Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HOÀNG THỊ CHI
Ngày gửi: 15h:06' 21-12-2023
Dung lượng: 24.4 MB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19:

CHỦ ĐỀ 3: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
Bài 40: PHÉP CỘNG CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số; vận dụng
được tính chất của phép cộng trong thực hành tính.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, trò chơi, nhóm
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi theo nhóm
học.
+ GV mời HS quan sát tranh minh hoạ, + HS quan sát tranh, đọc lời thoại
đọc lời thoại của các nhân vật
+ Viết phép tính tìm số con bò của ba địa + HS thực hiện theo nhóm
phương
156 482 + 26 156 = 182 638
+ Thực hiện phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu: Học sinh biết cách thực hiện được phép cộng các số tự nhiên có
nhiều chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm - Thảo luận - Thực hành - Hỏi đáp

c. Cách tiến hành:
a. Giới thiệu phép cộng các số tự nhiên có
nhiều chữ số
- Yêu cầu các nhóm trình bày việc thực - Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết
hiện phép tính ở phần Khởi động kết hợp quả, các nhóm khác nhận xét.
giải thích tại sao thực hiện như vậy
- GV viết lên bảng phép tính dọc, yêu cầu - HS nêu lại cách cộng
HS nêu cách cộng

- GV gợi ý cho HS nhắc lại trình tự thực - HS nhắc lại trình tự thực hiện
hiện phép tính cộng
phép tính cộng
Đặt tính  Tính (cần lưu ý những gì?) Thử
lại
+ 156 482 + 26 156 = ?
+ 156 482 + 26 156 = 182 638
b. Khái quát hoá cách cộng các số tự
nhiên
- GV giúp cho HS khái quát cách cộng hai - HS chú ý lắng nghe, nhắc lại
số tự nhiên
+ Đặt tính: Các chữ số cùng hàng đặt
thẳng cột với nhau
+ Tính: từ phải sang trái; nếu phép cộng ở
một hàng có nhớ thì nhớ 1 sang hàng cao
hơn, liền nó
+ Thử lại: Kiểm tra lại cac số hạng khi
viết ở hàng dọc; kiểm tra lại cách đặt tính;
dò các phép cộng ở từng hàng
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Thực hành:
a. Mục tiêu:
+ Học sinh thực hiện được phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số; vận dụng
được tính chất của phép cộng trong thực hành tính.
+ Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số tự nhiên có
nhiều chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận - Nhóm - Luyện tập - Hỏi đáp
c. Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài - Cả lớp thực hiện từng phép tính
tập vào vở nháp
vào giấy nháp (hoặc bảng con).
a) 822 305 + 143 484
- HS trình bày kết quả, cả lớp theo

b) 723 575 + 823 918
c) 6 394 814 + 102 043
d) 29 126 524 + 3 310 662

dõi, nhận xét.

+

822305
143484
965789

723575
823918
1547493

+

- GV mời HS lần lượt trình bày kết quả, cả
6394814
29126524
+
+
lớp theo dõi, nhận xét.
102043
3310662
- GV sửa bài, yêu cầu HS nói cách trừ
6496857
32437186
- Nhắc lại những lưu ý khi thực hiện phép
tính
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính nhẩm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS thi đua làm bài - Cả lớp chia nhóm, tiến hành thảo
luận, làm bài
nhanh theo nhóm 4
a) 5 000 + 6 000 + 5 000 = 16 000
a) 5 000 + 6 000 + 5 000
b) 90 000 + 80 000 + 20 000 = 190
b) 90 000 + 80 000 + 20 000
000
c) 4 000 + 60 000 + 6 000 = 70 000
c) 4 000 + 60 000 + 6 000
d) 20 000 + 10 000 + 80 000 + 90
d) 20 000 + 10 000 + 80 000 + 90 000
000 = 200 000
- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét.
khác nhận xét.
- GV sửa bài, yêu cầu HS nói cách tính + thứ tự thực hiện phép tính trong
biểu thức
nhẩm
+ cách nhẩm: coi chục nghìn là đơn
vị đếm
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi thi đua
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV phổ biến luận chơi, cách chơi
- HS lắng nghe.
+ GV chuẩn bị sẵn các bảng phụ
+ Mời lớp chia thành các nhóm 4 HS, các - Các nhóm tham gia chơi
nhóm nhận bảng, thi đua làm bài. Nhóm
Bài giải
nào xong trước và đúng sẽ được thưởng.
Số tiền mẹ phải trả cho cô bán hàng
Câu hỏi: Mẹ đi chợ mua cà tím hết 18
là:
0000 đồng, cà chua hết 21 0000 đồng và 18 500 + 21 000 + 35 000 = 74 500

