Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trà
Ngày gửi: 05h:42' 30-09-2026
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trà
Ngày gửi: 05h:42' 30-09-2026
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Nguyễn Thiện Thành
Tổ: Xã hội
Đỗ Văn Diện
TÊN BÀI DẠY: Bài 2. BẢN ĐỒ MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết) Tiết 12 Tuần 4
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Nêu được khái niệm bản đồ
-Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
Xác định được phương hướng trên bản đồ
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành
tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: - Xác định phương hướng trên bản đồ. So sánh sự khác nhau giữa các lưới kinh, vĩ
tuyến của bản đồ thế giới.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan
đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
*Năng lực số.
*NLS:[5.2.TC1b]: Chọn công cụ số để giải quyết nhu cầu trong học tập và đời sống. Sử dụng Google Maps
hoặc Google Earth để xác định phương hướng và lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ số.
Biết nguyên lý định vị và tự động xác định phương hướng của xe tự lái/robot dựa trên cảm biến được lập
trình sẵn bởi con người. người trong thế giới số.
AI:6.A1.1 (Chủ đề A1: Tính chủ động của con người)
Tập trung vào Năng lực A (NLa): Nhận thức AI và vai trò của con
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và vùng lãnh thổ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép chiếu
khác nhau
- Phóng to hình 1 trong SGK
- Các bức ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay của một vùng đất nào đó để so sánh với bản đồ
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào
bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS trả lời: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên
GV: HS được quan sát tình huống sau
giấy
HS:
Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: HS Trình bày được khái niệm bản đồ, các dạng bản đồ, các cấp tỉ lệ.
b. Nội dung: Tìm hiểu về Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm bản đồ:
GV: HS thảo luận những nội dung sau.
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay
1. Em hãy cho biết quả Địa cầu và bản đồ có điểm
toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phăng trên
gì giống và khác nhau.
cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí
2. Hãy nêu một số ví dụ cụ thề về vai trò của bản đồ được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ..
trong học tập và đời sống
-. Vai trò của bản đồ trong học tập và đời
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
hiện các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...),
HS: Trình bày kết quả
bản đổ để tác chiến trong quân sự.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
2.2: Tìm hiểu về Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
a. Mục tiêu: Nhiệm vụ 1: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ tuyến
Nhiện vụ 2: HS nhận biết được một số dạng lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ giấy và bản đồ số.
*NLS:[5.2.TC1b]: Chọn công cụ số để giải quyết nhu cầu trong học tập và đời sống. Sử dụng Google Maps
hoặc Google Earth để xác định phương hướng và lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ số.
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
Quan sát các bản đồ phép chiếu Mercator, phép chiếu hình nón và trải nghiệm quan sát vĩ tuyến/kinh tuyến
trên Google Earth.
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1. HS biết các dạng biểu đồ tương ứng
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ
với nó là các đường kinh và vĩ tuyến
thế giới
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón):
GV giải thích cho HS hiểu được rằng muốn có bản
Kinh tuyến là những đoạn thẳng
đồ phải trải qua các bước:
đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn
- GV treo một số bản đồ thế giới lên bảng và dựa
đồng tâm ở cực bản đồ thế giới theo lưới
chiếu hình trụ đứng đồng góc - Mercator):
vào hình I1 trong SGK, yêu cầu HS: Quan sát hình
1, em hãy mô tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi - Hệ thống kinh, vĩ tuyến đều là những
đường thẳng song song và vuông góc với
bản đồ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
*NLS:[5.2.TC1b]: Chọn công cụ số để giải quyết
nhu cầu trong học tập và đời sống. Sử dụng Google Lưới chiếu hình nón: Kinh tuyến là các đoạn
Maps hoặc Google Earth để xác định phương hướng thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là các cung
và lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ số.
tròn đồng tâm.
Nhiệm vụ 2: HS nhận biết được một số dạng lưới
Lưới chiếu hình trụ đứng (Mercator): Kinh
kinh, vĩ tuyến trên bản đồ giấy và bản đồ số.
tuyến và vĩ tuyến là những đường thẳng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
song song và vuông góc với nhau.
GV treo bản đồ hình 1 SGK (Mercator và hình nón) và
Trên công cụ số (Google Earth): Giúp quan
yêu cầu HS mô tả hình dạng kinh, vĩ tuyến.
sát lưới kinh, vĩ tuyến sinh động trên quả địa
Tích hợp NLS: GV mở ứng dụng Google Earth trên
cầu ảo 3D.
máy chiếu, bật chế độ lưới tọa độ (Grid: Kinh độ - Vĩ
độ). Yêu cầu HS quan sát các đường kinh tuyến hội tụ ở
cực và các đường vĩ tuyến song song trên bản đồ số 3D
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát SGK kết hợp màn hình Google Earth để so
sánh mô hình 2D và 3D
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS phát biểu sự khác biệt của lưới kinh, vĩ tuyến.
