Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN NGỌC TỪ
Ngày gửi: 14h:02' 15-03-2024
Dung lượng: 408.6 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN NGỌC TỪ
Ngày gửi: 14h:02' 15-03-2024
Dung lượng: 408.6 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7: TRÍ TUỆ DÂN GIAN
(Tục ngữ)
(Số tiết 11 )
I. MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ; đặc điểm và tác
dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý
kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng
đa dạng.
- Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. Biết bảo vệ ý kiến
của mình trước sự phản bác của người nghe.
- Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông.
TIẾT ….
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu- Nhận biết được khái niệm của tục ngữ.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của tục ngữ;
2. Phẩm chất:
- Học sinh có thái độ ham học hỏi những kinh nghiệm của dân gian, biết yêu quý
trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Làm chủ bản thân trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh, bài trình chiếu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề, nhắc học sinh soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình;
kích hoạt tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức trải nghiệm bằng câu hỏi vấn đáp- đọc các câu tục ngữ mà em biết.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
dự kiến
Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
giao nhiệm
+ Gv đặt ra câu hỏi: Em hãy đọc các câu tục ngữ mà
vụ
em biết?
Các câu tục
cùng
+ Sau khi học sinh trả lời, GV gợi nhắc lại tóm lại vấn ngữ
chủ đề.
đề.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS theo dõi, hoạt động cá nhân .
- GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
Thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào chủ đề bài học: Như các em vừa thấy đấy có rất
nhiều câu tục ngữ hay trong đời sống của chúng ta và
được nhân dân vận dụng vào lời ăn tiếng nói hàng
ngày.Các câu thể hiện kinh nghiệm sống về mọi mặt và
để hiểu rõ hơn về đề tài này hôm này cô trò ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu qua bài học số 7 này nhé.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề của các câu tục ngữ .
Nội dung: Gv hướng dẫn bằng cách vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự
kiến
Chuyển
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu phần chú thích.
giao nhiệm
1. Tục ngữ là gì?
- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và cho
vụ
biết: Tục ngữ là gì ? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ
có tác dụng gì?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực
hiện.
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm ->
thống nhất ý kiến.
- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh
khi cần thiết.
- Dự kiến sản phẩm:
- Tục: Là thói quen lâu đời
- Ngữ: Lời nói
=> là lời nói đúc kết thói quen lâu đời được mọi
người công nhận
- Tục ngữ là những
- Làm cho lời ăn tiếng nói thêm hay, sinh động
câu nói dân gian
ngắn gọn, ổn định,
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
có nhịp điệu, hình
- Học sinh khác bổ sung.
ảnh, đúc kết những
Kết luận/
nhận định
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV bổ sung, nhấn mạnh:
+ Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễn đạt một
ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững
có hình ảnh, nhịp điệu
+ Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách nhìn
nhận của nhân dân về tự nhiên, lđ, sx, con người, xã
hội
Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên
và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục
ngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn của
nhân dân
- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu
có cả nghĩa bóng
bài học của nhân dân
về:
+ Quy luật của thiên
nhiên.
+Kinh nghiệm lao
động sản xuất.
+Kinh nghiệm về
con người và xã hội.
PHẦN ĐỌC VĂN BẢN
Tuần: ……………
Ngày soạn: 6/03/2024
Ngày dạy: ………
Lớp:
Tiết PPCT: 85-86
VĂN BẢN 1: NHỮNG KINH
NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI
TIẾT
(Tục ngữ)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của tục ngữ về thời tiết.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thời tiết vào đời sống.
2. Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập số 1
Câu
Số chữ
Số dòng, số vế
Vần
Nội dung chính
1
3
4
5
6
- Tranh ảnh, bài trình chiếu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5')
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình;
kích hoạt tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức trải nghiệm bằng trò chơi " Đuổi hình bắt chữ ".
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm
vụ
Sản phẩm dự
kiến
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv cho HS xem video “ Đuổi hình bắt chữ” qua dường
link
sau:
https://www.youtube.com/watch?
Các câu tục ngữ
v=qSb7Hc8JwQI
cùng chủ đề
thời tiết.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực
- HS theo dõi, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi.
hiện
GV theo dõi, quan sát HS.
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động.
Kết luận/
nhận
định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào chủ đề bài học: Như các em vừa thấy có rất nhiều
câu tục ngữ mỗi câu mang 1 thông điệp, kinh nghiệm
riêng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản 1 của bài 7
để xem ông cha truyền đạt lại kinh nghiệm gì cho chúng
ta, cô mời các em vào bài mới.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
2. HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của mỗi câu tục ngữ.
Nội dung: Hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ và những đề tài chung của
các câu tục ngữ này.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự
kiến
Chuyển
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu từ khó.
I. Đọc, và tìm
giao nhiệm
hiểu chú thích.
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
vụ
Gv hướng dẫn HS đọc lại các đặc điểm của tục ngữ
trong mục Tri thức Ngữ văn, sau đó, xác định độ dài,
nhịp điệu, vần, hình ảnh và chủ đề của các câu tục ngữ
đó.
+ Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,
ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
- HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng
nghe -> hiểu nghĩa từ, nêu chủ đề của các ccâu tục
ngữ.
- Dự kiến sản phẩm:
Các câu tục ngữ trong văn bản này đều nói về chủ đề
về thời tiêt.
Báo cáo/
Thảo luận
- Gv đọc mẫu.
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét cách đọc của HS.
- GV nhận xét câu trả lời và chốt ý.
- HS chú ý đọc tiếp và nhận xét .
Các câu tục
ngữ cùng nói
về các hiện
tượng thời tiết
theo
kinh
nghiệm
của
dân gian.
II. SUY NGẪM PHẢN HỒI (…')
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình
thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thời tiết.
Nội dung: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung những câu tục ngữ.
Sản phẩm dự kiến
Tổ chức thực hiện
Chuyển
- Giáo viên yêu cầu: Các câu tục ngữ về thời tiết
giao nhiệm đúc kết những kinh nghiệm gì?
vụ
GV vấn đáp làm mẫu câu 1, câu2 điền vào phiếu
học tập. Các câu còn lại Hs thảo luận trình bày.
-gv vấn đáp: về hình thức câu số 5 có gì khác
biệt so với các câu còn lại?
-Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và thực
hiện thảo luận nhóm theo tổ, mỗi tổ 1phiếu và 1
câu theo chỉ định của GV sau đó lên dán bảng.
Phiếu học tập số 1:
Dự kiến
Câu
Số chữ
1
8
3
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Số
dòng,
số vế
Vần
Nội
dung
chính
1- 2 Trưa - ND
mưa
II. Đọc và tìm hiểu
chi tiết văn bản.
