Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:08' 26-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:08' 26-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN)
THÁNG 11 NĂM HỌC 2026 – 2027
MÔN: VẬT LÍ 12 | CHUỖI BÀI DẠY TỪ TUẦN 9 ĐẾN TUẦN 12
(TIẾT PPCT 25 ĐẾN 36)
(MẪU GIÁO ÁN - VỚI LỜI SOẠN SƯ PHẠM VÀ CÓ TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ SỐ VÀ AI– THEO
CHUẨN CT2018 CỦA BỘ GDĐT)
LIÊN HỆ ZALO 0888357275, ĐỂ CÓ BẢN WORD
Chương II: Chất khí lí tưởng & Ôn tập / Kiểm tra Giữa Học kì 1
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
• Họ và tên giáo viên: Phạm Bá Thành
• Môn dạy: Vật lí 12 (KNTT)
• Lớp giảng dạy: 12B05; 12B12
• Thời gian thực hiện: Tháng 11/2026 (Tuần 9 - 12)
PHẦN 1: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
───────────
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) TUẦN 9 ÔN TẬP GIỮA KÌ 1, KIỂM TRA
GIỮA HK1 & BÀI 8: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện:
Tuần 9 (Từ 02/11/2026 đến 07/11/2026)
Tiết PPCT & Thời lượng:
Tiết 25, 26, 27 (Tổng thời lượng: 135 phút - 3 tiết)
Họ và tên giáo viên:
Phạm Bá Thành
Môn học & Lớp dạy:
VẬT LÍ 12 | Dạy các lớp: 12B05, 12B12
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau học xong Tuần 9, học sinh đạt được các kiến thức cốt lõi sau:
– Hệ thống hóa và củng cố toàn bộ kiến thức trọng tâm của Chương I (Vật lí nhiệt) và
Chuyên đề 1 (Dòng điện xoay chiều).
– Nắm vững cấu trúc, ma trận và làm tốt bài Kiểm tra Giữa học kì 1 (thời lượng 45 phút).
– Nêu được mô hình cấu tạo chất khí: Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích
thước phân tử, chuyển động hỗn loạn không ngừng.
– Mô tả và giải thích được thí nghiệm về chuyển động Brown trong chất khí (chuyển
động hỗn loạn gãy khúc của các hạt khói/bụi do sự va chạm không cân bằng của các phân
tử khí).
– Phát biểu được các giả thuyết của Mô hình động học phân tử chất khí và khái niệm Khí
lí tưởng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động ôn tập toàn bộ hệ thống lý thuyết, công thức và dạng bài
tập Giữa HK1; tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân trong tiết kiểm tra và tiết học
mới.
– Giao tiếp và hợp tác: Chủ động thảo luận nhóm trong hoạt động ôn tập, tự tin trình bày
lời giải và phản biện kết quả bài tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt mô hình động học phân tử chất khí
để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến chất khí.
b. Năng lực số & Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI)
– [KNTT_PHYS12_DIG01] Khai thác mô phỏng PhET 'Gas Properties' (Tính chất chất
khí): Quan sát trực quan sự chuyển động hỗn loạn của phân tử khí, va chạm với thành
bình và sự hình thành áp suất khí.
– [KNTT_PHYS12_DIG02] Xử lý dữ liệu số: Khai thác sơ đồ ma trận đề kiểm tra và
bảng điểm bằng phần mềm bảng tính Excel/Google Sheets để phân tích kết quả học tập cá
nhân.
– NLa (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Ý thức được tầm quan trọng của việc đánh
giá thực chất năng lực bản thân qua bài kiểm tra giữa kì.
– NLb (Đạo đức AI): Sử dụng AI một cách trung thực trong quá trình ôn tập; kiểm chứng
tính chính xác của các câu trả lời do AI gợi ý.
– NLc (Kĩ thuật ứng dụng AI): Đặt câu hỏi Prompt tối ưu cho trợ lý AI để phân tích sự
khác nhau giữa khí thực và khí lí tưởng.
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
c. Năng lực đặc thù môn học (Vật lí)
– Nhận thức vật lí: Trình bày được nội dung Mô hình động học phân tử chất khí và đặc
điểm của Khí lí tưởng.
– Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Quan sát hiện tượng chuyển động Brown,
phân tích nguyên nhân gây ra sự chuyển động hỗn loạn của hạt bụi trong không khí.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hệ thống công thức Vật lí nhiệt và Dòng
điện xoay chiều để giải quyết thành thạo các bài tập định tính và định lượng trong đề
kiểm tra Giữa HK1.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực ôn luyện kiến thức, hoàn thành đầy đủ các bài tập trong Phiếu học
tập và chuẩn bị bài mới chu đáo.
– Trung thực: Nghiêm túc, tự giác, không gian lận trong giờ Kiểm tra Giữa học kì 1.
– Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc tuân thủ quy chế kiểm
tra và hoàn thành các nhiệm vụ học tập nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hình 9.1: Mô phỏng vi mô chuyển động Brown của các hạt khói/bụi trong chất khí (Bài 8)
1. Giáo viên
– Bài giảng điện tử PowerPoint Tuần 9 tích hợp hình ảnh, đồ thị và sơ đồ ma trận kiểm
tra.
– Đề kiểm tra Giữa học kì 1 chính thức (đã in đủ cho HS) kèm Ma trận, Đáp án và Biểu
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
điểm chi tiết.
– Bộ dụng cụ/mô hình thí nghiệm quan sát chuyển động Brown trong không khí (kính
hiển vi, hộp quan sát khói, nguồn sáng) hoặc video thí nghiệm chất lượng cao.
– Phần mềm mô phỏng PhET 'Gas Properties' chạy trực tuyến hoặc offline.
– Các Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 (Phụ lục).
2. Học sinh
– Sách giáo khoa Vật lí 12 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) và Sách Chuyên đề Vật lí
12.
– Vở ghi bài, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay FX-580VN X / FX-880BTG.
– Ôn tập chu đáo toàn bộ nội dung lý thuyết và bài tập Chương I và Chuyên đề 1 theo
hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN 1: TIẾT 25 - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (THỜI LƯỢNG: 45 PHÚT)
Hoạt động 1.1: Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm Chương I & Chuyên đề 1 (15
phút)
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết, khái niệm và hệ thức công thức cốt lõi
chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì.
b. Nội dung: HS quan sát Sơ đồ tư duy (Hình 9.1), hoàn thành PHT số 1 để củng cố
kiến thức Chương I và Chuyên đề 1.
c. Sản phẩm: Bảng tổng hợp công thức Vật lí nhiệt (ΔU = Q + A, Q = mcΔt, Q = λm,
Q = Lm) và Dòng điện xoay chiều (e, u, i, Z, U, I, N1/N2).
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
Hình 9.1: Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Ôn tập Giữa học kì 1
Bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Hoạt động Giáo
viên & Học sinh
Kiến thức / Vấn đề
cần nắm
Bước 1
Chuyển giao nhiệm
vụ
GV chiếu Hình 9.1,
phát PHT số 1, yêu
cầu HS làm việc
theo cặp (5 phút) để
nối các công thức
đúng với đại lượng
tương ứng.
Sơ đồ hệ thống hóa
kiến thức Chương I
& Chuyên đề 1.