Bước 4: Đánh giá, kết luận.
GV chuẩn hóa kiến thức.
2.3: Tìm hiểu về Phương hướng trên bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ tuyến
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình 2, cùng với đọc thông
tin và trả lời câu hỏi: Dựa vào đâu để xác định được
phương hướng trên bản đồ? Có những hướng chính
nào?
- Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở
trang 101, em hãy xác định hướng đi từ Hà Nội đến
các địa điểm: Bàng Cốc, Ma-ni-la, Xin-ga-po.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc,
đẩu dưới chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng
tây, đầu bên phải chỉ hướng đông
3.Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
Giúp học sinh hiểu vai trò chủ động của con người trong việc lập trình, cài đặt dữ liệu bản đồ cho AI/
Robot/Xe tự lái tự động xác định phương hướng và di chuyển chính xác.
b. Nội dung: Thảo luận/Giải quyết câu hỏi tình huống thực tế về AI và xe tự lái/robot định vị.
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến (Các câu hỏi củng cố phương hướng, kinh/vĩ
tuyến).
bài học hôm nay.
GV trình chiếu các câu hỏi trắc nghiệm về phương
hướng và kinh/vĩ tuyến.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
- HS suy nghĩ làm bài trắc nghiệm và thảo luận cặp đôi
trả lời câu hỏi tình huống AI.
- GV quan sát, gợi ý HS liên hệ với kiến thức con người
sáng tạo và làm chủ công nghệ.
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
(Tích hợp AI - Tình huống Xe tự lái/Robot giao
hàng):
GV đưa ra tình huống: "Xe tự lái hoặc robot giao
hàng thông minh có thể tự xác định hướng đi và
tránh vật cản để đến đúng địa chỉ mà không cần
người lái. Theo em, làm thế nào để Robot/Xe tự lái
biết được hướng Bắc, Nam, Đông, Tây hay tọa độ
cần đến?"
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
A. Xe tự có trí thông minh tự nghĩ ra đường đi
mà không cần con người.
Chọn Đáp án B.
- Nhận thức của HS: AI/Xe tự lái xác định
được phương hướng và vị trí là nhờ dữ liệu
bản đồ số và thuật toán do con người lập
trình và cài đặt sẵn. Con người là chủ thể
sáng tạo và quản lý AI
B. Con người lập trình, nạp dữ liệu bản đồ
số (GPS, lưới kinh/vĩ tuyến) và lắp đặt cảm
biến để xe tự xác định phương hướng.
Đại diện HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- HS trả lời câu hỏi tình huống AI (Đáp án B) và giải
thích suy nghĩ của mình.
C. Xe đi ngẫu nhiên đến khi nào gặp địa
điểm cần tới.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV chốt đáp án trắc nghiệm địa lí.
- GV kết luận nội dung tích hợp AI (AI:6.A1.1):
AI hay robot/xe tự lái không tự nhiên biết được
phương hướng hay đường đi. Chính con người đã
chủ động tạo ra hệ thống tọa độ (kinh, vĩ tuyến),
xây dựng bản đồ số và lập trình thuật toán cùng cảm
biến để AI hoạt động. Con người luôn giữ vai trò
quyết định, chủ động trong việc điều khiển và ứng
dụng công nghệ AI vào cuộc sống.
4.Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
Vận dụng kĩ năng số và kiến thức đã học vào tình huống thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức.
Sử dụng điện thoại/máy tính ở nhà để tra cứu Google Maps.
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà:
1. Sử dụng ứng dụng Google Maps trên máy tính hoặc
điện thoại để tìm đường đi từ nhà em đến trường.
Sản phẩm
Bài thu hoạch nhỏ hoặc ảnh chụp màn hình lộ
trình Google Maps từ nhà đến trường của HS có
chú thích hướng di chuyển. Gửi qua địa chỉ GV
tạo sẳn.
2. Cho biết hướng di chuyển chính là hướng nào (Bắc,
Nam, Đông, Tây...)?
