Giáo án học kì 1 theo CV 1046 Trà Vinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 02-02-2020
Dung lượng: 961.1 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Từ Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 02-02-2020
Dung lượng: 961.1 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Số tiết: 01
Ngày soạn: 01/11/2019
Tiết theo ppct: 27
Tuần dạy: 14
§2: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu khái niệm diện tích đa giác và công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.
2. Kỹ năng: HS hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận vụng các tính chất của diện tích đa giác.
3. Thái độ: HS vận dụng được các công thức đã học và tính chất của diện tích trong giải toán
4. Định hướngnăng lực hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mô hình hóa toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: KHBH, phấn màu, thước thẳng, SGK.
2. Học sinh: SGK, bài tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1) Ổn định lớp: KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
3) Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức về đa giác đều
* Phương thức:HĐ cá nhân, giải quyết vấn đề.
GV: nêu định nghĩa đa giác đều ? AD: bt 5 sgk
GV: Nhận xét chung.
HS1: trẻ lời
HS nhận xét.
SGK
Từ bài tập 4 ta có số đo các góc của hình n giác bằng (n-2)1800 số đo một góc của đa giác đều là
số đo mỗi góc của ngũ giác đều là
số đo mỗi góc của lục giác đều là
GV: đvđ: tai sao người ta nói: công thức tính diện tích hình chữ nhật là cơ sở để suy ra công thức tính diện tích của đa giác khác ? bài mới
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm diện tích đa giác
* Mục tiêuHS hiểu khái niệm diện tích đa giác
* Phương thức:Giải quyết vấn đề, HĐ cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
GV: ở các lớp dưới ta đã được học số đo của một đoạn thẳng còn được gọi là đọ dài của đoạn thẳng và số đo các góc, ta cũng biết được khái niệm “diện tích”, VD khi nói sân trường em có diện tích bằng 600 m2, viên gạch vuông ốp tường cạnh bằng 1dm có diện tích 1 dm2, ….
GV: qua hđ ?1 dưới đây giúp ta hiểu diện tích cũng là một số đo và diện tích có tính chất gì?
GV: cho hs quan sát các hình A, B, C, D, E trên lưới kẻ ô vuông , mỗi ô vuông là một đơn vị diện tích .
GV: hình A, B mỗi hình có diện tích bao nhiêu ô vuông ?
GV: ta nói : diện tích hình A bằng diện tích hình B
GV: Vì sau diện tích hình D gấp hai lần diện tích hình C?
GV:Y/c hs ss dt hình C với dt hình E?
GV: qua bài tập trên ta nói số đo của phần mp giới hạn bởi một đa giác gọi là : “diện tích đa giác”. Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Dt đg là một số dương.
GV: cho hs tìm hiểu SGK nêu các tính chất của dt đg ?
GV: hình vuông có cạnh là 10m, 100m, 1km thì có dt tương ứng ntn?
GV: 1a = 100 m2, 1ha = 10000 m2 GV: giới thiệu KH diện tích đa giác ABCDE?
GV: Hình A và hình B có dt bằng 9 ô vuông.
GV: Dt hình D gấp hai lần dt hình C vì hình D có dt 8 ô vuông còn dt hình C có 2 ô vuông .
HS: S hình C nhỏ hơn S hình E 2 lần
HS: nêu các tính chất của đa giác .
HS: hình vuông có cạnh là 10m, 100m thì có dt tương ứng là 1a, 1 ha, 1km2
1. Khái niệm diện tích đa giác
Số đo của phần mp giới hạn bởi một đa giác gọi là : “diện tích đa giác”
Mỗi đa giác có một diện tích xác định.
Dt đg là một số dương.
Các tính chất của đa giác:
1/ Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
2/ Nếu một đa
Ngày soạn: 01/11/2019
Tiết theo ppct: 27
Tuần dạy: 14
§2: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu khái niệm diện tích đa giác và công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.
2. Kỹ năng: HS hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận vụng các tính chất của diện tích đa giác.
3. Thái độ: HS vận dụng được các công thức đã học và tính chất của diện tích trong giải toán
4. Định hướngnăng lực hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mô hình hóa toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: KHBH, phấn màu, thước thẳng, SGK.
2. Học sinh: SGK, bài tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1) Ổn định lớp: KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
3) Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức về đa giác đều
* Phương thức:HĐ cá nhân, giải quyết vấn đề.
GV: nêu định nghĩa đa giác đều ? AD: bt 5 sgk
GV: Nhận xét chung.
HS1: trẻ lời
HS nhận xét.
SGK
Từ bài tập 4 ta có số đo các góc của hình n giác bằng (n-2)1800 số đo một góc của đa giác đều là
số đo mỗi góc của ngũ giác đều là
số đo mỗi góc của lục giác đều là
GV: đvđ: tai sao người ta nói: công thức tính diện tích hình chữ nhật là cơ sở để suy ra công thức tính diện tích của đa giác khác ? bài mới
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm diện tích đa giác
* Mục tiêuHS hiểu khái niệm diện tích đa giác
* Phương thức:Giải quyết vấn đề, HĐ cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
GV: ở các lớp dưới ta đã được học số đo của một đoạn thẳng còn được gọi là đọ dài của đoạn thẳng và số đo các góc, ta cũng biết được khái niệm “diện tích”, VD khi nói sân trường em có diện tích bằng 600 m2, viên gạch vuông ốp tường cạnh bằng 1dm có diện tích 1 dm2, ….
GV: qua hđ ?1 dưới đây giúp ta hiểu diện tích cũng là một số đo và diện tích có tính chất gì?
GV: cho hs quan sát các hình A, B, C, D, E trên lưới kẻ ô vuông , mỗi ô vuông là một đơn vị diện tích .
GV: hình A, B mỗi hình có diện tích bao nhiêu ô vuông ?
GV: ta nói : diện tích hình A bằng diện tích hình B
GV: Vì sau diện tích hình D gấp hai lần diện tích hình C?
GV:Y/c hs ss dt hình C với dt hình E?
GV: qua bài tập trên ta nói số đo của phần mp giới hạn bởi một đa giác gọi là : “diện tích đa giác”. Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Dt đg là một số dương.
GV: cho hs tìm hiểu SGK nêu các tính chất của dt đg ?
GV: hình vuông có cạnh là 10m, 100m, 1km thì có dt tương ứng ntn?
GV: 1a = 100 m2, 1ha = 10000 m2 GV: giới thiệu KH diện tích đa giác ABCDE?
GV: Hình A và hình B có dt bằng 9 ô vuông.
GV: Dt hình D gấp hai lần dt hình C vì hình D có dt 8 ô vuông còn dt hình C có 2 ô vuông .
HS: S hình C nhỏ hơn S hình E 2 lần
HS: nêu các tính chất của đa giác .
HS: hình vuông có cạnh là 10m, 100m thì có dt tương ứng là 1a, 1 ha, 1km2
1. Khái niệm diện tích đa giác
Số đo của phần mp giới hạn bởi một đa giác gọi là : “diện tích đa giác”
Mỗi đa giác có một diện tích xác định.
Dt đg là một số dương.
Các tính chất của đa giác:
1/ Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
2/ Nếu một đa
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất