Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Duy
Ngày gửi: 12h:08' 18-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Duy
Ngày gửi: 12h:08' 18-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
NĂM HỌC 2024-2025
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2.
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 16 câu, câu, mỗi câu 0,25 điểm)
- Phần tự luận: 6,0 điểm ( Thông hiểu: 3 điểm; Vận dụng: 2,0điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
II. MA TRẬN
Tổng số câu
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
2.Một số
vật liệu,
nhiên
liệu,
nguyên
liệu,
lương
thực,
thực
phẩm
thông
dụng;
tính chất
và
ứng
dụng của
chúng.
3. Chất
tinh
khiếthỗn
hợp.Tách
chất ra
khỏi hỗn
hợp.
TN
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TL
TL
TL
T
N
TN
TN
TL
1
(0,25)
2
1
1
(0,5)
(1,0)
(0,5)
2
Tổng
điểm
(%)
TN
1
0,25
2
2,0
Nấm
(2 tiết)
4
Thực vật
(6tiết)
Lực
8
Tổng câu
16
Tổng
điểm
4,0
% điểm
số
Nội
dung
40%
Mức
độ
4
1/2
1/2
1
1
2
3,0
30%
1
1
2
1
2,0
20%
3
8
5
16
6,0
4,0
- Sự
5
10
10,0
(100%
)
60%
10%
Yêu cầu cần đạt
Số câu
hỏi
TL TN
(S (Số
ố câu
ý) )
– Biết được phương pháp cô cạn.
Phân biệt được dung môi và dung dịch.
Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn
để phân biệt được dung dịch với huyền
phù, nhũ tương.
Nấm (2 tiết)
Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm
40%
100%
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
2
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của
một số vật liệu thông dụng trong cuộc sống
và sản xuất như:
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
+ sơ lược về an ninh năng lượng;
. Chất tinh khiết- hỗn hợp.Tách chất ra khỏi hỗn hợp(5 tiết)
Nhận
– Biết được khái niệm huyền phù.
2
biết
Nhận
biết
1,5
1,0
Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực
phẩm thông dụng; tính chất và ứng dụng của chúng.(3 tiết)
Nhận
– Nêu được đâu là cây lương thực và thực
biết
phẩm có chứa nhiều protein.
Thông
hiểu
Vận
dụng
1
C1;2
C3;4
1
C17
1
C18
1
3
C5
C6,7,8
Nội
dung
đa
dạng
nấm.
- Vai
trò của
nấm.
- Một
số
bệnh
do
nấm
gây ra.
Mức
độ
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Thực vật (6 tiết)
- Sự
Thông
đa
hiểu
dạng.
- Vai
trò
- Thực
hành.
Vận
dụng
Vận
dụng
cao:
Nhận
biết
Yêu cầu cần đạt
thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm
đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến:
nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa vào hình thái,
trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự
nhiên và trong thực tiễn (nấm được trồng
làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống
bệnh do nấm gây ra.
Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được
hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc
kính lúp).
Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải
thích một số hiện tượng trong đời sống như
kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm
độc, ...
Số câu
hỏi
TL TN
(S (Số
ố câu
ý) )
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân 1/2
biệt được các nhóm thực vật: Thực vật
không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch,
không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có
mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch,
có hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong
đời sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm,
đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo
vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây
rừng, ...).
Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và
1/2
phân chia được thành các nhóm thực vật
theo các tiêu chí phân loại đã học.
Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể
được tên một số động vật quan sát được
ngoài thiên nhiên.
Lực - Năng lượng
C19a
C9 –
C16
- Biến dạng của lò xo. Phép đo lực
- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực
ma sát lăn.
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
C19b
- Lực tiếp xác và lực không tiếp xúc
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực
ma sát nghỉ.
Câu hỏi
6
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu
hỏi
TL TN
(S (Số
ố câu
ý) )
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự
nhiên hay một số ứng dụng khoa học kĩ
thuật thể hiện năng lượng đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực.
- Kể tên được một số nhiên liệu thường
dùng trong thực tế.
- Kể tên được một số loại năng lượng.
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về
sự truyền năng lượng giữa các vật.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng.
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng
từ vật này sang vật khác từ dạng này sang
dạng khác thì năng lượng không được bảo
toàn mà xuất hiện một năng lượng hao phí
trong quá trình truyền và biến đổi.
Thông
hiểu
- lực hấp dẫn và trọng lượng
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt
(ma sát lăn, ma sát nghỉ). Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma
sát trượt, lực ma sát lăn.
- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng
lên vật chuyển động trong môi trường
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma
sát.
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng
thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ
(trượt, lăn) trong trường hợp thực tế.
- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng
năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị
đốt cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng
1
C20
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu
hỏi
TL TN
(S (Số
ố câu
ý) )
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
cho khả năng tác dụng lực.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng
và lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực
tế có sự chuyển hóa năng lượng chuyển từ
dạng này sang dạng khác, từ vật này sang
vật khác.
- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật
này sang vật khác từ dạng này sang dạng
khác thì năng lượng không được bảo toàn
mà xuất hiện một năng lượng hao phí trong
quá trình truyền và biến đổi. Lấy được ví
dụ thực tế.
Vận
dụng
- lực hấp dẫn và trọng lượng
Vận
dụng
cao
- Biến dạng của lò xo phép đo lực
1
1
C21
C22
UBND XÃ BÌNH MINH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2025-2026
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH AN
Môn: KHTN – LỚP 6
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách
Họ và tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Lớp:. . . . . . . . . . . SBD: . . . . . . . . . . .
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Số phách
A- TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Thời gian làm bài: 20 phút
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?
A. Gạo. B. Rau xanh.
C. Thịt. D. Gạo và rau xanh.
Câu 2. Các loại lương thực cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
A. Carbohydrate (chất đường, bột). B. Protein (chất đạm)
C. Lipit (chất béo). D. Vitamin.
Câu 3. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được
A. nhũ tương. B. huyền phù.
C. dung dịch. D. dung môi.
Câu 4. Để tách muối ra khỏi dung dịch nước muối ta thường dùng phương pháp?
A. Cô cạn
B. Tách
C. Lọc
D. Chưng cất
Câu 5. Con đường nào dưới đây không phải là con đường lây truyền các bệnh do nấm?
A. Vệ sinh cá nhân chưa đúng cách. B. Truyền dọc từ mẹ sang con.
C. Tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh. D. Ô nhiễm môi trường.
Câu 6. Loại nấm nào dưới đây không phải đại diện của nấm túi?
A. Nấm mộc nhĩ.
B. Nấm bụng dê.
C. Đông trùng hạ thảo.
D. Nấm mốc.
Câu 7. Trong các loại nấm sau, loại nấm nào là nấm đơn bào?
A. Nấm rơm. B. Nấm men. C. Nấm bụng dê.
D. Nấm mộc nhĩ.
Câu 8. Hình ảnh dưới đây cho biết đây là loại nấm gì?
A. Nấm độc đỏ (nấm ruồi).
B. Nấm men.
C. Nấm độc tán trắng.
D. Nấm men.
Câu 9. Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết
A. trọng lượng của vật đó.
B. thể tích của vật đó.
C. khối lượng của vật đó.
D. chiều dài của vật đó.
Câu 10. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng.
B. Lực kế là dụng cụ đo trọng lượng.
C. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng và khối lượng.
D. Lực kế là dụng cụ để đo lực.
Câu 11. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Một hành tinh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao.
B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.
C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 12. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?
A. Vận động viên nâng tạ.
B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.
C. Giọt mưa đang rơi.
D. Bạn Na đóng đinh vào tường.
Câu 13. Khi treo vật nặng có trọng lượng 1 N, lò xo dãn ra 0,5 cm. Hỏi khi treo vật nặng có trọng
lượng 3 N thì lò xo ấy dãn ra bao nhiêu?
A. 15cm
B. 1,5cm
C. 2cm
20cm
Câu 14. Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để nó chuyển động. Vật sau
đó chuyển động chậm dần vì có
A. trọng lực.
B. lực hấp dẫn.
C. lực búng của tay.
D. lực ma sát.
Câu 15. Ta trực tiếp nhận biết được một vật có nhiệt năng khi vật đó có khả năng nào?
A. Làm tăng khối lượng vật khác.
B. Làm nóng một vật khác.
C. Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động.
D. Nổi được trên mặt nước.
Câu 16. Vật liệu nào không phải là nhiên liệu?
A. Than đá.
B. Hơi nước.
C. Gas.
D. Khí đốt.
UBND XÃ BÌNH MINH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2025-2026
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH AN
Môn: KHTN – LỚP 6
Giám thị 1 Giám thị 2
Họ và tên:. .........................................................................
Lớp:. . . . . . . . . . . SBD: . . . . . . . . . . .
