Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Huân
Ngày gửi: 10h:35' 19-09-2022
Dung lượng: 705.5 KB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Huân
Ngày gửi: 10h:35' 19-09-2022
Dung lượng: 705.5 KB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Ngày soạn: 20/12/2021
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 31 - BÀI 28: VÙNG TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KT- XH.
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT - XH.
-Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng.
2. Kỹ năng:
- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí, giới hạn của vùng.
- Phân tích bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên hoặc Át lát địa lí VN và số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng.
3. Thái độ:
- GD việc bảo về TNMT tự nhiên, khai thác hợp lí tài nguyên, đặc biệt là thảm thực vật rừng.
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán.
*Các kĩ năng sống:
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin; Phân tích đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, thế mạnh và một số vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển KT- XH ở Tây Nguyên; Giao tiếp.
*Tích hợp: GDMT-ƯPVBĐKH: Mục II: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KT- XH.
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu: SGK, sách giáo viên, tài liệu về vùng Tây Nguyên.
- Phương tiện: +Bản đồ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - vùng Tây Nguyên (Địa lí tự nhiên)
+ Một số tranh ảnh về tự nhiên của vùng Tây Nguyên.
+ Bảng 28.1: Một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ở Tây Nguyên.
+ Bảng 28.2: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Tây Nguyên năm 1999.
+ Máy chiếu.
- Phương pháp / kĩ thuật dạy học: Động não, thuyết trình nêu vấn đề; HS làm việc theo cặp.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và chuẩn bị bài 28.
- Vở bài tập, tập bản đồ. Át lát địa lí VN
- Sưu tầm tranh ảnh về tự nhiên vùng Tây Nguyên.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ (6')
* GV: Câu hỏi:
- Kể tên các nghành kinh tế biển của BTB và DHNTB?
* HS trả lời:
+ Nuôi trồng hải sản: trong các đầm phá hoặc cồn cát ven biển.
+ Đánh bắt hải sản: có nhiều bãi cá, tôm là những ngư trường tốt.
+ Chế biến hải sản: cá, tôm đông lạnh, đóng hộp, làm nước mắm…
+ Nghề làm muối: có khí hậu nóng khô đặc biệt ở Nam Trung Bộ.
+ Du lịch biển: có nhiều danh lam thắng cảnh hải đảo, các bãi tắm
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ (15')
- Năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề, tính toán
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; hỏi đáp.
- HSKT: Vùng Tây Nguyên bao gồm những tỉnh nào? diện tích? Dân số?
- GV cho HS quan sát lược đồ Tây Nguyên
- Dựa vào H 28.1, em hãy xác định vị trí và tiếp giáp của vùng Tây Nguyên?
- Em hãy nêu giới hạn và ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên?
- Gọi HS lên bảng XĐ lại vị trí giới hạn của vùng.
- HS Huệ; Bền trả lời: Gồm những tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng.
- DT: 54475 km²
- Dân số: 4,4 triệu người
(2002)
- HS quan sát lược đồ.
- Tây Nguyên nằm ở phía tây của DHNTB.
+ Tiếp giáp: Bắc, Đông, Nam: DHNTB.
- Tây - hạ Lào, ĐB Cam pu chia, ĐNB.
- Tây Nguyên là một vùng duy nhất không giáp biển, có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT và bảo vệ an ninh quốc phòng.
- HS lên bảng xác định.
*Khái quát
I. Vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ.
- Vùng duy nhất không giáp biển;
- Tiếp giáp: Giáp hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia, giáp vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ .
- Ý nghĩa: gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển và là thị trường tiêu thụ sản phẩm, có mối liên hệ với Duyên hải Nam Trung Bộ, mở rộng quan hệ với Lào và Cam - pu- chia.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (18')
(Tích hợp bảo vệ môi trường- ƯPVBĐKH)
- Năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; hỏi đáp.
=>GV yêu cầu HS sử dụng bản đồ Tự nhiên vùng Tây Nguyên để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng:
- Dựa vào hình H28.1, tranh ảnh kết hợp kiến thức mục II và kiến thức đã học: Em có nhận xét gì về đặc điểm địa hình , khí hậu, sông ngòi của Tây Nguyên?
- Dựa vào hình 28.1 hãy kể tên các TNTN của vùng?
- HS phát biểu, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức.
=> Vùng Tây Nguyên là vùng có một lợi thế để phát triển kinh tế: Địa hình cao nguyên, đất badan, rừng chiếm diện tích lớn.
- Dựa vào H 28.1 cho biết Tây Nguyên có thể phát triển những ngành KT nào?
? Hiện nay Tây Nguyên đang gặp phải những khó khăn gì? Biện pháp khắc phục?
HĐ: Cá nhân/ Cặp.
- HS thảo luận.
- HS phát biểu, chỉ bản đồ
- Ngành chế biến lâm sản, nông sản cà phê, cao su, ngành CN điện phát triển
- Khó khăn: mùa khô kéo dài, việc chặt phá rừng bừa bãi, quá mức để làm nương rẫy, nạn săn bắn động vật hoang dã bừa bãi – làm ảnh hưởng đến môi trường. Vì vậy việc bảo về TNMT tự nhiên, khai thác hợp lí tài nguyên, đặc biệt là thảm thực vật rừng là một nhiệm vụ quan trọng của vùng. Xây hồ dự trữ nước tưới vào mùa khô, dự báo cháy rừng
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Đặc điểm:
+ Có địa hình cao nguyên xếp tầng (Kom Tum; Plây Ku; Đắc Lắk, Mơ Nông; Lâm Viên; Di Linh). Có các dòng sông chảy về các vùng lãnh thổ lân cận
(Sê Xan; Xrê Pook chảy về phía Cam - pu- Chia. Sông Ba chảy về DHNTB. Sông Đồng Nai ->Đông Nam Bộ).
+ Nhiều tài nguyên thiên nhiên.
- Thuận lợi: có tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế đa ngành (đất badan nhiều nhất cả nước, rừng tự nhiên còn khá nhiều, khí hậu cận xich đạo, trữ năng thủy điện khá lớn, khoáng sản có Bô xit với trữ lượng lớn.
- Khó khăn: thiếu nước vào mùa khô.
+ Chặt phá rừng gây xói mòn, thoái hóa đất.
+ Săn bắn bừa bãi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư- XH (HS tự học)
4. Củng cố, luyện tập: (4')
-Trong xây dựng KT – XH Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì ?
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Hướng dẫn HS làm BT3 (SGK Tr105)
- Học bài theo câu hỏi SGK/105.
- Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở bài tập .
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 29
* Đối với HS hoà nhập: chỉ yêu cầu các em đọc lại bài đã học, xem trước bài mới trong giới hạn và phạm vi năng lực phù hợp nhất đối với bản thân HS
Ngày soạn: 25/12/2021
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 32 - BÀI 29: VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng (sản xuất nông sản hàng hóa, khai thác và trồng rừng, phát triển thủy điện, du lịch.)
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm.
2. Kỹ năng:
- Xác định được trên bản đồ, lược đồ các trung tâm kinh tế, sự phát triển của một số cây công nghiệp (cà phê, cao su, chè).
- Phân tích bản đồ KT vùng Tây Nguyên hoặc Át lát địa lí VN, số liệu thống kê, để biết đặc điểm tình hình phát triển và phân bố 1 số ngành sx của vùng.
3.Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán.
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm.
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu: SGK, sách giáo viên, tài liệu về vùng Tây Nguyên.
- Phương tiện: + Bản đồ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - vùng Tây Nguyên (Địa lí kinh tế)
+ Một số tranh ảnh về kinh tế của vùng Tây Nguyên
+ Máy chiếu.
- Phương pháp / kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; hỏi đáp.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và chuẩn bị bài 29; Vở bài tập. Át lát địa lí VN
- Sưu tầm tranh ảnh về kinh tế vùng Tây Nguyên.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (4')
* GV: Câu hỏi:
- Nêu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KT- XH vùng Tây Nguyên?
* HS trả lời: - Vùng duy nhất không giáp biển;
- Tiếp giáp: Giáp hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia, giáp vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ .
- Ý nghĩa: gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển và là thị trường tiêu thụ sản phẩm, có mối liên hệ với Duyên hải Nam Trung Bộ, mở rộng quan hệ với Lào và Cam - pu- chia.
3. Bài mới :
- Giới thiệu bài ( SGK)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển nông nghiệp (10')
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; hỏi đáp.
