Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Trung
Ngày gửi: 07h:35' 04-02-2023
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:
- Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm, phân tích được tác dụng của chúng.
- Nhận biết hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Từ đó tìm được ví dụ và phân tích
được hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ.
- Biết cách đọc văn bản theo thể loại.
2. Về năng lực:
- Viết được một đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc xong một bài thơ.
- Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.
3.Về phẩm chất:
- Quý trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
- Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. Tạo
dựng được không khí vui tươi tích cực, gợi sự tò mò tìm hiểu nội dung bài
mới.
b) Nội dung: Chơi trò chơi chuyền tay Hộp quà may mắn sau khi hết lời 1 bài
hát Cả nhà thương nhau, được mở hộp quà…có quà 1 chiếc bút bi + câu hỏi.
c) Sản phẩm: 1 Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Hai cây cùng có một tên
Cây xòe mặt nước, cây trên chiến trường
Đó là những cây gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân, trình bày nhanh
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời nhanh theo cá nhân, các bạn khác bổ sung
nếu chưa hoàn chỉnh
B4: Kết luận, nhận định (GV): Trình chiếu đáp án cho câu hỏi
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Chuyển: Với nội dung của hộp câu hỏi vừa rồi có ai đoán ra được chủ đề nội
dung bài học hôm nay không?
=> Tiếp tục với nội dung của Bài 7: Gia đình yêu thương, phần Thực hành Tiếng
Việt: Tiết ….Từ đồng âm, từ đa nghĩa
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Thực hành Tiếng Việt
I. Từ đa nghĩa, từ đồng âm
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Trình bày được thế nào là từ đa nghĩa, từ đồng âm.
- Hiểu thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
b) Nội dung:GV hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. Từ đa nghĩa, từ đồng âm
Thực hiện Bài tập trắc nghiệm tìm ra 1.Từ đa nghĩa
Khái niệm từ đa nghĩa, từ đồng âm.
Là từ mang nghĩa gốc và một hay một
B2: Thực hiện nhiệm vụ
số nghĩa chuyển, các nghĩa của từ
HS:
nhiều nghĩa luôn có mối liên hệ với
Chọn 1 trong 3 đáp án ABC
nhau.
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm Ví dụ: Từ “đi” trong:
vụ.
- Hai cha con bước đi trên cát.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Xe đi chậm rì.
GV:
+ Từ đồng âm là những từ giống nhau
- Yêu cầu HS lên trình bày.
về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau,
HS:
không liên quan gì tới nhau.
- Trình bày kết quả phát hiện: B-A
Ví dụ: Từ tiếng trong:
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu - Lời của con hay tiếng sóng thầm thì.
cần).
- Một tiếng nữa con sẽ về đến nhà.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả 2. Từ đồng âm
làm việc nhóm của HS.
- Từ đồng âm là những từ giống nhau
- Chốt kiến thức lên màn hình: B-A
về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau,
-Ví dụ 1: từ “đi” trong:
không liên quan gì tới nhau.
+ Hai cha con bước đi trên cát.
- Ví dụ: từ “tiếng” trong:
+ Xe đi chậm rì.
+ Lời của con hay tiếng sóng thầm thì.
- Ví dụ 2: từ “tiếng” trong:
+ Một tiếng nữa, con sẽ về đến nhà.
+ Lời của con hay tiếng sóng thầm thì. => “Tiếng” trong câu đầu là từ chỉ âm
+ Một tiếng nữa, con sẽ về đến nhà.
thanh phát ra từ một sự vật, đối tượng.
=> “Tiếng” trong câu tiếp là từ chỉ
thời gian một giờ đồng hồ.
- Chuyển dẫn sang: để củng cố khái
niệm thực hiện bài tập nhanh sau:
? Các từ chín trong:
TRÒ CHƠI AI TRẢ LỜI
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
NHANH NHẤT
- Mẹ đã luộc chín thịt lợn.
Là từ đồng âm hay nhiều nghĩa?
- Bạn ấy luôn suy nghĩ rất chín
1. Các từ chín trong:
chắn.
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
=> Những từ nhiều nghĩa
- Mẹ đã luộc chín thịt lợn.

