Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:30' 17-10-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:30' 17-10-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 10
BÀI 41: Ui, ưi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng tiếng, từ, câu/đoạn có vần vừa học.
- Viết đúng các vần ui, ưi và tiếng/từ ứng dụng theo mẫu.
- Quan sát tranh, hiểu nội dung cơ bản và nói được câu phù hợp với tình huống trong bài.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết kiểm tra và sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày và
nhận xét bằng lời lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vần đã học để ghép tiếng, đọc câu và xử lí tình
huống giao tiếp gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị đồ dùng; thực hiện nền nếp khi học cá nhân và hợp tác cùng bạn.
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân, bạn bè, quê hương và các sự vật gần gũi trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; hình SGK đã cắt đúng nội dung hoạt động tại trang
94 - 95; thẻ vần/chữ mẫu ui, ưi; bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn kiến thức đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có sử dụng tiếng/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; phát hiện, đọc lại
tiếng/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số vần, tiếng hoặc từ
ngữ của bài trước; quan sát, nhận xét và sửa
phát âm khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; lắng
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết các vần ui,
ưi để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc được tiếng, từ ngữ có vần mới theo
đúng quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Bà gửi
cho Hà túi kẹo.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Bà gửi cho Hà
túi kẹo.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Bà gửi cho Hà túi
kẹo.; đọc chậm từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.
- Lắng nghe, nói theo từng cụm từ; đọc lại cả
câu nhận biết theo hướng dẫn.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc các tiếng có chứa
vần ui, ưi trong câu nhận biết.
- Tìm và chỉ đúng tiếng có vần ui, ưi; đọc lại
tiếng đã tìm được.
- Giới thiệu các vần mới ui, ưi; phát âm mẫu và - Quan sát chữ ghi vần; nghe và phát âm theo
chuyển sang luyện đọc.
mẫu các vần ui, ưi.
b. Đọc vần
- Đưa các vần ui, ưi; đọc mẫu từng vần, hướng
dẫn HS quan sát khẩu hình và âm cuối.
- Quan sát khẩu hình, lắng nghe và đọc nhẩm
các vần ui, ưi.
- Yêu cầu HS đánh vần nối tiếp các vần ui, ưi;
tổ chức cho cả lớp đánh vần đồng thanh.
- Đánh vần cá nhân, nối tiếp; đánh vần đồng
thanh các vần ui, ưi.
- Tổ chức đọc trơn các vần ui, ưi theo cá nhân,
nhóm và cả lớp; sửa lỗi phát âm.
- Đọc trơn cá nhân, nhóm, đồng thanh; điều
chỉnh phát âm theo nhận xét.
- Các vần ui, ưi giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối i; khác
nhau ở phần đầu: u, ư.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Yêu cầu HS sử dụng bộ chữ ghép lần lượt các
vần ui, ưi; kiểm tra kết quả ghép.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Chọn chữ, ghép đúng các vần ui, ưi; đọc lại
kết quả ghép.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS nhận biết âm đầu, vần và dấu
thanh.
- Quan sát mô hình; nêu âm đầu, vần và dấu
thanh trong tiếng mẫu.
- Hướng dẫn HS đánh vần và đọc trơn tiếng
mẫu có vần ui, ưi; tổ chức đọc cá nhân và đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Chỉ các tiếng trong SGK; yêu cầu HS phát
hiện tiếng cùng chứa vần ui, ưi, đánh vần và
đọc trơn.
- Tìm điểm chung của các tiếng; đánh vần và
đọc trơn từng tiếng.
- Đổi thứ tự các tiếng và tổ chức đọc nối tiếp để - Đọc nối tiếp các tiếng theo thứ tự mới; tự sửa
kiểm tra phản xạ nhận diện, đọc đúng.
khi đọc chưa đúng.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có vần ui, ưi;
mời HS phân tích và đọc tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích cấu tạo và
đọc trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Yêu cầu HS quan sát tranh từ ngữ và gọi tên
sự vật/hoạt động ứng với các từ: dãy núi, bụi
cỏ, gửi thư.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ dãy núi, bụi cỏ, gửi thư; yêu
cầu HS tìm tiếng có vần ui, ưi.
- Chỉ và đọc tiếng có chứa vần ui, ưi trong từng
từ ngữ.
- Hướng dẫn phân tích tiếng khó, đánh vần rồi
đọc trơn từng từ ngữ; sửa lỗi cho HS.
