Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:10' 29-09-2023
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
NHÓM GIÁO VIÊN SOẠN
BÀI 6: HÀNH TRÌNH TRI THỨC
(Sách: Ngữ văn 7 – bộ: Chân trời sáng tạo)
TT
1

2

3

4

5

Tên bài
Tri thức ngữ văn
VB 1: Tự học – một thú vui bổ
ích
Đọc kết nối chủ điểm: Tôi đi
học
VB 2: Bàn về đọc sách
Tri thức tiếng Việt
Thực hành tiếng Việt
Đọc mở rộng theo thể loại:
Đừng từ bỏ cố gắng
Viết: Viết bài văn nghị luận về
một vấn đề trong đời sống
Nói và nghe: Trình bày ý kiến
về 1 vấn đề trong đời sống
Ôn tập

GV soạn
Lê Thị Thu Huyền
GV trường THCS Dị Sử Huyện Mỹ Hào - Tỉnh Hưng
Yên

Ghi chú

Nguyễn Thị Ngọc Huệ
GV trường THCS Hiến Nam –
TP Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên
Vũ Thị Ngọt
GV Trường TH&THCS Mường
Sại, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh
Sơn La
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
GV Trường PTDTNT THCSTHPT huyện Kim Bôi, Tỉnh
Hòa Bình.
Nguyễn Thị Minh Lý
GV Trường THCS Trung Hoàxã Ea Ktur - huyện Cư Kuin tỉnh Đăk Lăk

Bài 6:
HÀNH TRÌNH TRI THỨC
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

1

(12 TIẾT)
CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
Đọc và thực hành tiếng Việt:
- Đọc – hiểu các văn bản: Tự học – một thú vui bổ ích (Nguyễn Hiến Lê); Bàn về đọc
sách (Chu Quang Tiềm)
- Đọc kết nối chủ điểm: Tôi đi học (Thanh Tịnh)
- Đọc mở rộng theo thể loại: Đừng từ bỏ cố gắng (Theo Trần Thị Cẩm Quyên)
- Thực hành Tiếng Việt: Liên kết trong văn bản: Đặc điểm và chức năng.
Viết: Viết bài văn nghị luận về 1 vấn đề trong đời sống
Nói và nghe. Trình bày ý kiến về 1 vấn đề trong đời sống
Ôn tập
THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 12 tiết
1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết
2. Viết: 2 tiết
3. Nói và nghe: 1 tiết
4. Ôn tập: 1 tiết
Bài học

Số
tiết

Tri thức đọc hiểu + Đọc: VB
Tự học – Một thú vui bổ ích
Đọc: VB Bàn về đọc sách
Đọc kết nối chủ điểm: Tôi đi
Bài 6: học
HÀNH Tri thức tiếng Việt + Thực
TRÌNH hành Tiếng Việt
TRI
Đọc mở rộng theo thể loại:
THỨC Đừng từ bỏ cố gắng
Viết: Viết bài văn nghị luận về
một vấn đề trong đời sống
Nói và nghe: Trình bày ý kiến
về 1 vấn đề trong đời sống
Ôn tập

Thời điểm
Tuần
Tiết

Ngày dạy
…../ … / 2022
…../ … / 2022

…../ … / 2022

12
…../ …/ 2022
…../ …/ 2022
…../ …/ 2022

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:
- Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB;
nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống; chỉ ra được mối
quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

2

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý
tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ
vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và
bằng chứng đa dạng.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng
chứng thuyết phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
+ Năng lực giao tiếp tiếng Việt
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ và có trách nhiệm với việc học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học.
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+ Học liệu: GV sử dụng ảnh, tranh ảnh hoặc clip về tự học, các hiện tượng xã hội.
+ Phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Học sinh.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong
sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (CẢ CHỦ ĐỀ)

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm
việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề của bài học 6
là Hành trình tri thức gắn với thể loại văn bản nghị luận.
2. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu cho HS xem video “Đác-uyn – Nhà bác học không ngừng học”
Link: https://www.youtube.com/watch?v=hm6jfG9PJhM .
Yêu cầu: HS xem video và trả lời các câu hỏi: ? Tại sao Đác-uyn dù đã lớn tuổi nhưng
vẫn tiếp tục học? Theo em việc học của mỗi người có lúc nào dừng lại không? Vậy việc
học có ý nghĩa gì với chúng ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ cá nhân thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ cá nhân, trả lời câu hỏi của GV
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