Câu 1:
- Nắng chóng trưa,
mưa chóng tối:
vì thời tiết nóng nực
nên ngày nắng thì
cảm thấy buổi trưa
đến sớm, ngày mưa
thì trời âm u nên tối
sớm
Câu 2:
Trăng quầng thì
4
13
1-3
Đài - ND
hạn, trăng tán thì
hai
mưa
5
Có nghĩa là: Nếu
quanh mặt trăng
6
14
2-2
Năm –
chỉ có một quầng
nằm
sáng thì trời còn
Sáng nắng, nếu có vùng
tháng
sáng mờ toả ra như
cái tán là trời sắp
- Học sinh: thảo luận nhóm->thống nhất ý kiến mưa.
vào phiếu HT
Câu 3:
- Câu 5 hình thức giống câu thơ lục bát.
Gió
heo
may,
-Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu cần.và chuồn chuồn bay
thì bão
giải thích lại kiến thức về thơ lục bát.
có nghĩa là:
Khi trời nối gió
- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày bằng
heo may và chuồn
phiếu học tập.
chuồn bay ra nhiều
-Học sinh các nhóm khác bổ sung.
thì sắp có bão.
Kết luận/
nhận định
- Học sinh nhận xét, đánh giá
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng
GV chốt, chuyển: Sáu câu tục ngữ trên đều có
điểm chung là đúc kết những kinh nghiệm về
thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào
cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đất
nước ta.
-Các câu tục ngữ trên đây có thể giúp cho con
người trong cuộc sống về dự báo về tình hình
thời tiết trong mỗi thời kỳ khác nhau, giúp giải
thích các hiện tượng đang xảy ra một cách chi
tiết, cụ thể nhất.
Câu hỏi 7: Em hãy hình dung một tình huống
giao tiếp có thể sử dụng một trong các câu tục
ngữ trên. Sau đó, viết một đoạn đối thoại hoặc
một đoạn văn về tình huống này với độ dài
khoảng 5, 6 câu.
Bài giải:
Trên đường tới trường, Lan gặp Nam và đã than
thở rằng:
- Sao dạo này tớ thấy tớ ngủ được ít lắm, mới
nằm chút mà trời đã sáng tinh mơ rồi.
- Cậu biết tại sao không, Lan?
- Tại sao vậy?
- Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
- Tháng 5, nhưng mà sao?
- Thế cậu đã nghe câu: "Đêm tháng Năm, chưa
nằm đã sáng; Ngày tháng Mười, chưa cười đã
tối" chưa?
HOẠT ĐỘNG3 LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự
kiến
Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
III. Luyện tập
giao nhiệm
Em hãy hình dung một tình huống giao tiếp có thể sử
vụ
dụng một trong các câu tục ngữ trên. Sau đó, viết một
đoạn đối thoại hoặc một đoạn văn về tình huống này
với độ dài khoảng 5, 6 câu.
Gv - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/
nhận định
- GV theo dõi, quan sát HS.
- HS làm và đọc trước lớp
- Dự kiến sản phẩm:
1. Trên đường tới trường, Lan gặp Nam và đã than
thở rằng:
2. - Sao dạo này tớ thấy tớ ngủ được ít lắm, mới
nằm chút mà trời đã sáng tinh mơ rồi.
3. - Cậu biết tại sao không, Lan?
4. - Tại sao vậy?
5. - Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
6. - Tháng 5, nhưng mà sao?
7. - Thế cậu đã nghe câu: "Đêm tháng Năm, chưa
nằm đã sáng; Ngày tháng Mười, chưa cười đã
tối" chưa?
- HS đọc và nhận xét .
- GV nhận xét bài làm của HS và chốt ý.
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ đặt câu
- GV lắng nghe
Báo cáo/
Thảo luận
- GV gọi HS trình bày
- Các em khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
* Dự kiến sp:
Mai đi học con phải mang áo mưa vì mau sao thì nắng
vắng sao thì mưa
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức và cho điểm.
Sản phẩm
dự kiến
HS đặt câu
cùng chủ
-GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong
đề
thời
những câu tục ngữ vừa học?
tiết.
-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
Sơ đồ tư duy Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
VĂN BẢN 2:
Tuần: ……………
Ngày soạn: 6/03/2024
Ngày dạy: ………
Lớp:
Tiết PPCT: 87
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN
GIAN VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của các câu tục ngữ về lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về lao động sản xuất vào đời
sống.
2. Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập số
Phiếu HT Số 1:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
4
1
2
2
3
4
5
Phiếu HT số 2
Câu
2
Cặp vần
lụa – lúa
Loại vần
vần sát
3
4
5
6
- Bài trình chiếu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5')
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình;
kích hoạt tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức trải nghiệm bằng cách vấn đáp.
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu vấn đáp: Thiên nhiên tác động như thế nào
đến cuộc sống của chúng ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
Thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Sản phẩm
dự kiến
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào chủ đề bài học. Các em thấy đấy thiên nhiên có vai
trò rất quan trọng trong sản xuất . Vì vậy ông cha đã đúc
kết nhiều kinh nghiệm trong các câu tục ngữ về lao động
sản xuất. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản 2 của
bài 7 để xem ông cha truyền đạt lại kinh nghiệm gìqua
các câu tục ngữ đó nhé.
2. HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a.Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của các câu tục ngữ.
b. Nội dung: Vấn đáp, thuyết trình
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự
kiến
Chuyển
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chú thích.
I. Đọc, và tìm
giao nhiệm
hiểu chú thích.
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
vụ
- Gv hướng dẫn HS đọc văn bản và đọc phần chú 1.Đọc văn bản:
thích. Trong quá trình đọc, khi gặp câu hỏi được đóng
khung, GV nhắc HS tạm dừng vài phút để suy nghĩ, tự
trả lời rồi tiếp tục tiến trình đọc.
+ Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,
ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
- HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng
nghe -> hiểu nghĩa từ,
Báo cáo/
Thảo luận
- Gv đọc mẫu.
- HS chú ý đọc tiếp và nhận xét cách đọc.
- Vài Hs nêu ý nghĩa các rừ khó.
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét cách đọc của HS.
- GV nhận xét câu trả lời và chốt ý.
=> Cả 6 câu tục ngữ trên đều nói về đề tài lao động
2.Chú thích
sản xuất nhưng mỗi câu lại có 1 nội dung khác nhau
cụ thể như thể nào chúng ta sang mục tìm hiểu chi tiết
VB.
II. SUY NGẪM PHẢN HỒI
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng một số các câu
tục ngữ về lao động sản xuất.
Nội dung: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung những câu tục
ngữ.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
*NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ
các câu hỏi 1,2,3,4 sgk. Tổ 1- câu
1. Tổ 2 câu 2. Tổ 3- câu 3. Tổ 4câu 4.
Câu hỏi 1: Chỉ ra các đặc điểm của
tục ngữ được
thể hiện trong những câu trên.