Bước 2
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá
Hệ thống công thức
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
nhân/theo cặp, rà
soát lại công thức
ΔU, Q, c, λ, L, Z, U,
I, f, N1/N2.
Vật lí nhiệt & XC.
Bước 3
Báo cáo & Thảo
luận
GV gọi 2 đại diện
cặp lên bảng hoàn
thiện cây thư mục
kiến thức. Các nhóm
khác nhận xét, bổ
sung.
So sánh điểm
giống/khác giữa các
dạng bài.
Bước 4
Đánh giá & Chốt
kiến thức
GV chuẩn hóa bảng
hệ thống công thức,
chốt các lỗi sai
thường gặp khi đổi
đơn vị (J, kJ, °C, K,
Hz, rad/s).
Chốt hệ thống công
thức trọng tâm.
Hoạt động 1.2: Luyện tập giải các dạng bài tập ôn tập chuẩn Ma trận Giữa HK1 (30
phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải các dạng bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc
nghiệm đúng/sai và trả lời ngắn.
b. Nội dung: HS làm PHT số 2 (Đề ôn tập giữa kì), thảo luận theo nhóm 4 người giải
quyết các bài toán định tính và định lượng.
c. Sản phẩm: Lời giải đúng của 10 câu hỏi tiêu biểu trong PHT số 2.
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
Hình 9.2: Sơ đồ Ma trận cấu trúc đề kiểm tra Giữa HK1
PHẦN 2: TIẾT 26 - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (THỜI LƯỢNG: 45 PHÚT)
Hoạt động 2.1: Tổ chức kiểm tra viết Giữa HK1 (45 phút)
a. Mục tiêu: Đánh giá chính xác, khách quan năng lực nhận thức vật lí, kĩ năng tính
toán và vận dụng của HS qua đề kiểm tra chuẩn cấu trúc BGD&ĐT.
b. Nội dung: HS làm Đề kiểm tra Giữa HK1 chính thức gồm 28 câu (18 MCQ + 4 TF
+ 6 Short Answer) trên giấy thi.
c. Sản phẩm: Bài làm hoàn chỉnh của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
– Bước 1 (Chuyển giao): GV phổ biến quy chế thi, phát đề kiểm tra và giấy làm bài
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
cho HS.
– Bước 2 (Thực hiện): HS độc lập làm bài nghiêm túc trong thời gian 45 phút. GV
bao quát lớp.
– Bước 3 (Báo cáo): Hết giờ, GV yêu cầu HS ngừng làm bài, thu bài theo đúng số
thứ tự danh sách.
– Bước 4 (Đánh giá): GV kiểm đếm đủ số bài thi, nhận xét vắn tắt về ý thức làm bài
của lớp.
PHẦN 3: TIẾT 27 - BÀI 8: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ (TIẾT 1 - 45
PHÚT)
Hoạt động 3.1: Mở đầu / Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kích thích tư duy HS về cấu trúc chất khí thông
qua hiện tượng thực tế.
b. Nội dung: GV xịt một chút nước hoa ở góc lớp hoặc nêu hiện tượng mở lọ nước
hoa thì cả phòng đều thấy mùi thơm.
c. Sản phẩm: HS phát biểu câu trả lời: Các phân tử nước hoa khuếch tán, chuyển
động hỗn loạn trong không khí đến mũi người đeo.
d. Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi mở đầu SGK trang 34: 'Vì sao chất khí không
có hình dạng và thể tích xác định, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ bị
nén?' HS trả lời cá nhân, GV dẫn dắt vào Bài 8.
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu Cấu tạo chất khí & Chuyển động Brown trong chất khí (20
phút)
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo chất khí và mô tả, giải thích được hiện
tượng chuyển động Brown trong chất khí.
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK mục I & II trang 34-35, quan sát Hình 8.1 & Hình
8.2, thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 3.
c. Sản phẩm: – Cấu tạo chất khí: Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương
tác rất yếu, chuyển động hỗn loạn không ngừng.
– Chuyển động Brown: Chuyển động gãy khúc hỗn loạn của các hạt khói/bụi do va
chạm không cân bằng từ phân tử khí.
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
Hình 8.1 (SGK): Mô hình chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí
Hình 8.2 (SGK): Thí nghiệm về chuyển động Brown của hạt khói
Hoạt động 3.3: Xây dựng Mô hình động học phân tử chất khí & Khái niệm Khí lí
tưởng (20 phút)
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
a. Mục tiêu: Phát biểu được 3 nội dung của Mô hình động học phân tử chất khí và 3
định nghĩa của Khí lí tưởng.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục III SGK trang 35-36, quan sát Hình 8.3, phân tích
sự khác nhau giữa khí thực và khí lí tưởng.
c. Sản phẩm: Khí lí tưởng là mô hình đơn giản hóa trong đó các phân tử coi là chất
điểm, chỉ tương tác khi va chạm và va chạm hoàn toàn đàn hồi.
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
Hình 8.3: Sơ đồ va chạm hoàn toàn đàn hồi của phân tử khí lí tưởng
IV. PHỤ LỤC - PHIẾU HỌC TẬP & ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
PHẦN CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ VẬN DỤNG LÀM BÀI TẬP (GỒM 8 CÂU HỎI
THEO MẪU YÊU CẦU)
📌 HƯỚNG DẪN DÀNH CHO HỌC SINH
Hệ thống 8 câu hỏi dưới đây được thiết kế chuẩn mực theo đúng 4 mức độ (Nhận biết,
Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao) và đúng 4 định dạng câu hỏi của Bộ GD&ĐT
(Trắc nghiệm 4 lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai, Trả lời ngắn, Tự luận), dùng cho phần
Củng cố và Phiếu học tập số 3.
Câu 1 (Nhận biết - Trắc nghiệm 4 lựa chọn):
Theo mô hình động học phân tử chất khí, phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về cấu tạo
của chất khí?
A. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa
chúng.
B. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía.
C. Nhiệt độ của chất khí càng cao thì tốc độ chuyển động trung bình của các phân tử khí
càng nhỏ.
D. Các phân tử khí va chạm vào thành bình chứa gây ra áp suất lên thành bình.
Câu 2 (Nhận biết - Trắc nghiệm 4 lựa chọn):
Mô hình Khí lí tưởng KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?
A. Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
B. Lực tương tác giữa các phân tử khí khi chưa va chạm là rất lớn.
C. Các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D. Va chạm giữa các phân tử khí với nhau và với thành bình là va chạm hoàn toàn đàn
hồi.
Câu 3 (Thông hiểu - Trắc nghiệm Đúng / Sai):
Xét một bình kín chứa khí helium ở nhiệt độ phòng. Các phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
a) Chuyển động của các phân tử khí helium trong bình là chuyển động hỗn loạn và không
ngừng.
b) Khi nhiệt độ khí trong bình tăng lên, các phân tử khí chuyển động nhanh hơn và va
chạm mạnh hơn vào thành bình.
c) Lực liên kết giữa các phân tử khí helium trong bình là rất mạnh nên khối khí có hình
dạng xác định.
d) Khi bỏ qua thể tích các phân tử và lực tương tác giữa chúng khi chưa va chạm, ta coi
khối khí helium là khí lí tưởng.