- Bạn ấy luôn suy nghĩ rất chín
Các từ: ca nước, làm ca ba, ca mổ, ca
chắn.
vọng cổ là những từ đồng âm?
2. Các từ: ca nước, làm ca ba, ca mổ,
ca vọng cổ là những từ đồng âm?
=> Đúng
3.Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Hs nắm chắc kiến thức lí thuyết từ đa nghĩa, từ đồng âm để làm bài tập SGK
- Nâng cao được kiến thức thông qua việc giải quyết nội dung bài tập
b) Nội dung:
- GV chia các nhóm thi đua phần bài tập, nhóm nào chiến thắng có phần quà
- HS làm việc 3 phút và hoàn thiện nhiệm vụ nhóm, trình bày
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập mà học sinh hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Bài tập 1
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của a) Từ “trong” ở câu thơ thứ nhất mang
từng bài tập.
nghĩa là trong veo, trong vắt có thể nhìn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
thấy vật ở khác.
- HS đọc bài tập trong SGK và xác   Từ “trong” ở câu thơ thứ hai nghĩa là
định yêu cầu của đề bài; giải quyết ở trong một tập thể, một cộng đồng.
theo thứ tự các bài tập
b) Nghĩa của các từ “trong” ở hai câu
- Suy nghĩ từng cá nhân trao đổi với thơ trên không liên quan đến nhau.
nhóm và viết ra giấy kết quả.
c) Từ “trong” ở hai câu thơ trên là từ
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu đồng âm.
của đề bài.
Bài tập 2
B3: Báo cáo, thảo luận
a) “Cánh” trong cánh buồm nghĩa là: bộ
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo phận của con thuyền giúp nó có thể di
cáo.
chuyển được trên mặt nước nhờ sức
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận gió.
nhóm.
  Cánh trong cánh chim là: bộ phận để
Gợi ý: Nhóm nào có tín hiệu trả lời bay của chim, dơi, côn trùng.
trước, các nhóm chỉ bổ sung phần Cánh trong cánh cửa là:  bộ phận hình
khuyết thiếu. Và cộng điểm cho các tấm có thể khép vào mở ra được.
nhóm…
 Cánh trong cánh tay là: bộ phận của
B4: Kết luận, nhận định (GV)
cơ thể người, từ vai đến cổ tay ở hai
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển bên thân mình.
dẫn sang đề mục sau.
b) Từ “cánh” trong các ví dụ trên là từ
đa nghĩa vì nó đều là một bộ phận của
một sự vật.
Bài tập 3:
- Mắt: đôi mắt, mắt na, mắt mía, mắt
bão, mắt lưới.
Nghĩa gốc: là cơ quan để nhìn của

người hay động vật, giúp phân biệt
được màu sắc, hình dáng; thường được
coi là biểu tượng của cái nhìn của con
người
Nghĩa chuyển:
- Chỗ lồi lõm giống như hình con mắt,
mang chồi, ở một số loài cây (mắt tre,
mắt mía)
- Bộ phận giống hình những con mắt ở
ngoài vỏ một số loại quả (mắt dứa, na
mở mắt)
- Phần trung tâm của một cơn bão (mắt
bão)
+ Tai
Nghĩa gốc: cơ quan ở hai bên đầu người
hoặc động vật, dùng để nghe.
Nghĩa chuyển:
- Bộ phận ở một số vật, có hình dáng
chìa ra giống như cái tai (tai chén, tai
ấm)
- Điều không may bất ngờ xảy tới, gây
tổn thất lớn (tai tiếng).
Bài tập 4:
a) Câu đố này đố về con bò.
b) Điểm thú vị trong câu trên là đã sự
dụng từ đa nghĩa “chí” ý chỉ chín ở đây
là đã được nấu chín.
Bài tập 5:
Tìm ví dụ về hiện tượng đồng âm để tạo
ra những cách nói độc đáo. (HS tự tìm
và phân tích các ví dụ)

4.Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập viết.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao, trao đổi trình bày
trong nhóm cử đại diện tham gia trình bày
c) Sản phẩm: Bài viết chất lượng hiệu quả đúng yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập: Viết đoạn văn khoảng (5-7 câu) chia sẻ về tình cảm trong gia đình em,
đoạn văn có sử dụng từ nhiều nghĩa (chỉ ra và phân tích)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS: phần chuẩn bị đoạn văn, kiểm tra học sinh thảo luận và
hướng dẫn các em hoàn thành báo cáo, đánh giá nhận xét bài của bạn.
B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ ĐOẠN VĂN
Nhóm:……….
Tiêu chí
Mức độ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
1. Nội dung câu
ND sơ sài, chưa có đủ chi Có đủ chi tiết để hiểu
Nội dung đoạn lí
chuyện phong phú, tiết để người nghe hiểu người nghe hiểu được
thú và hấp dẫn.
hấp dẫn
nội dung đoạn viết.
nội dung đoạn.
2. Số câu 5-7

Từ 4 câu trở lại

3. Sử dụng các từ Không có, không phát
đa nghĩa
hiện ra

5 câu
Có sử dụng từ đa nghĩa

7 câu trình bày
mạch lạc
Sử dụng hay khéo
léo

TỔNG ĐIỂM: ………………../10 điểm

B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
5. Hoạt động 5: Củng cố, mở rộng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)
? Tìm ví dụ về từ đa nghĩa (trong các văn bản văn học và trong giao tiếp hằng
ngày) để tạo ra những cách nói độc đáo. (HS tự tìm và phân tích các ví dụ)
- Nộp sản phẩm về hòm thư của GV hoặc chụp lại gửi qua zalo nhóm lớp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn…
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng quy định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
ĐOẠN VĂN MẪU
Đoạn 1:
Tình cảm gia đình vô cùng thiêng liêng. Nó giống như ngọn đèn chiếu sáng tâm
hồn con người giữa đêm dài tăm tối. Những người thân trong gia đình luôn dành
cho nhau những điều tốt đẹp nhất. Họ yêu thương, chăm sóc và bảo vệ chúng ta
giữa cuộc đời nhiều giông bão. Ở đó, ta nhận được tình yêu thương của ông bà,
cha mẹ, của anh chị em và của những người thân yêu ruột thịt. Ngay từ khi sinh
ra, ta đã được sống trong vòng tay yêu thương của cha mẹ. Mẹ dạy ta bi bô tập

nói, cha dạy ta những bước chân chập chững đầu đời. Ta lớn lên bằng dòng sữa
ngọt ngào của mẹ, trong sự che chở, bảo vệ của cha. Chẳng ở đâu trên thế gian
này, ta nhận được tình yêu thương vô bờ bên như gia đình. 
Từ nhiều nghĩa: nghĩa chuyển giông bão trong trường hợp này là những khó
khăn, va vấp trong cuộc sống
ruột thịt: nghĩa chuyển người anh em thân thiết
Đoạn 2
Em trai của tôi vốn là người hậu đậu, nó lại là người rất nghịch. Một lần, khi tôi
đang đọc sách thì tôi thấy nó chơi cạnh bàn kêu oai oái lên, lại gần tôi mới biết
thì ra chân nó va phải cái chân bàn. Tôi thốt lên :"thật tình", lại nói tiếp "không
biết để mắt gì ở đâu nữa, mắt cá chân sưng hết rồi đây này" Nó có vẻ đau lắm,
thế là tôi lại phải giúp nó xoa, nó thấy thế cũng biết lỗi, nên đã xin lỗi tôi. Thấy
thế, tôi cũng vui lắm, những lúc khó khăn là nó thường chạy đến nhờ tôi giúp đỡ.
Có lẽ cũng vì cái nết hậu đậu nên trong gia đình tôi yêu nhất là nó.
- chân / chân bàn
- mắt / mắt cá chân
Đoạn 3:
Đối với em thì bố là một thần tượng, bố là trụ cột gia đình và luôn luôn lo lắng,
quan tâm cho bà, mẹ và chúng em. Mặc dù nghề của bố không cao quý như
những nghề nghiệp khác như nhà giáo, bác sĩ…nhưng em luôn tự hào về bố, bố
đã từng bảo: Chính con người đã làm cho nghề nghiệp trở nên cao quý, tuy còn
nhỏ nhưng em rất hiểu và luôn khắc ghi trong lòng. Còn mẹ em, mẹ kém bố sáu
tuổi như vậy năm nay mẹ đã ba mươi tư tuổi rồi. mẹ bán hàng ở một chợ của quê
em, bao vất vả mẹ đều gánh lấy để lo cho chúng em. Em rất thương mẹ và bố
nhưng còn nhỏ nên chưa giúp gì được chỉ biết chăm ngoan, học giỏi để bố mẹ
được vui lòng. Còn em trai em, nó kém em bốn tuổi và đang đi học mẫu giáo, nó
rất nghịch nhưng cũng rất ngoan biết nghe lời bà, bố mẹ và em. Cả nhà ai cũng
yêu quý nó. Thỉnh thoảng hai chị em có trêu đùa nhau nhưng bản thân mình là
chị nên em luôn nhường nhịn nó, cả nhà gọi nó là Bi.
trụ cột: Nhĩa chuyển ở đây là: đảm nhận vai trò chính trong gia đình
gánh: nghĩa chuyển là lo toan hết mọi thứ

.
 
Gửi ý kiến