- Dựa vào H29.1; H29.2 Kênh chữ và kiến thức đã học yêu cầu HS trả lời theo nhóm:
(HSKT tham gia HĐ nhóm cùng các bạn)
Nhóm 1,2:
- Tây Nguyên phát triển những loại cây gì? Phân bố ở đâu?
- Em có nhận xét gì về diện tích và sản lượng cà phê của vùng so với cả nước?
- Vì sao cây cà phê được trồng nhiều ở vùng này?
Nhóm 3,4:
- Ngoài phát triển cây công nghiệp, vùng còn thế mạnh trong việc trồng loại cây gì. Xác định vùng phân bố.?
- Đặc điểm ngành chăn nuôi?
Nhóm 5,6:
- Quan sát bảng 29.1 nhận xét tình hình phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên.
- Tỉnh nào có giá trị sản xuất nông nghiệp là lớn nhất. Tại sao?
- Chuyển hướng quan trọng trong sản xuất Lâm nghiệp của vùng là gì? Tại sao?
- Yêu cầu HS phát biểu, chỉ bản đồ, nhận xét
- GV chuẩn kiến thức.
*HĐ nhóm:
- Thảo luận nội dung được phân công.
- HS Huệ; Bền tham gia HĐ nhóm cùng các bạn
+ Nguyên nhân
Điều kiện đất bazan, khí hậu cao nguyên có mùa mưa và mùa khô thuận lợi cho gieo trồng và thu hoạch, chế biến, bảo quản, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
- Thảo luận
- Thảo luận
- HS phát biểu, chỉ bản đồ
- Nhận xét
- Bổ sung
IV.Tình hình phát triển kinh tế.
1. Nông nghiệp
*Trồng trọt: Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn.
- Các cây công nghiệp quan trọng: Cà phê, cao su, chè, hồ tiêu…
+ Cà phê trồng nhiều nhất ở Đăk Lăk.
+ Tây Nguyên. Chiếm 85,1% diện tích. 90,6% Sản lượng cà phê cả nước năm 2001.
+ Chè ( Lâm Đồng, Plây Ku)
+ Cao su (Kon Tum ; Đăk Lăk)
- Cây lương thực: Lúa, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Hoa Đà Lạt nổi tiếng
*Chăn nuôi:
- Chăn nuôi gia súc lớn được đẩy mạnh. Voi khoảng gần 2 triệu con.
- Du lịch là nguyên nhân kích cầu cho sự tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
*Lâm nghiệp: Kết hợp khai thác rừng tự nhiên với trồng mới, khoanh nuôi, giao khoán, bảo vệ rừng.
Năm 2003: độ che phủ rừng 54,8 % (36,4%).
Năm 2010: 65%
=> Bảo vệ rừng đầu nguồn là giữ gìn nguồn sinh thuỷ cho Tây Nguyên và vùng lân cận
Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình phát triển công nghiệp (10')
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tính toán.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; hỏi đáp.
- Trình bày tiềm năng để phát triển công nghiệp
- Dựa bảng 29.2 tính tốc độ phát triển công nghiệp thuỷ năng.
- Nhận xét tình hình phát triển CN?.
- Xác định vị trí các nhà máy thuỷ điện ở Tây Nguyên?
- Ý nghĩa việc phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên?
- Xác định các trung tâm công nghiệp và kể tên các ngành công nhgiệp trong mỗi trung tâm.?
- Mô tả bức tranh hình 29.3?
- Theo em công nghiệp của Tây Nguyên trong tương lai có phát triển được không? Vì sao?
* HĐ: cá nhân
- Trình bày
- Quan sát
- Nhận xét
- Xác định trên bản đồ
- Trả lời
- Xác định trên bản đồ
- Mô tả tranh 29.3
-Trả lời
- Giải thích
2. Công nghiệp.
- Chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu GDP nhưng đang chuyển biến tích cực.
- Các ngành CN phát triển nhanh :
+ Thuỷ điện: phát triển với quy mô lớn: Thủy điện Y-a- ly
+ Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
(Kon Tum; PlâyKu; Buôn Ma Thuột)
- Khó khăn: Cơ sở hạ tầng yếu, trình độ thấp.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình phát triển dịch vụ (10')
- Năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; hỏi đáp.
- Hoạt động dịch vụ ở Tây Nguyên phát triển dựa vào lợi thế nào ?
+ Nêu tiềm năng xuất khẩu nông sản ở Tây Nguyên?
+ Ngành xuất nhập khẩu gặp khó khăn gì và nêu giải pháp khắc phục?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp:
+ Tại sao nói Tây Nguyên có tiềm năng du lịch lớn?
- Tổ chức cho HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức.
- Hãy nêu và chỉ trên bản đồ: KT vùng Tây Nguyên một số điểm du lịch nổi tiếng?
HĐ: Cặp
- Trả lời
- Giải thích
- Thảo luận
- Nhận xét
- Bổ sung
- Nêu và chỉ trên bản đồ, tranh ảnh
3. Dịch vụ
- Đẩy mạnh xuất khẩu nông, lâm sản :
+ Xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước. Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
- Du lịch sinh thái và văn hóa phát triển mạnh. (Đà Lạt)
Hoạt động 4: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế (5')
- Năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; hỏi đáp.
- Chỉ trên bản đồ các trung tâm kinh tế và nêu thế mạnh của mỗi trung tâm.
HĐ: Cá nhân
- Lên xác định trên bản đồ Các trung tâm công nghiệp và chức năng của từng TT
- PlâyKu:
- Buôn Ma Thuột
- Đà Lạt
V: Các trung tâm kinh tế.
- Buôn Ma Thuột
(TTCN; nghiên cứu khoa học.)
- Đà Lạt (Du lịch, nghiên cứu khoa học và đào tạo. sx hoa, rau quả)
- PlâyKu (CN chế biến nông, lân sản, thương mại du lịch.)
4. Củng cố, luyện tập (4'):
- Khoanh tròn ý nào em cho rằng không thuộc nguyên nhân làm cho Tây Nguyên trồng nhiều cà phê.
A. Diện tích đất Bazan lớn nhất cả nước.
B. Khí hậu nhiết đới có một mùa mưa, một mùa khô thuận lợi gieo trồng, thu hoạch, bảo quản, chế biến.
C. Trong điều kiện kinh tế mở, nước ta xuất khẩu cà phê sang thị trường nhiều nước trên thế giới.
D. Ngành CN chế biến cà phê xuất khẩu phát triển mạnh.
E. Có cao nguyên xếp tầng, dân thưa nhất cả nước.
- Sử dụng câu 1,2, /111
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Học bài theo câu hỏi SGK/111
- Hướng dẫn HS làm bài tập3/111
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 30 “ Thực hành”
* Đối với HS hoà nhập: chỉ yêu cầu các em đọc lại bài đã học, xem trước bài mới trong giới hạn và phạm vi năng lực phù hợp nhất đối với bản thân HS
Ngày soạn: 01/01/2022
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 33 - BÀI 30: THỰC HÀNH:
SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê.
- Có kĩ năng viết và trình bày bằng văn bản (đọc trước lớp)
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước.
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác,
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Biết được những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững của vùng
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu: SGK, Sách giáo viên, tài liệu về vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phương tiện: + Bản đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (địa lí tự nhiên, kinh tế )
+ Bản đồ vùng DHNTB - Vùng Tây Nguyên (địa lí tự nhiên, kinh tế)
+ Máy chiếu
- Phương pháp / kĩ thuật dạy học: Động não; thảo luận nhóm; thực hành.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu trước bài 30, máy tính cá nhân, sgk, vở bài tập, At lát địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (4')
* GV: Câu hỏi: - Nêu tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm vùng Tây Nguyên?
* HS: Đáp án: - Buôn Mê Thuật (TTCN; nghiên cứu khoa học.)
- Đà Lạt (Du lịch, nghiên cứu khoa học và đào tạo. Sx hoa, rau quả)
- PlâyKu (CN chế biến nông, lân sản, thương mại du lịch.)
3. Bài mới:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là hai vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp lâu năm. Mỗi vùng đều có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đặc thù . Nhờ việc so sánh hai vùng dựa trên sự phát triển cây công nghiệp lâu năm, chúng ta sẽ thấy rõ hơn về ĐKTN và các loại cây trồng của cả hai vùng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 1 (15')
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: Động não; thảo luận nhóm; thực hành.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu 30.1. Nêu tổng diện tích và một số cây công nghiệp lâu năm ở mỗi vùng.