Câu 4 (Thông hiểu - Trắc nghiệm Đúng / Sai):
Cho các phát biểu về hiện tượng chuyển động Brown và áp suất chất khí. Đánh giá tính
Đúng/Sai:
a) Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn gãy khúc của các hạt khói/bụi nhỏ lơ
lửng trong chất khí.
b) Nguyên nhân của chuyển động Brown là do các phân tử khí va chạm không cân bằng
từ nhiều phía vào hạt khói/bụi.
c) Quan sát chuyển động Brown giúp chứng minh trực tiếp rằng các phân tử khí luôn
chuyển động hỗn loạn.
d) Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình lớn hơn ở đáy bình do trọng lực kéo các phân
tử khí xuống dưới.
Câu 5 (Vận dụng - Câu hỏi trả lời ngắn):
Biết khối lượng mol của khí oxygen O₂ là 32 g/mol và số Avogadro N_A = 6,022.10²³
mol⁻¹. Hãy xác định số phân tử khí oxygen có trong 16 gram khí O₂. (Viết kết quả dưới
dạng a.10²³ phân tử và điền giá trị của a).
Câu 6 (Vận dụng - Câu hỏi trả lời ngắn):
Một bình kín thể tích 10 lít chứa 0,5 mol khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 °C. Biết hằng số khí lí
tưởng R = 8,31 J/(mol.K). Áp suất của khối khí trong bình bằng bao nhiêu kPa? (Làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 7 (Vận dụng - Câu hỏi tự luận):
Một ấm điện công suất P = 1000 W chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20 °C. Người ta đun
nước đến khi sôi ở 100 °C và có 0,2 kg nước hóa thành hơi ở 100 °C. Biết nhiệt dung
riêng của nước c = 4200 J/(kg.K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước L = 2,26.10⁶ J/kg. Bỏ
qua sự mất mát nhiệt ra môi trường.
a) Tính tổng nhiệt lượng Q mà ấm nước nhận được trong toàn bộ quá trình.
b) Tính thời gian đun t (theo phút) để thực hiện quá trình trên.
Câu 8 (Vận dụng cao - Câu hỏi tự luận):
Một khối khí lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái trong mặt phẳng tọa độ
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
(p, V). Hãy vận dụng Mô hình động học phân tử chất khí để giải thích:
a) Vì sao khi nén khí đẳng nhiệt (thể tích V giảm, nhiệt độ T không đổi), áp suất p của
chất khí lại tăng tỉ lệ nghịch với thể tích V?
b) Giải thích nguyên lý hoạt động của túi khí an toàn (Airbag) trong ô tô khi xảy ra va
chạm mạnh dựa trên sự biến đổi thể tích và áp suất khí.
ĐÁP ÁN KÈM VỚI LỜI GIẢI HƯỚNG DẪN RIÊNG DÀNH CHO GIÁO VIÊN
(CỦNG CỐ 8 CÂU)
• Câu 1: Chọn C. (Vì nhiệt độ càng cao thì động năng trung bình và tốc độ chuyển động
trung bình của các phân tử khí càng LỚN, không phải càng nhỏ).
• Câu 2: Chọn B. (Vì trong mô hình khí lí tưởng, lực tương tác giữa các phân tử khi chưa
va chạm được BỎ QUA, tức là bằng 0).
• Câu 3: a) ĐÚNG; b) ĐÚNG; c) SAI (Lực tương tác rất yếu nên chất khí không có hình
dạng xác định); d) ĐÚNG.
• Câu 4: a) ĐÚNG; b) ĐÚNG; c) ĐÚNG; d) SAI (Áp suất chất khí do va chạm phân tử
gây ra tác dụng đều theo mọi hướng lên thành bình, không phải chỉ tập trung ở đáy).
• Câu 5: Số mol n = m/M = 16/32 = 0,5 mol. Số phân tử N = n.N_A = 0,5 x 6,022.10²³ =
3,011.10²³ phân tử. Giá trị a = 3,01.
• Câu 6: Nhiệt độ K: T = 27 + 273,15 = 300,15 K. Thể tích V = 10 lít = 0,01 m³. Áp suất p
= nRT/V = (0,5 x 8,31 x 300,15) / 0,01 = 124712 Pa ≈ 125 kPa.
• Câu 7:
a) Nhiệt lượng đun nước từ 20 °C lên 100 °C: Q_1 = m.c.Δt = 1,5 x 4200 x (100 - 20) =
504 000 J.
Nhiệt lượng làm hóa hơi 0,2 kg nước ở 100 °C: Q_2 = L.m_hơi = 2,26.10⁶ x 0,2 = 452
000 J.
Tổng nhiệt lượng: Q = Q_1 + Q_2 = 504 000 + 452 000 = 956 000 J = 956 kJ.
b) Thời gian đun: t = Q / P = 956 000 / 1000 = 956 giây ≈ 15,93 phút (hoặc 15 phút 56
giây).
• Câu 8:
a) Khi nén khí đẳng nhiệt (T không đổi), động năng trung bình của các phân tử không
đổi nên tốc độ phân tử không đổi. Nhưng khi thể tích V giảm, mật độ phân tử μ = N/V
tăng lên. Do đó, số lần va chạm của phân tử vào một đơn vị diện tích thành bình trong 1
giây tăng lên tỉ lệ thuận với mật độ μ, dẫn đến áp suất p tăng tỉ lệ nghịch với V.
b) Khi ô tô va chạm mạnh, cảm biến gia tốc kích hoạt phản ứng phân hủy NaN₃ sinh ra
lượng lớn khí N₂ trong thời gian cực ngắn (~0,03 giây). Lượng khí N₂ biến đổi thể tích đột
ngột làm túi khí phồng to, tạo ra một đệm khí có tính đàn hồi cao. Khi đầu người va vào
túi khí, thể tích khí nén lại làm tăng áp suất nhẹ nhưng kéo dài thời gian va chạm, làm
giảm lực tác dụng lên đầu và ngực người lái.
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
HỆ THỐNG PHIẾU HỌC TẬP (PHIẾU 1, PHIẾU 2, PHIẾU 3, PHIẾU 4)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: ÔN TẬP CÔNG THỨC VẬT LÍ NHIỆT VÀ DÒNG ĐIỆN
XOAY CHIỀU
Nhiệm vụ: Hãy ghép đại lượng ở Cột A với biểu thức tương ứng ở Cột B:
1. Độ biến thiên nội năng theo Định luật I
A. Q = m.c.Δt
2. Nhiệt lượng làm thay đổi nhiệt độ
B. ΔU = Q + A
3. Nhiệt lượng hóa hơi hoàn toàn
C. Q = L.m
4. Tổng trở đoạn mạch RLC nối tiếp
D. Z = √[R² + (Z_L - Z_C)²]
5. Tỉ số biến áp lý tưởng
E. U_1 / U_2 = N_1 / N_2 = I_2 / I_1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
Nhiệm vụ: Giải bài tập ôn tập Giữa HK1 (Trắc nghiệm và Tự luận trong tài liệu ôn tập
chuẩn ma trận BGD&ĐT).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: BÀI 8 - MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
Nhiệm vụ: Quan sát Hình 8.1, 8.2, 8.3 SGK, hoàn thành bảng so sánh Khí thực và Khí lí
tưởng:
• Tiêu chí 1: Kích thước phân tử so với khoảng cách giữa chúng.