3

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Giới thiệu bài học 6:
Học là một hoạt động không thể thiếu đối với tất cả mọi người từ khi sinh ra cho
đến suốt cuộc đời. Mỗi người muốn tồn tại phát triển và thích ứng được với XH thì cần
phải học tập ở mọi hình thức bởi cuộc sống luôn vận động và phát triển không
ngừng .Lê nin từng nói: “Học, học nữa, học mãi”. Câu nói đó luôn có giá trị ở mọi thời
đại, đặc biệt trong xã hội ngày nay đang hướng tới nền kinh tế tri thức, nó đòi hỏi mọi
người phải vận động để theo kịp sự phát triển của xã hội. Chính vì vậy mà tinh thần tự
học có vai trò vô cùng quan trọng.

2. HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
(CẢ CHỦ ĐỀ)
NỘI DUNG 1: ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (8 tiết)
Thao tác 1:
Tiết :
TRI THỨC NGỮ VĂN
ĐỌC VB 1: TỰ HỌC – MỘT THÚ VUI BỔ ÍCH
1. Mục tiêu
1.1. Kiến thức
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; nhận biết
được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống trong văn bản; chỉ ra được
mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý
tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
1.2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
1.3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có trách nhiệm với việc học, có ý thức tự học.
2. Thiết bị dạy học và học liệu
2.1. Giáo viên:
- Giáo án;
- Máy chiếu, máy tính
- Phiếu bài tập.
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

4

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2.2. Học sinh:
 SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
3.Tiến trình dạy học
3.1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan
đến bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem một clip về việc tự học (có thể gửi cho HS xem trước ở nhà – vì clip
khá dài)
Link: https://www.youtube.com/watch?v=fPGym2U0iPY
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Thế nào là tự học?
? Theo em, việc tự học có gì thú vị?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
A. TRI THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về khái
niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống (nghị luận xã hội).
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Làm việc cá nhân.
1. Khái niệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
Đọc nhanh mục Tri thức ngữ văn – (nghị luận xã hội) được viết ra để bàn về
Nghị luận xã hội (SGK/Tr 5) và cho một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối
biết:
với xã hội, hay một vấn đề thuộc lĩnh
? VB nghị luận về một vấn đề đời sống vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con
viết ra để làm gì?
người.
Hoàn thành bài tập điền từ còn thiếu và 2. Đặc điểm
chỗ trống
Văn bản nghị luận về một vấn đề đời
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

5

A. TRI THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về khái
niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống (nghị luận xã hội).
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
sống có những đặc điểm sau:
- Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng
tình, phản đối của người viết đối với
hiện tượng, vấn đề cần bàn luận.
- Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để
thuyết phục người đọc, người nghe.
Bằng chứng có thể là nhân vật, sự kiện,
số liệu liên quan đến vấn đề cần bàn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
luận.
Hs trao đổi theo cặp trong bàn, nhớ lại - Ý kiến lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp
kiến thức, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
theo trình tự hợp lí.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi và hoàn thành bài tập
HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 3.2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
B. VB: TỰ HỌC – MỘT THÚ VUI BỔ ÍCH
I. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
b. Nội dung hoạt động:
- Tiến hành đọc văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại....
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1. Tìm hiểu tác giả
1. Tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao
đổi cặp đôi với bạn cùng bàn về PHT1
(GV đã giao về nhà chuẩn bị từ tiết
trước)
? Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn
Hiến Lê?
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

6

B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống
nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản
phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi,
nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận
của các cặp đôi báo cáo. Những cặp đôi
không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau

N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu
học sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt
chính?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống
nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản
phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi,
GV: ...

- Nguyễn Hiến Lê (1912 – 1984)
- Quê : Sơn Tây (Ba Vì – Hà Nội)
- Ông là một tác giả, dịch giả, nhà giáo
dục, nhà văn hoá với nhiều tác phẩm
sáng tác, biên soạn, dịch thuật nhiều lĩnh
vực khác nhau.