- Cho biết cây công nghiệp lâu năm nào được trồng ở cả hai vùng?
GV: Cho hs thảo luận nhóm.
(HSKT tham gia HĐ nhóm cùng các bạn)
- Nhóm 1,2,3: Cây công nghiệp lâu năm nào chỉ trồng được ở Tây Nguyên, không trồng được ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Vì sao chỉ phát triển ở vùng đó?
- Nhóm 4,5,6: Cây công nghiệp nào chỉ trồng được ở Trung du và miền núi Bắc Bộ mà không trồng được ở Tây Nguyên ? Vì sao chỉ phát triển ở vùng đó ?
- Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm vùng nào chiếm nhiều so với cả nước ?
- Sản lượng và diện tích cà phê ở Tây Nguyên so với Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
- Diện tích và sản lượng chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ so với Tây Nguyên?
- Vì sao diện tích và sản lượng của chè, cà phê giữa hai vùng có sự khác biệt đó ?
GV: - Cà phê: Không chịu sương muối, cần có lượng mưa 1500 – 2000 mm. Độ ẩm không khí 78 – 80%, khong chịu được gió mạnh. Đặc biệt thích hợp là đất đỏ badan có tầng canh tác trên 70 cm, tơi xốp, thoát nước. Tây Nguyên có đầy đủ khả năng phát triển cây cà phê theo vùng chuyên canh lớn. Cà phê buôn Ma Thuộc nổi tiếng thơm ngon trên thị trường trong và ngoài nước. Việt Nam (2003) đứng thứ hai trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu cà phê (sau Braxin)
- Chè: Cây thích hợp với nhiệt độ ôn hòa (15 – 20 độ) chịu được lạnh dưới 10 C , lượng mưa 1500 – 2000mm. Độ cao thích hợp 500 – 1000m. Khoảng 90% chè nước ta phân bố từ nghệ An trở ra. Chè phát triển tốt, cho phẩm chất cao ở các tỉnh phía Bắc vĩ tuyến 18 độ. Chè nổi tiếng thơm ngon là chè Tân Cương (Thái Nguyên), chè suối Giàng (Yên Bái), chè San Tuyết (Hà Giang)
- Các nước nhập khẩu nhiều cà phê của nước ta là: Nhật, CHLB Đức.
- Chè của nước ta đã được công nhận thương hiệu chè Việt, xuất sang nhiều nước EU, Tây Á, Nhật Bản, Hàn Quốc…
HĐ: nhóm
- Cà phê, chè, cao su, điều, hồ tiêu, hồi, quế, sơn.
- HS: Thảo luận nhóm,
- HS Huệ; Bền tham gia HĐ cùng các bạn
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- Cao su, điều, hồ tiêu. Về sinh thái ba loại cây trên thích hợp với nhiệt độ 25-300C, cần nhièu ánh sáng, phát triển tốt trên đất badan. Tây Nguyên là vùng có các yéu tố đất và khí hậu và địa hình cao nguyên, rất thích hợp với ba loại cây công nghiệp nói trên, cho phép phát triển trên qui mô lớn do mặt bằng tương đối rộng.
- Hồi, quế, sơn là các loại cây công nghiệp thích hợp với khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi cao, nhiệt độ thấp hơn 20 độ C.
- Tây nguyên nhiều hơn hẳn Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Sản lượng và diện tích cà phê ở Tây Nguyên nhiều hơn so với Trung du và miền núi Bắc Bộ .
- Diện tích và sản lượng chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều hơn so với Tây Nguyên .
- Yếu tố đất và khí hậu là quan trọng hàng đầu đối với cây trồng.
1. Bài tập 1
- Cây công nghiệp lâu năm trồng được ở cả hai vùng: cà phê, chè.
- Cây công nghiệp lâu năm trồng được ở Tây Nguyên mà không trồng được ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: cao su, hồ tiêu, điều.
- Sản lượng và diện tích cà phê ở Tây Nguyên nhiều hơn so với Trung du và miền núi Bắc Bộ .
- Sản lượng và diện tích chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều hơn so với Tây Nguyên .
Hoạt động 2: Bài tập 2 (HS tự làm)
- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân.
- GV: Giới thiệu khái quát về đặc điểm sinh thái của cây chè, cây cà phê yêu cầu học sinh viết đoạn văn tổng hợp tình hình sản xuất , phân bố tiêu thụ sản phẩm một trong hai cây.
- Tây Nguyên và Trung du, miền núi Bắc Bộ có đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng va sự đa dạng sinh học.
- Cả hai vùng đều phát triển cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao. Điều đó chứng minh rằng: Sự thống nhất trong đa dạng thiên nhiên của đất nước và tiềm năng phát triển kinh tế hai vùng rất lớn.
- Học sinh viết đoạn văn tổng hợp tình hình sản xuất , phân bố tiêu thụ sản phẩm một trong hai cây.
- HS: Viết bài tập này trong khoảng 15 – 20' sau đó đọc trước lớp
2. Bài tập 2
4. Củng cố - luyện tập: (4')
- Hãy điền vào chổ trống những cụm từ thích hợp nói lên tình hình sản xuất và phân bố của cây chè ở nước ta. Chè là cây trồng từ rất lâu để lấy búp, lá làm đồ uống của miền (a)………………………….Diện tích chè ở nước ta những năm gần đây tăng lên đáng kể. Chè được trồng nhiều nhất ở (b)………………. Diện tích đạt 67,6 nghìn ha, sản lượng 47 nghìn tấn, chiếm 68,8% dt và 62,1% sản lượng chè búp khô cả nước. Vùng này có những loại chè ngon nổi tiếng như (c)………… Vùng trồng chè thứ hai là (d)……… Chè được sữ dụng rộng rãi trong nước và xuất khẩu đi ( e)……………
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Chuẩn bị đề cương ôn tập
+ Trả lời theo câu hỏi cuối SGK.
- Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở bài tập .
* Đối với HS hoà nhập: chỉ yêu cầu các em đọc lại bài đã học, xem trước bài mới trong giới hạn và phạm vi năng lực phù hợp nhất đối với bản thân HS
Ngày soạn: 08/01/2022
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 34 - BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội.
2. Kỹ năng :
- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí, giới hạn của vùng
- Phân tích bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên vùng ĐNB hoặc Át lat Địa lí Việt Nam, để biết đặc điểm tự nhiên dân cư của vùng
- Phân tích bảng số liệu thống kê để biết đặc điểm dân cư của vùng.
3.Thái độ:
- GD ý thức bảo vệ tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
* THMT- ƯPVBĐKH: Mục II: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác,
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu: SGK, SGV, HDTHCKTKN địa lí THCS.
- Phương tiện:
+ Bản đồ Vùng Đông Nam Bộ -Vùng: ĐBSCL (Địa lí Tự nhiên).
+ Một số tranh ảnh về thiên nhiên con người ở ĐNB.
+ Bảng 31.2: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở ĐNB năm 1999.
- Máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về tự nhiên con người ở ĐNB.
- Vở bài tập, tập bản đồ. Át lat Địa lí Việt Nam
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (6')
* GV câu hỏi:
- Kể tên các vùng kinh tế? Các vùng nào các em đã tìm hiểu?
* HS Đáp án: 7 vùng kinh tế:
- Vùng TD& MNBB - Vùng ĐBSH
- Vùng BTB - Vùng DHNTB
- Vùng Tây nguyên Vùng ĐNB - Vùng ĐBSCL
(Hai vùng ĐNB và ĐBSCL chưa tìm hiểu 5 vùng còn lại đã tìm hiểu)
3. Bài mới:
Là một vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi với tiềm năng kinh tế lớn hơn các vùng khác, có vị thế quan trọng đối với cả nước và khu vực.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ (15')
- Năng lực: tự học, giao tiếp; PP - KTDH: làm việc cá nhân; hỏi đáp.
* Khái quát: SGK
- Dựa vào H31.1: Xác định ranh giới vùng Đông Nam Bộ?
- Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng ?
- GV: Phân tích vị trí của thành phố Hồ Chí Minh với thủ đô các nước trong khu vực
Hoạt động: cá nhân
- Vùng nằm vĩ độ thấp
(dưới 12độ B), ít bão và gió phơn…
- Vị trí chuyển tiếp giữa vùng kinh tế giàu tiềm năng lớn về nông nghiệp lớn nhất nước ta. Giữa cá vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng sản, thủy năng phong phú. Biển Đông có tiềm năng kinh tế biển lớn.