• Tiêu chí 2: Lực tương tác phân tử khi chưa va chạm.
• Tiêu chí 3: Tính chất va chạm phân tử với thành bình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: BÀI TẬP NÂNG CAO KHÍ LÍ TƯỞNG VÀ NĂNG
LƯỢNG NHIỆT
Nhiệm vụ: Giải bài toán tự luận vận dụng cao về phương trình trạng thái khí lí tưởng và
bài toán đun sôi chuyển thể.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÍ 12 (TIẾT 26 - THỜI LƯỢNG 45
PHÚT)
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
– Cấu trúc: 3 phần (Phần I: 18 câu MCQ = 4,5 điểm | Phần II: 4 câu TF = 4,0 điểm | Phần
III: 6 câu Short Answer = 1,5 điểm).
– Tỉ lệ mức độ: 40% Nhận biết – 30% Thông hiểu – 20% Vận dụng – 10% Vận dụng cao.
– Khung nội dung: Chương I. Vật lí nhiệt (60%) + Chuyên đề 1. Dòng điện xoay chiều
(40%).
B. ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA GIỮA HỌC KÌ 1 CHÍNH THỨC
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (18 CÂU - 4,5 ĐIỂM. Mỗi
câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 1: Khi truyền nhiệt cho một vật thì:
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
A. Nội năng của vật luôn tăng.
B. Động năng trung bình phân tử tăng.
C. Thế năng tương tác phân tử tăng.
D. Nội năng của vật thay đổi.
Câu 2: Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
A. J/kg.
B. J/kg.K.
C. J/K.
D. J.mol.K.
Câu 3: Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin là:
A. T(K) = t(°C) + 273,15.
B. T(K) = t(°C) - 273,15.
C. t(°C) = T(K) + 273,15.
D. T(K) = 273,15 - t(°C).
Câu 4: Nhiệt nóng chảy riêng λ của một chất rắn kết tinh là nhiệt lượng cần cung cấp để:
A. Làm 1 kg chất rắn nóng lên thêm 1 °C.
B. Làm 1 kg chất rắn nóng chảy hoàn
toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Làm 1 kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. D. Làm chảy hoàn toàn một
khối chất rắn bất kì.
Câu 5: Biểu thức Suất điện động cảm ứng trong khung dây quay đều trong từ trường là:
A. e = E_0.cos(ωt + φ). B. e = E_0.tan(ωt). C. e = E_0.cot(ωt). D. e = I_0.R.cos(ωt).
Câu 6: Cảm kháng Z_L của cuộn cảm thuần L đối với dòng điện xoay chiều có tần số góc
ω được tính bằng:
A. Z_L = 1/(ωL).
B. Z_L = ωL.
C. Z_L = √(ωL).
D. Z_L = ω/L.
(Các câu 7 đến 18 tóm tắt các nội dung chuẩn ma trận kiểm tra giữa kì).
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4 CÂU - 4,0 ĐIỂM. Mỗi câu 4 ý
a,b,c,d. Thang điểm: 1 ý=0,1đ; 2 ý=0,25đ; 3 ý=0,5đ; 4 ý=1,0đ)
Câu 19: Cho khối khí trong xilanh nhận nhiệt lượng 100 J và bị nén thực hiện công 40 J.
Đánh giá Đúng/Sai:
a) Khí nhận nhiệt lượng nên Q = +100 J.
b) Khí bị nén nên nhận công A = -40 J.
c) Độ biến thiên nội năng của khối khí ΔU = Q + A = +140 J.
d) Nội năng của khối khí trong xilanh tăng 140 J.
Câu 20: Xét mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R = 30 Ω, Z_L = 80 Ω, Z_C = 40
Ω. Đánh giá Đúng/Sai:
a) Tổng trở của đoạn mạch Z = 50 Ω.
b) Mạch điện có tính cảm kháng vì Z_L > Z_C.
c) Điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha so với cường độ dòng điện.
d) Nếu tăng tần số góc ω thì tổng trở Z của mạch chắc chắn giảm.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (6 CÂU - 1,5 ĐIỂM. Mỗi câu trả lời đúng được
0,25 điểm)
Câu 23: Dòng điện xoay chiều i = 4.cos(100πt) (A). Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng
điện bằng bao nhiêu Ampe? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Câu 24: Một ấm điện công suất 1000 W đun 1 kg nước từ 20 °C đến 100 °C. Cho c_nước
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
= 4200 J/kg.K. Bỏ qua hao phí. Thời gian đun bằng bao nhiêu giây?
Câu 25: Một máy biến áp lý tưởng có N_1 = 1000 vòng, N_2 = 200 vòng. Đặt điện áp
hiệu dụng U_1 = 220 V vào cuộn sơ cấp. Điện áp hiệu dụng U_2 ở cuộn thứ cấp bằng bao
nhiêu V?
(Các câu 26, 27, 28 theo đúng ma trận đề thi BGD&ĐT).
C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HK1
– PHẦN I: 1-D, 2-B, 3-A, 4-B, 5-A, 6-B, ... (Mỗi câu đúng 0,25đ).
– PHẦN II:
+ Câu 19: a-ĐÚNG, b-SAI (bị nén nên A = +40 J), c-ĐÚNG (ΔU = 100 + 40 = 140 J),
d-ĐÚNG.
+ Câu 20: a-ĐÚNG (Z = √(30² + 40²) = 50 Ω), b-ĐÚNG, c-SAI (sớm pha hơn i), d-SAI.
– PHẦN III:
+ Câu 23: I = 4 / √2 ≈ 2,83 A.
+ Câu 24: Q = 1 x 4200 x 80 = 336 000 J => t = 336000 / 1000 = 336 s.
+ Câu 25: U_2 = U_1 x (N_2 / N_1) = 220 x (200 / 1000) = 44 V.
V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG SÂU TIẾT DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
VI. XÁC NHẬN / KÍ DUYỆT 3 BÊN
GIÁO VIÊN SOẠN DẠY
(Kí và ghi rõ họ tên)
TỔ CHUYÊN MÔN
(Kí và ghi rõ họ tên)
BAN GIÁM HIỆU
(Kí và ghi rõ họ tên)
Phạm Bá Thành
...................................
...................................
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
PHẦN 2: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
───────────────────
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) TUẦN 10 BÀI 8: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN
TỬ CHẤT KHÍ (TIẾT 2) & BÀI 9: ĐỊNH LUẬT BOYLE (TIẾT 1, 2)
Môn: Vật lí 12 | Thời lượng: 135 phút (3 tiết: Tiết 28, 29, 30 PPCT)
Thực hiện: Từ ngày 09/11/2026 đến ngày 14/11/2026
• Họ và tên giáo viên: Phạm Bá Thành
• Lớp giảng dạy: 12B05, 12B12
• Trường: THPT Chu Văn An
• Tuần dạy: Tuần 10 (Học kì I - Năm học
2026–2027)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức:
Sau bài học Tuần 10, học sinh đạt được các kiến thức cốt lõi:
– Mô tả được mô hình động học phân tử chất khí: các phân tử khí chuyển động hỗn
loạn không ngừng, va chạm với nhau và v
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN)
THÁNG 11 NĂM HỌC 2026 – 2027
MÔN: VẬT LÍ 12 | CHUỖI BÀI DẠY TỪ TUẦN 9 ĐẾN TUẦN 12
(TIẾT PPCT 25 ĐẾN 36)
(MẪU GIÁO ÁN - VỚI LỜI SOẠN SƯ PHẠM VÀ CÓ TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ SỐ VÀ AI– THEO
CHUẨN CT2018 CỦA BỘ GDĐT)
LIÊN HỆ ZALO 0888357275, ĐỂ CÓ BẢN WORD
Chương II: Chất khí lí tưởng & Ôn tập / Kiểm tra Giữa Học kì 1
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
• Họ và tên giáo viên: Phạm Bá Thành
• Môn dạy: Vật lí 12 (KNTT)
• Lớp giảng dạy: 12B05; 12B12
• Thời gian thực hiện: Tháng 11/2026 (Tuần 9 - 12)
PHẦN 1: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
───────────
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) TUẦN 9 ÔN TẬP GIỮA KÌ 1, KIỂM TRA
GIỮA HK1 & BÀI 8: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện:
Tuần 9 (Từ 02/11/2026 đến 07/11/2026)
Tiết PPCT & Thời lượng:
Tiết 25, 26, 27 (Tổng thời lượng: 135 phút - 3 tiết)
Họ và tên giáo viên:
Phạm Bá Thành
Môn học & Lớp dạy:
VẬT LÍ 12 | Dạy các lớp: 12B05, 12B12
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau học xong Tuần 9, học sinh đạt được các kiến thức cốt lõi sau:
– Hệ thống hóa và củng cố toàn bộ kiến thức trọng tâm của Chương I (Vật lí nhiệt) và
Chuyên đề 1 (Dòng điện xoay chiều).
– Nắm vững cấu trúc, ma trận và làm tốt bài Kiểm tra Giữa học kì 1 (thời lượng 45 phút).
– Nêu được mô hình cấu tạo chất khí: Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích
thước phân tử, chuyển động hỗn loạn không ngừng.
– Mô tả và giải thích được thí nghiệm về chuyển động Brown trong chất khí (chuyển
động hỗn loạn gãy khúc của các hạt khói/bụi do sự va chạm không cân bằng của các phân
tử khí).
– Phát biểu được các giả thuyết của Mô hình động học phân tử chất khí và khái niệm Khí
lí tưởng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động ôn tập toàn bộ hệ thống lý thuyết, công thức và dạng bài
tập Giữa HK1; tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân trong tiết kiểm tra và tiết học
mới.
– Giao tiếp và hợp tác: Chủ động thảo luận nhóm trong hoạt động ôn tập, tự tin trình bày
lời giải và phản biện kết quả bài tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt mô hình động học phân tử chất khí
để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến chất khí.
b. Năng lực số & Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI)
– [KNTT_PHYS12_DIG01] Khai thác mô phỏng PhET 'Gas Properties' (Tính chất chất
khí): Quan sát trực quan sự chuyển động hỗn loạn của phân tử khí, va chạm với thành
bình và sự hình thành áp suất khí.
– [KNTT_PHYS12_DIG02] Xử lý dữ liệu số: Khai thác sơ đồ ma trận đề kiểm tra và
bảng điểm bằng phần mềm bảng tính Excel/Google Sheets để phân tích kết quả học tập cá
nhân.
– NLa (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Ý thức được tầm quan trọng của việc đánh
giá thực chất năng lực bản thân qua bài kiểm tra giữa kì.
– NLb (Đạo đức AI): Sử dụng AI một cách trung thực trong quá trình ôn tập; kiểm chứng
tính chính xác của các câu trả lời do AI gợi ý.
– NLc (Kĩ thuật ứng dụng AI): Đặt câu hỏi Prompt tối ưu cho trợ lý AI để phân tích sự
khác nhau giữa khí thực và khí lí tưởng.
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
c. Năng lực đặc thù môn học (Vật lí)
– Nhận thức vật lí: Trình bày được nội dung Mô hình động học phân tử chất khí và đặc
điểm của Khí lí tưởng.
– Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Quan sát hiện tượng chuyển động Brown,
phân tích nguyên nhân gây ra sự chuyển động hỗn loạn của hạt bụi trong không khí.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hệ thống công thức Vật lí nhiệt và Dòng
điện xoay chiều để giải quyết thành thạo các bài tập định tính và định lượng trong đề
kiểm tra Giữa HK1.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực ôn luyện kiến thức, hoàn thành đầy đủ các bài tập trong Phiếu học
tập và chuẩn bị bài mới chu đáo.
– Trung thực: Nghiêm túc, tự giác, không gian lận trong giờ Kiểm tra Giữa học kì 1.
– Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc tuân thủ quy chế kiểm
tra và hoàn thành các nhiệm vụ học tập nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hình 9.1: Mô phỏng vi mô chuyển động Brown của các hạt khói/bụi trong chất khí (Bài 8)
1. Giáo viên
– Bài giảng điện tử PowerPoint Tuần 9 tích hợp hình ảnh, đồ thị và sơ đồ ma trận kiểm
tra.
– Đề kiểm tra Giữa học kì 1 chính thức (đã in đủ cho HS) kèm Ma trận, Đáp án và Biểu
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
điểm chi tiết.
– Bộ dụng cụ/mô hình thí nghiệm quan sát chuyển động Brown trong không khí (kính
hiển vi, hộp quan sát khói, nguồn sáng) hoặc video thí nghiệm chất lượng cao.
– Phần mềm mô phỏng PhET 'Gas Properties' chạy trực tuyến hoặc offline.
– Các Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 (Phụ lục).
2. Học sinh
– Sách giáo khoa Vật lí 12 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) và Sách Chuyên đề Vật lí
12.
– Vở ghi bài, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay FX-580VN X / FX-880BTG.
– Ôn tập chu đáo toàn bộ nội dung lý thuyết và bài tập Chương I và Chuyên đề 1 theo
hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN 1: TIẾT 25 - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (THỜI LƯỢNG: 45 PHÚT)
Hoạt động 1.1: Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm Chương I & Chuyên đề 1 (15
phút)
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết, khái niệm và hệ thức công thức cốt lõi
chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì.
b. Nội dung: HS quan sát Sơ đồ tư duy (Hình 9.1), hoàn thành PHT số 1 để củng cố
kiến thức Chương I và Chuyên đề 1.
c. Sản phẩm: Bảng tổng hợp công thức Vật lí nhiệt (ΔU = Q + A, Q = mcΔt, Q = λm,
Q = Lm) và Dòng điện xoay chiều (e, u, i, Z, U, I, N1/N2).
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
Hình 9.1: Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Ôn tập Giữa học kì 1
Bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Hoạt động Giáo
viên & Học sinh
Kiến thức / Vấn đề
cần nắm
Bước 1
Chuyển giao nhiệm
vụ
GV chiếu Hình 9.1,
phát PHT số 1, yêu
cầu HS làm việc
theo cặp (5 phút) để
nối các công thức
đúng với đại lượng
tương ứng.
Sơ đồ hệ thống hóa
kiến thức Chương I
& Chuyên đề 1.
Bước 2
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá
Hệ thống công thức
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
nhân/theo cặp, rà
soát lại công thức
ΔU, Q, c, λ, L, Z, U,
I, f, N1/N2.
Vật lí nhiệt & XC.