- Phân tích, đánh vần tiếng khó; đọc trơn từng
từ ngữ theo hướng dẫn.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc theo nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ vần, tiếng, từ
ngữ; theo dõi, nhận xét và sửa phát âm.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm khi được góp ý.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng các vần ui, ưi; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng vần ui, ưi, đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Yêu cầu HS quan sát mẫu viết vần ui, ưi và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối và
vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu nhận xét về độ cao,
nét nối, khoảng cách và dấu thanh.
- Viết mẫu lần lượt các vần ui, ưi; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút và nối nét.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con các vần ui, ưi và
một số tiếng/từ ứng dụng.
- Viết bảng con đúng mẫu, đúng khoảng cách;
giơ bảng theo hiệu lệnh.
- Nhận xét một số bảng; chỉ rõ lỗi về nét nối,
dấu thanh, khoảng cách và yêu cầu HS sửa.
- Lắng nghe nhận xét; tự sửa chữ viết chưa
đúng trên bảng con.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết các vần ui, ưi, từ
ngữ ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế
ngồi và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách; tô và
viết đúng số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai điểm đặt bút, nét nối, dấu thanh.
- Tiếp tục viết; sửa chữ ngay khi được GV
hướng dẫn.
- Nhận xét một số bài; nêu điểm đúng và hướng - Lắng nghe nhận xét; tự kiểm tra và sửa bài
dẫn cụ thể cách sửa lỗi chữ viết.
viết của mình.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Yêu cầu HS quan sát phần Đọc ở SGK trang
95, đọc thầm và tìm tiếng có vần ui, ưi.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có vần vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có vần ui,
ưi; hướng dẫn đánh vần lại với HS còn lúng
túng.
- Đọc trơn các tiếng mới; đánh vần lại tiếng
khó khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung.
- Nghe đọc mẫu; xác định chỗ ngắt nghỉ và
luyện đọc theo.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu, đọc
theo nhóm và đọc đồng thanh cả đoạn.
- Đọc nối tiếp, đọc trong nhóm và đọc đồng
thanh đoạn ứng dụng.
- Mùa này, quang cảnh vùng núi được tả như
thế nào?
- HS trả lời: Quang cảnh vùng núi đẹp, trong
lành và có những sự vật được nêu trong đoạn
đọc.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết các
vần ui, ưi và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung đã học để nói lời xin phép; liên hệ cách ứng xử phù hợp trong
đời sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS quan sát tranh Nói, xác định nhân - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
vật, sự việc và tình huống giao tiếp trong tranh. trao đổi ban đầu với bạn.
- Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin phép mẹ
thế nào?
- HS trả lời: Nam nói: “Mẹ ơi, con xin phép mẹ
cho con đi đá bóng với các bạn ạ.”
- Muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào với ông - HS trả lời gợi ý: “Thưa ông bà/bố mẹ, con xin
phép đi chơi với bạn một lát ạ.”
bà, bố mẹ?
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có vần ui, ưi
và đặt câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; động viên HS cần tiếp tục rèn luyện.
- Lắng nghe nhận xét; tự nêu điều em đã làm
được trong tiết học.
- Dặn HS luyện đọc, luyện viết lại các vần ui,
ưi và chuẩn bị bài tiếp theo.
- Ghi nhớ nhiệm vụ; thực hành đọc, viết ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................
.................................
.........................................................................................................................................................
.................................
BÀI 42: Ao, eo
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng tiếng, từ, câu/đoạn có vần vừa học.
- Viết đúng các vần ao, eo và tiếng/từ ứng dụng theo mẫu.
- Quan sát tranh, hiểu nội dung cơ bản và nói được câu phù hợp với tình huống trong bài.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết kiểm tra và sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày và
nhận xét bằng lời lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vần đã học để ghép tiếng, đọc câu và xử lí tình
huống giao tiếp gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị đồ dùng; thực hiện nền nếp khi học cá nhân và hợp tác cùng bạn.
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân, bạn bè, quê hương và các sự vật gần gũi trong bài học.