- Là trung tâm khu vực Đông Nam Á.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
Giáp vùng: Tây Nguyên; Duyên hải Nam Trung Bộ và ĐBSCL.
- Giáp: Cam-Pu-Chia
- Phía ĐN giáp biển Đông
- Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và quốc tế.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (18'):
(Tích hợp bảo vệ môi trường-ƯPVBĐKH)
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; hỏi đáp.
- Yêu cầu HS sử dụng bản đồ Tự nhiên vùng Đông Nam Bộ để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận các câu hỏi sau.
- Nhóm 1,2: Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1 hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ?
- Loại cây công nghiệp nào trong vùng chiếm phần lớn diện tích và sản lượng của cả nước ?
- Nhóm 3,4: Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
- Nhóm 5,6: Quan sát H31.1, hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé. Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
- Sông nào có tầm quan trọng nhất vùng ? Vì sao?
- Tổ chức cho HS TL, Báo cáo, NX. GV chuẩn kiến thức.
=> Vùng Đông Nam Bộ là vùng có nhiều tiềm năng tự nhiên như: đất badan, tài nguyên biển...
BĐKH
? Hãy phân tích những khó khăn của vùng ĐNB trong việc phát triển kinh tế – xã hội và nêu biện pháp khắc phục ?
=> Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng, việc BVMT trên đất liền và biển là nhiệm vụ quan trọng của vùng.
Hoạt động: nhóm
- HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Địa hình thoải, độ cao trung bình , đất badan - đất xám, khí hậu nóng ẩm cận xích đạo, nguồn sinh thủy tốt. Mặt bằng xây dựng tốt, các cây trồng thích hợp
(cao su, đậu tương, lạc, mía…)
- Cây cao su
- Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa nông rộng giàu tiềm năng dầu khí khai thác dầu khí, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ, du lịch biển.
- HS xác định các sông trên lược đồ.
- Do đất trồng cây công nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, dt rừng còn rất ít nên nguồn sinh thủy bị hạn chế. Như vậy việc bảo vệ rừng đầu nguồn làm nguồn sinh thủy là rất quan trọng. Phần hạ lưu do đô thị hóa và công nghiệp phát triển mạnh nguy cơ ô nhiễm các dòng sông rất lớn nên hạn chế sự ô nhiễm nước ở ĐNB .
- Sông Đồng Nai vì lưu vực sông hầu như phủ kín lãnh thổ của vùng.
- Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, dt rừng không lớn đang suy giảm, ô nhiễm môi trường đất và biển(chất thải công nghiệp,đô thị hóa, khai thác dầu khí...) rất lớn.
- Biện pháp: Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản (đặc biệt là dầu khí), trồng cây gây rừng, giảm sự ô nhiễm môi trường đến mức có thể
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
*Đặc điểm:
- Độ cao địa hình giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam; giàu tài nguyên
*Thuận lợi: nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
- Vùng đất liền:
+ Địa hình thoải, đất ba dan, đất xám. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt.
=> Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây trồng thích hợp: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả.
- Vùng biển:
+ Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục địa nông, rộng, giầu tiềm năng dầu khí.
=>Khai thác dầu khí ở thềm lục địa. đánh bắt hải sản. Giao thông, du lịch, dịch vụ biển.
*Khó khăn:
- Trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp ngày càng tăng.
- Hiện tượng triều cường, nước dâng, sạt lở xảy ra ngày càng nhiều. (BĐKH)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư – xã hội (HS tự học)
4. Củng cố luyện tập: (4')
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?
Câu 2: Vì sao ĐNB có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?
Câu 3: Đông Nam Bộ còn gặp nhiều khó khăn nào trong việc phát triển KT – XH?
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Học bài theo câu hỏi SGK/116.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3/116
- Hướng dẫn HS :Tìm hiểu trước bài 32: Vùng Đông Nam Bộ
+ Cơ cấu kinh tế của ĐNB có gì tiến bộ so với cả nước .
+ Trong phát triển kinh tế vùng đang gặp phải những khó khăn gì
* Đối với HS hoà nhập: chỉ yêu cầu các em đọc lại bài đã học, xem trước bài mới trong giới hạn và phạm vi năng lực phù hợp nhất đối với bản thân HS
Ngày soạn: 23/01/2022
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 35 - BÀI 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng:
+ Công nghiệp: khu vực CN - XD tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của vùng; Cơ cấu sản xuất cân đối đa dạng với nhiều ngành quan trọng; Nêu được tên các trung tâm CN lớn.
+ Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng.
2. Kỹ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê, bản đồ kinh tế để biết đặc điểm tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất của vùng.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
*THƯPBĐKH: Mục 1,2
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Nêu được tên các trung tâm CN lớn.
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu: SGK, Sách giáo viên, tài liệu về kinh tế vùng ĐNB.
- Phương tiện: + Bản đồ vùng Đông Nam Bộ – vùng ĐBSCL (địa lí kinh tế)
+ Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế của vùng.
+ Máy chiếu.
- Phương pháp /kĩ thuật dạy học: Động não, thuyết trình nêu vấn đề; cặp đôi chia sẻ, thảo luận nhóm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và chuẩn bị bài 32
- Vở bài tập, tập bản đồ.
- Sưu tầm tranh ảnh về kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (4')
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thuận lợi, khó khăn như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?
Đáp án:
*Thuận lợi: nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
- Vùng đất liền:
+ Địa hình thoải, đất ba dan, đất xám. khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt.
=> Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây trồng thích hợp: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả.
- Vùng biển:
+Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục địa nông, rộng, giầu tiềm năng giầu khí.
=>Khai thác dầu khí ở thềm lục địa. đánh bắt hải sản. Giao thông, du lịch, dịch vụ biển.
*Khó khăn:
- Trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp ngày càng tăng.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu ngành công nghiệp (18') (THƯPBĐKH)
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: thuyết trình nêu vấn đề, cặp đôi chia sẻ.
- Tình hình phát triển công nghiệp ĐNB trước 1975?
- Học sinh căn cứ vào bảng 32.1 so sánh cơ cấu kinh tế của Vùng Đông Nam Bộ với cả nước, rút ra nhận xét?
- Học sinh đại diện trả lời
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức.
- Quan sát H32.1 kể tên các ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
- Hãy sắp xếp và xác định các trung tâm công nghiệp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ?
- Nhận xét sự phân bố công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
=>THMT- BĐKH: Sự phát triển công nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? - Biện pháp khắc phục khó khăn?
Thảo luận: cặp
Trước 1975: Phụ thuộc nước ngoài, chỉ có một số ngành sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến lương thực thực phẩm, phân bố chủ yếu ở Sài Gòn Chợ Lớn.
- Dựa vào Bảng 32.1 so sánh cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ- cả nước.
- Học sinh quan sát H32.1
- Cơ khí, điện tử, công nghệ cao...
- TPHCM, Biên Hoà, Vũng Tàu
- 1 đến 2 học sinh trả lời.
- Chất lượng môi trường đang bị suy giảm
- Trồng rừng đầu nguồn, giữ gìn rừng ngập mặn.
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
*Ngày nay:
- Khu vực CN - XD tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của vùng (59,3% - 2002)
- Cơ cấu: sản xuất cân đối đa dạng với nhiều ngành quan trọng: Dầu khí, điện, cơ khí điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm.
- Phân bố: Các TT CN lớn: TP HCM, Biên Hoà, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Khó khăn: cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển SX, chất lượng môi trường đang bị suy giảm
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành nông nghiệp (17') (THƯPBĐKH)
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: Động não; thảo luận nhóm.
- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát H32.1 SGK: các loại cây trồng ? Nêu nhận xét sự phân bố của chúng ?
- Nhận xét tình hình phân bố các cây công nghiệp lâu năm ở ĐNB ?
- Tại sao cây cao su lại được trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ?
- Nêu một số nét chính về chăn nuôi của vùng ?
- Ngoài ra vùng còn có thế mạnh về loại cây nào?
- Trình bày ngành nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt hải sản ở vùng Đông Nam Bộ?
- GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung.
- Ngoài ra vùng có thế mạnh về cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả
Ngày soạn: 20/12/2021
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 31 - BÀI 28: VÙNG TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KT- XH.
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT - XH.
-Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng.