Bước 3
Báo cáo & Thảo
luận
GV gọi 2 đại diện
cặp lên bảng hoàn
thiện cây thư mục
kiến thức. Các nhóm
khác nhận xét, bổ
sung.
So sánh điểm
giống/khác giữa các
dạng bài.
Bước 4
Đánh giá & Chốt
kiến thức
GV chuẩn hóa bảng
hệ thống công thức,
chốt các lỗi sai
thường gặp khi đổi
đơn vị (J, kJ, °C, K,
Hz, rad/s).
Chốt hệ thống công
thức trọng tâm.
Hoạt động 1.2: Luyện tập giải các dạng bài tập ôn tập chuẩn Ma trận Giữa HK1 (30
phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải các dạng bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc
nghiệm đúng/sai và trả lời ngắn.
b. Nội dung: HS làm PHT số 2 (Đề ôn tập giữa kì), thảo luận theo nhóm 4 người giải
quyết các bài toán định tính và định lượng.
c. Sản phẩm: Lời giải đúng của 10 câu hỏi tiêu biểu trong PHT số 2.
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
Hình 9.2: Sơ đồ Ma trận cấu trúc đề kiểm tra Giữa HK1
PHẦN 2: TIẾT 26 - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (THỜI LƯỢNG: 45 PHÚT)
Hoạt động 2.1: Tổ chức kiểm tra viết Giữa HK1 (45 phút)
a. Mục tiêu: Đánh giá chính xác, khách quan năng lực nhận thức vật lí, kĩ năng tính
toán và vận dụng của HS qua đề kiểm tra chuẩn cấu trúc BGD&ĐT.
b. Nội dung: HS làm Đề kiểm tra Giữa HK1 chính thức gồm 28 câu (18 MCQ + 4 TF
+ 6 Short Answer) trên giấy thi.
c. Sản phẩm: Bài làm hoàn chỉnh của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
– Bước 1 (Chuyển giao): GV phổ biến quy chế thi, phát đề kiểm tra và giấy làm bài
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
cho HS.
– Bước 2 (Thực hiện): HS độc lập làm bài nghiêm túc trong thời gian 45 phút. GV
bao quát lớp.
– Bước 3 (Báo cáo): Hết giờ, GV yêu cầu HS ngừng làm bài, thu bài theo đúng số
thứ tự danh sách.
– Bước 4 (Đánh giá): GV kiểm đếm đủ số bài thi, nhận xét vắn tắt về ý thức làm bài
của lớp.
PHẦN 3: TIẾT 27 - BÀI 8: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ (TIẾT 1 - 45
PHÚT)
Hoạt động 3.1: Mở đầu / Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kích thích tư duy HS về cấu trúc chất khí thông
qua hiện tượng thực tế.
b. Nội dung: GV xịt một chút nước hoa ở góc lớp hoặc nêu hiện tượng mở lọ nước
hoa thì cả phòng đều thấy mùi thơm.
c. Sản phẩm: HS phát biểu câu trả lời: Các phân tử nước hoa khuếch tán, chuyển
động hỗn loạn trong không khí đến mũi người đeo.
d. Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi mở đầu SGK trang 34: 'Vì sao chất khí không
có hình dạng và thể tích xác định, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ bị
nén?' HS trả lời cá nhân, GV dẫn dắt vào Bài 8.
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu Cấu tạo chất khí & Chuyển động Brown trong chất khí (20
phút)
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo chất khí và mô tả, giải thích được hiện
tượng chuyển động Brown trong chất khí.
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK mục I & II trang 34-35, quan sát Hình 8.1 & Hình
8.2, thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 3.
c. Sản phẩm: – Cấu tạo chất khí: Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương
tác rất yếu, chuyển động hỗn loạn không ngừng.
– Chuyển động Brown: Chuyển động gãy khúc hỗn loạn của các hạt khói/bụi do va
chạm không cân bằng từ phân tử khí.
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
Hình 8.1 (SGK): Mô hình chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí
Hình 8.2 (SGK): Thí nghiệm về chuyển động Brown của hạt khói
Hoạt động 3.3: Xây dựng Mô hình động học phân tử chất khí & Khái niệm Khí lí
tưởng (20 phút)
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
a. Mục tiêu: Phát biểu được 3 nội dung của Mô hình động học phân tử chất khí và 3
định nghĩa của Khí lí tưởng.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục III SGK trang 35-36, quan sát Hình 8.3, phân tích
sự khác nhau giữa khí thực và khí lí tưởng.
c. Sản phẩm: Khí lí tưởng là mô hình đơn giản hóa trong đó các phân tử coi là chất
điểm, chỉ tương tác khi va chạm và va chạm hoàn toàn đàn hồi.
d. Tổ chức thực hiện (Khung Bảng 4 bước):
Hình 8.3: Sơ đồ va chạm hoàn toàn đàn hồi của phân tử khí lí tưởng
IV. PHỤ LỤC - PHIẾU HỌC TẬP & ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
PHẦN CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ VẬN DỤNG LÀM BÀI TẬP (GỒM 8 CÂU HỎI
THEO MẪU YÊU CẦU)
📌 HƯỚNG DẪN DÀNH CHO HỌC SINH
Hệ thống 8 câu hỏi dưới đây được thiết kế chuẩn mực theo đúng 4 mức độ (Nhận biết,
Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao) và đúng 4 định dạng câu hỏi của Bộ GD&ĐT
(Trắc nghiệm 4 lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai, Trả lời ngắn, Tự luận), dùng cho phần
Củng cố và Phiếu học tập số 3.
Câu 1 (Nhận biết - Trắc nghiệm 4 lựa chọn):
Theo mô hình động học phân tử chất khí, phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về cấu tạo
của chất khí?
A. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa
chúng.
B. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía.
C. Nhiệt độ của chất khí càng cao thì tốc độ chuyển động trung bình của các phân tử khí
càng nhỏ.
D. Các phân tử khí va chạm vào thành bình chứa gây ra áp suất lên thành bình.
Câu 2 (Nhận biết - Trắc nghiệm 4 lựa chọn):
Mô hình Khí lí tưởng KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?
A. Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
B. Lực tương tác giữa các phân tử khí khi chưa va chạm là rất lớn.
C. Các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D. Va chạm giữa các phân tử khí với nhau và với thành bình là va chạm hoàn toàn đàn
hồi.
Câu 3 (Thông hiểu - Trắc nghiệm Đúng / Sai):
Xét một bình kín chứa khí helium ở nhiệt độ phòng. Các phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
a) Chuyển động của các phân tử khí helium trong bình là chuyển động hỗn loạn và không
ngừng.
b) Khi nhiệt độ khí trong bình tăng lên, các phân tử khí chuyển động nhanh hơn và va
chạm mạnh hơn vào thành bình.
c) Lực liên kết giữa các phân tử khí helium trong bình là rất mạnh nên khối khí có hình
dạng xác định.
d) Khi bỏ qua thể tích các phân tử và lực tương tác giữa chúng khi chưa va chạm, ta coi
khối khí helium là khí lí tưởng.