Câu hỏi 2: Xác định số chữ, số
dòng, số vế của các câu tục ngữ từ
số 1 đến số 5.
Câu hỏi 3: Tìm các cặp vần và
nhận xét về tác dụng của vần trong
các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6.
Câu hỏi 4: Về hình thức, hai câu
tục ngữ số 1 và số 6 có gì khác biệt
so với các câu 2,3,4,5?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo tổ, dựa vào gợi
ý của GV để trả lời câu hỏi vào
phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện tổ trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại
kiến thức:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1. Đặc điểm của các câu tục ngữ.
Chủ đề của các câu tục ngữ:
Các câu tục ngữ đều nói về những đúc rút từ thực
tế của dân gian trong lao động sản xuất nhằm tăng
thêm độ tin cậy, sức thuyết phục về một kinh
nghiệm.
Xác định số chữ, số dòng, số vế của các
câu tục ngữ từ số 1 đến số 5.
Bài giải:
Câu
Số chữ
1
4
Số dòng
Số vế
1
1
2
8
1
2
3
8
1
2
4
6
1
2
5
8
1
2
Các cặp vần và nhận xét về tác dụng
của vần trong các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6.
- Câu tục ngữ 2: vần lưng (lụa - lúa)
- Câu tục ngữ 3: vần cách (lâu - sâu)
- Câu tục ngữ 4: vần lưng (lạ - mạ)
- Câu tục ngữ 5: vần lưng (Tư - hư)
- Câu tục ngữ 6: vần cách (bờ - cờ)
=> Tác dụng: làm cho các câu tục ngữ có nhịp
điệu, có hình ảnh
Hai câu tục ngữ số 1 và số 6 có sự khác
biệt so với các câu 2,3,4,5?
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận từng cặp để
tìm ra nội dung của từng câu tục
ngữ trên.
- Đến câu số 5, số 6 GV gắn hỏi
câu hỏi 5,6,trong sgk vào để giải
quyết luôn.
Câu 1 nói về điều gì?
Câu 2 nói về điều gì?
Câu 3 nói về điều gì?
Câu 4 nói về điều gì?
Câu 5 nói về điều gì?
Về hình thức, hai câu tục ngữ số 1 và số 6 khác
biệt so với các câu 2,3,4,5 ở điểm:
- Câu tục ngữ số 1: 1 vế.
- Câu tục ngữ số 6: 3 vế.
2. Nội dung của các câu tục ngữ
Câu 1:
Với nghệ thuật so sánh ngang bằng câu tục
ngữ khẳng định vai trò quan trọng của đất đai.
Câu 2:
Con người đẹp nhờ khoác trên mình bộ quần
áo mắc tiền, sang trọng, lúa tốt là vì được
chăm bón phân.
Câu 3:
Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa có nghĩa là: Cày
sâu thì lúa tốt, vì đất có tơi xốp lúa mới dễ hút
màu; ví như cơm nhai kỹ thì ruột hấp thụ được
nhiều.
Câu 4: (Ruộng lạ: ruộng trồng đổi vụ, vụ này
trồng lúa thì vụ sau trồng khoai và ngược lại;
Ruộng quen: ruộng không đổi vụ, quanh năm
chỉ để gieo mạ): Một kinh nghiệm trồng trọt,
khoai trồng ruộng lạ mới tốt, nhưng mạ thì phải
gieo ở ruộng quen mới tốt.
Câu 5:
Kinh nghiệm trong trồng trọt được ông cha ta
đúc kết lại qua câu tục ngữ: thường thì đến tháng
ba âm lịch hoa màu rất cần nước nên cơn mưa
lúc này rất có ích cho hoa màu nhưng đến tháng
tư lúc ấy cây trồng đang trong quá trình phát
triển ít cần nước nên những cơn mưa lớn tháng
tư sẽ làm hư đất, hư cây trồng.
Tác giả dân gian muốn gửi gắm
thô̂ng điệp gì qua câu tục ngữ này?
Câu 6:
Dự kiến : ông
cha ta muốn gửi gắm thông điệp Trồng lúa vào vụ chiêm (vụ lúa trong
rằng nên biết chọn thời gian phù mùa hè thường khô hạn và thiếu nước)
hợp để canh tác.
nên cây lúa chỉ đật tầm ngang bờ ruộng
thôi.Hễ nghe sấm động (có sấm động
Câu 6 nói về điều gì?
dẫn đến mưa dông) cây lúa sẽ trổ bông
Xác định biện pháp tu từ được sử
dụng trong câu tục ngữ số 6 và nêu và cho mùa màng bội thu.
tác dụng của việc sử dụng biện
pháp đó.
==>Sử dụng biện pháp tu từ nhân
hóa
(lúa chiêm - nép - nghe - phất cờ)
có tác dụng làm cho câu tục ngữ
thể hiện được
cách nhìn của người xưa trước hiện
tượng tự nhiên đầy sinh động.
*GV chốt lại kiến thức
Các câu tục ngữ trên cùng nói về
nội dung gì? Nêu ý nghĩa của các
câu tục ngữ ấy đối với lao động sản
xuất.
Bài giải:
Ông cha ta đã dựa trên kinh
nghiệm quan sát và giải thích hiện
tượng tự nhiên để đúc kết nên câu
ca dao này, thể hiện cách nhìn của
người xưa trước các hiện tượng tự
nhiên. Qua đó, khẳng định tình yêu III. Tổng kết.
2. Nghệ thuật
thiên nhiên, yêu lao động sản xuất,
khát vọng chinh phục thiên nhiên
-Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn,
của con người.
cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối
*Nhiệm vụ 3. Tổng kết
xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu văn dễ
Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát
nhớ, dễ vận dụng.
được những nét đặc sắc về nội
3. Nội dung: Các câu tục ngữ về lao động
dung và nghệ thuật của văn bản
sản xuất là những bài học quý giá của
-Nội dung: Học sinh hoạt động cá
nhân dân ta.
nhân
Tiến trình:
1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu: Khái quát những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của các câu tục ngữ?
- Học sinh lắng nghe yêu cầu
2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá
nhân
-Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét
câu trả lời của học sinh
Dự kiến sản phẩm:
-Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn
đạt ngắn gọn, cô đúc; sử dụng kết
cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng,
nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu
văn dễ nhớ, dễ vận dụng.
-Nội dung: Các câu tục ngữ về lao
động sản xuất là những bài học quý
giá của nhân dân ta.
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác
Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi
Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được
Tiến trình hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
giao nhiệm
Em hãy tìm thêm những câu tục
vụ
ngữ về thiên nhiên mà em biết
hoặc sưu tầm?