2. Tác phẩm
a. Đọc – hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung:
- Trích từ tác phẩm Tự học – một nhu
cầu thời đại
- Thể loại: văn nghị luận
- PTBĐ: nghị luận
- Bố cục: 2 phần
+ Nêu vấn đề: Từ đầu -> …một cái thú.
+ Giải quyết vấn đề: Còn lại

KHBD Ngữ văn 7

7

nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận
của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ
làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho
cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản
phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
PHT 1
NHIỆM VỤ
NỘI DUNG
1. Giới thiệu đôi nét về tác giả?
2. Nêu xuất xứ của văn bản?
3. Văn bản thuộc thể loại nào?
4. Xác định phương thức biểu đạt chính?
5. Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung
của từng phần?
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nêu vấn đề
a. Mục tiêu:
- Hiểu được mục đích của văn bản Tự học – một thú vui bổ ích
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để tìm hiểu về mục
đích của văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích”
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ VB nghị luận viết ra nhằm mục đích - VB nghị luận được viết ra nhằm mục
gì?
đích thuyết phục người đọc về ý kiến,
+ VB Tự học – một thú vui bổ ích viết quan điểm của người viết.
ra nhằm thuyết phục chúng ta về điều - VB Tự học… được viết ra để thuyết

phục người đọc về lợi ích của việc tự
+ Tác giả đã nêu vấn đề như thế nào? học.
+ Em có nhận xét gì về cách nêu vấn => Nêu vấn đề trực tiếp, ngắn gọn, xúc
đề ấy?
tích
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời
câu hỏi
- GV gợi mở (nếu cần)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ
trợ HS (nếu cần).
HS:
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

8

- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn
bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông
tin và chuyển dẫn sang đề mục sau.
2. Giải quyết vấn đề
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và chỉ ra mối liên giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra
được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn tìm hiểu ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng trong VB
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Ý kiến 1: Thú tự học giống thú đi bộ
- Chia nhóm lớp
- Lí lẽ: Tự học giúp người học hình
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu thành tri thưc một cách tự chủ, tự do
HS đọc vă bản, gạch chân những ý - Dẫn chứng: Biết được viên Dạ Minh
chính trong đoạn văn. Thảo luận theo Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến thức
nhóm theo PHT 2, chỉ rõ những lí lẽ và về côn trùng…
dẫn chứng được tác giả nêu trong văn b. Ý kiến 2: Thú tự học là phương thuốc
bản?
chữa bệnh âu sầu
Câu hỏi gợi dẫn:
- Lí lẽ: Việc đọc sách giúp ta cảm thấy
+ Chỉ ra các câu văn nêu ý kiến, các đồng cảm, an ủi
câu văn nêu lí lẽ, dẫn chứng trong VB? - Bằng chứng: Bệnh nhân biết đọc sách
+ HS đọc lại đoạn cuối của VB:
mau lành bệnh hơn, quá trình đọc sách
? Chỉ ra những bằng chứng trong đoạn của Mon-ti Mông-te-xki-ơ
trích này?
c. Ý kiến 3: Tự học là thú vui tao nhã
? Em có nhận xét gì về những bằng giúp nâng tầm tâm hồn ta lên
chứng này?
- Lí lẽ: Tự học giúp ta tiến bộ, có thể
? Vì sao những bằng chứng này có thể cống hiến cho xã hội
làm tăng sức thuyết phục cho đoạn - Bằng chứng:
trích?
+ Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà
B2: Thực hiện nhiệm vụ
giỏi nghề, cống hiến -> những người
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống ->
- Gv quan sát, cố vấn
khẳng định dù bất kì ai chỉ cần tìm tòi,
B3: Báo cáo, thảo luận
học tập thì sẽ tiến bộ và có thể cống hiến
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
cho xã hội
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả + Những tấm gương nhà khoa học tự
lời của bạn.
học…
B4: Kết luận, nhận định
-> những người có sức ảnh hưởng
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

9

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến => Nhiều người biết, đáng tin cậy, số
thức
đông thừa nhận nên những bằng chứng
này có tác dụng làm rõ cho ý kiến của
người viết, dễ dàng được người đọc tin
tưởng, tiếp nhận.
PHT 2
VẤN ĐỀ CẦN BÀN LUẬN
Thú vui tự học

Ý kiến 1
…………………..