rau cải hết 35 0000 đồng. Mẹ phải trả cho
(đồng)
cô bán hàng bao nhiêu tiền?
Đáp số : 74 500 đồng
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-----------------------------------------------Bài 40: PHÉP CỘNG CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số; vận dụng
được tính chất của phép cộng trong thực hành tính.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số tự nhiên có
nhiều chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi theo
Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”: Nối phép tính nhóm
ở cột A với kết quả ở cột B:
A
B
467 218 + 546 728
1 001 414
150 287 + 4 995
1 013 946

50 505 + 950 909
155 282
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Học sinh thực hiện được phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số
+ Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số tự nhiên có
nhiều chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm - Thảo luận - Thực hành
c. Cách tiến hành:
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện
- GV mời 1HS đọc yêu cầu bài
- 1HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc theo nhóm 3, làm - Cả lớp thực hiện vào phiếu BT
bài tập vào vở.
a) 350 000 + 470 000 + 150 000 + 30 000
a) 350 000 + 470 000 + 150 000
b) 280 000 + 640 000 + 360 000 + 720 000
+ 30 000 = 350 000 + 150 000 +
c) 590 000 + 19 000 + 81 000 + 410 000
470 000 + 30 000
= 500 000 + 500 000
= 1 000 000
b) 280 000 + 640 000 + 360 000
+ 720 000
= 280 000 + 720 000 + 640 000
+ 360 000
= 1 000 000 + 1 000 000
= 2 000 000
c) 590 000 + 19 000 + 81 000 +
410 000
= 590 000 + 410 000 + 19 000 +
81 000
= 1 000 000 + 100 000
= 1 100 000
- Mời 1 số HS trình bày và giải thích kết quả, - 1 số HS trình bày và giải thích
cả lớp nhận xét.
kết quả, cả lớp nhận xét.
- GV khuyến khích HS giải thích việc vận - HS trình bày:
dụng phép tính
+ áp dụng tính chất giao hoán
để đổi chỗ các số hạng
+ áp dụng tính chất kết hợp để
cộng các cặp số hạng
+ việc tính toán này thuận thiện
vì kết quả mỗi bước tính là số
tròn trăm nghìn
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 2. Số ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1HS đọc yêu cầu bài. HS nhận

biết yêu cầu: Tìm thành phần
chưa bết trong phép tính
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài tập - HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
vào vở.
nhóm 4
a) .?. - 4 8000 000 = 5 000 000
a) 9 800 000 - 4 8000 000 = 5
b) .?. - 700 000 = 7 300 000
000 000
b) 8 000 000 - 700 000 = 7 300
000
- Mời 1 số HS trình bày và giải thích kết quả, - 1 số HS trình bày và giải thích
cả lớp nhận xét.
kết quả, cả lớp nhận xét.
- GV khuyến khích HS giải thích cách làm
- HS trình bày (có thể thực hiện
theo các cách khác nhau)
+ áp dụng quy tắc tìm số bị trừ
+ dùng quan hệ cộng - trừ
+ dùng sơ đồ tách - gộp
+ tính nhẩm
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 3: Bài toán
- GV mời HS đọc kĩ đề bài (nhóm đôi), nói - HS đọc đề nói ngắn gọn bài
ngắn gọn bài toán
toán
- GV vẽ tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
Sữa Xanh: 240 000 tấn
Sữa Hồng: nhiều hơn Sữa Xanh
12 000 tấn
Cả hai trang trại: ... tấn ?
- HS chú ý theo dõi
- Phân tích đề cùng GV
- GV phân tích đề cùng HS:
+ Đã biết số rơm trang trại Sữa
+ Bài toán cho biết gì ?
Xanh dùng, cần tìm số rơm
+ Bài toán hỏi gì ?
trang trại sữa hồng dùng
+ Muốn tìm số tấn rơm cả hai trang trại dùng + Tìm số rơm trang trại Sữa
Hồng dùng, sau đó tìm số rơm
phải làm như thế nào ?
cả hai trang trại dùng
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài tập - HS trình bày bài (cá nhân)
Bài giải
vào vở.
- Mời 1 số HS trình bày và giải thích kết quả, Số tấn rơm trang trại Sữa Hồng
dùng là:
cả lớp nhận xét.
240 000 = 12 000 = 252 000
- GV khuyến khích HS giải thích cách làm
(tấn)
Số tấn rơm cả hai trang trại
dùng hết là:
240 000 + 252 000 = 492 000
(tấn)
Đáp số : 492 000 tấn
- HS lắng nghe, rút kinh