Gv - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/
nhận định
- GV theo dõi, quan sát HS.
- HS làm và đọc trước lớp
Sản phẩm dự kiến
Chuồn chuồn bay thấp .....thì râm.
Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.
Trời đang nắng cỏ gà trắng thì
mưa
Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa....
Chớp đông nhay nháy gà gáy thì
mưa
- HS đọc và nhận xét .
- GV nhận xét bài làm của HS và
chốt ý.
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Sản phẩm
dự kiến
- GV chuyển giao nhiệm vụ
-GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong
những câu tục ngữ vừa học?
Các
câu
tục
ngữ
-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
cùng chủ
đề
thời
- HS suy nghĩ đặt câu
tiết.
- GV lắng nghe
*
Báo cáo/
Thảo luận
- GV gọi HS trình bày
- Các cặp khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
* Dự kiến sp:
Năm nay tháng 3 mưa nhiều hoa màu tươi tốt được
mùa
Đúng là mưa tháng 3 hoa đất mưa tháng tư hư đất.
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức và cho điểm.
SƠ ĐỒ TƯ DUY NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ LAO ĐỘNG SẢN
XUẤT
Tuần: ……………
Ngày soạn: 6/03/2024
Ngày dạy: ………
Lớp:
Tiết PPCT: 88
Đọc kết nối chủ điểm
TỤC NGỮ VÀ SÁNG TÁC VĂN
CHƯƠNG
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
-Mở rộng kiến thức về chủ điểm.
2.Năng lực
a.Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác..
b.Năng lực riêng:
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
3.Phẩm chất:
-Học sinh có ý thức trân trọng kho tang tri thức của ông cha.
II.Thiết bị dạy học và học liệu
-KHBD, SGK, SGV, SBT
-Tranh ảnh
-Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III.Tiến trình dạy học
A.Hoạt động mở đầu.
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình.
b.Nội dung : Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c.Sản phẩm: Suy nghĩ của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Gợi ý
GV tổ chức trò chơi AI NHANH HƠN. +Tục ngữ
Đội nào trả lời đúng và nhiều câu nhất
+Nàng Bân
sẽ là đội chiến thắng.
+Lao động sản xuất
Câu 1:……….là những câu nói dân gian + Ăn cháo đá bát
ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình
ảnh, đúc kết những bài học, kinh nghiệm
của nhân dân từ xưa đến nay?
Câu 2:Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét
lộc, tháng Ba rét….?
Câu 3: Câu tục ngữ “Tấc đất, tất vàng”
là những kinh nghiệm dân gian về……?
Câu 4:Tìm câu tục ngữ trái nghĩa với
câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây”.?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
-HS lắng nghe, quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
-GV tổ chức hoạt động
-HS tham gia trò chơi.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản.
a.Mục tiêu
-Biết cách đọc văn bản
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú
I.Trải nghiệm cùng văn bản
thích.
1.Đọc
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
-HS biết cách đọc thầm, biết
-GV chuyển giao nhiệm vụ
cách đọc to, trôi chảy, phù hợp
+GV hướng dẫn cách đọc( yêu cầu học sinh đọc
với tốc độ đọc.
trước khi đến lớp)
2.Chú thích
+GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
-Mạ
học sinh thay nhau đọc thành tiếng toàn văn bản. -Lúa chiêm
+GV tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật. HS sẽ lần lượt -Điêng điểng
chọn các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là những
-Sân chim
chú thích. Chọn đúng từ khóa nào thì học sinh sẽ
-Gie
giải thích nghĩa của từ khóa đó.
-HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi.
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức.
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của hs.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tục ngữ và II. Suy ngẫm và phản hồi
sáng tác văn chương.
1.Mối quan hệ giữa tục ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
và sáng tác văn chương.
-GV chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân dân ta đã mượn hình
* Sau khi đọc truyện Nàng Bân, em hiểu thế nào ảnh nàng Bân may áo rét cho
về cái rét nàng Bân được nhắc đến trong câu tục chồng để nói về cái rét. Đó là
ngữ Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng cái rét cuối cùng của mùa
Ba rét nàng Bân?
đông xảy ra vào tháng 3, khi
* Câu trả lời của tía nuôi nhân vật "tôi" ở cuối văn mà thời tiết đột nhiên trở lạnh
bản thứ hai giúp em hiểu gi thêm về câu tục ngữ ngay giữa những ngày nắng
Chim trời cá nước, ai được nấy ăn?
liên tiếp.
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Câu Chim trời cá nước, ai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
được nấy ăn được hiểu theo
-HS làm việc cá nhân.
nghĩa là của cải thiên nhiên
-GV quan sát
ban tặng không của riêng ai,
Bước 3: Báo cáo kết quả
sự chiếm hữu là không hạn
-HS trình bày sản phẩm
chế.
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
=> Tác dụng: tăng sự thuyết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phục về một nhận thức của
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức.
con người.
NV2: Bài học rút ra những lưu ý khi đọc và sử
dụng tục ngữ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Nàng Bân, "Chim trời, cá nước..." - 2. Những lưu ý khi đọc và sử
xưa và nay, em rút ra được những lưu ý gì khi đọc dụng tục ngữ.
hiểu và sử dụng tục ngữ?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-Cần sử dụng đúng ngữ cảnh,
-HS làm việc cá nhân.
đúng ý nghĩa về câu chuyện
-GV quan sát
được nói đến trong văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
C.Hoạt động luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b.Nội dung:GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs, thái độ tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Một số câu tục ngữ được sử dụng
Tìm một số câu tục ngữ được sử dụng trong trong tác phẩm văn chương:
tác phẩm văn chương.
“Bảy nổi ba chìm với nước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
non” (Bánh trôi nước).
-HS suy nghĩ,trả lời.
“Đừng xanh như lá bạc như
-GV quan sát, hỗ trợ.
vôi” (Mời trầu).
Bước 3: Báo cáo kết quả
“Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm”
-GV tổ chức hoạt động.
(Làm lẽ).
-Chia sẻ, lắng nghe.
...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
D.Hoạt động vận dụng
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học để làm bài tập.
b.Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời , trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của họ sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS viết đoạn văn đúng hình thức,
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó nội dung.
sử dụng một câu tục ngữ trong bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ,trả lời.
-GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-GV tổ chức hoạt động.
-Chia sẻ, lắng nghe.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đọc mở rộng theo thể loại
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
-Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
2.Năng lực
a.Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác..
b.Năng lực riêng:
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
3.Phẩm chất:Học sinh có ý thức trân trọng kho tàng tri thức của ông cha.
II.Thiết bị dạy học và học liệu
-KHBD, SGK, SGV, SBT
-Tranh ảnh
-Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III.Tiến trình dạy học
A.Hoạt động mở đầu.