2. Kỹ năng:
- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí, giới hạn của vùng.
- Phân tích bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên hoặc Át lát địa lí VN và số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng.
3. Thái độ:
- GD việc bảo về TNMT tự nhiên, khai thác hợp lí tài nguyên, đặc biệt là thảm thực vật rừng.
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán.
*Các kĩ năng sống:
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin; Phân tích đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, thế mạnh và một số vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển KT- XH ở Tây Nguyên; Giao tiếp.
*Tích hợp: GDMT-ƯPVBĐKH: Mục II: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KT- XH.
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu: SGK, sách giáo viên, tài liệu về vùng Tây Nguyên.
- Phương tiện: +Bản đồ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - vùng Tây Nguyên (Địa lí tự nhiên)
+ Một số tranh ảnh về tự nhiên của vùng Tây Nguyên.
+ Bảng 28.1: Một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ở Tây Nguyên.
+ Bảng 28.2: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Tây Nguyên năm 1999.
+ Máy chiếu.
- Phương pháp / kĩ thuật dạy học: Động não, thuyết trình nêu vấn đề; HS làm việc theo cặp.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và chuẩn bị bài 28.
- Vở bài tập, tập bản đồ. Át lát địa lí VN
- Sưu tầm tranh ảnh về tự nhiên vùng Tây Nguyên.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ (6')
* GV: Câu hỏi:
- Kể tên các nghành kinh tế biển của BTB và DHNTB?
* HS trả lời:
+ Nuôi trồng hải sản: trong các đầm phá hoặc cồn cát ven biển.
+ Đánh bắt hải sản: có nhiều bãi cá, tôm là những ngư trường tốt.
+ Chế biến hải sản: cá, tôm đông lạnh, đóng hộp, làm nước mắm…
+ Nghề làm muối: có khí hậu nóng khô đặc biệt ở Nam Trung Bộ.
+ Du lịch biển: có nhiều danh lam thắng cảnh hải đảo, các bãi tắm
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ (15')
- Năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề, tính toán
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; hỏi đáp.
- HSKT: Vùng Tây Nguyên bao gồm những tỉnh nào? diện tích? Dân số?
- GV cho HS quan sát lược đồ Tây Nguyên
- Dựa vào H 28.1, em hãy xác định vị trí và tiếp giáp của vùng Tây Nguyên?
- Em hãy nêu giới hạn và ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên?
- Gọi HS lên bảng XĐ lại vị trí giới hạn của vùng.
- HS Huệ; Bền trả lời: Gồm những tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng.
- DT: 54475 km²
- Dân số: 4,4 triệu người
(2002)
- HS quan sát lược đồ.
- Tây Nguyên nằm ở phía tây của DHNTB.
+ Tiếp giáp: Bắc, Đông, Nam: DHNTB.
- Tây - hạ Lào, ĐB Cam pu chia, ĐNB.
- Tây Nguyên là một vùng duy nhất không giáp biển, có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT và bảo vệ an ninh quốc phòng.
- HS lên bảng xác định.
*Khái quát
I. Vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ.
- Vùng duy nhất không giáp biển;
- Tiếp giáp: Giáp hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia, giáp vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ .
- Ý nghĩa: gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển và là thị trường tiêu thụ sản phẩm, có mối liên hệ với Duyên hải Nam Trung Bộ, mở rộng quan hệ với Lào và Cam - pu- chia.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (18')
(Tích hợp bảo vệ môi trường- ƯPVBĐKH)
- Năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; hỏi đáp.
=>GV yêu cầu HS sử dụng bản đồ Tự nhiên vùng Tây Nguyên để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng:
- Dựa vào hình H28.1, tranh ảnh kết hợp kiến thức mục II và kiến thức đã học: Em có nhận xét gì về đặc điểm địa hình , khí hậu, sông ngòi của Tây Nguyên?
- Dựa vào hình 28.1 hãy kể tên các TNTN của vùng?
- HS phát biểu, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức.
=> Vùng Tây Nguyên là vùng có một lợi thế để phát triển kinh tế: Địa hình cao nguyên, đất badan, rừng chiếm diện tích lớn.
- Dựa vào H 28.1 cho biết Tây Nguyên có thể phát triển những ngành KT nào?
? Hiện nay Tây Nguyên đang gặp phải những khó khăn gì? Biện pháp khắc phục?
HĐ: Cá nhân/ Cặp.
- HS thảo luận.
- HS phát biểu, chỉ bản đồ
- Ngành chế biến lâm sản, nông sản cà phê, cao su, ngành CN điện phát triển
- Khó khăn: mùa khô kéo dài, việc chặt phá rừng bừa bãi, quá mức để làm nương rẫy, nạn săn bắn động vật hoang dã bừa bãi – làm ảnh hưởng đến môi trường. Vì vậy việc bảo về TNMT tự nhiên, khai thác hợp lí tài nguyên, đặc biệt là thảm thực vật rừng là một nhiệm vụ quan trọng của vùng. Xây hồ dự trữ nước tưới vào mùa khô, dự báo cháy rừng
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Đặc điểm:
+ Có địa hình cao nguyên xếp tầng (Kom Tum; Plây Ku; Đắc Lắk, Mơ Nông; Lâm Viên; Di Linh). Có các dòng sông chảy về các vùng lãnh thổ lân cận
(Sê Xan; Xrê Pook chảy về phía Cam - pu- Chia. Sông Ba chảy về DHNTB. Sông Đồng Nai ->Đông Nam Bộ).
+ Nhiều tài nguyên thiên nhiên.
- Thuận lợi: có tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế đa ngành (đất badan nhiều nhất cả nước, rừng tự nhiên còn khá nhiều, khí hậu cận xich đạo, trữ năng thủy điện khá lớn, khoáng sản có Bô xit với trữ lượng lớn.
- Khó khăn: thiếu nước vào mùa khô.
+ Chặt phá rừng gây xói mòn, thoái hóa đất.
+ Săn bắn bừa bãi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư- XH (HS tự học)
4. Củng cố, luyện tập: (4')
-Trong xây dựng KT – XH Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì ?
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Hướng dẫn HS làm BT3 (SGK Tr105)
- Học bài theo câu hỏi SGK/105.
- Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở bài tập .
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 29
* Đối với HS hoà nhập: chỉ yêu cầu các em đọc lại bài đã học, xem trước bài mới trong giới hạn và phạm vi năng lực phù hợp nhất đối với bản thân HS
Ngày soạn: 25/12/2021
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 32 - BÀI 29: VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng (sản xuất nông sản hàng hóa, khai thác và trồng rừng, phát triển thủy điện, du lịch.)
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm.
2. Kỹ năng:
- Xác định được trên bản đồ, lược đồ các trung tâm kinh tế, sự phát triển của một số cây công nghiệp (cà phê, cao su, chè).
- Phân tích bản đồ KT vùng Tây Nguyên hoặc Át lát địa lí VN, số liệu thống kê, để biết đặc điểm tình hình phát triển và phân bố 1 số ngành sx của vùng.
3.Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán.
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm.
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu: SGK, sách giáo viên, tài liệu về vùng Tây Nguyên.
- Phương tiện: + Bản đồ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - vùng Tây Nguyên (Địa lí kinh tế)
+ Một số tranh ảnh về kinh tế của vùng Tây Nguyên
+ Máy chiếu.
- Phương pháp / kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; hỏi đáp.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và chuẩn bị bài 29; Vở bài tập. Át lát địa lí VN
- Sưu tầm tranh ảnh về kinh tế vùng Tây Nguyên.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (4')
* GV: Câu hỏi:
- Nêu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KT- XH vùng Tây Nguyên?
* HS trả lời: - Vùng duy nhất không giáp biển;
- Tiếp giáp: Giáp hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia, giáp vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ .
- Ý nghĩa: gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển và là thị trường tiêu thụ sản phẩm, có mối liên hệ với Duyên hải Nam Trung Bộ, mở rộng quan hệ với Lào và Cam - pu- chia.
3. Bài mới :
- Giới thiệu bài ( SGK)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển nông nghiệp (10')
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; hỏi đáp.
- Dựa vào H29.1; H29.2 Kênh chữ và kiến thức đã học yêu cầu HS trả lời theo nhóm:
(HSKT tham gia HĐ nhóm cùng các bạn)
Nhóm 1,2:
- Tây Nguyên phát triển những loại cây gì? Phân bố ở đâu?
