biết?
VD: Gạo, thịt, cá, quần áo,
17

GV Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
?Tb Nhận xét về số lượng hợp chất hữu cơ và
tầm quan trọng của hợp chất hữu cơ trong
đời sống?
HS Đâu đâu cũng có hợp chất hữu cơ có vai trò
to lớn: Cung cấp thức ăn đồ dùng, tạo nên
cơ thể sống ...

giường tủ, bàn ghế ...

GV Làm thí nghiệm đốt bông cháy úp trên ngọn
lửa khi ống nghiệm mờ đi rót nước vôi trong
vào lắc đều.
?Tb Nhận xét hiện tượng xảy ra?
HS Nước vôi trong vẩn đục.
?Kh Giải thích?
HS Do bông cháy tạo thành khí CO2
Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ khác như
cồn, nến đều thấy tạo ra CO2.
HS nghiên cứu TT SGK
?Tb Hợp chất hữu cơ là gì?
HS - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cac bon
(trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonnat
kim loại).
?Kh Những hợp chất nào của C mà không phải là
hợp chất hữu cơ?

2. Hợp chất hữu cơ là gì?

GV Đưa ra 2 dẫy CTHH của hợp chất hữu cơ.
CH4
C2H5O
C2H2
C2H5Cl
C4H10
CH3Cl
C3H8
C2H5O2N
C2H6
CH3COOH
?Kh Em có nhận xét về thành phần phân tử của
các hợp chất hữu cơ có trong 2 dãy?
HS Dãy 1: Chỉ có C và H
Dãy 2: Ngoài C và H còn có O, N, Cl.
?Tb Dựa vào thành phần phân tử các hợp chất
hữu cơ trong 2 dãy người ta chia hợp chất
hữu cơ làm mấy loại?
HS Có 2 loại hợp chất hữu cơ:
+ Hiđro cacbon: CH4, C2H2, C4H10 ... Trong
phân tử có C, H
+ Dẫn xuất của hiđro cacbon: C6H6O,
C2H5Cl
Trong phân tử ngoài C và H còn có O, N, Cl
GV Giải thích 2 loại hợp chất hữu cơ.
18

=> Hợp chất hữu cơ có trong
các loại lương thực, thực phẩm,
đồ dùng sinh hoạt, cơ thể con
người.

Hợp chất hữu cơ là hợp chất
của cac bon (trừ CO, CO2,
H2CO3, các muối cacbonnat
kim loại).
3. Các hợp chất hữu cơ được
phân loại như thế nào?

Có 2 loại hợp chất hữu cơ:
+ Hiđro cacbon: CH4, C2H2,
C4H10 ... Trong phân tử có C, H
+ Dẫn xuất của hiđro cacbon:
C6H6O, C2H5Cl
Trong phân tử ngoài C và H
còn có O, N, Cl ...

?Tb Lấy ví dụ về từng loại hợp chất hữu cơ?
GV Yêu cầu các nhóm thảo luận (4') Hoàn
thành nội dung phiếu học tập:
Nội dung:
Hãy sắp xếp các chất: C6H6, CaCO3, C4H10,
C2H5O4, CH2Cl2, CH3Cl, CH3NO2, NaHCO3
CO. vào các cột thích hợp trong bảng sau:
Các nhóm báo cáo, nhận xét và đưa ra đáp
án đúng.
HS Đáp án:
Hợp chất
Hợp chất hữu cơ
vô cơ
Hiđro cacbon Dẫn xuất của
Hidrocacbon
CaCO3
C6H6
C2H5O4
CO
C4H10
CH2Cl2
NaHCO3
CH3
II. Khái niệm về hoá học hữu
CH3NO2
cơ:(5')
HS Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/136
?Tb Em hiểu thế nào là hoá học hữu cơ?
Hoá học hữu cơ là ngành hoá
học chuyên nghiên cứu về hợp
?Tb ở nước ta có ngành hoá học nào thuộc ngành chất hữu cơ và những chuyển
đổi của chúng.
hoá học hữu cơ?
HS Hoá học dầu mỏ.
Hoá học pôlime.
Ngành HHHC đóng vai trò như thế nào đối
với nền kinh tế?
c) Củng cố, luyện tập: (3')
GV hệ thống bài. HS đọc ghi nhớ SGK/107
1. Chọn câu hỏi đúng trong số các câu sau:
a/ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất có
trong tự nhiên.
b/ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất
của C
c/ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất
hữu cơ và những chuyển đổi của chúng.
2. Hãy so sánh phần trăm khối lượng của C trong các chất sau:
a/ CH4
b/ C2H2Cl2
c/ CH3Cl
d/ CHCl3
Cách tính: So sánh đều có 1 nguyên tử C nhưng M khác nhau
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2')
- Học và làm bài tập 1,2,3,4,5/108
19

- Hướng dẫn làm bài tập 4 tại lớp.
Tính % C
%H
%O = 100% - %C - %H
- Đọc trước bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
- Về phân bố thời gian:

Nhận xét sau bài dạy:

...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................

- Về nội dung kiến thức:

...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................

- Về phương pháp giảng
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................

_______________________________________

Ngày soạn: 28/1/2018

Ngày dạy: ..................... Dạy lớp 9A
20

Ngày dạy: ..................... Dạy lớp 9B
Tiết 44:

CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

1. Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo
hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó.
b) Về kĩ năng:
- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra được đặc điểm cấu tạo phan tử
hợp chất hữu cơ.
- Viết được một số công thức cấu tạo mạch hở, mạch vòng của một số
chất hữu cơ đơn giản khi biết CTPT
c) Về thái độ:
- Lòng yêu thích học tập môn hóa học.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu bài.
- Quả cầu C, H, O và các thanh nối , tranh vẽ CTCT của rượu etylic và
đimetyl este.
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Làm bài tập đã cho. Đọc trước bài ở nhà.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức (1')
9A..............................................................

9B..............................................................

a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5')
* Câu hỏi:
Hiđro cacbon là gì và dẫn xuất Hiđro cacbon là gì? Cho ví dụ minh họa?
* Đáp án:
2 đ - Hiđro cacbon là hợp chất mà phân tử chỉ có 2 nguyên tố C và H.
3đ Ví dụ: CH4, C4H10...
5 đ - Dẫn xuất Hiđro cacbon là hợp chất mà phân tử ngoài C và H còn có các
nguyên tố khác O, N, Cl, ... CH3O, C2H5OH.
GV nhận xét cho điểm
* Vào bài (1') Các em đã biết hợp chất hữu cơ là những hợp chất của cacbon.
Vậy hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ như thế nào?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và Tr...
 
Gửi ý kiến