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng t...
(Tục ngữ)
(Số tiết 11 )
I. MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ; đặc điểm và tác
dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý
kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng
đa dạng.
- Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. Biết bảo vệ ý kiến
của mình trước sự phản bác của người nghe.
- Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông.
TIẾT ….
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu- Nhận biết được khái niệm của tục ngữ.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của tục ngữ;
2. Phẩm chất:
- Học sinh có thái độ ham học hỏi những kinh nghiệm của dân gian, biết yêu quý
trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Làm chủ bản thân trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh, bài trình chiếu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề, nhắc học sinh soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình;
kích hoạt tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức trải nghiệm bằng câu hỏi vấn đáp- đọc các câu tục ngữ mà em biết.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
dự kiến
Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
giao nhiệm
+ Gv đặt ra câu hỏi: Em hãy đọc các câu tục ngữ mà
vụ
em biết?
Các câu tục
cùng
+ Sau khi học sinh trả lời, GV gợi nhắc lại tóm lại vấn ngữ
chủ đề.
đề.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS theo dõi, hoạt động cá nhân .
- GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
Thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào chủ đề bài học: Như các em vừa thấy đấy có rất
nhiều câu tục ngữ hay trong đời sống của chúng ta và
được nhân dân vận dụng vào lời ăn tiếng nói hàng
ngày.Các câu thể hiện kinh nghiệm sống về mọi mặt và
để hiểu rõ hơn về đề tài này hôm này cô trò ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu qua bài học số 7 này nhé.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề của các câu tục ngữ .
Nội dung: Gv hướng dẫn bằng cách vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự
kiến
Chuyển
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu phần chú thích.
giao nhiệm
1. Tục ngữ là gì?
- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và cho
vụ
biết: Tục ngữ là gì ? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ
có tác dụng gì?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực
hiện.
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm ->
thống nhất ý kiến.
- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh
khi cần thiết.
- Dự kiến sản phẩm:
- Tục: Là thói quen lâu đời
- Ngữ: Lời nói
=> là lời nói đúc kết thói quen lâu đời được mọi
người công nhận
- Tục ngữ là những
- Làm cho lời ăn tiếng nói thêm hay, sinh động
câu nói dân gian
ngắn gọn, ổn định,
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
có nhịp điệu, hình
- Học sinh khác bổ sung.
ảnh, đúc kết những
Kết luận/
nhận định
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV bổ sung, nhấn mạnh:
+ Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễn đạt một
ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững
có hình ảnh, nhịp điệu
+ Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách nhìn
nhận của nhân dân về tự nhiên, lđ, sx, con người, xã
hội
Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên
và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục
ngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn của
nhân dân
- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu
có cả nghĩa bóng
bài học của nhân dân
về:
+ Quy luật của thiên
nhiên.
+Kinh nghiệm lao
động sản xuất.
+Kinh nghiệm về
con người và xã hội.
PHẦN ĐỌC VĂN BẢN
Tuần: ……………
Ngày soạn: 6/03/2024
Ngày dạy: ………
Lớp:
Tiết PPCT: 85-86
VĂN BẢN 1: NHỮNG KINH
NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI
TIẾT
(Tục ngữ)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của tục ngữ về thời tiết.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thời tiết vào đời sống.
2. Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập số 1
Câu
Số chữ
Số dòng, số vế
Vần
Nội dung chính
1
3
4
5
6
- Tranh ảnh, bài trình chiếu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5')
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình;
kích hoạt tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức trải nghiệm bằng trò chơi " Đuổi hình bắt chữ ".
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm
vụ
Sản phẩm dự
kiến
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv cho HS xem video “ Đuổi hình bắt chữ” qua dường
link
sau:
https://www.youtube.com/watch?
Các câu tục ngữ
v=qSb7Hc8JwQI
cùng chủ đề
thời tiết.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực
- HS theo dõi, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi.
hiện
GV theo dõi, quan sát HS.
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động.
Kết luận/
nhận
định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào chủ đề bài học: Như các em vừa thấy có rất nhiều
câu tục ngữ mỗi câu mang 1 thông điệp, kinh nghiệm
riêng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản 1 của bài 7
để xem ông cha truyền đạt lại kinh nghiệm gì cho chúng
ta, cô mời các em vào bài mới.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
2. HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của mỗi câu tục ngữ.
Nội dung: Hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ và những đề tài chung của
các câu tục ngữ này.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự
kiến
Chuyển
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu từ khó.
I. Đọc, và tìm
giao nhiệm
hiểu chú thích.
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
vụ
Gv hướng dẫn HS đọc lại các đặc điểm của tục ngữ
trong mục Tri thức Ngữ văn, sau đó, xác định độ dài,
nhịp điệu, vần, hình ảnh và chủ đề của các câu tục ngữ
đó.
+ Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,
ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
- HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng
nghe -> hiểu nghĩa từ, nêu chủ đề của các ccâu tục
ngữ.
- Dự kiến sản phẩm:
Các câu tục ngữ trong văn bản này đều nói về chủ đề
về thời tiêt.
Báo cáo/
Thảo luận
- Gv đọc mẫu.
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét cách đọc của HS.
- GV nhận xét câu trả lời và chốt ý.
- HS chú ý đọc tiếp và nhận xét .
Các câu tục
ngữ cùng nói
về các hiện
tượng thời tiết
theo
kinh
nghiệm
của
dân gian.
II. SUY NGẪM PHẢN HỒI (…')
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình
thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thời tiết.
Nội dung: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung những câu tục ngữ.
Sản phẩm dự kiến
Tổ chức thực hiện
Chuyển
- Giáo viên yêu cầu: Các câu tục ngữ về thời tiết
giao nhiệm đúc kết những kinh nghiệm gì?
vụ
GV vấn đáp làm mẫu câu 1, câu2 điền vào phiếu
học tập. Các câu còn lại Hs thảo luận trình bày.
-gv vấn đáp: về hình thức câu số 5 có gì khác
biệt so với các câu còn lại?
-Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và thực
hiện thảo luận nhóm theo tổ, mỗi tổ 1phiếu và 1
câu theo chỉ định của GV sau đó lên dán bảng.
Phiếu học tập số 1:
Dự kiến
Câu
Số chữ
1
8
3
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Số
dòng,
số vế
Vần
Nội
dung
chính
1- 2 Trưa - ND
mưa
II. Đọc và tìm hiểu
chi tiết văn bản.
