Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê Thanh Thủy
Ngày gửi: 14h:22' 29-11-2023
Dung lượng: 950.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
TUẦN
2
Thứ hai ngày 11 tháng 09 năm 2023
Buổi sáng
Toán -Tiết 6:
SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với
kề nhau
nhau?
+ Hai bạn đang nói tới các chữ
số ở hai bên dãy nhà, một dãy là
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết
số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ.
số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số
- HS trả lời. (Lấy số đó chia cho
chẵn, số lẻ không?
2, số chia hết cho 2 là số chẵn,
số không chia hết cho 2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2,
6 chia hết cho 2; 7 không chia
hết cho 2, 5 không chia hết cho 2
=> Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5
là số lẽ)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.

+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là
các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là
các số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn,
số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.

- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- HS thực hiện.

- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì
vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn, - HS trả lời.
số lẻ?
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72
có các chữ số tận cùng lần lượt
là 2,8,4,6,2  là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107
có các chữ số tận cùng lần lượt
là 5, 1, 9, 3, 7  là số lẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8,
10, 12)
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- Vì các số đó chia hết cho 2
- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9,
11)
- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Vì các số đó không chia hết
cho 2
- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao
- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ
nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn,

bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số
chẵn, 11 số lẻ)

- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
------------------------------  -------------------------------

Buổi chiều
Toán -Tiết 7:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ
liên tiếp.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- Xác định số chẵn, số lẻ trong các số: 123,
- Hs nêu.
324, 56, 78, 215.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.

- Làm sao để xem xác định được màu bông
hoa ghi số chẵn, màu bông hoa ghi số lẻ?

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.

- Yêu cầu HS nêu cách làm.

- GV củng cố dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
lẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a)

- Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ
liên tiếp ta làm cách nào?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)

- HS đọc.
- Con ong bay đến bông hoa
màu nào nếu bay theo đường ghi
số chẵn, nếu bay theo đường ghi
số lẻ.
- HS thực hiện.
a) Bay đến bông hoa màu xanh
b) Bay đến bông hoa màu vàng
- HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu
nhận biết số chẵn, số lẻ. Chữ số
6408 có chữ số tận cùng là 8 
số chẵn); chữ số 1965 có chữ số
tận cùng là 5  số lẻ)

- HS đọc.
- Nêu số nhà còn thiếu và dãy số
chẵn và dãy số lẻ.
- HS thực hiện.
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối
diện với nó là 1 số lẻ, giống như
Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy
phố bài học trước)
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS nêu.
a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2)
...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2)
- Ta cộng thêm 2
- HS nêu:
b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2)

67, 69, 71 (cộng thêm 2)
- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, chốt: hai số chẵn
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để tìm được
2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ liên tiếp ta lấy
số đó cộng thêm 2.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ
số từ các số 7,4,5.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Số chẵn: 74, 54.
+ Số lẻ: 47, 45, 75, 57
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
số lẻ?
4  số chẵn; chữ số tận cùng là
5, 7  số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
------------------------------  -------------------------------

Thứ tư ngày 13 tháng 09 năm 2023
Buổi sáng
Toán- Tiết 8:
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa chữ (2 + a là biểu thức chứa chữ).
- Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ với mỗi giá trị của chữ, vận dụng
giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Lớp hát tập thể
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- Gọi Hs lên bảng tính:
- HS hoàn thàn bài.
a) 354 + 21 – 100
- HS nhận xét.
= 375 – 100
- HS lắng nghe
= 275
- HS viết tên bài
b) 5212 x 2 + 210
= 10424 + 210
= 10634
- GV gọi 1-2 HS làm bài trên bảng.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu vào bài.
2. Khám phá
- GV HD HS.

- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu HS tính ra nháp
- GV đưa tình hình từ chuyện gấp thuyền
của Nam, Việt, Mai đưa ra biểu thứa chứa
chữ 2 + a.
- Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là một
giá trị của biểu thức 2 + a
- Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 14, 14 là
giá trị của biểu thức 2 + a.
Mỗi lần tay chữ a bằng một số ta tính được
một giá trị của biểu thức 2 + a
=> Kết luận: Qua ví dụ trên các em có thể
thấy được 2 + a chính là một bài toán lớp 4

- HS thực hiện
- HS trình bày bài
- HS nhận xét,
- HS lắng nghe.