- GV nhận xét tuyên dương.
nghiệm.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm - Thảo luận - trò chơi thi đua
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi thi đua
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV phổ biến luận chơi, cách chơi
- HS lắng nghe.
+ GV chuẩn bị sẵn các bảng phụ
+ Mời lớp chia thành các nhóm 4HS, các - Các nhóm tham gia chơi
nhóm nhận bảng, thi đua làm bài. Nhóm nào
Bài giải
xong trước và đúng sẽ được thưởng.
Số vỏ lon cả hai khối quyên góp
Câu hỏi: Trong ngày hội Kế hoạch nhỏ, khối
được là :
lớp Bốn quyên góp được 462 106 vỏ lon, khối 462 106 + 724 561 = 1 186 667
lớp Năm quyên góp được 724 561 vỏ lon. Hỏi
(vỏ lon)
cả hai khối quyên góp được bao nhiêu vỏ lon?
Đáp số : 1 186 667 vỏ lon
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 41: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tự
nhiên có nhiều chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi - Nhóm
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi theo nhóm
học.
+ GV mời HS quan sát tranh minh hoạ, + HS quan sát tranh, đọc lời thoại
đọc lời thoại của các nhân vật
+ Viết phép tính tìm dân số của tỉnh Cao + HS thực hiện theo nhóm
Bằng
861 216 - 328 130 = 533 086
+ Thực hiện phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu: Học sinh biết cách thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều
chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm - Thảo luận - Hỏi đáp - Quan sát
c. Cách tiến hành:
a. Giới thiệu phép trừ các số tự nhiên có
nhiều chữ số
- Yêu cầu các nhóm trình bày việc thực - Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết
hiện phép tính ở phần Khởi động kết hợp quả, các nhóm khác nhận xét.
giải thích tại sao thực hiện như vậy
- GV viết lên bảng phép tính dọc, yêu cầu - HS nêu lại cách trừ
HS nêu cách trừ

- GV gợi ý cho HS nhắc lại trình tự thực
hiện phép tính trừ
Đặt tính  Tính (cần lưu ý những gì?) Thử
lại
+ 861 216 - 328 130 = ?
c. Khái quát hoá cách cộng các số tự nhiên
- GV giúp cho HS khái quát cách cộng hai
số tự nhiên

- HS nhắc lại trình tự thực hiện
phép tính trừ
+ 861 216 - 328 130 = 533 086
- HS chú ý lắng nghe, nhắc lại

+ Đặt tính: Các chữ số cùng hàng đặt
thẳng cột với nhau
+ Tính: từ phải sang trái; nếu phép trừ ở
một hàng có nhớ thì nhớ 1 sang hàng cao
hơn, liền nó
+ Thử lại: Kiểm tra lại cac số hạng khi
viết ở hàng dọc; kiểm tra lại cách đặt tính;
dò các phép trừ ở từng hàng bằng phép
cộng
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Thực hành:
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số;
vận dụng được tính chất của phép cộng trong thực hành tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận - Nhóm đôi - Cá nhân - Thực
hành
c. Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài - Cả lớp thực hiện từng phép tính
tập vào vở nháp
vào giấy nháp (hoặc bảng con).
a) 764 933 - 241 532
b) 875 168 - 684 352
c) 6 952 173 - 712 041
d) 37 159 645 - 2 613 914
- GV mời HS lần lượt trình bày kết quả, cả - HS trình bày kết quả, cả lớp theo
lớp theo dõi, nhận xét.
dõi, nhận xét.
- GV sửa bài, yêu cầu HS nói cách trừ
764 933
875 168

−

- Nhắc lại những lưu ý khi thực hiện phép
tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính nhẩm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS thi đua làm bài
nhanh theo nhóm 4
a) 50 000 - 20 000 + 400 000
b) 730 000 - 30 000 - 400 000
c) 97 000 - (60 000 + 10 000)
d) 400 000 + (90 000 - 60 000 - 30 000)

241 532
523401

− 6 952 173
712 041
6240132

−

684 352
190816

−37 159 645
2 613 914
34545731

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp chia nhóm, tiến hành thảo
luận, làm bài
a) 50 000 - 20 000 + 400 000 = 430
000
b) 730 000 - 30 000 - 400 000 =
300 000
c) 970 000 - (60 000 + 10 000) =