3. Quan sát xem ứng dụng có hiển thị vị trí theo thời gian thực
(GPS) giống như robot/xe tự lái sử dụng không.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS: thực hiện ngoài giờ học.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Kiểm tra, nhận xét sản phẩm của HS vào đầu tiết học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Duyêt của tổ chuyên môn
Phạm Đình Trang
Giáo viên
Đỗ Văn Diện
Tổ: Xã hội
Đỗ Văn Diện
TÊN BÀI DẠY: Bài 2. BẢN ĐỒ MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết) Tiết 12 Tuần 4
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Nêu được khái niệm bản đồ
-Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
Xác định được phương hướng trên bản đồ
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành
tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: - Xác định phương hướng trên bản đồ. So sánh sự khác nhau giữa các lưới kinh, vĩ
tuyến của bản đồ thế giới.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan
đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
*Năng lực số.
*NLS:[5.2.TC1b]: Chọn công cụ số để giải quyết nhu cầu trong học tập và đời sống. Sử dụng Google Maps
hoặc Google Earth để xác định phương hướng và lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ số.
Biết nguyên lý định vị và tự động xác định phương hướng của xe tự lái/robot dựa trên cảm biến được lập
trình sẵn bởi con người. người trong thế giới số.
AI:6.A1.1 (Chủ đề A1: Tính chủ động của con người)
Tập trung vào Năng lực A (NLa): Nhận thức AI và vai trò của con
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và vùng lãnh thổ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép chiếu
khác nhau
- Phóng to hình 1 trong SGK
- Các bức ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay của một vùng đất nào đó để so sánh với bản đồ
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào
bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS trả lời: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên
GV: HS được quan sát tình huống sau
giấy
HS:
Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: HS Trình bày được khái niệm bản đồ, các dạng bản đồ, các cấp tỉ lệ.
b. Nội dung: Tìm hiểu về Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm bản đồ:
GV: HS thảo luận những nội dung sau.
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay
1. Em hãy cho biết quả Địa cầu và bản đồ có điểm
toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phăng trên
gì giống và khác nhau.
cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí
2. Hãy nêu một số ví dụ cụ thề về vai trò của bản đồ được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ..
trong học tập và đời sống
-. Vai trò của bản đồ trong học tập và đời
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
hiện các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...),
HS: Trình bày kết quả
bản đổ để tác chiến trong quân sự.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
2.2: Tìm hiểu về Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
a. Mục tiêu: Nhiệm vụ 1: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ tuyến
Nhiện vụ 2: HS nhận biết được một số dạng lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ giấy và bản đồ số.
*NLS:[5.2.TC1b]: Chọn công cụ số để giải quyết nhu cầu trong học tập và đời sống. Sử dụng Google Maps
hoặc Google Earth để xác định phương hướng và lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ số.
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
Quan sát các bản đồ phép chiếu Mercator, phép chiếu hình nón và trải nghiệm quan sát vĩ tuyến/kinh tuyến
trên Google Earth.
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1. HS biết các dạng biểu đồ tương ứng
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ
với nó là các đường kinh và vĩ tuyến
thế giới
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón):
GV giải thích cho HS hiểu được rằng muốn có bản
Kinh tuyến là những đoạn thẳng
đồ phải trải qua các bước:
đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn
- GV treo một số bản đồ thế giới lên bảng và dựa
đồng tâm ở cực bản đồ thế giới theo lưới
chiếu hình trụ đứng đồng góc - Mercator):
vào hình I1 trong SGK, yêu cầu HS: Quan sát hình
1, em hãy mô tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi - Hệ thống kinh, vĩ tuyến đều là những
đường thẳng song song và vuông góc với
bản đồ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
*NLS:[5.2.TC1b]: Chọn công cụ số để giải quyết
nhu cầu trong học tập và đời sống. Sử dụng Google Lưới chiếu hình nón: Kinh tuyến là các đoạn
Maps hoặc Google Earth để xác định phương hướng thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là các cung
và lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ số.
tròn đồng tâm.
Nhiệm vụ 2: HS nhận biết được một số dạng lưới
Lưới chiếu hình trụ đứng (Mercator): Kinh
kinh, vĩ tuyến trên bản đồ giấy và bản đồ số.
tuyến và vĩ tuyến là những đường thẳng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
song song và vuông góc với nhau.
GV treo bản đồ hình 1 SGK (Mercator và hình nón) và
Trên công cụ số (Google Earth): Giúp quan
yêu cầu HS mô tả hình dạng kinh, vĩ tuyến.
sát lưới kinh, vĩ tuyến sinh động trên quả địa
Tích hợp NLS: GV mở ứng dụng Google Earth trên
cầu ảo 3D.
máy chiếu, bật chế độ lưới tọa độ (Grid: Kinh độ - Vĩ
độ). Yêu cầu HS quan sát các đường kinh tuyến hội tụ ở
cực và các đường vĩ tuyến song song trên bản đồ số 3D
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát SGK kết hợp màn hình Google Earth để so
sánh mô hình 2D và 3D
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS phát biểu sự khác biệt của lưới kinh, vĩ tuyến.
Bước 4: Đánh giá, kết luận.
GV chuẩn hóa kiến thức.
2.3: Tìm hiểu về Phương hướng trên bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ tuyến
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình 2, cùng với đọc thông
tin và trả lời câu hỏi: Dựa vào đâu để xác định được
phương hướng trên bản đồ? Có những hướng chính
nào?
- Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở
trang 101, em hãy xác định hướng đi từ Hà Nội đến
các địa điểm: Bàng Cốc, Ma-ni-la, Xin-ga-po.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc,
đẩu dưới chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng
tây, đầu bên phải chỉ hướng đông
3.Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
Giúp học sinh hiểu vai trò chủ động của con người trong việc lập trình, cài đặt dữ liệu bản đồ cho AI/
Robot/Xe tự lái tự động xác định phương hướng và di chuyển chính xác.
b. Nội dung: Thảo luận/Giải quyết câu hỏi tình huống thực tế về AI và xe tự lái/robot định vị.
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến (Các câu hỏi củng cố phương hướng, kinh/vĩ
tuyến).
bài học hôm nay.
GV trình chiếu các câu hỏi trắc nghiệm về phương
hướng và kinh/vĩ tuyến.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
- HS suy nghĩ làm bài trắc nghiệm và thảo luận cặp đôi
trả lời câu hỏi tình huống AI.
- GV quan sát, gợi ý HS liên hệ với kiến thức con người
sáng tạo và làm chủ công nghệ.
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
(Tích hợp AI - Tình huống Xe tự lái/Robot giao
hàng):
GV đưa ra tình huống: "Xe tự lái hoặc robot giao
hàng thông minh có thể tự xác định hướng đi và
tránh vật cản để đến đúng địa chỉ mà không cần
người lái. Theo em, làm thế nào để Robot/Xe tự lái
biết được hướng Bắc, Nam, Đông, Tây hay tọa độ
cần đến?"
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
A. Xe tự có trí thông minh tự nghĩ ra đường đi
mà không cần con người.
Chọn Đáp án B.
- Nhận thức của HS: AI/Xe tự lái xác định
được phương hướng và vị trí là nhờ dữ liệu
bản đồ số và thuật toán do con người lập
trình và cài đặt sẵn. Con người là chủ thể
sáng tạo và quản lý AI
B. Con người lập trình, nạp dữ liệu bản đồ
số (GPS, lưới kinh/vĩ tuyến) và lắp đặt cảm
biến để xe tự xác định phương hướng.
Đại diện HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- HS trả lời câu hỏi tình huống AI (Đáp án B) và giải
thích suy nghĩ của mình.
C. Xe đi ngẫu nhiên đến khi nào gặp địa
điểm cần tới.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV chốt đáp án trắc nghiệm địa lí.
- GV kết luận nội dung tích hợp AI (AI:6.A1.1):
AI hay robot/xe tự lái không tự nhiên biết được
phương hướng hay đường đi. Chính con người đã
chủ động tạo ra hệ thống tọa độ (kinh, vĩ tuyến),
xây dựng bản đồ số và lập trình thuật toán cùng cảm
biến để AI hoạt động. Con người luôn giữ vai trò
quyết định, chủ động trong việc điều khiển và ứng
dụng công nghệ AI vào cuộc sống.
4.Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
Vận dụng kĩ năng số và kiến thức đã học vào tình huống thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức.
Sử dụng điện thoại/máy tính ở nhà để tra cứu Google Maps.
c.Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của gv - hs
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà:
1. Sử dụng ứng dụng Google Maps trên máy tính hoặc
điện thoại để tìm đường đi từ nhà em đến trường.
Sản phẩm
Bài thu hoạch nhỏ hoặc ảnh chụp màn hình lộ
trình Google Maps từ nhà đến trường của HS có
chú thích hướng di chuyển. Gửi qua địa chỉ GV
tạo sẳn.
2. Cho biết hướng di chuyển chính là hướng nào (Bắc,
Nam, Đông, Tây...)?
3. Quan sát xem ứng dụng có hiển thị vị trí theo thời gian thực
(GPS) giống như robot/xe tự lái sử dụng không.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS: thực hiện ngoài giờ học.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Kiểm tra, nhận xét sản phẩm của HS vào đầu tiết học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Duyêt của tổ chuyên môn
Phạm Đình Trang
Giáo viên
Đỗ Văn Diện
 








Các ý kiến mới nhất