- Em có nhận xét gì về diện tích và sản lượng cà phê của vùng so với cả nước?
- Vì sao cây cà phê được trồng nhiều ở vùng này?
Nhóm 3,4:
- Ngoài phát triển cây công nghiệp, vùng còn thế mạnh trong việc trồng loại cây gì. Xác định vùng phân bố.?
- Đặc điểm ngành chăn nuôi?
Nhóm 5,6:
- Quan sát bảng 29.1 nhận xét tình hình phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên.
- Tỉnh nào có giá trị sản xuất nông nghiệp là lớn nhất. Tại sao?
- Chuyển hướng quan trọng trong sản xuất Lâm nghiệp của vùng là gì? Tại sao?
- Yêu cầu HS phát biểu, chỉ bản đồ, nhận xét
- GV chuẩn kiến thức.
*HĐ nhóm:
- Thảo luận nội dung được phân công.
- HS Huệ; Bền tham gia HĐ nhóm cùng các bạn
+ Nguyên nhân
Điều kiện đất bazan, khí hậu cao nguyên có mùa mưa và mùa khô thuận lợi cho gieo trồng và thu hoạch, chế biến, bảo quản, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
- Thảo luận
- Thảo luận
- HS phát biểu, chỉ bản đồ
- Nhận xét
- Bổ sung
IV.Tình hình phát triển kinh tế.
1. Nông nghiệp
*Trồng trọt: Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn.
- Các cây công nghiệp quan trọng: Cà phê, cao su, chè, hồ tiêu…
+ Cà phê trồng nhiều nhất ở Đăk Lăk.
+ Tây Nguyên. Chiếm 85,1% diện tích. 90,6% Sản lượng cà phê cả nước năm 2001.
+ Chè ( Lâm Đồng, Plây Ku)
+ Cao su (Kon Tum ; Đăk Lăk)
- Cây lương thực: Lúa, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Hoa Đà Lạt nổi tiếng
*Chăn nuôi:
- Chăn nuôi gia súc lớn được đẩy mạnh. Voi khoảng gần 2 triệu con.
- Du lịch là nguyên nhân kích cầu cho sự tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
*Lâm nghiệp: Kết hợp khai thác rừng tự nhiên với trồng mới, khoanh nuôi, giao khoán, bảo vệ rừng.
Năm 2003: độ che phủ rừng 54,8 % (36,4%).
Năm 2010: 65%
=> Bảo vệ rừng đầu nguồn là giữ gìn nguồn sinh thuỷ cho Tây Nguyên và vùng lân cận
Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình phát triển công nghiệp (10')
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tính toán.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; hỏi đáp.
- Trình bày tiềm năng để phát triển công nghiệp
- Dựa bảng 29.2 tính tốc độ phát triển công nghiệp thuỷ năng.
- Nhận xét tình hình phát triển CN?.
- Xác định vị trí các nhà máy thuỷ điện ở Tây Nguyên?
- Ý nghĩa việc phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên?
- Xác định các trung tâm công nghiệp và kể tên các ngành công nhgiệp trong mỗi trung tâm.?
- Mô tả bức tranh hình 29.3?
- Theo em công nghiệp của Tây Nguyên trong tương lai có phát triển được không? Vì sao?
* HĐ: cá nhân
- Trình bày
- Quan sát
- Nhận xét
- Xác định trên bản đồ
- Trả lời
- Xác định trên bản đồ
- Mô tả tranh 29.3
-Trả lời
- Giải thích
2. Công nghiệp.
- Chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu GDP nhưng đang chuyển biến tích cực.
- Các ngành CN phát triển nhanh :
+ Thuỷ điện: phát triển với quy mô lớn: Thủy điện Y-a- ly
+ Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
(Kon Tum; PlâyKu; Buôn Ma Thuột)
- Khó khăn: Cơ sở hạ tầng yếu, trình độ thấp.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình phát triển dịch vụ (10')
- Năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; hỏi đáp.
- Hoạt động dịch vụ ở Tây Nguyên phát triển dựa vào lợi thế nào ?
+ Nêu tiềm năng xuất khẩu nông sản ở Tây Nguyên?
+ Ngành xuất nhập khẩu gặp khó khăn gì và nêu giải pháp khắc phục?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp:
+ Tại sao nói Tây Nguyên có tiềm năng du lịch lớn?
- Tổ chức cho HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức.
- Hãy nêu và chỉ trên bản đồ: KT vùng Tây Nguyên một số điểm du lịch nổi tiếng?
HĐ: Cặp
- Trả lời
- Giải thích
- Thảo luận
- Nhận xét
- Bổ sung
- Nêu và chỉ trên bản đồ, tranh ảnh
3. Dịch vụ
- Đẩy mạnh xuất khẩu nông, lâm sản :
+ Xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước. Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
- Du lịch sinh thái và văn hóa phát triển mạnh. (Đà Lạt)
Hoạt động 4: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế (5')
- Năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; hỏi đáp.
- Chỉ trên bản đồ các trung tâm kinh tế và nêu thế mạnh của mỗi trung tâm.
HĐ: Cá nhân
- Lên xác định trên bản đồ Các trung tâm công nghiệp và chức năng của từng TT
- PlâyKu:
- Buôn Ma Thuột
- Đà Lạt
V: Các trung tâm kinh tế.
- Buôn Ma Thuột
(TTCN; nghiên cứu khoa học.)
- Đà Lạt (Du lịch, nghiên cứu khoa học và đào tạo. sx hoa, rau quả)
- PlâyKu (CN chế biến nông, lân sản, thương mại du lịch.)
4. Củng cố, luyện tập (4'):
- Khoanh tròn ý nào em cho rằng không thuộc nguyên nhân làm cho Tây Nguyên trồng nhiều cà phê.
A. Diện tích đất Bazan lớn nhất cả nước.
B. Khí hậu nhiết đới có một mùa mưa, một mùa khô thuận lợi gieo trồng, thu hoạch, bảo quản, chế biến.
C. Trong điều kiện kinh tế mở, nước ta xuất khẩu cà phê sang thị trường nhiều nước trên thế giới.
D. Ngành CN chế biến cà phê xuất khẩu phát triển mạnh.
E. Có cao nguyên xếp tầng, dân thưa nhất cả nước.
- Sử dụng câu 1,2, /111
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Học bài theo câu hỏi SGK/111
- Hướng dẫn HS làm bài tập3/111
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 30 “ Thực hành”
* Đối với HS hoà nhập: chỉ yêu cầu các em đọc lại bài đã học, xem trước bài mới trong giới hạn và phạm vi năng lực phù hợp nhất đối với bản thân HS
Ngày soạn: 01/01/2022
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 33 - BÀI 30: THỰC HÀNH:
SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê.
- Có kĩ năng viết và trình bày bằng văn bản (đọc trước lớp)
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước.
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác,
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Biết được những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững của vùng
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu: SGK, Sách giáo viên, tài liệu về vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phương tiện: + Bản đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (địa lí tự nhiên, kinh tế )
+ Bản đồ vùng DHNTB - Vùng Tây Nguyên (địa lí tự nhiên, kinh tế)
+ Máy chiếu
- Phương pháp / kĩ thuật dạy học: Động não; thảo luận nhóm; thực hành.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu trước bài 30, máy tính cá nhân, sgk, vở bài tập, At lát địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (4')
* GV: Câu hỏi: - Nêu tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm vùng Tây Nguyên?
* HS: Đáp án: - Buôn Mê Thuật (TTCN; nghiên cứu khoa học.)
- Đà Lạt (Du lịch, nghiên cứu khoa học và đào tạo. Sx hoa, rau quả)
- PlâyKu (CN chế biến nông, lân sản, thương mại du lịch.)
3. Bài mới:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là hai vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp lâu năm. Mỗi vùng đều có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đặc thù . Nhờ việc so sánh hai vùng dựa trên sự phát triển cây công nghiệp lâu năm, chúng ta sẽ thấy rõ hơn về ĐKTN và các loại cây trồng của cả hai vùng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 1 (15')
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: Động não; thảo luận nhóm; thực hành.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu 30.1. Nêu tổng diện tích và một số cây công nghiệp lâu năm ở mỗi vùng.
- Cho biết cây công nghiệp lâu năm nào được trồng ở cả hai vùng?
GV: Cho hs thảo luận nhóm.