4. Tích hợp
- Bảo vệ môi trường: Giáo dục HS yêu quý chim có ích, không bắt chim, không phá tổ; biết
giữ môi trường xanh để chim sinh sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; hình SGK đã cắt đúng nội dung hoạt động tại trang
96 - 97; thẻ vần/chữ mẫu ao, eo; bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn kiến thức đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có sử dụng tiếng/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; phát hiện, đọc lại
tiếng/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số vần, tiếng hoặc từ
ngữ của bài trước; quan sát, nhận xét và sửa
phát âm khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; lắng
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết các vần ao,
eo để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc được tiếng, từ ngữ có vần mới theo
đúng quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Ao thu
lạnh lẽo nước trong veo.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Ao thu lạnh
lẽo nước trong veo.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Ao thu lạnh lẽo nước
trong veo.; đọc chậm từng cụm từ và yêu cầu
HS nói theo.
- Lắng nghe, nói theo từng cụm từ; đọc lại cả
câu nhận biết theo hướng dẫn.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc các tiếng có chứa
vần ao, eo trong câu nhận biết.
- Tìm và chỉ đúng tiếng có vần ao, eo; đọc lại
tiếng đã tìm được.
- Giới thiệu các vần mới ao, eo; phát âm mẫu
và chuyển sang luyện đọc.
- Quan sát chữ ghi vần; nghe và phát âm theo
mẫu các vần ao, eo.
b. Đọc vần
- Đưa các vần ao, eo; đọc mẫu từng vần, hướng - Quan sát khẩu hình, lắng nghe và đọc nhẩm
dẫn HS quan sát khẩu hình và âm cuối.
các vần ao, eo.
- Yêu cầu HS đánh vần nối tiếp các vần ao, eo;
tổ chức cho cả lớp đánh vần đồng thanh.
- Đánh vần cá nhân, nối tiếp; đánh vần đồng
thanh các vần ao, eo.
- Tổ chức đọc trơn các vần ao, eo theo cá nhân,
nhóm và cả lớp; sửa lỗi phát âm.
- Đọc trơn cá nhân, nhóm, đồng thanh; điều
chỉnh phát âm theo nhận xét.
- Các vần ao, eo giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối o; khác
nhau ở phần đầu: a, e.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Yêu cầu HS sử dụng bộ chữ ghép lần lượt các
vần ao, eo; kiểm tra kết quả ghép.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Chọn chữ, ghép đúng các vần ao, eo; đọc lại
kết quả ghép.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS nhận biết âm đầu, vần và dấu
thanh.
- Quan sát mô hình; nêu âm đầu, vần và dấu
thanh trong tiếng mẫu.
- Hướng dẫn HS đánh vần và đọc trơn tiếng
mẫu có vần ao, eo; tổ chức đọc cá nhân và
đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Chỉ các tiếng trong SGK; yêu cầu HS phát
hiện tiếng cùng chứa vần ao, eo, đánh vần và
đọc trơn.
- Tìm điểm chung của các tiếng; đánh vần và
đọc trơn từng tiếng.
- Đổi thứ tự các tiếng và tổ chức đọc nối tiếp để - Đọc nối tiếp các tiếng theo thứ tự mới; tự sửa
kiểm tra phản xạ nhận diện, đọc đúng.
khi đọc chưa đúng.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có vần ao, eo;
mời HS phân tích và đọc tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích cấu tạo và
đọc trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Yêu cầu HS quan sát tranh từ ngữ và gọi tên
sự vật/hoạt động ứng với các từ: ngôi sao, quả
táo, cái kẹo, ao bèo.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao - Chỉ và đọc tiếng có chứa vần ao, eo trong
bèo; yêu cầu HS tìm tiếng có vần ao, eo.
từng từ ngữ.
- Hướng dẫn phân tích tiếng khó, đánh vần rồi
đọc trơn từng từ ngữ; sửa lỗi cho HS.
- Phân tích, đánh vần tiếng khó; đọc trơn từng
từ ngữ theo hướng dẫn.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc theo nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ vần, tiếng, từ
ngữ; theo dõi, nhận xét và sửa phát âm.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm khi được góp ý.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng các vần ao, eo; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng vần ao, eo, đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Yêu cầu HS quan sát mẫu viết vần ao, eo và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối và
vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu nhận xét về độ cao,
nét nối, khoảng cách và dấu thanh.
- Viết mẫu lần lượt các vần ao, eo; vừa viết vừa - Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút và nối nét.
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con các vần ao, eo và
một số tiếng/từ ứng dụng.
- Viết bảng con đúng mẫu, đúng khoảng cách;
giơ bảng theo hiệu lệnh.
- Nhận xét một số bảng; chỉ rõ lỗi về nét nối,
dấu thanh, khoảng cách và yêu cầu HS sửa.