B. TỰ LUẬN (6 điểm) - Thời gian làm bài: 40 phút
Câu 17: (0,5 điểm) Nêu khái niệm về dung môi và dung dịch.
Câu 18 (1 điểm) Phân biệt hai dạng hỗn hợp: cát trong nước biển và muối trong nước biển.
Câu 19: (1,5 điểm) Cho các loài thực vật sau, em hãy sắp xếp chúng theo từng nhóm thực vật phù
hợp và xác định đặc điểm của mỗi nhóm?
(1) Cây rau dớn
(2) Cây cà chua
(3) Cây dương xỉ thuỷ canh
(4) Cây lúa.
Câu 20 (1,5 điểm): Lực hấp dẫn và Trọng lượng là gì? Trên vỏ họp sữa có ghi “ khối lượng tịnh
380g”. Số ghi đó cho biết điều gì?
Câu 21 (0,5 điểm). Bạn Vinh nói rằng "Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó,
nếu khối lượng của vật không đổi thì trọng lượng của vật không đổi.''. Điều này có đúng không?
Tại sao?
Câu 22 (1 điểm): Một lò xo dài thêm 3 cm khi treo vào đầu của nó một vật có trọng lượng 10 N.
Tiếp tục treo thêm một vật có trọng lượng 15N nữa thì lò xo dài bao nhiêu? Biết chiều dài tự nhiên
của lò xo này là 30 cm.
HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRAGIỮA HỌC KÌ 2-2025-2026
Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Câu
Đáp án
1
C
2
A
3
B
4
A
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
5
6
7
8
9
10 11 12
B
A
B D C
D
C
C
13
B
14
D
15
B
Phần II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu
Câu
17: (0,5
điểm)
Câu
18: (1,0
điểm)
Nội dung
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
-Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
Điểm
0,25 đ
0,25 đ
Phân biệt cát trong nước biển và muối trong nước biển:
- Cát trong nước biển là huyền phù bởi vì nếu cho cát vào nước khuấy lên để một
0,5 đ
lúc sau sẽ thấy cát lắng xuống bên dưới đáy
- Muối khi cho vào nước biển là dung dịch vì nó tan trong nước tạo thành dung 0,5 đ
dịch đồng nhất.
Câu
- Chia 2 nhóm thực vật:
19: (1,5 + Dương xỉ: Cây rau dớn, dương xỉ thuỷ canh
điểm)
+ Hạt kín: cây cà chua , cây lúa
- Đặc điểm của từng nhóm:
Các nhóm
Môi trường
Đặc điểm cơ quan
TV
sống
sinh dưỡng
Dương xỉ
- Rễ, thân, lá chính
Sống nơi đất ẩm, thức, có mạch dẫn
vận chuyển các chất
chân tường,
dưới tán rừng.
- Lá còn non thường
cuộn lại ở đầu.
Hạt kín
- KhiCâu
rơi thì
20
(1,5
điểm)
16
B
Sống ở môi
trường nước,
môi trường cạn.
0,25 đ
0,25 đ
Đặc điểm cơ quan
sinh sản
- Không có hoa, quả,
hạt.
- Cơ quan sinh sản là
túi bào tử (nằm mặt
dưới là giá) chứa các
hạt bào tử.
- Rễ, thân, lá biến đổi
- Có hoa, quả, hạt.
đa dạng.
- Hạt được bảo vệ
- Hệ mạch dẫn hoàn
trong quả.
thiện.
Lực hấp dẫn là lực hút giữa các vật có khối lượng
0,5 đ
0,5 đ
0,5
điểm
Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
0,5
điểm
Số ghi đó cho biết lượng sữa chứa trong họp
0,5
điểm
Câu 21
Phát biểu này chỉ đúng khi ta cùng xét vật ở cùng một vị trí. Nếu đưa vật lên 0,5
( 0,5
cao thì trọng lượng của vật sẽ giảm đi chút ít, trong khi đó khối lượng của vật
điểm
điểm)
không thay đổi theo vị trí đặt vật.
Câu 22
(1điểm)
0,5
điểm
Khi treo vật có trọng lượng 10 N, lò xo dãn 3 cm.
Khi treo vật có trọng lượng 25 N, lò xo dãn ra ? (cm)
Độ biến dạng của lò xo là 25.3/`0 = 7,5 cm.
Chiều dài của lò xo khi đó là: 30 + 7,5 = 37,5 cm.
Duyệt của CM
Tổ Trưởng
0,5
điểm
GV bộ môn
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
NĂM HỌC 2024-2025
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2.
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 16 câu, câu, mỗi câu 0,25 điểm)
- Phần tự luận: 6,0 điểm ( Thông hiểu: 3 điểm; Vận dụng: 2,0điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
II. MA TRẬN
Tổng số câu
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
2.Một số
vật liệu,
nhiên
liệu,
nguyên
liệu,
lương
thực,
thực
phẩm
thông
dụng;
tính chất
và
ứng
dụng của
chúng.
3. Chất
tinh
khiếthỗn
hợp.Tách
chất ra
khỏi hỗn
hợp.
TN
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TL
TL
TL
T
N
TN
TN
TL
1
(0,25)
2
1
1
(0,5)
(1,0)
(0,5)
2
Tổng
điểm
(%)
TN
1
0,25
2
2,0
Nấm
(2 tiết)
4
Thực vật
(6tiết)
Lực
8
Tổng câu
16
Tổng
điểm
4,0
% điểm
số
Nội
dung
40%
Mức
độ
4
1/2
1/2
1
1
2
3,0
30%
1
1
2
1
2,0
20%
3
8
5
16
6,0
4,0
- Sự
5
10
10,0
(100%
)
60%
10%
Yêu cầu cần đạt
Số câu
hỏi
TL TN
(S (Số
ố câu
ý) )
– Biết được phương pháp cô cạn.
Phân biệt được dung môi và dung dịch.
Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn
để phân biệt được dung dịch với huyền
phù, nhũ tương.
Nấm (2 tiết)
Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm
40%
100%
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
2
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của
một số vật liệu thông dụng trong cuộc sống
và sản xuất như:
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
+ sơ lược về an ninh năng lượng;
. Chất tinh khiết- hỗn hợp.Tách chất ra khỏi hỗn hợp(5 tiết)
Nhận
– Biết được khái niệm huyền phù.
2
biết
Nhận
biết
1,5
1,0
Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực
phẩm thông dụng; tính chất và ứng dụng của chúng.(3 tiết)
Nhận
– Nêu được đâu là cây lương thực và thực
biết
phẩm có chứa nhiều protein.
Thông
hiểu
Vận
dụng
1
C1;2
C3;4
1
C17
1
C18
1
3
C5
C6,7,8
Nội
dung
đa
dạng
nấm.
- Vai
trò của
nấm.
- Một
số
bệnh
do
nấm
gây ra.
Mức
độ
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Thực vật (6 tiết)
- Sự
Thông
đa
hiểu
dạng.
- Vai
trò
- Thực
hành.
Vận
dụng
Vận
dụng
cao:
Nhận
biết
Yêu cầu cần đạt
thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm
đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến:
nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa vào hình thái,
trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự
nhiên và trong thực tiễn (nấm được trồng
làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống
bệnh do nấm gây ra.
Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được
hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc
kính lúp).
Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải
thích một số hiện tượng trong đời sống như
kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm
độc, ...
Số câu
hỏi
TL TN
(S (Số
ố câu
ý) )
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân 1/2
biệt được các nhóm thực vật: Thực vật
không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch,
không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có
mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch,
có hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong
đời sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm,
đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo
vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây
rừng, ...).
Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và
1/2
phân chia được thành các nhóm thực vật
theo các tiêu chí phân loại đã học.
Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể
được tên một số động vật quan sát được
ngoài thiên nhiên.
Lực - Năng lượng
C19a
C9 –
C16
- Biến dạng của lò xo. Phép đo lực
- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực
ma sát lăn.
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
C19b
- Lực tiếp xác và lực không tiếp xúc
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực
ma sát nghỉ.
Câu hỏi
6
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu
hỏi
TL TN
(S (Số
ố câu
ý) )
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự
nhiên hay một số ứng dụng khoa học kĩ
thuật thể hiện năng lượng đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực.
- Kể tên được một số nhiên liệu thường
dùng trong thực tế.
- Kể tên được một số loại năng lượng.
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về
sự truyền năng lượng giữa các vật.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng.
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng
từ vật này sang vật khác từ dạng này sang
dạng khác thì năng lượng không được bảo
toàn mà xuất hiện một năng lượng hao phí
trong quá trình truyền và biến đổi.
Thông
hiểu
- lực hấp dẫn và trọng lượng
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt
(ma sát lăn, ma sát nghỉ). Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma
sát trượt, lực ma sát lăn.
- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng
lên vật chuyển động trong môi trường
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma
sát.
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng
thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ
(trượt, lăn) trong trường hợp thực tế.
- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng
năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị
đốt cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng
1
C20
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu
hỏi
TL TN
(S (Số
ố câu
ý) )
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
cho khả năng tác dụng lực.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng
và lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực
tế có sự chuyển hóa năng lượng chuyển từ
dạng này sang dạng khác, từ vật này sang
vật khác.
- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật
này sang vật khác từ dạng này sang dạng
khác thì năng lượng không được bảo toàn
mà xuất hiện một năng lượng hao phí trong
quá trình truyền và biến đổi. Lấy được ví
dụ thực tế.
Vận
dụng
- lực hấp dẫn và trọng lượng
Vận
dụng
cao
- Biến dạng của lò xo phép đo lực
1
1
C21
C22
UBND XÃ BÌNH MINH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2025-2026
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH AN
Môn: KHTN – LỚP 6
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách
Họ và tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Lớp:. . . . . . . . . . . SBD: . . . . . . . . . . .
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Số phách
A- TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Thời gian làm bài: 20 phút
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?
A. Gạo. B. Rau xanh.
C. Thịt. D. Gạo và rau xanh.
Câu 2. Các loại lương thực cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
A. Carbohydrate (chất đường, bột). B. Protein (chất đạm)
C. Lipit (chất béo). D. Vitamin.
Câu 3. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được
A. nhũ tương. B. huyền phù.
C. dung dịch. D. dung môi.
Câu 4. Để tách muối ra khỏi dung dịch nước muối ta thường dùng phương pháp?
A. Cô cạn
B. Tách
C. Lọc
D. Chưng cất
Câu 5. Con đường nào dưới đây không phải là con đường lây truyền các bệnh do nấm?
A. Vệ sinh cá nhân chưa đúng cách. B. Truyền dọc từ mẹ sang con.
C. Tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh. D. Ô nhiễm môi trường.
Câu 6. Loại nấm nào dưới đây không phải đại diện của nấm túi?
A. Nấm mộc nhĩ.
B. Nấm bụng dê.
C. Đông trùng hạ thảo.
D. Nấm mốc.
Câu 7. Trong các loại nấm sau, loại nấm nào là nấm đơn bào?
A. Nấm rơm. B. Nấm men. C. Nấm bụng dê.
D. Nấm mộc nhĩ.
Câu 8. Hình ảnh dưới đây cho biết đây là loại nấm gì?
A. Nấm độc đỏ (nấm ruồi).
B. Nấm men.
C. Nấm độc tán trắng.
D. Nấm men.
Câu 9. Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết
A. trọng lượng của vật đó.
B. thể tích của vật đó.
C. khối lượng của vật đó.
D. chiều dài của vật đó.
Câu 10. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng.
B. Lực kế là dụng cụ đo trọng lượng.
C. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng và khối lượng.
D. Lực kế là dụng cụ để đo lực.
Câu 11. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Một hành tinh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao.
B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.
C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 12. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?
A. Vận động viên nâng tạ.
B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.
C. Giọt mưa đang rơi.
D. Bạn Na đóng đinh vào tường.
Câu 13. Khi treo vật nặng có trọng lượng 1 N, lò xo dãn ra 0,5 cm. Hỏi khi treo vật nặng có trọng
lượng 3 N thì lò xo ấy dãn ra bao nhiêu?
A. 15cm
B. 1,5cm
C. 2cm
20cm
Câu 14. Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để nó chuyển động. Vật sau
đó chuyển động chậm dần vì có
A. trọng lực.
B. lực hấp dẫn.
C. lực búng của tay.
D. lực ma sát.
Câu 15. Ta trực tiếp nhận biết được một vật có nhiệt năng khi vật đó có khả năng nào?
A. Làm tăng khối lượng vật khác.
B. Làm nóng một vật khác.
C. Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động.
D. Nổi được trên mặt nước.
Câu 16. Vật liệu nào không phải là nhiên liệu?
A. Than đá.
B. Hơi nước.
C. Gas.
D. Khí đốt.
UBND XÃ BÌNH MINH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2025-2026
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH AN
Môn: KHTN – LỚP 6
Giám thị 1 Giám thị 2
Họ và tên:. .........................................................................
Lớp:. . . . . . . . . . . SBD: . . . . . . . . . . .
B. TỰ LUẬN (6 điểm) - Thời gian làm bài: 40 phút
Câu 17: (0,5 điểm) Nêu khái niệm về dung môi và dung dịch.
Câu 18 (1 điểm) Phân biệt hai dạng hỗn hợp: cát trong nước biển và muối trong nước biển.
Câu 19: (1,5 điểm) Cho các loài thực vật sau, em hãy sắp xếp chúng theo từng nhóm thực vật phù
hợp và xác định đặc điểm của mỗi nhóm?
(1) Cây rau dớn
(2) Cây cà chua
(3) Cây dương xỉ thuỷ canh
(4) Cây lúa.
Câu 20 (1,5 điểm): Lực hấp dẫn và Trọng lượng là gì? Trên vỏ họp sữa có ghi “ khối lượng tịnh
380g”. Số ghi đó cho biết điều gì?
Câu 21 (0,5 điểm). Bạn Vinh nói rằng "Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó,
nếu khối lượng của vật không đổi thì trọng lượng của vật không đổi.''. Điều này có đúng không?
Tại sao?
Câu 22 (1 điểm): Một lò xo dài thêm 3 cm khi treo vào đầu của nó một vật có trọng lượng 10 N.
Tiếp tục treo thêm một vật có trọng lượng 15N nữa thì lò xo dài bao nhiêu? Biết chiều dài tự nhiên
của lò xo này là 30 cm.
HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRAGIỮA HỌC KÌ 2-2025-2026
Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Câu
Đáp án
1
C
2
A
3
B
4
A
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
5
6
7
8
9
10 11 12
B
A
B D C
D
C
C
13
B
14
D
15
B
Phần II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu
Câu
17: (0,5
điểm)
Câu
18: (1,0
điểm)
Nội dung
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
-Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
Điểm
0,25 đ
0,25 đ
Phân biệt cát trong nước biển và muối trong nước biển:
- Cát trong nước biển là huyền phù bởi vì nếu cho cát vào nước khuấy lên để một
0,5 đ
lúc sau sẽ thấy cát lắng xuống bên dưới đáy
- Muối khi cho vào nước biển là dung dịch vì nó tan trong nước tạo thành dung 0,5 đ
dịch đồng nhất.
Câu
- Chia 2 nhóm thực vật:
19: (1,5 + Dương xỉ: Cây rau dớn, dương xỉ thuỷ canh
điểm)
+ Hạt kín: cây cà chua , cây lúa
- Đặc điểm của từng nhóm:
Các nhóm
Môi trường
Đặc điểm cơ quan
TV
sống
sinh dưỡng
Dương xỉ
- Rễ, thân, lá chính
Sống nơi đất ẩm, thức, có mạch dẫn
vận chuyển các chất
chân tường,
dưới tán rừng.
- Lá còn non thường
cuộn lại ở đầu.
Hạt kín
- KhiCâu
rơi thì
20
(1,5
điểm)
16
B
Sống ở môi
trường nước,
môi trường cạn.
0,25 đ
0,25 đ
Đặc điểm cơ quan
sinh sản
- Không có hoa, quả,
hạt.
- Cơ quan sinh sản là
túi bào tử (nằm mặt
dưới là giá) chứa các
hạt bào tử.
- Rễ, thân, lá biến đổi
- Có hoa, quả, hạt.
đa dạng.
- Hạt được bảo vệ
- Hệ mạch dẫn hoàn
trong quả.
thiện.
Lực hấp dẫn là lực hút giữa các vật có khối lượng
0,5 đ
0,5 đ
0,5
điểm
Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
0,5
điểm
Số ghi đó cho biết lượng sữa chứa trong họp
0,5
điểm
Câu 21
Phát biểu này chỉ đúng khi ta cùng xét vật ở cùng một vị trí. Nếu đưa vật lên 0,5
( 0,5
cao thì trọng lượng của vật sẽ giảm đi chút ít, trong khi đó khối lượng của vật
điểm
điểm)
không thay đổi theo vị trí đặt vật.
Câu 22
(1điểm)
0,5
điểm
Khi treo vật có trọng lượng 10 N, lò xo dãn 3 cm.
Khi treo vật có trọng lượng 25 N, lò xo dãn ra ? (cm)
Độ biến dạng của lò xo là 25.3/`0 = 7,5 cm.
Chiều dài của lò xo khi đó là: 30 + 7,5 = 37,5 cm.
Duyệt của CM
Tổ Trưởng
0,5
điểm
GV bộ môn
 









Các ý kiến mới nhất