Câu 4 (Thông hiểu - Trắc nghiệm Đúng / Sai):
Cho các phát biểu về hiện tượng chuyển động Brown và áp suất chất khí. Đánh giá tính
Đúng/Sai:
a) Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn gãy khúc của các hạt khói/bụi nhỏ lơ
lửng trong chất khí.
b) Nguyên nhân của chuyển động Brown là do các phân tử khí va chạm không cân bằng
từ nhiều phía vào hạt khói/bụi.
c) Quan sát chuyển động Brown giúp chứng minh trực tiếp rằng các phân tử khí luôn
chuyển động hỗn loạn.
d) Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình lớn hơn ở đáy bình do trọng lực kéo các phân
tử khí xuống dưới.
Câu 5 (Vận dụng - Câu hỏi trả lời ngắn):
Biết khối lượng mol của khí oxygen O₂ là 32 g/mol và số Avogadro N_A = 6,022.10²³
mol⁻¹. Hãy xác định số phân tử khí oxygen có trong 16 gram khí O₂. (Viết kết quả dưới
dạng a.10²³ phân tử và điền giá trị của a).
Câu 6 (Vận dụng - Câu hỏi trả lời ngắn):
Một bình kín thể tích 10 lít chứa 0,5 mol khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 °C. Biết hằng số khí lí
tưởng R = 8,31 J/(mol.K). Áp suất của khối khí trong bình bằng bao nhiêu kPa? (Làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 7 (Vận dụng - Câu hỏi tự luận):
Một ấm điện công suất P = 1000 W chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20 °C. Người ta đun
nước đến khi sôi ở 100 °C và có 0,2 kg nước hóa thành hơi ở 100 °C. Biết nhiệt dung
riêng của nước c = 4200 J/(kg.K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước L = 2,26.10⁶ J/kg. Bỏ
qua sự mất mát nhiệt ra môi trường.
a) Tính tổng nhiệt lượng Q mà ấm nước nhận được trong toàn bộ quá trình.
b) Tính thời gian đun t (theo phút) để thực hiện quá trình trên.
Câu 8 (Vận dụng cao - Câu hỏi tự luận):
Một khối khí lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái trong mặt phẳng tọa độ
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
(p, V). Hãy vận dụng Mô hình động học phân tử chất khí để giải thích:
a) Vì sao khi nén khí đẳng nhiệt (thể tích V giảm, nhiệt độ T không đổi), áp suất p của
chất khí lại tăng tỉ lệ nghịch với thể tích V?
b) Giải thích nguyên lý hoạt động của túi khí an toàn (Airbag) trong ô tô khi xảy ra va
chạm mạnh dựa trên sự biến đổi thể tích và áp suất khí.
ĐÁP ÁN KÈM VỚI LỜI GIẢI HƯỚNG DẪN RIÊNG DÀNH CHO GIÁO VIÊN
(CỦNG CỐ 8 CÂU)
• Câu 1: Chọn C. (Vì nhiệt độ càng cao thì động năng trung bình và tốc độ chuyển động
trung bình của các phân tử khí càng LỚN, không phải càng nhỏ).
• Câu 2: Chọn B. (Vì trong mô hình khí lí tưởng, lực tương tác giữa các phân tử khi chưa
va chạm được BỎ QUA, tức là bằng 0).
• Câu 3: a) ĐÚNG; b) ĐÚNG; c) SAI (Lực tương tác rất yếu nên chất khí không có hình
dạng xác định); d) ĐÚNG.
• Câu 4: a) ĐÚNG; b) ĐÚNG; c) ĐÚNG; d) SAI (Áp suất chất khí do va chạm phân tử
gây ra tác dụng đều theo mọi hướng lên thành bình, không phải chỉ tập trung ở đáy).
• Câu 5: Số mol n = m/M = 16/32 = 0,5 mol. Số phân tử N = n.N_A = 0,5 x 6,022.10²³ =
3,011.10²³ phân tử. Giá trị a = 3,01.
• Câu 6: Nhiệt độ K: T = 27 + 273,15 = 300,15 K. Thể tích V = 10 lít = 0,01 m³. Áp suất p
= nRT/V = (0,5 x 8,31 x 300,15) / 0,01 = 124712 Pa ≈ 125 kPa.
• Câu 7:
a) Nhiệt lượng đun nước từ 20 °C lên 100 °C: Q_1 = m.c.Δt = 1,5 x 4200 x (100 - 20) =
504 000 J.
Nhiệt lượng làm hóa hơi 0,2 kg nước ở 100 °C: Q_2 = L.m_hơi = 2,26.10⁶ x 0,2 = 452
000 J.
Tổng nhiệt lượng: Q = Q_1 + Q_2 = 504 000 + 452 000 = 956 000 J = 956 kJ.
b) Thời gian đun: t = Q / P = 956 000 / 1000 = 956 giây ≈ 15,93 phút (hoặc 15 phút 56
giây).
• Câu 8:
a) Khi nén khí đẳng nhiệt (T không đổi), động năng trung bình của các phân tử không
đổi nên tốc độ phân tử không đổi. Nhưng khi thể tích V giảm, mật độ phân tử μ = N/V
tăng lên. Do đó, số lần va chạm của phân tử vào một đơn vị diện tích thành bình trong 1
giây tăng lên tỉ lệ thuận với mật độ μ, dẫn đến áp suất p tăng tỉ lệ nghịch với V.
b) Khi ô tô va chạm mạnh, cảm biến gia tốc kích hoạt phản ứng phân hủy NaN₃ sinh ra
lượng lớn khí N₂ trong thời gian cực ngắn (~0,03 giây). Lượng khí N₂ biến đổi thể tích đột
ngột làm túi khí phồng to, tạo ra một đệm khí có tính đàn hồi cao. Khi đầu người va vào
túi khí, thể tích khí nén lại làm tăng áp suất nhẹ nhưng kéo dài thời gian va chạm, làm
giảm lực tác dụng lên đầu và ngực người lái.
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
HỆ THỐNG PHIẾU HỌC TẬP (PHIẾU 1, PHIẾU 2, PHIẾU 3, PHIẾU 4)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: ÔN TẬP CÔNG THỨC VẬT LÍ NHIỆT VÀ DÒNG ĐIỆN
XOAY CHIỀU
Nhiệm vụ: Hãy ghép đại lượng ở Cột A với biểu thức tương ứng ở Cột B:
1. Độ biến thiên nội năng theo Định luật I
A. Q = m.c.Δt
2. Nhiệt lượng làm thay đổi nhiệt độ
B. ΔU = Q + A
3. Nhiệt lượng hóa hơi hoàn toàn
C. Q = L.m
4. Tổng trở đoạn mạch RLC nối tiếp
D. Z = √[R² + (Z_L - Z_C)²]
5. Tỉ số biến áp lý tưởng
E. U_1 / U_2 = N_1 / N_2 = I_2 / I_1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
Nhiệm vụ: Giải bài tập ôn tập Giữa HK1 (Trắc nghiệm và Tự luận trong tài liệu ôn tập
chuẩn ma trận BGD&ĐT).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: BÀI 8 - MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
Nhiệm vụ: Quan sát Hình 8.1, 8.2, 8.3 SGK, hoàn thành bảng so sánh Khí thực và Khí lí
tưởng:
• Tiêu chí 1: Kích thước phân tử so với khoảng cách giữa chúng.
• Tiêu chí 2: Lực tương tác phân tử khi chưa va chạm.