Câu 1:
- Nắng chóng trưa,
mưa chóng tối:
vì thời tiết nóng nực
nên ngày nắng thì
cảm thấy buổi trưa
đến sớm, ngày mưa
thì trời âm u nên tối
sớm
Câu 2:
Trăng quầng thì
4
13
1-3
Đài - ND
hạn, trăng tán thì
hai
mưa
5
Có nghĩa là: Nếu
quanh mặt trăng
6
14
2-2
Năm –
chỉ có một quầng
nằm
sáng thì trời còn
Sáng nắng, nếu có vùng
tháng
sáng mờ toả ra như
cái tán là trời sắp
- Học sinh: thảo luận nhóm->thống nhất ý kiến mưa.
vào phiếu HT
Câu 3:
- Câu 5 hình thức giống câu thơ lục bát.
Gió
heo
may,
-Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu cần.và chuồn chuồn bay
thì bão
giải thích lại kiến thức về thơ lục bát.
có nghĩa là:
Khi trời nối gió
- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày bằng
heo may và chuồn
phiếu học tập.
chuồn bay ra nhiều
-Học sinh các nhóm khác bổ sung.
thì sắp có bão.
Kết luận/
nhận định
- Học sinh nhận xét, đánh giá
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng
GV chốt, chuyển: Sáu câu tục ngữ trên đều có
điểm chung là đúc kết những kinh nghiệm về
thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào
cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đất
nước ta.
-Các câu tục ngữ trên đây có thể giúp cho con
người trong cuộc sống về dự báo về tình hình
thời tiết trong mỗi thời kỳ khác nhau, giúp giải
thích các hiện tượng đang xảy ra một cách chi
tiết, cụ thể nhất.
Câu hỏi 7: Em hãy hình dung một tình huống
giao tiếp có thể sử dụng một trong các câu tục
ngữ trên. Sau đó, viết một đoạn đối thoại hoặc
một đoạn văn về tình huống này với độ dài
khoảng 5, 6 câu.
Bài giải:
Trên đường tới trường, Lan gặp Nam và đã than
thở rằng:
- Sao dạo này tớ thấy tớ ngủ được ít lắm, mới
nằm chút mà trời đã sáng tinh mơ rồi.
- Cậu biết tại sao không, Lan?
- Tại sao vậy?
- Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
- Tháng 5, nhưng mà sao?
- Thế cậu đã nghe câu: "Đêm tháng Năm, chưa
nằm đã sáng; Ngày tháng Mười, chưa cười đã
tối" chưa?
HOẠT ĐỘNG3 LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự
kiến
Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
III. Luyện tập
giao nhiệm
Em hãy hình dung một tình huống giao tiếp có thể sử
vụ
dụng một trong các câu tục ngữ trên. Sau đó, viết một
đoạn đối thoại hoặc một đoạn văn về tình huống này
với độ dài khoảng 5, 6 câu.
Gv - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/
nhận định
- GV theo dõi, quan sát HS.
- HS làm và đọc trước lớp
- Dự kiến sản phẩm:
1. Trên đường tới trường, Lan gặp Nam và đã than
thở rằng:
2. - Sao dạo này tớ thấy tớ ngủ được ít lắm, mới
nằm chút mà trời đã sáng tinh mơ rồi.
3. - Cậu biết tại sao không, Lan?
4. - Tại sao vậy?
5. - Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
6. - Tháng 5, nhưng mà sao?
7. - Thế cậu đã nghe câu: "Đêm tháng Năm, chưa
nằm đã sáng; Ngày tháng Mười, chưa cười đã
tối" chưa?
- HS đọc và nhận xét .
- GV nhận xét bài làm của HS và chốt ý.
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ đặt câu
- GV lắng nghe
Báo cáo/
Thảo luận
- GV gọi HS trình bày
- Các em khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
* Dự kiến sp:
Mai đi học con phải mang áo mưa vì mau sao thì nắng
vắng sao thì mưa
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức và cho điểm.
Sản phẩm
dự kiến
HS đặt câu
cùng chủ
-GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong
đề
thời
những câu tục ngữ vừa học?
tiết.
-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
Sơ đồ tư duy Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
VĂN BẢN 2:
Tuần: ……………
Ngày soạn: 6/03/2024
Ngày dạy: ………
Lớp:
Tiết PPCT: 87
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN
GIAN VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của các câu tục ngữ về lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về lao động sản xuất vào đời
sống.
2. Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập số
Phiếu HT Số 1:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
4
1
2
2
3
4
5
Phiếu HT số 2
Câu
2
Cặp vần
lụa – lúa
Loại vần
vần sát
3
4
5
6
- Bài trình chiếu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5')
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình;
kích hoạt tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức trải nghiệm bằng cách vấn đáp.
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu vấn đáp: Thiên nhiên tác động như thế nào
đến cuộc sống của chúng ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
Thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Sản phẩm
dự kiến
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào chủ đề bài học. Các em thấy đấy thiên nhiên có vai
trò rất quan trọng trong sản xuất . Vì vậy ông cha đã đúc
kết nhiều kinh nghiệm trong các câu tục ngữ về lao động
sản xuất. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản 2 của
bài 7 để xem ông cha truyền đạt lại kinh nghiệm gìqua
các câu tục ngữ đó nhé.
2. HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a.Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của các câu tục ngữ.
b. Nội dung: Vấn đáp, thuyết trình
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự
kiến
Chuyển
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chú thích.
I. Đọc, và tìm
giao nhiệm
hiểu chú thích.
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
vụ
- Gv hướng dẫn HS đọc văn bản và đọc phần chú 1.Đọc văn bản:
thích. Trong quá trình đọc, khi gặp câu hỏi được đóng
khung, GV nhắc HS tạm dừng vài phút để suy nghĩ, tự
trả lời rồi tiếp tục tiến trình đọc.
+ Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,
ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
- HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng
nghe -> hiểu nghĩa từ,
Báo cáo/
Thảo luận
- Gv đọc mẫu.
- HS chú ý đọc tiếp và nhận xét cách đọc.
- Vài Hs nêu ý nghĩa các rừ khó.
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét cách đọc của HS.
- GV nhận xét câu trả lời và chốt ý.
=> Cả 6 câu tục ngữ trên đều nói về đề tài lao động
2.Chú thích
sản xuất nhưng mỗi câu lại có 1 nội dung khác nhau
cụ thể như thể nào chúng ta sang mục tìm hiểu chi tiết
VB.
II. SUY NGẪM PHẢN HỒI
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng một số các câu
tục ngữ về lao động sản xuất.
Nội dung: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung những câu tục
ngữ.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
*NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ
các câu hỏi 1,2,3,4 sgk. Tổ 1- câu
1. Tổ 2 câu 2. Tổ 3- câu 3. Tổ 4câu 4.
Câu hỏi 1: Chỉ ra các đặc điểm của
tục ngữ được
thể hiện trong những câu trên.
Câu hỏi 2: Xác định số chữ, số
dòng, số vế của các câu tục ngữ từ
số 1 đến số 5.
Câu hỏi 3: Tìm các cặp vần và
nhận xét về tác dụng của vần trong
các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6.
Câu hỏi 4: Về hình thức, hai câu
tục ngữ số 1 và số 6 có gì khác biệt
so với các câu 2,3,4,5?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo tổ, dựa vào gợi
ý của GV để trả lời câu hỏi vào
phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện tổ trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại
kiến thức:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1. Đặc điểm của các câu tục ngữ.
Chủ đề của các câu tục ngữ:
Các câu tục ngữ đều nói về những đúc rút từ thực
tế của dân gian trong lao động sản xuất nhằm tăng
thêm độ tin cậy, sức thuyết phục về một kinh
nghiệm.
Xác định số chữ, số dòng, số vế của các
câu tục ngữ từ số 1 đến số 5.
Bài giải:
Câu
Số chữ
1
4
Số dòng
Số vế
1
1
2
8
1
2
3
8
1
2
4
6
1
2
5
8
1
2
Các cặp vần và nhận xét về tác dụng
của vần trong các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6.
- Câu tục ngữ 2: vần lưng (lụa - lúa)
- Câu tục ngữ 3: vần cách (lâu - sâu)
- Câu tục ngữ 4: vần lưng (lạ - mạ)
- Câu tục ngữ 5: vần lưng (Tư - hư)
- Câu tục ngữ 6: vần cách (bờ - cờ)
=> Tác dụng: làm cho các câu tục ngữ có nhịp
điệu, có hình ảnh
Hai câu tục ngữ số 1 và số 6 có sự khác
biệt so với các câu 2,3,4,5?
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận từng cặp để
tìm ra nội dung của từng câu tục
ngữ trên.
- Đến câu số 5, số 6 GV gắn hỏi
câu hỏi 5,6,trong sgk vào để giải
quyết luôn.
Câu 1 nói về điều gì?
Câu 2 nói về điều gì?
Câu 3 nói về điều gì?
Câu 4 nói về điều gì?
Câu 5 nói về điều gì?
Về hình thức, hai câu tục ngữ số 1 và số 6 khác
biệt so với các câu 2,3,4,5 ở điểm:
- Câu tục ngữ số 1: 1 vế.
- Câu tục ngữ số 6: 3 vế.
2. Nội dung của các câu tục ngữ
Câu 1:
Với nghệ thuật so sánh ngang bằng câu tục
ngữ khẳng định vai trò quan trọng của đất đai.
Câu 2:
Con người đẹp nhờ khoác trên mình bộ quần
áo mắc tiền, sang trọng, lúa tốt là vì được
chăm bón phân.
Câu 3:
Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa có nghĩa là: Cày
sâu thì lúa tốt, vì đất có tơi xốp lúa mới dễ hút
màu; ví như cơm nhai kỹ thì ruột hấp thụ được
nhiều.
Câu 4: (Ruộng lạ: ruộng trồng đổi vụ, vụ này
trồng lúa thì vụ sau trồng khoai và ngược lại;
Ruộng quen: ruộng không đổi vụ, quanh năm
chỉ để gieo mạ): Một kinh nghiệm trồng trọt,
khoai trồng ruộng lạ mới tốt, nhưng mạ thì phải
gieo ở ruộng quen mới tốt.
Câu 5:
Kinh nghiệm trong trồng trọt được ông cha ta
đúc kết lại qua câu tục ngữ: thường thì đến tháng
ba âm lịch hoa màu rất cần nước nên cơn mưa
lúc này rất có ích cho hoa màu nhưng đến tháng
tư lúc ấy cây trồng đang trong quá trình phát
triển ít cần nước nên những cơn mưa lớn tháng
tư sẽ làm hư đất, hư cây trồng.
Tác giả dân gian muốn gửi gắm
thô̂ng điệp gì qua câu tục ngữ này?
Câu 6:
Dự kiến : ông
cha ta muốn gửi gắm thông điệp Trồng lúa vào vụ chiêm (vụ lúa trong
rằng nên biết chọn thời gian phù mùa hè thường khô hạn và thiếu nước)
hợp để canh tác.
nên cây lúa chỉ đật tầm ngang bờ ruộng
thôi.Hễ nghe sấm động (có sấm động
Câu 6 nói về điều gì?
dẫn đến mưa dông) cây lúa sẽ trổ bông
Xác định biện pháp tu từ được sử
dụng trong câu tục ngữ số 6 và nêu và cho mùa màng bội thu.
tác dụng của việc sử dụng biện
pháp đó.
==>Sử dụng biện pháp tu từ nhân
hóa
(lúa chiêm - nép - nghe - phất cờ)
có tác dụng làm cho câu tục ngữ
thể hiện được
cách nhìn của người xưa trước hiện
tượng tự nhiên đầy sinh động.
*GV chốt lại kiến thức
Các câu tục ngữ trên cùng nói về
nội dung gì? Nêu ý nghĩa của các
câu tục ngữ ấy đối với lao động sản
xuất.
Bài giải:
Ông cha ta đã dựa trên kinh
nghiệm quan sát và giải thích hiện
tượng tự nhiên để đúc kết nên câu
ca dao này, thể hiện cách nhìn của
người xưa trước các hiện tượng tự
nhiên. Qua đó, khẳng định tình yêu III. Tổng kết.
2. Nghệ thuật
thiên nhiên, yêu lao động sản xuất,
khát vọng chinh phục thiên nhiên
-Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn,
của con người.
cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối
*Nhiệm vụ 3. Tổng kết
xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu văn dễ
Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát
nhớ, dễ vận dụng.
được những nét đặc sắc về nội
3. Nội dung: Các câu tục ngữ về lao động
dung và nghệ thuật của văn bản
sản xuất là những bài học quý giá của
-Nội dung: Học sinh hoạt động cá
nhân dân ta.
nhân
Tiến trình:
1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu: Khái quát những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của các câu tục ngữ?
- Học sinh lắng nghe yêu cầu
2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá
nhân
-Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét
câu trả lời của học sinh
Dự kiến sản phẩm:
-Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn
đạt ngắn gọn, cô đúc; sử dụng kết
cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng,
nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu
văn dễ nhớ, dễ vận dụng.
-Nội dung: Các câu tục ngữ về lao
động sản xuất là những bài học quý
giá của nhân dân ta.
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác
Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi
Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được
Tiến trình hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Chuyển
- GV chuyển giao nhiệm vụ
giao nhiệm
Em hãy tìm thêm những câu tục
vụ
ngữ về thiên nhiên mà em biết
hoặc sưu tầm?
Gv - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/
nhận định
- GV theo dõi, quan sát HS.