Hoạt động của giáo viên
biểu thức có chứa một chữ. Mỗi lần thay
chữ số a bằng một số, ta được một giá trị
mới của biểu thưc 4 + n.
- Dựa vào ví dụ GV cho HS làm câu b.
b) Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b =
15.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự. Có
thể thay đổi ngữ liệu.
40 – b = 40 – 15
= 25.
-> Chốt Cách tính giá trị biểu thức có chứa
một chữ.
B1: Xác định giá trị của chữ (a,b,c,x,y,z,
….)xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã
cho.
B2: Thay giá trị tương ứng của chữ số đó
vào biểu thức ban đầu.
B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức
(nhân chia trướ, cộng trừ sau, trong ngoặc
trước ngoài ngoặc sau)
B4: Đưa ra kết quả và kết luận
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết luận
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị biểu thức:
a) 125 : m = 125 : 5
b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.
áp án:
a) 125 : m = 125 : 5
= 25
b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3
= 31 x 3
= 93
- Mời các nhóm khác nhận xét

Hoạt động của học sinh

- HS đọc yêu cầu bài toán.
- Các nhóm làm việc theo nhóm đôi
- 1-2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét chung, tuyên dương
=> Củng cố cách tính giá trị biểu thức có
chứa chữ.
Bài 2. Chu vi P của hình vuông có độ dài
cạnh là a được tính theo công thức:

- HS học đề bài.
Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm;
a = 9cm.
Tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a =
5 cm và a = 9 cm,
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS áp dụng công thức tính
chu vi hình vuông để tính được chu vi hình
vuông.
Đáp án:
P = 5 x 4 = 20 (cm)
P = 9 x 4 = 36 (cm)
- P = a x 4 là biểu thức có chứa một chữ.
- GV cho HS nhận xét và chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x
a trong mỗi trường hợp sau.

Lựa chọn
các số ở
hình tròn là
giá trị thích hợp của biểu thức 35 + 5 x a
ứng với a = 2, a = 5, a = 6, a = 7.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở, 4 HS làm bài
trên bảng
Đáp án:

- HS làm bài theo yêu cầu
- HS trình bày bài.
- HS chữa bài và nhận xét.
- HS lắng nghe,

- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- 45 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a
= 2 (P = 35 + 5 x 2 = 35 + 10 = 45).
- 60 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a
= 5 (P = 35 + 5 x 5 = 35 + 25 = 60).
- 65 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a
= 6 (P = 35 + 5 x 6 = 35 + 30 = 65).
- 70 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a
= 7 (P = 35 + 5 x 7 = 35 + 35 = 70).
- Gọi HS nhận xét.
- GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài
trên bảng.
=> Củng cố cách tính giá trị biểu thức chứa
chữ.
3. Vận dụng:
- HS trả lời
- GV hỏi
- HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm
- Nêu các bước giải bài toán có chứa chữ vụ....
(Gồm có 4 bước)
B1: Xác định giá trị của chữ (a,b,c,x,y,z,
….)xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã
cho.
B2: Thay giá trị tương ứng của chữ số đó
vào biểu thức ban đầu.
B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức
(nhân chia trước, cộng trừ sau, trong ngoặc
trước ngoài ngoặc sau)
B4: Đưa ra kết quả và kết luận
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
------------------------------  -------------------------------

Buổi chiều
Toán - Tiết 9:
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (TIẾT 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa
hai chữ.
- Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan
khác.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Lớp hát tập thể
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS hoàn thàn bài.
Câu 1. Biểu thức nào có chứa một chữ?
- HS nhận xét.
A. 30 + 15
- HS lắng nghe
B. a + 15
- HS viết tên bài
C. 135 : 5
=> Đáp án: B
Câu 2. Giá trị của biểu thức a + 16 với a = 20
là:
A. 35
B. 20 C. 5
=> Đáp án: A
Câu 3. Với n = 10 thì giá trị của biểu thức n x
5 + 24 là:
A. 50
B. 34
C. 74
=> Đáp án: C
Câu 4. Biểu thức khác với các biểu thức còn
lại là:
A. m : 9
B. a + b
C. Y – 75
=> Đáp án: B
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4.
- GV giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập
Bài 1. Số ?
Chu vi A của hình chữ nhật có chiều dài a,
chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính

Hoạt động của giáo viên
theo công thức:

Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước
như bảng sau:
Chiều dài
Chiều
Chu vi
(cm)
rộng (cm) hình chữ
nhật (cm)
10
7
34
25
16
?
34
28
?
- GV HD HS.
Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công thức
tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như
là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ)
- Với a = 25 cm, b = 16 cm.
- Với a = 34 cm, B = 28 cm.
- GV yêu cầu HS tính ra nháp
- GV cho HS trình bày và nhận xét
Đáp án:
- Với a = 25 cm, b = 16 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(25 + 16) x 2 = 82 (cm).
- Với a = 34 cm, B = 28 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(34 + 28) x 2 = 124 (cm).
- GV nhận xét, chốt kết luận
=> Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa
hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình
chữ nhật.
Bài 2.
a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a
= 8, b = 2.
b) Tính giá trị của biêu thức
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện
- HS trình bày bài
- HS nhận xét,
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở.

Hoạt động của giáo viên
a) a + b x 2
b) (a + b) : 2
- GV hỏi: Các biểu thức trong bài 2 là biểu
thức gì? (Biểu thức có chứa hai chữ)
Đáp án:
- Với a = 539, b = 243, ta có:
a+bx2=8+2x2
=8+4
= 12
- Với a = 15, b = 27, ta có
(a + b) : 2 = (15 + 27) : 2
= 32 : 2
= 16
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có
chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào
biểu thức rồi tính)
Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba đoạn
như hình vẽ dưới đây.