• Tiêu chí 3: Tính chất va chạm phân tử với thành bình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: BÀI TẬP NÂNG CAO KHÍ LÍ TƯỞNG VÀ NĂNG
LƯỢNG NHIỆT
Nhiệm vụ: Giải bài toán tự luận vận dụng cao về phương trình trạng thái khí lí tưởng và
bài toán đun sôi chuyển thể.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÍ 12 (TIẾT 26 - THỜI LƯỢNG 45
PHÚT)
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
– Cấu trúc: 3 phần (Phần I: 18 câu MCQ = 4,5 điểm | Phần II: 4 câu TF = 4,0 điểm | Phần
III: 6 câu Short Answer = 1,5 điểm).
– Tỉ lệ mức độ: 40% Nhận biết – 30% Thông hiểu – 20% Vận dụng – 10% Vận dụng cao.
– Khung nội dung: Chương I. Vật lí nhiệt (60%) + Chuyên đề 1. Dòng điện xoay chiều
(40%).
B. ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA GIỮA HỌC KÌ 1 CHÍNH THỨC
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (18 CÂU - 4,5 ĐIỂM. Mỗi
câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 1: Khi truyền nhiệt cho một vật thì:
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
A. Nội năng của vật luôn tăng.
B. Động năng trung bình phân tử tăng.
C. Thế năng tương tác phân tử tăng.
D. Nội năng của vật thay đổi.
Câu 2: Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
A. J/kg.
B. J/kg.K.
C. J/K.
D. J.mol.K.
Câu 3: Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin là:
A. T(K) = t(°C) + 273,15.
B. T(K) = t(°C) - 273,15.
C. t(°C) = T(K) + 273,15.
D. T(K) = 273,15 - t(°C).
Câu 4: Nhiệt nóng chảy riêng λ của một chất rắn kết tinh là nhiệt lượng cần cung cấp để:
A. Làm 1 kg chất rắn nóng lên thêm 1 °C.
B. Làm 1 kg chất rắn nóng chảy hoàn
toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Làm 1 kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. D. Làm chảy hoàn toàn một
khối chất rắn bất kì.
Câu 5: Biểu thức Suất điện động cảm ứng trong khung dây quay đều trong từ trường là:
A. e = E_0.cos(ωt + φ). B. e = E_0.tan(ωt). C. e = E_0.cot(ωt). D. e = I_0.R.cos(ωt).
Câu 6: Cảm kháng Z_L của cuộn cảm thuần L đối với dòng điện xoay chiều có tần số góc
ω được tính bằng:
A. Z_L = 1/(ωL).
B. Z_L = ωL.
C. Z_L = √(ωL).
D. Z_L = ω/L.
(Các câu 7 đến 18 tóm tắt các nội dung chuẩn ma trận kiểm tra giữa kì).
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4 CÂU - 4,0 ĐIỂM. Mỗi câu 4 ý
a,b,c,d. Thang điểm: 1 ý=0,1đ; 2 ý=0,25đ; 3 ý=0,5đ; 4 ý=1,0đ)
Câu 19: Cho khối khí trong xilanh nhận nhiệt lượng 100 J và bị nén thực hiện công 40 J.
Đánh giá Đúng/Sai:
a) Khí nhận nhiệt lượng nên Q = +100 J.
b) Khí bị nén nên nhận công A = -40 J.
c) Độ biến thiên nội năng của khối khí ΔU = Q + A = +140 J.
d) Nội năng của khối khí trong xilanh tăng 140 J.
Câu 20: Xét mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R = 30 Ω, Z_L = 80 Ω, Z_C = 40
Ω. Đánh giá Đúng/Sai:
a) Tổng trở của đoạn mạch Z = 50 Ω.
b) Mạch điện có tính cảm kháng vì Z_L > Z_C.
c) Điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha so với cường độ dòng điện.
d) Nếu tăng tần số góc ω thì tổng trở Z của mạch chắc chắn giảm.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (6 CÂU - 1,5 ĐIỂM. Mỗi câu trả lời đúng được
0,25 điểm)
Câu 23: Dòng điện xoay chiều i = 4.cos(100πt) (A). Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng
điện bằng bao nhiêu Ampe? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Câu 24: Một ấm điện công suất 1000 W đun 1 kg nước từ 20 °C đến 100 °C. Cho c_nước
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
= 4200 J/kg.K. Bỏ qua hao phí. Thời gian đun bằng bao nhiêu giây?
Câu 25: Một máy biến áp lý tưởng có N_1 = 1000 vòng, N_2 = 200 vòng. Đặt điện áp
hiệu dụng U_1 = 220 V vào cuộn sơ cấp. Điện áp hiệu dụng U_2 ở cuộn thứ cấp bằng bao
nhiêu V?
(Các câu 26, 27, 28 theo đúng ma trận đề thi BGD&ĐT).
C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HK1
– PHẦN I: 1-D, 2-B, 3-A, 4-B, 5-A, 6-B, ... (Mỗi câu đúng 0,25đ).
– PHẦN II:
+ Câu 19: a-ĐÚNG, b-SAI (bị nén nên A = +40 J), c-ĐÚNG (ΔU = 100 + 40 = 140 J),
d-ĐÚNG.
+ Câu 20: a-ĐÚNG (Z = √(30² + 40²) = 50 Ω), b-ĐÚNG, c-SAI (sớm pha hơn i), d-SAI.
– PHẦN III:
+ Câu 23: I = 4 / √2 ≈ 2,83 A.
+ Câu 24: Q = 1 x 4200 x 80 = 336 000 J => t = 336000 / 1000 = 336 s.
+ Câu 25: U_2 = U_1 x (N_2 / N_1) = 220 x (200 / 1000) = 44 V.
V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG SÂU TIẾT DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
VI. XÁC NHẬN / KÍ DUYỆT 3 BÊN
GIÁO VIÊN SOẠN DẠY
(Kí và ghi rõ họ tên)
TỔ CHUYÊN MÔN
(Kí và ghi rõ họ tên)
BAN GIÁM HIỆU
(Kí và ghi rõ họ tên)
Phạm Bá Thành
...................................
...................................
Giáo viên: Phạm Bá Thành - Lớp 12B05, 12B12 | Năm học 2026 - 2027
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN | GIÁO ÁN VẬT LÍ 12 - THÁNG 11 (TUẦN 9 - TUẦN 12)
PHẦN 2: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
───────────────────
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) TUẦN 10 BÀI 8: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN
TỬ CHẤT KHÍ (TIẾT 2) & BÀI 9: ĐỊNH LUẬT BOYLE (TIẾT 1, 2)
Môn: Vật lí 12 | Thời lượng: 135 phút (3 tiết: Tiết 28, 29, 30 PPCT)
Thực hiện: Từ ngày 09/11/2026 đến ngày 14/11/2026
• Họ và tên giáo viên: Phạm Bá Thành
• Lớp giảng dạy: 12B05, 12B12
• Trường: THPT Chu Văn An
• Tuần dạy: Tuần 10 (Học kì I - Năm học
2026–2027)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức:
Sau bài học Tuần 10, học sinh đạt được các kiến thức cốt lõi:
– Mô tả được mô hình động học phân tử chất khí: các phân tử khí chuyển động hỗn
loạn không ngừng, va chạm với nhau và v
 








Các ý kiến mới nhất