- Lắng nghe nhận xét; tự sửa chữ viết chưa
đúng trên bảng con.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết các vần ao, eo, từ
ngữ ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế
ngồi và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách; tô và
viết đúng số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai điểm đặt bút, nét nối, dấu thanh.
- Tiếp tục viết; sửa chữ ngay khi được GV
hướng dẫn.
- Nhận xét một số bài; nêu điểm đúng và hướng - Lắng nghe nhận xét; tự kiểm tra và sửa bài
dẫn cụ thể cách sửa lỗi chữ viết.
viết của mình.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Yêu cầu HS quan sát phần Đọc ở SGK trang
97, đọc thầm và tìm tiếng có vần ao, eo.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có vần vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có vần ao, - Đọc trơn các tiếng mới; đánh vần lại tiếng
eo; hướng dẫn đánh vần lại với HS còn lúng
khó khi cần.
túng.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung.
- Nghe đọc mẫu; xác định chỗ ngắt nghỉ và
luyện đọc theo.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu, đọc
theo nhóm và đọc đồng thanh cả đoạn.
- Đọc nối tiếp, đọc trong nhóm và đọc đồng
thanh đoạn ứng dụng.
- Chú chim ri làm gì trong đoạn đọc?
- HS trả lời: Chú chim ri chăm chỉ tìm cỏ khô
để làm tổ.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết các
vần ao, eo và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung đã học để nói về đức tính chăm chỉ; liên hệ cách ứng xử phù
hợp trong đời sống; Tích hợp: biết yêu quý chim có ích và giữ môi trường xanh cho chim
sinh sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS quan sát tranh Nói, xác định nhân - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
vật, sự việc và tình huống giao tiếp trong tranh. trao đổi ban đầu với bạn.
- Bạn nhỏ trong tranh đang chăm chỉ làm gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ đang ngồi vào bàn học,
chăm chỉ đọc sách và làm bài.
- Em cần làm gì để chăm chỉ trong học tập và
sinh hoạt?
- HS trả lời: Em học đúng giờ, làm bài đầy đủ,
sắp xếp sách vở gọn gàng và tự giác làm những
việc vừa sức.
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
Tích hợp - Bảo vệ môi trường
- Câu hỏi dẫn: “Vì sao chúng ta không nên bắt
chim hoặc phá tổ chim?”
Tích hợp - Bảo vệ môi trường
- HS trả lời: Vì chim là loài vật đáng quý; phá
tổ, bắt chim sẽ làm chim mất nơi sống và bị tổn
thương.
- HS thực hiện: Nêu việc làm yêu quý chim và
cây xanh.
- Diễn giải tích hợp: Qua đoạn đọc và tranh,
GV giúp HS hiểu nhiều loài chim làm cho
thiên nhiên thêm vui đẹp, một số loài còn giúp
bắt sâu. Các em không bắt chim, không phá tổ;
biết chăm sóc cây xanh và giữ yên tĩnh để chim
có nơi sinh sống.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có vần ao,
eo và đặt câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; động viên HS cần tiếp tục rèn luyện.
- Lắng nghe nhận xét; tự nêu điều em đã làm
được trong tiết học.
- Dặn HS luyện đọc, luyện viết lại các vần ao,
eo và chuẩn bị bài tiếp theo.
- Ghi nhớ nhiệm vụ; thực hành đọc, viết ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 12
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................
.................................
.........................................................................................................................................................
.................................
BÀI 43: Au, âu, êu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng tiếng, từ, câu/đoạn có vần vừa học.
- Viết đúng các vần au, âu, êu và tiếng/từ ứng dụng theo mẫu.
- Quan sát tranh, hiểu nội dung cơ bản và nói được câu phù hợp với tình huống trong bài.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết kiểm tra và sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày và
nhận xét bằng lời lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vần đã học để ghép tiếng, đọc câu và xử lí tình
huống giao tiếp gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị đồ dùng; thực hiện nền nếp khi học cá nhân và hợp tác cùng bạn.
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân, bạn bè, quê hương và các sự vật gần gũi trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; hình SGK đã cắt đúng nội dung hoạt động tại trang
98 - 99; thẻ vần/chữ mẫu au, âu, êu; bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn kiến thức đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có sử dụng tiếng/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; phát hiện, đọc lại
tiếng/vần đã học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc lại một số vần, tiếng hoặc từ
ngữ của bài trước; quan sát, nhận xét và sửa
phát âm khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; lắng
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết các vần au,
âu, êu để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH K
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 10
BÀI 41: Ui, ưi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng tiếng, từ, câu/đoạn có vần vừa học.