- HS làm và đọc trước lớp
Sản phẩm dự kiến
Chuồn chuồn bay thấp .....thì râm.
Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.
Trời đang nắng cỏ gà trắng thì
mưa
Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa....
Chớp đông nhay nháy gà gáy thì
mưa
- HS đọc và nhận xét .
- GV nhận xét bài làm của HS và
chốt ý.
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Sản phẩm
dự kiến
- GV chuyển giao nhiệm vụ
-GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong
những câu tục ngữ vừa học?
Các
câu
tục
ngữ
-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
cùng chủ
đề
thời
- HS suy nghĩ đặt câu
tiết.
- GV lắng nghe
*
Báo cáo/
Thảo luận
- GV gọi HS trình bày
- Các cặp khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
* Dự kiến sp:
Năm nay tháng 3 mưa nhiều hoa màu tươi tốt được
mùa
Đúng là mưa tháng 3 hoa đất mưa tháng tư hư đất.
Kết luận/
nhận định
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức và cho điểm.
SƠ ĐỒ TƯ DUY NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ LAO ĐỘNG SẢN
XUẤT
Tuần: ……………
Ngày soạn: 6/03/2024
Ngày dạy: ………
Lớp:
Tiết PPCT: 88
Đọc kết nối chủ điểm
TỤC NGỮ VÀ SÁNG TÁC VĂN
CHƯƠNG
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
-Mở rộng kiến thức về chủ điểm.
2.Năng lực
a.Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác..
b.Năng lực riêng:
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
3.Phẩm chất:
-Học sinh có ý thức trân trọng kho tang tri thức của ông cha.
II.Thiết bị dạy học và học liệu
-KHBD, SGK, SGV, SBT
-Tranh ảnh
-Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III.Tiến trình dạy học
A.Hoạt động mở đầu.
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình.
b.Nội dung : Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c.Sản phẩm: Suy nghĩ của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Gợi ý
GV tổ chức trò chơi AI NHANH HƠN. +Tục ngữ
Đội nào trả lời đúng và nhiều câu nhất
+Nàng Bân
sẽ là đội chiến thắng.
+Lao động sản xuất
Câu 1:……….là những câu nói dân gian + Ăn cháo đá bát
ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình
ảnh, đúc kết những bài học, kinh nghiệm
của nhân dân từ xưa đến nay?
Câu 2:Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét
lộc, tháng Ba rét….?
Câu 3: Câu tục ngữ “Tấc đất, tất vàng”
là những kinh nghiệm dân gian về……?
Câu 4:Tìm câu tục ngữ trái nghĩa với
câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây”.?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
-HS lắng nghe, quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
-GV tổ chức hoạt động
-HS tham gia trò chơi.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản.
a.Mục tiêu
-Biết cách đọc văn bản
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú
I.Trải nghiệm cùng văn bản
thích.
1.Đọc
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
-HS biết cách đọc thầm, biết
-GV chuyển giao nhiệm vụ
cách đọc to, trôi chảy, phù hợp
+GV hướng dẫn cách đọc( yêu cầu học sinh đọc
với tốc độ đọc.
trước khi đến lớp)
2.Chú thích
+GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
-Mạ
học sinh thay nhau đọc thành tiếng toàn văn bản. -Lúa chiêm
+GV tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật. HS sẽ lần lượt -Điêng điểng
chọn các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là những
-Sân chim
chú thích. Chọn đúng từ khóa nào thì học sinh sẽ
-Gie
giải thích nghĩa của từ khóa đó.
-HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi.
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức.
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của hs.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tục ngữ và II. Suy ngẫm và phản hồi
sáng tác văn chương.
1.Mối quan hệ giữa tục ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
và sáng tác văn chương.
-GV chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân dân ta đã mượn hình
* Sau khi đọc truyện Nàng Bân, em hiểu thế nào ảnh nàng Bân may áo rét cho
về cái rét nàng Bân được nhắc đến trong câu tục chồng để nói về cái rét. Đó là
ngữ Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng cái rét cuối cùng của mùa
Ba rét nàng Bân?
đông xảy ra vào tháng 3, khi
* Câu trả lời của tía nuôi nhân vật "tôi" ở cuối văn mà thời tiết đột nhiên trở lạnh
bản thứ hai giúp em hiểu gi thêm về câu tục ngữ ngay giữa những ngày nắng
Chim trời cá nước, ai được nấy ăn?
liên tiếp.
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Câu Chim trời cá nước, ai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
được nấy ăn được hiểu theo
-HS làm việc cá nhân.
nghĩa là của cải thiên nhiên
-GV quan sát
ban tặng không của riêng ai,
Bước 3: Báo cáo kết quả
sự chiếm hữu là không hạn
-HS trình bày sản phẩm
chế.
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
=> Tác dụng: tăng sự thuyết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phục về một nhận thức của
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức.
con người.
NV2: Bài học rút ra những lưu ý khi đọc và sử
dụng tục ngữ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Nàng Bân, "Chim trời, cá nước..." - 2. Những lưu ý khi đọc và sử
xưa và nay, em rút ra được những lưu ý gì khi đọc dụng tục ngữ.
hiểu và sử dụng tục ngữ?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-Cần sử dụng đúng ngữ cảnh,
-HS làm việc cá nhân.
đúng ý nghĩa về câu chuyện
-GV quan sát
được nói đến trong văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
C.Hoạt động luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b.Nội dung:GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs, thái độ tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Một số câu tục ngữ được sử dụng
Tìm một số câu tục ngữ được sử dụng trong trong tác phẩm văn chương:
tác phẩm văn chương.
“Bảy nổi ba chìm với nước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
non” (Bánh trôi nước).
-HS suy nghĩ,trả lời.
“Đừng xanh như lá bạc như
-GV quan sát, hỗ trợ.
vôi” (Mời trầu).
Bước 3: Báo cáo kết quả
“Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm”
-GV tổ chức hoạt động.
(Làm lẽ).
-Chia sẻ, lắng nghe.
...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
D.Hoạt động vận dụng
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học để làm bài tập.
b.Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời , trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của họ sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS viết đoạn văn đúng hình thức,
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó nội dung.
sử dụng một câu tục ngữ trong bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ,trả lời.
-GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-GV tổ chức hoạt động.
-Chia sẻ, lắng nghe.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đọc mở rộng theo thể loại
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
-Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
2.Năng lực
a.Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác..
b.Năng lực riêng:
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
3.Phẩm chất:Học sinh có ý thức trân trọng kho tàng tri thức của ông cha.
II.Thiết bị dạy học và học liệu
-KHBD, SGK, SGV, SBT
-Tranh ảnh
-Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III.Tiến trình dạy học
A.Hoạt động mở đầu.
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng t...
 








Các ý kiến mới nhất