Hoạt động của học sinh
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu bài toán.

- HS trả lời
Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với:
a) m = 4 km, n = 7 km
b) m = 5 km, n = 9 km.
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn phân tích đề toán
Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài
đường gấp khúc).
+ Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường
- 1 HS lên bảng làm bài
ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n với a) m
= 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.)
- HS nhận xét
+ Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD
dài bao nhiêu km?)
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp

Hoạt động của giáo viên
làm bài vào vở.
- GV mời các HS khác nhận xét bài trên bảng.
Bài giải
a) Độ dài quãng đường ABCD là:
4 + 6 + 7 = 17 (km)
b) Độ dài quãng đường ABCD là:
5 + 6 + 9 = 20 (km)
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV hỏi
- Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng
đường ABCD dài bao nhiêu km)
Bài 4.
a) Tính giá trị của biểu thức
12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2.
b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được
ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức
12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất?
- GV cho HS đọc đề bài.
- GV HD HS làm từng câu.
Đáp án:
- Với m = 0, giá trị của biểu thức
12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0)
= 12 : 3
=4
- Với m = 1, giá trị của biểu thức
12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1)
= 12 : 2
=6
- Với m = 2, giá trị của biểu thức
12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2)
= 12 : 1
= 12
b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 –
m) có giá trị lớn nhất?
Đáp án:
- Cách 1:
Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, a bé

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm 4
- HS trình bày bài.
- HS nhận xét bài.
- HS lắng nghe.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
hơn 3 để 3 trừ được cho a.
Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2.
+ Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) = 4
+ Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6
+ Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12
Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 :
(3 – a) có giá trị lớn nhất.
- Cách 2:
Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị
chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì
thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia
cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể,
khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì
biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất.
- GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn
nhau.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm
đúng.
3. Vận dụng:
- HS trả lời
- GV cho HS nêu các bước giải bài toán có - HS lắng nghe để ghi nhớ
chứa hai chữ (Gồm có 4 bước)
nhiệm vụ....
B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện
trong biểu thức từ đề bài đã cho.
B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào
biểu thức ban đầu.
B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức.
B4: Đưa ra kết quả và kết luận.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
------------------------------  -------------------------------

Thứ năm ngày 14 tháng 09 năm 2023
Buổi sáng

Toán- Tiết 10:

BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa
ba chữ.
- Vận dụng thực hành tính giá trị củ biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ
bản, củng cố và phát triển năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Lớp hát tập thể
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS hoàn thàn bài.
Câu 1. Tính gía trị của a + b nếu a = 215 và - HS nhận xét.
b = 138.
- HS lắng nghe
=> Đáp án: Nếu a = 215 và b = 138 thì a + b - HS viết tên bài
= 215 + 138 = 353.
Câu 2. Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính
được gì?
=> Đáp án: Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta
tính được một giá trị của biểu thức a + b.
GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4.
- GV giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập
Bài 1. Số ?
Chu vi A của hình tam giác có độ dài ba
cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo)
được tính theo công thức:

Tính chu vi hình tam giác, biết:
a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm.
b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm

- HS lắng nghe.

Hoạt động của giáo viên
- GV HD HS.
- GV yêu cầu HS tính ra nháp.
- HDHS sử dụng công thức P = a + b + c
(như là tính giá trị của biểu thức chứa ba
chữ).
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết luận
Đáp án:
a) 62 + 75 + 81 = 218 cm
b) 50 + 61 + 72 = 183 dm
Bài 2. Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu
thức nào có giá trị bằng nhau?

Hoạt động của học sinh

- HS thực hiện
- HS trình bày bài
- HS nhận xét,
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở.
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- HS nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe
- Tính giá trị của biểu thức (A), (B), (C), (D)
với m = 9, n = 6, p = 4 rồi so sánh kết quả.
Từ đó tìm ra hai biểu thức nào có giá trị
- HS trả lời
bằng nhau?
Biết: m – (n – p) = m – n + p
và m x (n – p) = m x n – m x p.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
Đáp án:
- Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị của
biểu thức (D).
- Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị của
biểu thức (C).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn luật chơi
- GV cho HS chơi trò chơi “Hái bưởi”.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách chơi:
- HS chơi trò chơi.
+ Chơi theo cặp.
+ Người chơi bắt đầu từ ô XUÁT PHÁT. - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm
Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Di vụ....
chuyển số ô bằng số chấm ở mặt trên xúc
xắc.
+ Nêu giá trị biểu thức ở ô đi đến. Nếu đúng
thì há được quả bưởi ghi số là giá trị của
biểu thức đó. Nếu sai thì phải quay trở về ô
xuất phát trước đó.
+ Nếu đến ô có đền xanh thì được gieo xúc
xắc để đi tiếp. Nếu đến ô có đèn đỏ thì dừng
lại một lượt, nhường lượt chơi cho người
khác.
+ Trò chơi kết thúc khi có người hái được 5
quả bưởi.

Có thể chơi theo cặp như ở các lớp 1,2,3.
- Tổng kết trò chơi
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác