Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 14h:18' 13-06-2019
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 14h:18' 13-06-2019
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Tuần:......... Ngày soạn:...........................
Tiết:.......... Ngày dạy:.............................
Bài 35:VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
MỤC TIÊU:
Qua bài học sinh có thể:
Kiến thức:
- Hiểu được đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩmlớn nhất cả nước.
- Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên đất, nước, khí hậu phong phú, đa dạng.
- Người dân cần cù, năng động, sáng tạo, thích ứng nhanh với nền sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường. Tất cả là điều kiện quan trọng để xây dựng đồng bằng sông Cửu Long thành vùng kinh tế động lực.
- Làm quen với khái niệm chủ động sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long.
2. Kỹ năng: Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hình để giải thích 1 số vấn đề bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long.
- Tranh ảnh về đồng bằng sông Cửu Long.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
* Khởi động:Vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng được coi là vùng kinh tế năng động vì có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cũng như dân cư - xã hội. Điều đóđược thể hiện như thế nào? => tìm hiểu bài 35.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUG GHI BẢNG
Hoạt động 1:
(Học sinh hoạt động cá nhân/ cặp
Dựa vào sách giáo khoa).
CH: - Cho biết quy mô vùng đồng bằng sông Cửu Long?
Tính tỉ trọng diện tích, dân số của vùng so với cả nước?
HS: Báo cáo ( nhận xét ( bổ xung.
GV: Chuẩn kiến thức
* Quy mô:
- Gồm có 13 tỉnh thành
- S: 39734 km2 chiếm12% so cả nước.
- Dân số: 16,7 triệu (2002) chiếm 21%.
Hoạt động 2:
(Học sinh hoạt động cá nhân/cặp.
Dựa vào H35.1)
CH: - Hãy xác dịnh vị trí giới hạn của vùng trên bản đồ?
- Nêu ý nghĩa của vị trí giới hạn đó?
HS: Báo cáo ( nhận xét ( bổ xung.
GV: Chuẩn kiến thức
+ Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi
+ Giáp ĐNB được hỗ trợ về nhiều mặt
+ Giáp CPC + Biển => thuận lợi giao lưu với các nước.
1. Vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí địa lí giới hạn: (H35.1)
-Ý nghĩa:
+ Thuận lợi phát triển cả kinh tế biển và trên đất liền.
+ Mở rộng hợp tác quan hệ giao lưu với các vùng khác, với các nước khác trong tiểu vùng sông Mê Kông và với các nước khác trên thế giới.
Hoạt động 3
(Học sinh hoạt động nhóm.
Dựa vào thông tin sgk + H35.1+ H35.2)
Nhóm 1 + 2:
1) Nêu những đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên của vùng(địa hình, khí hậu, sông ngòi)?
2) Đặc điểm đó có thuận lợi gì đối với sự phát triển kinh tế của vùng?
Nhóm 3 + 4:
Cho biết các nguồn tài nguyên và thế mạnh để sản xuất lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long?
Nhóm 5 + 6:
Nêu những khó khăn chính về mặt tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long? Giải pháp khắc phục?
HS:Đại diện nhóm lẻ báo cáo.
HS: Nhóm chẵn nhận xét ( bổ xung
GV: Chuẩn kiến thức.
+ Sống chung với lũ: Đổ đất tạo vùng đất cao hơn mực nước lũ hàng năm để xây dựng khu dân cư, xây nhà trên cọc, nhà nổi trên phao, bè…
+ Sản xuất thu hoạch đúng mùa vụ tránh lũ.
+ Khai thác lợi thế do lũ mang lại: Khai thác thủy sản, làm vệ sinh đồng ruộng, lấy nước, tích phù sa…
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1. Thuận lợi:
- Địa hình thấp bằng phẳng
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm.
- Sông ngòi: Nguồn nước phong phú. Đặc biệt vai trò to lớn của sông Cửu Long.
- Tài nguyên đa dạng, phong phú cả trên cạn và dưới nước: Đất, rừng,thủy hải sản…
2. Khó khăn:
- Diện tích đất phèn, đất mặn cần được cải tạo.
- Lũ, lụt vào mùa mưa. Thiếu nước mùa khô, nguy cơ xâm nhập mặn…
3. Giải pháp:
Tiết:.......... Ngày dạy:.............................