Ý kiến 2
……………………

Lí lẽ……….
Dẫn chứng………..

Lí lẽ…………..
Dẫn chứng………...

Ý kiến 3
……………….

Lí lẽ…………..
Dẫn chứng………..

3. Nhận diện đặc điểm VB nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua VB
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống qua văn
bản Tự học – một thú vui bổ ích
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- VB thể hiện thái độ đề cao, đồng tình
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
của người viết với việc tự học
? Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra - VB đưa ra được lí lẽ, bằng chứng
Tự học – một thú vui bổ ích là văn bản thuyết phục để làm rõ cho ý kiến, các lí
nghị luận về một vấn đề đời sống?
lẽ, ý kiến được sắp xếp theo trình tự hợp
B2: Thực hiện nhiệm vụ
lí ( trước hết, hơn nữa, quan trọng hơn
- HS dựa vào phần tri thức đọc hiểu cả: tăng dần theo mức độ quan trọng) để
thảo luận và trả lời câu hỏi
người đọc nhận ra các lợi ích của việc tự
- Gv quan sát, gợi dẫn
học
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

10

4. Bài học

a. Mục tiêu:
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý
tưởng hay vấn đề đặt ra trong VB.
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tự học không phải là không cần sự trợ
- GV nêu tình huống, HS trả lời:
giúp của ai, mà là người học chủ động,
+ Giả sử một bạn HS chủ động tìm đến tự giác trong việc học của mình, biết lên
thầy cô để được hướng dẫn những vấn kế hoạch học tập, chủ động tìm kiếm tri
đề mà bạn ấy tìm tòi, nghiên cứu ở thức và biết tìm sự trợ giúp khi cần thiết
nhà, thì như thế có được tính là tự học để việc học được hiệu quả.
không?
- Tự học hiệu quả:
+ Theo em, có thể tự học thành công + Lập kế hoạch và mục tiêu cho việc tự
mà hoàn toàn không cần sự trợ giúp học
của người khác không?
+ Lựa chọn môn học yêu thích, học xen
+ Theo em, tự học như thế nào để hiệu kẽ các môn yêu thích và môn không
quả?
thích
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Đặt thời gian học từ ít đến nhiều
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Tham gia vào nhóm, câu lạc bộ tự học
- Gv quan sát, gợi dẫn
để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm
B3: Báo cáo, thảo luận
+ Chọn cách ghi nhớ riêng : viết lại
- HS thuyết trình sản phẩm
nhiều lần trên giấy, vẽ sơ đồ hệ thống,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả đọc to, đọc thầm…
lời của bạn.
+ Kỷ luật khi học
B4: Kết luận, nhận định
+ Thường xuyên tự kiểm tra kiến thức
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến và ôn lại
thức
III. Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nội dung:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật
- VB bàn về lợi ích của tự học từ đó định
của VB?
hướng cho học sinh có tinh thần tự học
B2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Nghệ thuật:
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

11

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức

- Phương thức biểu đạt: nghị luận.
- Các lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể.

3.3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Bay lên nào”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Bay lên nào” qua hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” đưa ra mấy ý kiến?
- 3 ý kiến
Câu 2: Dẫn chứng cho ý kiến “Thú tự học giống thú đi bộ”?
- Biết được viên Dạ Minh Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến thức về côn trùng…
Câu 3: Vì sao bằng chứng “Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà giỏi nghề, cống hiến”
lại làm tăng sức thuyết phục cho đoạn trích?
- Họ là những người tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống
D. Vì họ là những người có sức ảnh hưởng lớn
Câu 4: VB Tự học – một thư vui bổ ích viết ra nhằm mục đích gì?
- Thuyết phục người đọc về lợi ích của việc tự học.
Câu 5. “Bệnh nhân biết đọc sách mau lành bệnh hơn” là dẫn chứng cho ý kiến nào?
- Thú tự học là phương thuốc chữa bệnh âu sầu
Câu 6: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” thuộc thể loại gì?
- Văn nghị luận
Câu 7. Nội dung chính của văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” là gì?
- VB bàn về lợi ích của tự học từ đó định hướng cho học sinh có tinh thần tự học
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng.
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
sửa).
d) Tổ chức thực hiện
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