900 000
d) 400 000 + (90 000 - 60 000 - 30
000) = 400 000
- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét.
khác nhận xét.
- GV sửa bài, yêu cầu HS nói cách tính + thứ tự thực hiện phép tính trong
nhẩm
biểu thức
+ cách nhẩm: coi chục nghìn là đơn
vị đếm
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi thi đua
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi thi đua
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV phổ biến luận chơi, cách chơi
- HS lắng nghe.
+ GV chuẩn bị sẵn các bảng phụ
+ Mời lớp chia thành các nhóm 4HS, các - Các nhóm tham gia chơi
nhóm nhận bảng, thi đua làm bài. Nhóm
Bài giải
nào xong trước và đúng sẽ được thưởng.
Số tiền em còn lại là:
Câu hỏi: Mẹ cho em 500 000 đồng đồ 500 000 - 146 000 - 250 000 - 57
dùng học tập. Em mua sách hết 146 000
000 = 47 000 (đồng)
đồng, cặp sách 250 000 đồng và bút 57
Đáp số : 47 000 đồng
000 đồng. Em còn lại bao nhiêu tiền ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-----------------------------------------------Bài 41: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tự
nhiên có nhiều chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi thi đua
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
học:
+ GV phổ biến luận chơi, cách chơi
- HS lắng nghe.
+ GV chuẩn bị sẵn: 10 tấm bìa của phép
- HS tham gia để vận dụng kiến
tính đó. Giáo viên ghi 5 phép tính đúng,
thức đã học vào thực tiễn.
5 phép tính sai. Chẳng hạn:
876400 + 110300 = 986700
576100 - 230062 = ……….
926715 - 302463 = ……….
469326 - 126327 = ……….
- Giáo viên giao cho mỗi đội 5 tấm bìa (có
phép tính đúng và phép tính sai)
Khi giáo viên hô “bắt đầu” hai đội nhanh
chóng lựa chọn 5 phép tính giao cho GV.
Đội nào nhiều đúng nhiều hơn đội đó
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Học sinh thực hiện được phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số
+ Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số tự nhiên có
nhiều chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận - Nhóm đôi - Cá nhân - Thực
hành
c. Cách tiến hành:
Bài 1. Số ?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, nhận biết
yêu cầu: Tìm thành phần chưa biết
trong phép tính trừ
- GV mời cả lớp làm việc theo nhóm, làm - Cả lớp thực hiện vào phiếu BT
bài tập vào phiếu bài tập
- 1 số HS trình bày và giải thích kết
quả, cả lớp nhận xét.

- Mời các nhóm trình bày và giải thích
cách, cả lớp nhận xét.
- GV khuyến khích HS giải thích việc vận
dụng phép tính
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2. Bài toán
- GV mời HS đọc kĩ đề bài (nhóm đôi),
nói ngắn gọn bài toán
- GV phân tích đề cùng HS:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết ai còn lại nhiều tiền hơn ta
phải làm như thế nào ?

- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài
tập vào vở.
- Sửa bài, khuyến khích HS nêu các bước
thực hiện hoặc giải thích tại sao chọn như
vậy

- GV nhận xét tuyên dương.

- HS trình bày:
+ số bị trừ - số trừ = hiệu
+ số bị trừ = hiệu + số trừ
+ số trừ = số bị trừ - hiệu
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc đề nói ngắn gọn bài toán
- Phân tích đề cùng GV
+ Bố và mẹ mỗi người mang 500
000 đồng. Bố mua hết 420 000
đồng, mẹ mua hết 390 000 đồng
+ Ai còn lại nhiều tiền hơn
+ Thực hiện thao các bước:
Bước 1: tìm số tiền bố còn lại
Bước 2: tìm số tiền mẹ còn lại
Bước 3: So sánh số tiền còn lại của
bố và mẹ
- HS trình bày bài (cá nhân)
Bài giải
Số tiền bố còn lại là:
500 000 - 420 000 = 80 000 (đồng)
Số tiền mẹ còn lại là:
500 000 - 390 000 = 110 000
(đồng)
Vì 80 000 < 110 000 nên Mẹ còn
lại nhiều tiền hơn bố
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài 3: Bài toán
- GV mời HS đọc kĩ đề bài (nhóm đôi), - HS đọc đề, nói ngắn gọn bài toán
nói ngắn gọn bài toán
Khách nội địa: 1 953 000 lượt
nhiều hơn khách quốc tế 1936 000
lượt
- Hỏi số lượt khách đến thăm quan