Bài 35:VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
MỤC TIÊU:
Qua bài học sinh có thể:
Kiến thức:
- Hiểu được đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩmlớn nhất cả nước.
- Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên đất, nước, khí hậu phong phú, đa dạng.
- Người dân cần cù, năng động, sáng tạo, thích ứng nhanh với nền sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường. Tất cả là điều kiện quan trọng để xây dựng đồng bằng sông Cửu Long thành vùng kinh tế động lực.
- Làm quen với khái niệm chủ động sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long.
2. Kỹ năng: Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hình để giải thích 1 số vấn đề bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long.
- Tranh ảnh về đồng bằng sông Cửu Long.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
* Khởi động:Vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng được coi là vùng kinh tế năng động vì có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cũng như dân cư - xã hội. Điều đóđược thể hiện như thế nào? => tìm hiểu bài 35.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUG GHI BẢNG
Hoạt động 1:
(Học sinh hoạt động cá nhân/ cặp
Dựa vào sách giáo khoa).
CH: - Cho biết quy mô vùng đồng bằng sông Cửu Long?
Tính tỉ trọng diện tích, dân số của vùng so với cả nước?
HS: Báo cáo ( nhận xét ( bổ xung.
GV: Chuẩn kiến thức
* Quy mô:
- Gồm có 13 tỉnh thành
- S: 39734 km2 chiếm12% so cả nước.
- Dân số: 16,7 triệu (2002) chiếm 21%.
Hoạt động 2:
(Học sinh hoạt động cá nhân/cặp.
Dựa vào H35.1)
CH: - Hãy xác dịnh vị trí giới hạn của vùng trên bản đồ?
- Nêu ý nghĩa của vị trí giới hạn đó?
HS: Báo cáo ( nhận xét ( bổ xung.
GV: Chuẩn kiến thức
+ Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi
+ Giáp ĐNB được hỗ trợ về nhiều mặt
+ Giáp CPC + Biển => thuận lợi giao lưu với các nước.
1. Vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí địa lí giới hạn: (H35.1)
-Ý nghĩa:
+ Thuận lợi phát triển cả kinh tế biển và trên đất liền.
+ Mở rộng hợp tác quan hệ giao lưu với các vùng khác, với các nước khác trong tiểu vùng sông Mê Kông và với các nước khác trên thế giới.
Hoạt động 3
(Học sinh hoạt động nhóm.
Dựa vào thông tin sgk + H35.1+ H35.2)
Nhóm 1 + 2:
1) Nêu những đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên của vùng(địa hình, khí hậu, sông ngòi)?
2) Đặc điểm đó có thuận lợi gì đối với sự phát triển kinh tế của vùng?
Nhóm 3 + 4:
Cho biết các nguồn tài nguyên và thế mạnh để sản xuất lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long?
Nhóm 5 + 6:
Nêu những khó khăn chính về mặt tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long? Giải pháp khắc phục?
HS:Đại diện nhóm lẻ báo cáo.
HS: Nhóm chẵn nhận xét ( bổ xung
GV: Chuẩn kiến thức.
+ Sống chung với lũ: Đổ đất tạo vùng đất cao hơn mực nước lũ hàng năm để xây dựng khu dân cư, xây nhà trên cọc, nhà nổi trên phao, bè…
+ Sản xuất thu hoạch đúng mùa vụ tránh lũ.
+ Khai thác lợi thế do lũ mang lại: Khai thác thủy sản, làm vệ sinh đồng ruộng, lấy nước, tích phù sa…
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1. Thuận lợi:
- Địa hình thấp bằng phẳng
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm.
- Sông ngòi: Nguồn nước phong phú. Đặc biệt vai trò to lớn của sông Cửu Long.
- Tài nguyên đa dạng, phong phú cả trên cạn và dưới nước: Đất, rừng,thủy hải sản…
2. Khó khăn:
- Diện tích đất phèn, đất mặn cần được cải tạo.
- Lũ, lụt vào mùa mưa. Thiếu nước mùa khô, nguy cơ xâm nhập mặn…
3. Giải pháp:
 









Các ý kiến mới nhất