12

B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề tự học của bản thân mình?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn…
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “Bàn về đọc sách”

Thao tác 2: Văn bản 2:
Tiết .....:
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Chu Quang Tiềm)
1. Mục tiêu
1.1. Kiến thức
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý
kiến, lí lẽ, bằng chứng.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý
tưởng hay vấn đề đặt ra trong VB.
1.2. Năng lực
a. Năng lực chung:
Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
1.3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có trách nhiệm với việc học, có ý thức tự học.
2. Thiết bị dạy học và học liệu
2.1. Giáo viên:
- Giáo án;
- Máy chiếu, máy tính
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

13

- Phiếu học tập.
2.2. Học sinh:
 SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
3.Tiến trình dạy học
3.1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan
đến bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Xem video sau và cho biết thông điệp được gửi gắm là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 3.2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
I. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung hoạt động:
- Tiến hành đọc văn bản “Bàn về đọc sách”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại....
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
cặp đôi với bạn cùng bàn về PHT1 (GV
đã giao về nhà chuẩn bị từ tiết trước)

? Giới thiệu đôi nét về tác giả Chu - Chu Quang Tiềm (1897 – 1986)
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

14

Quang Tiềm?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo
cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ
làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp
đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

- Là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc

2. Tác phẩm
a. Đọc – hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung:
- In trong “Danh nhân TQ bàn về niềm
vui nỗi buồn của việc đọc sách”
- Thể loại: văn nghị luận
- PTBĐ: nghị luận
- Mục đích: khẳng định đọc sách là
con đường quan trọng để tích lũy,
nâng cao học vấn. Đồng thời, từ việc
đưa ra những sai lầm trong việc đọc
sách để hướng tới cách đọc sách khoa
học, hợp lí cho con người.
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu … “làm kẻ lạc hậu”: Tầm
quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
+ Tiếp … “Những cuốn sách cơ bản”:
Các khó khăn, thiên hướng sai lệch khi
đọc sách
+ Còn lại: Phương pháp đọc sách

15

- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm
của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Bàn về đọc sách
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa
các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não, phương pháp thảo
luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Mục đích của văn bản
Văn bản Bàn về đọc sách được viết ra Thuyết phục người đọc về 2 vấn đề
nhằm mục đích gì?
(1) Tầm quan trọng của việc đọc sách.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
(2) Sự cần thiết của việc đọc sâu,
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời nghiền ngẫm kĩ khi đọc.
câu hỏi
- GV gợi mở (nếu cần)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn
bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
b. MQH giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng
- Chia nhóm lớp
chứng trong VB
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Yêu cầu HS hoàn thiện PHT 2

GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

16

+ Trả lời 3 câu hỏi sau khi hoàn thiện Nhận xét:
PHT2
- Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được
sắp xếp theo trình tự hợp lí
- Việc sắp xếp các ý kiến, lí lẽ, bằng
chứng góp phần làm rõ mục đích của
văn bản
- Tác giả sắp xếp theo trình tự “một
là…”, “hai là…” nhằm giúp người đọc
dễ dàng nhận ra các lí lẽ, điều này giúp
tăng sức thuyết phục cho VB.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
2. Bài học
a. Mục tiêu:
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý
tưởng hay vấn đề đặt ra trong VB.
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc sau, đọc kĩ
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Có kĩ năng đọc nhanh, đọc lướt
- Theo em, để tích luỹ tri thức qua việc - Cần xác định mục tiêu đọc để có
đọc sách, ta có cần lưu ý đến tốc độ đọc cách đọc hiệu quả.
và số lượng sách được đọc không? Vì
sao?
- GV cho HS xem 3 clip ngắn để
+ Nhận xét cách học
+ Rút ra bài học cho bản thân
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào phần tri thức đọc hiểu thảo
luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
GV: ...

KHBD Ngữ văn 7

17

của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
III. Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình họ...
 
Gửi ý kiến