năm 2021 là bao nhiêu ?
- GV phân tích đề cùng HS:
- Phân tích đề cùng GV
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Đã biết lượt khách nội địa, cần
+ Bài toán hỏi gì ?
tìm lượt khách quốc tế
+ Muốn tìm số lượt khách đến tham quan + Tìm số lượt khách quốc tế sau đó
Đà Lạt năm 2021 phải làm như thế nào?
tìm số lượt khách đến tham quan
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài - HS trình bày bài (cá nhân)
tập vào vở.
Bài giải
- Mời 1 số HS trình bày bài làm
Số lượt khách quốc tế đến tham
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích
quan Đà Lạt là:
cách làm
1 950 000 - 1 936 000 = 17 000
(lượt)
Số lượt khách đến tham quan Đà
Lạt năm 2021 là:
1 953 000 + 17 000 = 1 970 000
(lượt)
Đáp số : 1 970 000 lượt
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi thi đua
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi thi đua
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV phổ biến luận chơi, cách chơi
- HS lắng nghe.
+ GV chuẩn bị sẵn các bảng phụ
+ Mời lớp chia thành các nhóm 4HS, các - Các nhóm tham gia chơi
nhóm nhận bảng, thi đua làm bài. Nhóm
Bài giải
nào xong trước và đúng sẽ được thưởng.
Số tiền em đã mua đồ dùng học tập
Câu hỏi: Mẹ cho em 100 000 đồng. Sau
là:
khi mua đồ dùng học tập, em còn 21 000 100 000 - 21 000 = 79 000 (đồng)
đồng. Vậy em đã mua hết bao nhiêu tiền?
Đáp số : 79 000 đồng
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-----------------------------------------------Bài 42: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
và giải được bài toán.

- Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học, kích thích tính tò
mò, thích khám phá của HS
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức để các nhóm GQVĐ
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
+ GV mời HS đọc kĩ thông tin ở phần - HS đọc thông tin: cả hai chị em có
Khởi động, nhận biết vấn đề giải quyết
15 viên bi, em hơn chị 3 viên mỗi
người có mấy viên bi ?
Bước 2: Lập kế hoạch
- HS tham gia thảo luận và thực
Nêu được cách thức GQVĐ
hiện theo nhóm
+ Dùng ĐDHT
- HS trình bày trước lớp, các nhóm
+ Tính toán
còn lại nhận xét
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
+ Dùng ĐDHT: tách ngẫu nhiên 15
+ GV mời HS thực hiện và trình bày trước que tính thành 2 phần (hoặc chia
lớp
đều)  điều chỉnh để 1 bên có 9 que,
- GV nhận xét, tuyên dương.
1 bên có 6 que
 Chị : 6 Em : 9
- GV dùng hình ảnh các hình tròn mô tả - HS chú ý theo dõi
việc làm của nhóm

+ Tính toán
Thực hiện phép chia 15 : 2 = 7 ( dư 1)

Chị : 7 Em : 8
 Điều chỉnh: Chị : 6 Em : 9
Bước 4: Kiểm tra lại
Cả hai chị em: 6 + 9 = 15
Em hơn chị : 9 - 6 = 3
- GV hệ thống lại việc làm của các nhóm - HS lắng nghe
và đặt vấn đề
+ GV đưa bảng phụ đã viết bài toán
Ta đã giải bài toán: Cả hai chị em có 15
viên bi, số viên bi của em nhiều hơn số
viên bi của chị là 3 viên bi. Hỏi mỗi người
có bao nhiêu viên bi ?
+ Ta đã dùng que tính hoặc dựa vào việc
tính nhẩm để tìm được số viên bi của mỗi
người
+ Trong trường hợp hai chị em có hàng
trăm viên bi và người này hơn người kia
rất nhiều viên bi thì cách làm như trên sẽ
không thuận tiện
 GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó và giải được bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm - Thảo luận - Hỏi đáp - Quan sát
c. Cách tiến hành:
a. Giới thiệu bài toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu
- GV mời HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Hỏi mỗi người có bao nhiêu viên
Do số viên bi của em nhiều hơn số bi của bi ?
chị nên ta nói: Ta phải tìm hai số (số lớn
và số bé)
+ Bài toán cho biết gì?
+ Cả hai chị em có 15 viên bi
 15 viên bi là gì của số lớn và số bé?
+ Tổng
+ Em lớn hơn chị 3 viên bi
 3 viên bi là gì của số lớn và số bé?
+ Hiệu
- Đây là bài toán: Tìm hai số khi biết tổng - HS chú ý lắng nghe, nhắc lại
và hiệu của hai số đó
b. Giới thiệu cách giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu
- GV chú ý theo dõi
- GV viết lên bảng lớp
Bài toán: Tổng của hai số là 15, hiệu của
hai số đó là 3. Tìm hai số đó.