- Viết đúng các vần ui, ưi và tiếng/từ ứng dụng theo mẫu.
- Quan sát tranh, hiểu nội dung cơ bản và nói được câu phù hợp với tình huống trong bài.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết kiểm tra và sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày và
nhận xét bằng lời lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vần đã học để ghép tiếng, đọc câu và xử lí tình
huống giao tiếp gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị đồ dùng; thực hiện nền nếp khi học cá nhân và hợp tác cùng bạn.
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân, bạn bè, quê hương và các sự vật gần gũi trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; hình SGK đã cắt đúng nội dung hoạt động tại trang
94 - 95; thẻ vần/chữ mẫu ui, ưi; bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn kiến thức đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có sử dụng tiếng/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; phát hiện, đọc lại
tiếng/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số vần, tiếng hoặc từ
ngữ của bài trước; quan sát, nhận xét và sửa
phát âm khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; lắng
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết các vần ui,
ưi để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc được tiếng, từ ngữ có vần mới theo
đúng quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Bà gửi
cho Hà túi kẹo.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Bà gửi cho Hà
túi kẹo.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Bà gửi cho Hà túi
kẹo.; đọc chậm từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.
- Lắng nghe, nói theo từng cụm từ; đọc lại cả
câu nhận biết theo hướng dẫn.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc các tiếng có chứa
vần ui, ưi trong câu nhận biết.
- Tìm và chỉ đúng tiếng có vần ui, ưi; đọc lại
tiếng đã tìm được.
- Giới thiệu các vần mới ui, ưi; phát âm mẫu và - Quan sát chữ ghi vần; nghe và phát âm theo
chuyển sang luyện đọc.
mẫu các vần ui, ưi.
b. Đọc vần
- Đưa các vần ui, ưi; đọc mẫu từng vần, hướng
dẫn HS quan sát khẩu hình và âm cuối.
- Quan sát khẩu hình, lắng nghe và đọc nhẩm
các vần ui, ưi.
- Yêu cầu HS đánh vần nối tiếp các vần ui, ưi;
tổ chức cho cả lớp đánh vần đồng thanh.
- Đánh vần cá nhân, nối tiếp; đánh vần đồng
thanh các vần ui, ưi.
- Tổ chức đọc trơn các vần ui, ưi theo cá nhân,
nhóm và cả lớp; sửa lỗi phát âm.
- Đọc trơn cá nhân, nhóm, đồng thanh; điều
chỉnh phát âm theo nhận xét.
- Các vần ui, ưi giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối i; khác
nhau ở phần đầu: u, ư.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Yêu cầu HS sử dụng bộ chữ ghép lần lượt các
vần ui, ưi; kiểm tra kết quả ghép.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Chọn chữ, ghép đúng các vần ui, ưi; đọc lại
kết quả ghép.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS nhận biết âm đầu, vần và dấu
thanh.
- Quan sát mô hình; nêu âm đầu, vần và dấu
thanh trong tiếng mẫu.
- Hướng dẫn HS đánh vần và đọc trơn tiếng
mẫu có vần ui, ưi; tổ chức đọc cá nhân và đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Chỉ các tiếng trong SGK; yêu cầu HS phát
hiện tiếng cùng chứa vần ui, ưi, đánh vần và
đọc trơn.
- Tìm điểm chung của các tiếng; đánh vần và
đọc trơn từng tiếng.
- Đổi thứ tự các tiếng và tổ chức đọc nối tiếp để - Đọc nối tiếp các tiếng theo thứ tự mới; tự sửa
kiểm tra phản xạ nhận diện, đọc đúng.
khi đọc chưa đúng.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có vần ui, ưi;
mời HS phân tích và đọc tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích cấu tạo và
đọc trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Yêu cầu HS quan sát tranh từ ngữ và gọi tên
sự vật/hoạt động ứng với các từ: dãy núi, bụi
cỏ, gửi thư.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ dãy núi, bụi cỏ, gửi thư; yêu
cầu HS tìm tiếng có vần ui, ưi.
- Chỉ và đọc tiếng có chứa vần ui, ưi trong từng
từ ngữ.
- Hướng dẫn phân tích tiếng khó, đánh vần rồi
đọc trơn từng từ ngữ; sửa lỗi cho HS.
- Phân tích, đánh vần tiếng khó; đọc trơn từng
từ ngữ theo hướng dẫn.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc theo nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ vần, tiếng, từ
ngữ; theo dõi, nhận xét và sửa phát âm.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm khi được góp ý.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng các vần ui, ưi; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng vần ui, ưi, đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Yêu cầu HS quan sát mẫu viết vần ui, ưi và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối và
vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu nhận xét về độ cao,
nét nối, khoảng cách và dấu thanh.
- Viết mẫu lần lượt các vần ui, ưi; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút và nối nét.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con các vần ui, ưi và
một số tiếng/từ ứng dụng.
- Viết bảng con đúng mẫu, đúng khoảng cách;
giơ bảng theo hiệu lệnh.
- Nhận xét một số bảng; chỉ rõ lỗi về nét nối,
dấu thanh, khoảng cách và yêu cầu HS sửa.
- Lắng nghe nhận xét; tự sửa chữ viết chưa
đúng trên bảng con.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết các vần ui, ưi, từ
ngữ ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế
ngồi và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách; tô và
viết đúng số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai điểm đặt bút, nét nối, dấu thanh.
- Tiếp tục viết; sửa chữ ngay khi được GV
hướng dẫn.
- Nhận xét một số bài; nêu điểm đúng và hướng - Lắng nghe nhận xét; tự kiểm tra và sửa bài
dẫn cụ thể cách sửa lỗi chữ viết.
viết của mình.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Yêu cầu HS quan sát phần Đọc ở SGK trang
95, đọc thầm và tìm tiếng có vần ui, ưi.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có vần vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có vần ui,
ưi; hướng dẫn đánh vần lại với HS còn lúng
túng.
- Đọc trơn các tiếng mới; đánh vần lại tiếng
khó khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung.
- Nghe đọc mẫu; xác định chỗ ngắt nghỉ và
luyện đọc theo.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu, đọc
theo nhóm và đọc đồng thanh cả đoạn.
- Đọc nối tiếp, đọc trong nhóm và đọc đồng
thanh đoạn ứng dụng.
- Mùa này, quang cảnh vùng núi được tả như
thế nào?
- HS trả lời: Quang cảnh vùng núi đẹp, trong
lành và có những sự vật được nêu trong đoạn
đọc.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết các
vần ui, ưi và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung đã học để nói lời xin phép; liên hệ cách ứng xử phù hợp trong
đời sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS quan sát tranh Nói, xác định nhân - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
vật, sự việc và tình huống giao tiếp trong tranh. trao đổi ban đầu với bạn.
- Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin phép mẹ
thế nào?
- HS trả lời: Nam nói: “Mẹ ơi, con xin phép mẹ
cho con đi đá bóng với các bạn ạ.”
- Muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào với ông - HS trả lời gợi ý: “Thưa ông bà/bố mẹ, con xin
phép đi chơi với bạn một lát ạ.”
bà, bố mẹ?
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có vần ui, ưi
và đặt câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; động viên HS cần tiếp tục rèn luyện.
- Lắng nghe nhận xét; tự nêu điều em đã làm
được trong tiết học.
- Dặn HS luyện đọc, luyện viết lại các vần ui,
ưi và chuẩn bị bài tiếp theo.
- Ghi nhớ nhiệm vụ; thực hành đọc, viết ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................
.................................
.........................................................................................................................................................
.................................
BÀI 42: Ao, eo
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng tiếng, từ, câu/đoạn có vần vừa học.
- Viết đúng các vần ao, eo và tiếng/từ ứng dụng theo mẫu.
- Quan sát tranh, hiểu nội dung cơ bản và nói được câu phù hợp với tình huống trong bài.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết kiểm tra và sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày và
nhận xét bằng lời lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vần đã học để ghép tiếng, đọc câu và xử lí tình
huống giao tiếp gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị đồ dùng; thực hiện nền nếp khi học cá nhân và hợp tác cùng bạn.
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân, bạn bè, quê hương và các sự vật gần gũi trong bài học.
4. Tích hợp
- Bảo vệ môi trường: Giáo dục HS yêu quý chim có ích, không bắt chim, không phá tổ; biết
giữ môi trường xanh để chim sinh sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; hình SGK đã cắt đúng nội dung hoạt động tại trang
96 - 97; thẻ vần/chữ mẫu ao, eo; bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn kiến thức đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có sử dụng tiếng/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; phát hiện, đọc lại
tiếng/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số vần, tiếng hoặc từ
ngữ của bài trước; quan sát, nhận xét và sửa
phát âm khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; lắng
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết các vần ao,
eo để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc được tiếng, từ ngữ có vần mới theo
đúng quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Ao thu
lạnh lẽo nước trong veo.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Ao thu lạnh
lẽo nước trong veo.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Ao thu lạnh lẽo nước
trong veo.; đọc chậm từng cụm từ và yêu cầu
HS nói theo.
- Lắng nghe, nói theo từng cụm từ; đọc lại cả
câu nhận biết theo hướng dẫn.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc các tiếng có chứa
vần ao, eo trong câu nhận biết.
- Tìm và chỉ đúng tiếng có vần ao, eo; đọc lại
tiếng đã tìm được.
- Giới thiệu các vần mới ao, eo; phát âm mẫu
và chuyển sang luyện đọc.
- Quan sát chữ ghi vần; nghe và phát âm theo
mẫu các vần ao, eo.
b. Đọc vần
- Đưa các vần ao, eo; đọc mẫu từng vần, hướng - Quan sát khẩu hình, lắng nghe và đọc nhẩm
dẫn HS quan sát khẩu hình và âm cuối.
các vần ao, eo.
- Yêu cầu HS đánh vần nối tiếp các vần ao, eo;
tổ chức cho cả lớp đánh vần đồng thanh.
- Đánh vần cá nhân, nối tiếp; đánh vần đồng
thanh các vần ao, eo.
- Tổ chức đọc trơn các vần ao, eo theo cá nhân,
nhóm và cả lớp; sửa lỗi phát âm.
- Đọc trơn cá nhân, nhóm, đồng thanh; điều
chỉnh phát âm theo nhận xét.
- Các vần ao, eo giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối o; khác
nhau ở phần đầu: a, e.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Yêu cầu HS sử dụng bộ chữ ghép lần lượt các
vần ao, eo; kiểm tra kết quả ghép.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Chọn chữ, ghép đúng các vần ao, eo; đọc lại
kết quả ghép.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS nhận biết âm đầu, vần và dấu
thanh.
- Quan sát mô hình; nêu âm đầu, vần và dấu
thanh trong tiếng mẫu.
- Hướng dẫn HS đánh vần và đọc trơn tiếng
mẫu có vần ao, eo; tổ chức đọc cá nhân và
đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Chỉ các tiếng trong SGK; yêu cầu HS phát
hiện tiếng cùng chứa vần ao, eo, đánh vần và
đọc trơn.
- Tìm điểm chung của các tiếng; đánh vần và
đọc trơn từng tiếng.
- Đổi thứ tự các tiếng và tổ chức đọc nối tiếp để - Đọc nối tiếp các tiếng theo thứ tự mới; tự sửa
kiểm tra phản xạ nhận diện, đọc đúng.
khi đọc chưa đúng.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có vần ao, eo;
mời HS phân tích và đọc tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích cấu tạo và
đọc trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Yêu cầu HS quan sát tranh từ ngữ và gọi tên
sự vật/hoạt động ứng với các từ: ngôi sao, quả
táo, cái kẹo, ao bèo.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao - Chỉ và đọc tiếng có chứa vần ao, eo trong
bèo; yêu cầu HS tìm tiếng có vần ao, eo.
từng từ ngữ.
- Hướng dẫn phân tích tiếng khó, đánh vần rồi
đọc trơn từng từ ngữ; sửa lỗi cho HS.
- Phân tích, đánh vần tiếng khó; đọc trơn từng
từ ngữ theo hướng dẫn.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc theo nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ vần, tiếng, từ
ngữ; theo dõi, nhận xét và sửa phát âm.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm khi được góp ý.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng các vần ao, eo; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng vần ao, eo, đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Yêu cầu HS quan sát mẫu viết vần ao, eo và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối và
vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu nhận xét về độ cao,
nét nối, khoảng cách và dấu thanh.
- Viết mẫu lần lượt các vần ao, eo; vừa viết vừa - Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút và nối nét.
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con các vần ao, eo và
một số tiếng/từ ứng dụng.
- Viết bảng con đúng mẫu, đúng khoảng cách;
giơ bảng theo hiệu lệnh.
- Nhận xét một số bảng; chỉ rõ lỗi về nét nối,
dấu thanh, khoảng cách và yêu cầu HS sửa.
- Lắng nghe nhận xét; tự sửa chữ viết chưa
đúng trên bảng con.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết các vần ao, eo, từ
ngữ ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế
ngồi và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách; tô và
viết đúng số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai điểm đặt bút, nét nối, dấu thanh.
- Tiếp tục viết; sửa chữ ngay khi được GV
hướng dẫn.
- Nhận xét một số bài; nêu điểm đúng và hướng - Lắng nghe nhận xét; tự kiểm tra và sửa bài
dẫn cụ thể cách sửa lỗi chữ viết.
viết của mình.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Yêu cầu HS quan sát phần Đọc ở SGK trang
97, đọc thầm và tìm tiếng có vần ao, eo.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có vần vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có vần ao, - Đọc trơn các tiếng mới; đánh vần lại tiếng
eo; hướng dẫn đánh vần lại với HS còn lúng
khó khi cần.
túng.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung.
- Nghe đọc mẫu; xác định chỗ ngắt nghỉ và
luyện đọc theo.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu, đọc
theo nhóm và đọc đồng thanh cả đoạn.
- Đọc nối tiếp, đọc trong nhóm và đọc đồng
thanh đoạn ứng dụng.
- Chú chim ri làm gì trong đoạn đọc?
- HS trả lời: Chú chim ri chăm chỉ tìm cỏ khô
để làm tổ.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết các
vần ao, eo và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung đã học để nói về đức tính chăm chỉ; liên hệ cách ứng xử phù
hợp trong đời sống; Tích hợp: biết yêu quý chim có ích và giữ môi trường xanh cho chim
sinh sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS quan sát tranh Nói, xác định nhân - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
vật, sự việc và tình huống giao tiếp trong tranh. trao đổi ban đầu với bạn.
- Bạn nhỏ trong tranh đang chăm chỉ làm gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ đang ngồi vào bàn học,
chăm chỉ đọc sách và làm bài.
- Em cần làm gì để chăm chỉ trong học tập và
sinh hoạt?
- HS trả lời: Em học đúng giờ, làm bài đầy đủ,
sắp xếp sách vở gọn gàng và tự giác làm những
việc vừa sức.
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
Tích hợp - Bảo vệ môi trường
- Câu hỏi dẫn: “Vì sao chúng ta không nên bắt
chim hoặc phá tổ chim?”
Tích hợp - Bảo vệ môi trường
- HS trả lời: Vì chim là loài vật đáng quý; phá
tổ, bắt chim sẽ làm chim mất nơi sống và bị tổn
thương.
- HS thực hiện: Nêu việc làm yêu quý chim và
cây xanh.
- Diễn giải tích hợp: Qua đoạn đọc và tranh,
GV giúp HS hiểu nhiều loài chim làm cho
thiên nhiên thêm vui đẹp, một số loài còn giúp
bắt sâu. Các em không bắt chim, không phá tổ;
biết chăm sóc cây xanh và giữ yên tĩnh để chim
có nơi sinh sống.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có vần ao,
eo và đặt câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; động viên HS cần tiếp tục rèn luyện.
- Lắng nghe nhận xét; tự nêu điều em đã làm
được trong tiết học.
- Dặn HS luyện đọc, luyện viết lại các vần ao,
eo và chuẩn bị bài tiếp theo.
- Ghi nhớ nhiệm vụ; thực hành đọc, viết ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 12
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................
.................................
.........................................................................................................................................................
.................................
BÀI 43: Au, âu, êu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng tiếng, từ, câu/đoạn có vần vừa học.
- Viết đúng các vần au, âu, êu và tiếng/từ ứng dụng theo mẫu.
- Quan sát tranh, hiểu nội dung cơ bản và nói được câu phù hợp với tình huống trong bài.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết kiểm tra và sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày và
nhận xét bằng lời lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vần đã học để ghép tiếng, đọc câu và xử lí tình
huống giao tiếp gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị đồ dùng; thực hiện nền nếp khi học cá nhân và hợp tác cùng bạn.
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân, bạn bè, quê hương và các sự vật gần gũi trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; hình SGK đã cắt đúng nội dung hoạt động tại trang
98 - 99; thẻ vần/chữ mẫu au, âu, êu; bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn kiến thức đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có sử dụng tiếng/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; phát hiện, đọc lại
tiếng/vần đã học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc lại một số vần, tiếng hoặc từ
ngữ của bài trước; quan sát, nhận xét và sửa
phát âm khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; lắng
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết các vần au,
âu, êu để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH K
 








Các ý kiến mới nhất