(HSKT tham gia HĐ nhóm cùng các bạn)
- Nhóm 1,2,3: Cây công nghiệp lâu năm nào chỉ trồng được ở Tây Nguyên, không trồng được ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Vì sao chỉ phát triển ở vùng đó?
- Nhóm 4,5,6: Cây công nghiệp nào chỉ trồng được ở Trung du và miền núi Bắc Bộ mà không trồng được ở Tây Nguyên ? Vì sao chỉ phát triển ở vùng đó ?
- Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm vùng nào chiếm nhiều so với cả nước ?
- Sản lượng và diện tích cà phê ở Tây Nguyên so với Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
- Diện tích và sản lượng chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ so với Tây Nguyên?
- Vì sao diện tích và sản lượng của chè, cà phê giữa hai vùng có sự khác biệt đó ?
GV: - Cà phê: Không chịu sương muối, cần có lượng mưa 1500 – 2000 mm. Độ ẩm không khí 78 – 80%, khong chịu được gió mạnh. Đặc biệt thích hợp là đất đỏ badan có tầng canh tác trên 70 cm, tơi xốp, thoát nước. Tây Nguyên có đầy đủ khả năng phát triển cây cà phê theo vùng chuyên canh lớn. Cà phê buôn Ma Thuộc nổi tiếng thơm ngon trên thị trường trong và ngoài nước. Việt Nam (2003) đứng thứ hai trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu cà phê (sau Braxin)
- Chè: Cây thích hợp với nhiệt độ ôn hòa (15 – 20 độ) chịu được lạnh dưới 10 C , lượng mưa 1500 – 2000mm. Độ cao thích hợp 500 – 1000m. Khoảng 90% chè nước ta phân bố từ nghệ An trở ra. Chè phát triển tốt, cho phẩm chất cao ở các tỉnh phía Bắc vĩ tuyến 18 độ. Chè nổi tiếng thơm ngon là chè Tân Cương (Thái Nguyên), chè suối Giàng (Yên Bái), chè San Tuyết (Hà Giang)
- Các nước nhập khẩu nhiều cà phê của nước ta là: Nhật, CHLB Đức.
- Chè của nước ta đã được công nhận thương hiệu chè Việt, xuất sang nhiều nước EU, Tây Á, Nhật Bản, Hàn Quốc…
HĐ: nhóm
- Cà phê, chè, cao su, điều, hồ tiêu, hồi, quế, sơn.
- HS: Thảo luận nhóm,
- HS Huệ; Bền tham gia HĐ cùng các bạn
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- Cao su, điều, hồ tiêu. Về sinh thái ba loại cây trên thích hợp với nhiệt độ 25-300C, cần nhièu ánh sáng, phát triển tốt trên đất badan. Tây Nguyên là vùng có các yéu tố đất và khí hậu và địa hình cao nguyên, rất thích hợp với ba loại cây công nghiệp nói trên, cho phép phát triển trên qui mô lớn do mặt bằng tương đối rộng.
- Hồi, quế, sơn là các loại cây công nghiệp thích hợp với khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi cao, nhiệt độ thấp hơn 20 độ C.
- Tây nguyên nhiều hơn hẳn Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Sản lượng và diện tích cà phê ở Tây Nguyên nhiều hơn so với Trung du và miền núi Bắc Bộ .
- Diện tích và sản lượng chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều hơn so với Tây Nguyên .
- Yếu tố đất và khí hậu là quan trọng hàng đầu đối với cây trồng.
1. Bài tập 1
- Cây công nghiệp lâu năm trồng được ở cả hai vùng: cà phê, chè.
- Cây công nghiệp lâu năm trồng được ở Tây Nguyên mà không trồng được ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: cao su, hồ tiêu, điều.
- Sản lượng và diện tích cà phê ở Tây Nguyên nhiều hơn so với Trung du và miền núi Bắc Bộ .
- Sản lượng và diện tích chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều hơn so với Tây Nguyên .
Hoạt động 2: Bài tập 2 (HS tự làm)
- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân.
- GV: Giới thiệu khái quát về đặc điểm sinh thái của cây chè, cây cà phê yêu cầu học sinh viết đoạn văn tổng hợp tình hình sản xuất , phân bố tiêu thụ sản phẩm một trong hai cây.
- Tây Nguyên và Trung du, miền núi Bắc Bộ có đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng va sự đa dạng sinh học.
- Cả hai vùng đều phát triển cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao. Điều đó chứng minh rằng: Sự thống nhất trong đa dạng thiên nhiên của đất nước và tiềm năng phát triển kinh tế hai vùng rất lớn.
- Học sinh viết đoạn văn tổng hợp tình hình sản xuất , phân bố tiêu thụ sản phẩm một trong hai cây.
- HS: Viết bài tập này trong khoảng 15 – 20' sau đó đọc trước lớp
2. Bài tập 2
4. Củng cố - luyện tập: (4')
- Hãy điền vào chổ trống những cụm từ thích hợp nói lên tình hình sản xuất và phân bố của cây chè ở nước ta. Chè là cây trồng từ rất lâu để lấy búp, lá làm đồ uống của miền (a)………………………….Diện tích chè ở nước ta những năm gần đây tăng lên đáng kể. Chè được trồng nhiều nhất ở (b)………………. Diện tích đạt 67,6 nghìn ha, sản lượng 47 nghìn tấn, chiếm 68,8% dt và 62,1% sản lượng chè búp khô cả nước. Vùng này có những loại chè ngon nổi tiếng như (c)………… Vùng trồng chè thứ hai là (d)……… Chè được sữ dụng rộng rãi trong nước và xuất khẩu đi ( e)……………
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Chuẩn bị đề cương ôn tập
+ Trả lời theo câu hỏi cuối SGK.
- Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở bài tập .
* Đối với HS hoà nhập: chỉ yêu cầu các em đọc lại bài đã học, xem trước bài mới trong giới hạn và phạm vi năng lực phù hợp nhất đối với bản thân HS
Ngày soạn: 08/01/2022
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 34 - BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội.
2. Kỹ năng :
- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí, giới hạn của vùng
- Phân tích bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên vùng ĐNB hoặc Át lat Địa lí Việt Nam, để biết đặc điểm tự nhiên dân cư của vùng
- Phân tích bảng số liệu thống kê để biết đặc điểm dân cư của vùng.
3.Thái độ:
- GD ý thức bảo vệ tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
* THMT- ƯPVBĐKH: Mục II: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác,
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu: SGK, SGV, HDTHCKTKN địa lí THCS.
- Phương tiện:
+ Bản đồ Vùng Đông Nam Bộ -Vùng: ĐBSCL (Địa lí Tự nhiên).
+ Một số tranh ảnh về thiên nhiên con người ở ĐNB.
+ Bảng 31.2: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở ĐNB năm 1999.
- Máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về tự nhiên con người ở ĐNB.
- Vở bài tập, tập bản đồ. Át lat Địa lí Việt Nam
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (6')
* GV câu hỏi:
- Kể tên các vùng kinh tế? Các vùng nào các em đã tìm hiểu?
* HS Đáp án: 7 vùng kinh tế:
- Vùng TD& MNBB - Vùng ĐBSH
- Vùng BTB - Vùng DHNTB
- Vùng Tây nguyên Vùng ĐNB - Vùng ĐBSCL
(Hai vùng ĐNB và ĐBSCL chưa tìm hiểu 5 vùng còn lại đã tìm hiểu)
3. Bài mới:
Là một vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi với tiềm năng kinh tế lớn hơn các vùng khác, có vị thế quan trọng đối với cả nước và khu vực.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ (15')
- Năng lực: tự học, giao tiếp; PP - KTDH: làm việc cá nhân; hỏi đáp.
* Khái quát: SGK
- Dựa vào H31.1: Xác định ranh giới vùng Đông Nam Bộ?
- Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng ?
- GV: Phân tích vị trí của thành phố Hồ Chí Minh với thủ đô các nước trong khu vực
Hoạt động: cá nhân
- Vùng nằm vĩ độ thấp
(dưới 12độ B), ít bão và gió phơn…
- Vị trí chuyển tiếp giữa vùng kinh tế giàu tiềm năng lớn về nông nghiệp lớn nhất nước ta. Giữa cá vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng sản, thủy năng phong phú. Biển Đông có tiềm năng kinh tế biển lớn.
- Là trung tâm khu vực Đông Nam Á.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
Giáp vùng: Tây Nguyên; Duyên hải Nam Trung Bộ và ĐBSCL.
- Giáp: Cam-Pu-Chia
- Phía ĐN giáp biển Đông
- Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và quốc tế.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (18'):
(Tích hợp bảo vệ môi trường-ƯPVBĐKH)
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; hỏi đáp.
- Yêu cầu HS sử dụng bản đồ Tự nhiên vùng Đông Nam Bộ để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận các câu hỏi sau.
- Nhóm 1,2: Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1 hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ?
- Loại cây công nghiệp nào trong vùng chiếm phần lớn diện tích và sản lượng của cả nước ?
- Nhóm 3,4: Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
- Nhóm 5,6: Quan sát H31.1, hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé. Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
- Sông nào có tầm quan trọng nhất vùng ? Vì sao?
- Tổ chức cho HS TL, Báo cáo, NX. GV chuẩn kiến thức.
=> Vùng Đông Nam Bộ là vùng có nhiều tiềm năng tự nhiên như: đất badan, tài nguyên biển...
BĐKH
? Hãy phân tích những khó khăn của vùng ĐNB trong việc phát triển kinh tế – xã hội và nêu biện pháp khắc phục ?
=> Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng, việc BVMT trên đất liền và biển là nhiệm vụ quan trọng của vùng.
Hoạt động: nhóm
- HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Địa hình thoải, độ cao trung bình , đất badan - đất xám, khí hậu nóng ẩm cận xích đạo, nguồn sinh thủy tốt. Mặt bằng xây dựng tốt, các cây trồng thích hợp
(cao su, đậu tương, lạc, mía…)
- Cây cao su
- Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa nông rộng giàu tiềm năng dầu khí khai thác dầu khí, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ, du lịch biển.
- HS xác định các sông trên lược đồ.
- Do đất trồng cây công nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, dt rừng còn rất ít nên nguồn sinh thủy bị hạn chế. Như vậy việc bảo vệ rừng đầu nguồn làm nguồn sinh thủy là rất quan trọng. Phần hạ lưu do đô thị hóa và công nghiệp phát triển mạnh nguy cơ ô nhiễm các dòng sông rất lớn nên hạn chế sự ô nhiễm nước ở ĐNB .
- Sông Đồng Nai vì lưu vực sông hầu như phủ kín lãnh thổ của vùng.
- Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, dt rừng không lớn đang suy giảm, ô nhiễm môi trường đất và biển(chất thải công nghiệp,đô thị hóa, khai thác dầu khí...) rất lớn.
- Biện pháp: Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản (đặc biệt là dầu khí), trồng cây gây rừng, giảm sự ô nhiễm môi trường đến mức có thể
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
*Đặc điểm:
- Độ cao địa hình giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam; giàu tài nguyên
*Thuận lợi: nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
- Vùng đất liền:
+ Địa hình thoải, đất ba dan, đất xám. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt.
=> Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây trồng thích hợp: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả.
- Vùng biển:
+ Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục địa nông, rộng, giầu tiềm năng dầu khí.
=>Khai thác dầu khí ở thềm lục địa. đánh bắt hải sản. Giao thông, du lịch, dịch vụ biển.
*Khó khăn:
- Trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp ngày càng tăng.
- Hiện tượng triều cường, nước dâng, sạt lở xảy ra ngày càng nhiều. (BĐKH)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư – xã hội (HS tự học)
4. Củng cố luyện tập: (4')
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?
Câu 2: Vì sao ĐNB có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?
Câu 3: Đông Nam Bộ còn gặp nhiều khó khăn nào trong việc phát triển KT – XH?
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Học bài theo câu hỏi SGK/116.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3/116
- Hướng dẫn HS :Tìm hiểu trước bài 32: Vùng Đông Nam Bộ
+ Cơ cấu kinh tế của ĐNB có gì tiến bộ so với cả nước .
+ Trong phát triển kinh tế vùng đang gặp phải những khó khăn gì
* Đối với HS hoà nhập: chỉ yêu cầu các em đọc lại bài đã học, xem trước bài mới trong giới hạn và phạm vi năng lực phù hợp nhất đối với bản thân HS
Ngày soạn: 23/01/2022
Lớp dạy 9 A - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
Lớp dạy 9 B - Tiết dạy...
Ngày dạy:.............
Sĩ số: ...... Vắng..............................
TIẾT 35 - BÀI 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng:
+ Công nghiệp: khu vực CN - XD tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của vùng; Cơ cấu sản xuất cân đối đa dạng với nhiều ngành quan trọng; Nêu được tên các trung tâm CN lớn.
+ Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng.
2. Kỹ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê, bản đồ kinh tế để biết đặc điểm tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất của vùng.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
*THƯPBĐKH: Mục 1,2
4. Năng lực:
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
* Mục tiêu dành riêng cho học sinhh khuyết tật
- Biêt đọc được bài, ghi được một số nội dung của bài học
- Nêu được tên các trung tâm CN lớn.
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong lớp
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu: SGK, Sách giáo viên, tài liệu về kinh tế vùng ĐNB.
- Phương tiện: + Bản đồ vùng Đông Nam Bộ – vùng ĐBSCL (địa lí kinh tế)
+ Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế của vùng.
+ Máy chiếu.
- Phương pháp /kĩ thuật dạy học: Động não, thuyết trình nêu vấn đề; cặp đôi chia sẻ, thảo luận nhóm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và chuẩn bị bài 32
- Vở bài tập, tập bản đồ.
- Sưu tầm tranh ảnh về kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (4')
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thuận lợi, khó khăn như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?
Đáp án:
*Thuận lợi: nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
- Vùng đất liền:
+ Địa hình thoải, đất ba dan, đất xám. khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt.
=> Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây trồng thích hợp: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả.
- Vùng biển:
+Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục địa nông, rộng, giầu tiềm năng giầu khí.
=>Khai thác dầu khí ở thềm lục địa. đánh bắt hải sản. Giao thông, du lịch, dịch vụ biển.
*Khó khăn:
- Trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp ngày càng tăng.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu ngành công nghiệp (18') (THƯPBĐKH)
- Phẩm chất: sống yêu thương - yêu thiên nhiên
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: thuyết trình nêu vấn đề, cặp đôi chia sẻ.
- Tình hình phát triển công nghiệp ĐNB trước 1975?
- Học sinh căn cứ vào bảng 32.1 so sánh cơ cấu kinh tế của Vùng Đông Nam Bộ với cả nước, rút ra nhận xét?
- Học sinh đại diện trả lời
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức.
- Quan sát H32.1 kể tên các ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
- Hãy sắp xếp và xác định các trung tâm công nghiệp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ?
- Nhận xét sự phân bố công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
=>THMT- BĐKH: Sự phát triển công nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? - Biện pháp khắc phục khó khăn?
Thảo luận: cặp
Trước 1975: Phụ thuộc nước ngoài, chỉ có một số ngành sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến lương thực thực phẩm, phân bố chủ yếu ở Sài Gòn Chợ Lớn.
- Dựa vào Bảng 32.1 so sánh cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ- cả nước.
- Học sinh quan sát H32.1
- Cơ khí, điện tử, công nghệ cao...
- TPHCM, Biên Hoà, Vũng Tàu
- 1 đến 2 học sinh trả lời.
- Chất lượng môi trường đang bị suy giảm
- Trồng rừng đầu nguồn, giữ gìn rừng ngập mặn.
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
*Ngày nay:
- Khu vực CN - XD tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của vùng (59,3% - 2002)
- Cơ cấu: sản xuất cân đối đa dạng với nhiều ngành quan trọng: Dầu khí, điện, cơ khí điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm.
- Phân bố: Các TT CN lớn: TP HCM, Biên Hoà, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Khó khăn: cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển SX, chất lượng môi trường đang bị suy giảm
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành nông nghiệp (17') (THƯPBĐKH)
- Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.
- PP-KTDH: Động não; thảo luận nhóm.
- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát H32.1 SGK: các loại cây trồng ? Nêu nhận xét sự phân bố của chúng ?
- Nhận xét tình hình phân bố các cây công nghiệp lâu năm ở ĐNB ?
- Tại sao cây cao su lại được trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ?
- Nêu một số nét chính về chăn nuôi của vùng ?
- Ngoài ra vùng còn có thế mạnh về loại cây nào?
- Trình bày ngành nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt hải sản ở vùng Đông Nam Bộ?
- GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung.
- Ngoài ra vùng có thế mạnh về cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả
 








Các ý kiến mới nhất