- GV hướng dẫn tìm cách giải:
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Tìm hai số đó?
+ Trong hai số phải tìm, có một số lớn và
một số bé
Ta có thể tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Tổng của hai số là 15, hiệu của
hai số đó là 3
+ GV yêu cầu HS lên xác định tổng và + 1 HS lên xác định tổng và hiệu
hiệu của hai số trên sơ đồ
của hai số
- GV vẽ tiếp

- GV dẫn dắt giúp HS nhận ra cách làm:
* Cách 1:

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

Tách 3 viên bi từ 15 viên bi, còn lại chia
đôi số viên bi của chị
 Nếu lấu 15 trừ đi 3 thì trên sơ đồ còn lại
hai đoạn thẳng bằng nhau, mỗi đoạn thẳng
biểu thị số bé
 GV mời viết phép tính tìm số bé vào - HS viết phép tính vào bảng con
(15 - 3) : 2 = 6
bảng con
Số bé là 6.
+ Lấy 3 viên bi lúc đầu thêm vào 6
 Tiếp theo tìm gì ? bằng cách nào ?
viên bi thì được số viên bi của em
- HS viết phép tính vào bảng con
 GV mời viết phép tính vào bảng con
6+3=9
Số lớn là 9.
- GV khái quát hoá cách tìm hai số khi - HS quan sát tóm tắt và bài giải
biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài giải
Số bé là:
(15 - 3) : 2 = 6
Số lớn là:
6+3=9
Đáp số: Số lớn: 9

Số bé : 6
- GV chỉ tay vào các số 15 và 3 trong tóm
tắt và bài giải
- GV mời HS khái quát cách làm
 GV viết lên bảng lớp

- HS nói các từ: Tổng, Hiệu
- HS nêu

* Cách 2:
Thêm 3 viên bi để có 18 viên bi, chia đôi
thì tìm được số viên bi của em
 Nếu lấy 15 cộng thêm 3 thì trên sơ đồ có
hai đoạn thẳng bằng nhau, mỗi đoạn thẳng
biểu thị số lớn

- GV mời HS viết phép tính tìm số lớn vào - HS viết phép tính vào bảng con
bảng con
(15 + 3) : 2 = 9
Số lớn là 9
Tiếp theo tìm gì ? bằng cách nào ?
+ Lấy 9 viên bi bớt đi 3 viên bi thì
được số viên bi của chị
 Viết phép tính tìm số bé
- HS viết phép tính vào bảng con
9-3=6
Số bé là 6
- GV khái quát hoá cách tìm hai số khi - HS quan sát tóm tắt và bài giải
biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài giải
Số lớn là:
(15 + 3) : 2 = 9
Số bé là:
9-3=6
Đáp số: Số lớn: 9
Số bé : 6
- GV chỉ tay vào các số 15 và 3 trong tóm
tắt và bài giải
- GV mời HS khái quát cách làm
 GV viết lên bảng lớp

- HS nói các từ: Tổng, Hiệu
- HS nêu

* Lưu ý: Có thể tìm số lớn bằng cách tìm:
Tổng - Số bé
3. Thực hành:
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận - Nhóm đôi - Cá nhân - Thực
hành
c. Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hái số đó
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- GV mời HS quan sát và phân tích mẫu
15 + 27 = 42
27 - 15 = 12
 Mỗi cột là một câu: Biết tổng và hiệu,
tìm hai số
- GV mời cả lớp làm việc theo nhóm, làm
bài tập vào phiếu bài tập
- GV mời các nhóm trình bày, nói lại cách
làm và cách thử

- Quan sát và phân tích mẫu cùng
GV

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Các nhóm thực hiện từng phép
tính vào phiếu bài tập
- Các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét

Bài 2. Bài toán
- GV mời HS đọc kĩ đề bài (nhóm đôi), - 1HS đọc đề bài: Có 35 bạn. Số
bạn gái nhiều hơn số b...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác