Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Khánh Vân
Ngày gửi: 15h:55' 18-08-2026
Dung lượng: 772.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
KHTN9

TUẦN 1,2
TIẾT 1,2,3

GV: Phan Thị Khánh Vân

BÀI 1
NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

NS:1-8-2025
ND:5-9-2025
12-9-2025

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các
yêu cầu của GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về các dụng cụ, hóa chất trong thí nghiệm và thuyết
trình về một vấn đề khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về thí nghiệm, hóa chất, báo
cáo một vấn đề khoa học.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được tên và cách sử dụng của một số dụng cụ thí nghiệm.
+ Nhận biết được một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Trình bày và thảo luận về nội dung báo cáo một vấn đề khoa học, nội dung bài
thuyết trình một vấn đề khoa học.
1

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để thiết kế một báo
cáo của một nghiên cứu khoa học.
Năng lực số
1.1.TC2b: Sử dụng Google Lens hoặc Google Hình ảnh để nhận biết, tra cứu thông tin
về một số dụng cụ và hóa chất trong phòng thí nghiệm.
2.1.TC2a: Sử dụng Canva để thiết kế nội dung thuyết trình về dụng cụ, hóa chất và các
vấn đề khoa học.
3.2.TC2b: Sử dụng Google Slides để xây dựng và trình bày bài thuyết trình khoa học.
5.1.TC3a: Sử dụng YouTube hoặc học liệu số để tìm hiểu cách sử dụng an toàn các
dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm.
6.1.TC2b: Sử dụng Quizizz để luyện tập và đánh giá kiến thức về dụng cụ, hóa chất
trong phòng thí nghiệm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua
thấu kính, hình ảnh nguồn sáng, hình ảnh ví dụ các trang của bài thuyết trình một
vấn đề khoa học trên phần mềm trình chiếu,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ tham quan thực tế phòng thí nghiệm, giúp HS trả lời được câu hỏi mở
đầu trong SGK.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản thân, từ đó
định hướng HS vào nội dung của bài học.
2

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp
để thực hiện thành công thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu: Để kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, cần tiến
hành thí nghiệm.
- GV nêu câu hỏi: Làm thế nào lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để thực hiện
thí nghiệm thành công và an toàn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Để xác định được dụng cụ, hóa chất phù hợp ta cần xác định được mục đích của thí
nghiệm, phương pháp thực nghiệm, giả thuyết,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời
câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 1: Nhận biết một số dụng cụ,
hóa chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các dụng cụ cơ bản trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9
bao gồm dụng cụ thí nghiệm quang học, điện từ và thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự
biến đổi chất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng chúng.
c. Sản phẩm:

3

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về một số dụng
cụ thí nghiệm và cách sử dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ

- GV chuẩn bị hoặc chiếu hình ảnh và giới thiệu DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ
một số dụng cụ thí nghiệm cho HS:

DỤNG

GV: Hướng dẫn HS sử dụng Google Lens hoặc Google Hình ảnh để

1. Một số dụng cụ thí nghiệm

nhận diện các dụng cụ thí nghiệm trong SGK; yêu cầu HS tìm hiểu

quang học

tên gọi, công dụng và cách sử dụng của từng dụng cụ. (1.1.TC2b)
HS: Sử dụng công cụ số để tra cứu thông tin, nhận biết và trình

a) Nguồn sáng

bày công dụng của các dụng cụ thí nghiệm.

- Để tạo ra chùm sáng hẹp được

HS: Sử dụng công cụ số để tra cứu thông tin, nhận biết và trình

biểu diễn bằng tia sáng, ta có

bày công dụng của các dụng cụ thí nghiệm.

thể sử dụng một đèn dây tóc

+ Dụng cụ thí nghiệm quang học: Nguồn sáng (hình được nối với nguồn điện 12 và
1.1), bản bán trụ và bảng chia độ (hình 1.2), bộ các tấm chắn sáng có một hoặc
dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính (hình nhiều khe sáng.
1.3).
- Có thể sử dụng nguồn laser
trong phòng thí nghiệm.
b) Bản bán trụ và bảng chia
độ
- Bản bán trụ là một khối thủy
tinh trong suốt.
- Bảng chia độ được sử dụng để
đọc giá trị góc tới, góc khúc xạ
+ Dụng cụ thí nghiệm điện từ: Điện kế (hình 1.4),
đồng hồ đo điện năng (hình 1.5), sơ đồ mô tả cách
4

và góc phản xạ khi nghiên cứu
hiện tượng khúc xạ ánh sáng và
hiện tượng phản xạ toàn phần.

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

mắc đèn LED (hình 1.6).

c) Bộ dụng cụ tìm hiểu tính
chất qua thấu kính
- Bao gồm: Thấu kính hội tụ,
thấu kính phân kì, màn chắn,
vật sáng được tạo ra bằng cách
chiếu sáng từ đèn qua khe hình
chữ F. Để dịch chuyển vật sáng,
thấu kính và màn chắn một
cách dễ dàng, người ta sử dụng
giá quang học đồng trục.
2. Một số dụng cụ thí nghiệm
điện từ
a) Điện kế

+ Dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến - Là dụng cụ dùng để phát hiện
đổi chất: Bát sứ (hình 1.7), phễu (hình 1.8), bình dòng điện cảm ứng.
b) Đồng hồ đo điện năng

cầu (hình 1.9), lưới tản nhiệt (hình 1.10.

- Đồng hồ đo điện đa năng cho
phép đo được các đại lượng
khác nhau như cường độ dòng
điện, hiệu điện thế, điện trở,...
trong mạch điện một chiều
cũng như mạch điện xoay
chiều.
c) Cuộn dây dẫn có hai đèn
LED
- Sử dụng cuộn dây dẫn có hai
đầu dây nối với hai đèn LED
mắc song song, ngược cực theo
5

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

sơ đồ để phát hiện dòng điện
cảm ứng.
3. Một số dụng cụ thí nghiệm
tìm hiểu về chất và sự biến
đổi chất
+ Dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể: Hộp
có chứa các tiêu bản cố định NST (hình 1.11).

(Bảng dụng cụ thí nghiệm tìm
hiểu về chất và sự biến đổi chất
– SGK.tr8).
4. Một số dụng cụ dùng trong
quan sát nhiễm sắc thể
- Để quan sát nhiễm sắc thể
(NST) cần sử dụng kính hiển vi

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

và các tiêu bản cố định NST.

- GV sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép và đưa ra nhiệm
vụ cho các nhóm:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
dụng cụ thí nghiệm quang học.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
dụng cụ thí nghiệm điện từ.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi
chất.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
6

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát các dụng cụ
thí nghiệm, suy nghĩ và thảo luận về câu hỏi và chủ
đề của nhóm mình.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
- HS hình thành các nhóm mảnh ghép mới, chia sẻ
những câu trả lời và thông tin của vòng 1.
- Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu
được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ
được giao cho các nhóm để giải quyết.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày và
chia sẻ nội dung vừa thảo luận.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời nội
dung Câu hỏi và Hoạt động (SGK – tr7,8)
+ Câu hỏi (SGK – tr7): Để tạo ra tia sáng, chùm
sáng, có thể dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng
có khe hẹp. Em hãy đề xuất một cách làm khác.
+ Hoạt động (SGK – tr7): Quan sát điện kế, giải
thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
+ Câu hỏi (SGK – tr8):
1. Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí
nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu
ý điều gì khi sử dụng chúng?
2. Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh,
tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV kết luận về nội
dung tìm hiểu một số dụng cụ và cách sử dụng.

7

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr7)
Để tạo ra tia sáng, chùm sáng, có thể dùng đèn dây
tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp. Đề xuất một
cách làm khác:
+ Dùng đèn chiếu vào một miếng bìa có khoét một
lỗ nhỏ, dùng một miếng bìa làm màn hứng sao cho
vệt sáng từ lỗ nhỏ đi là là trên màn hứng.
+ Vệt sáng hẹp, thẳng trên màn hứng được coi là
tia sáng (hình bên).

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr7)
Quan sát điện kế thấy vạch 0 nằm giữa thang đo, vì
điện kế có thể phát hiện dòng điện cảm ứng, kim
diện kế có thể lệch sang phải hoặc sang trái. Do đó,
giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc dương nên
vạch số 0 nằm giữa thang đo thuận lợi cho việc
quan sát, dọc số liệu.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr8)
8

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

1. - Phễu dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc.
- Phễu chiết dùng để tách chất theo phương pháp
chiết.
- Bình cầu dùng để đựng chất lỏng, pha chế dung
dịch, dun nóng, chưng cất.
*Lưu ý:
+ Không được cho các dung dịch kiểm, acid đậm
đặc vào những loại phễu, bình thuỷ tinh mỏng.
+ Với phễu thuỷ tinh, khi dùng phải đặt phễu trong
vòng sắt cập trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp trên các
dụng cụ để hứng như: chai, lọ, bình tam giác, bình
cầu,...
+ Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh để chất lỏng
bắn ra ngoài.
+ Không đổ chất lỏng quá đẩy phễu vì như thế
phễu sẽ bị nghiêng và chất lỏng có thể trào ra
ngoài.
+ Nên để các phễu thuỷ tinh, bình cầu ở tủ, kệ
riêng, tránh để chúng va chạm sẽ làm đổ vỡ, hư
hỏng.
+ Những loại phễu thuỷ tinh, bình cầu không sử
dụng phải khử trùng sạch sẽ, bỏ vào thùng rác có
chứa vật sắc nhọn.
2. Dùng để phân tán nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các
dụng cụ thuỷ tinh khác.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

9

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Giới
thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng và chuyển
sang nội dung Một số hóa chất cơ bản trong phòng
thí nghiệm.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số hóa chất trong phòng thí nghiệm hóa học ở
trường, các hóa chất cơ bản là: kim loại, phi kim, oxide, acid, chất hữu cơ, chất chỉ thị.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
một số chất cơ bản trong phòng thí nghiệm và cách bảo quản.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về
một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. MỘT SỐ HÓA CHẤT CƠ

- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu về một số hóa BẢN TRONG PHÒNG THÍ
chất cơ bản trong phòng thí nghiệm hóa học ở NGHIỆM
trường phổ thông

- Trong phòng thí nghiệm hóa

+ Kim loại: Na, Fe, Cu,…

học ở trường phổ thông có các

+ Phi kim: S, I2,…

chất cơ bản là: kim loại, phi kim,

+ Oxide: CuO, CaO, MnO2,…

oxide, acid, base, chất hữu cơ,

+ Acid: HCl, H2SO4,…

chất chỉ thị,…

+ Base: NaOH, NH3,…

- Các hoá chất cần được bảo

+ Chất hữu cơ: C2H5OH, C6H12O6,…

quản trong chai hoặc lọ, có nắp

+ Chất chỉ thị: giấy pH, phenolphthalein,…

đậy và được dán nhãn ghi thông

- GV giới thiệu cách bảo quản hóa chất.

tin về hoá chất. Những hoá chất

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng như
nội dung Hoạt động và Câu hỏi (SGK – tr9)
10

KMnO4, AgNO3,... cần được

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

+ Hoạt động (SGK – tr9): Đề xuất dụng cụ, đựng trong các lọ tối màu và để ở
hóa chất và thực hiện thí nghiệm chứng minh chỗ tối hoặc bọc kín bằng giấy
tính chất hóa học chung của acid hoặc base.
+ Câu hỏi (SGK – tr9)
1. Khi thực hiện lấy hoá chất rắn, lỏng, cần lưu
ý gì để các hoá chất đảm bảo được độ tinh khiết
và bảo quản được lâu dài?
2. Tại sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất
trước khi sử dụng?
3. Tại sao không được tự ý nghiền, trộn các hoá
chất?
4. Em cần lưu ý gì khi sử dụng các hoá chất dễ
bay hơi; hoá chất độc hại; hoá chất nguy hiểm
(H₂SO₄ đặc,...)?
GV: Tổ chức cho HS khai thác video hướng dẫn
trên YouTube hoặc học liệu số về cách nhận biết,
bảo quản và sử dụng an toàn một số hóa chất
thường gặp trong phòng thí nghiệm. (5.1.TC3a)
HS: Quan sát video, ghi chép thông tin và trình bày
các nguyên tắc an toàn khi sử dụng hóa chất.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV
giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr9)
11

màu đen phía ngoài lọ.

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

(Đính kèm phía dưới Hoạt động)
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr9)
(Đính kèm phía dưới Hoạt động)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Một
số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm và
chuyển sang nội dung Viết và trình bày báo cáo
một vấn đề khoa học.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr9)
- Dụng cụ:
+ Ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh.
+ Giấy pH hoặc bộ que thử p.
+ Bình xịt nước.
+ Dụng cụ đo lường chính xác.
+ Dụng cụ trộn và đựng dung dịch.
- Hoá chất:
+ Acid: Có thể sử dụng acid acetic (CH 3COOH), acid sulfuric loãng (H₂SO₄) hoặc
acid clohydric loãng (HCl).
+ Base: Dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch amonia (NH3).
- Thực hiện thí nghiệm:
+ Chuẩn bị dung dịch: Chuẩn bị dung dịch acid và base ở nồng độ thấp bằng cách
pha loãng chúng với nước.
+ Đo pH: Đo pH của từng dung dịch bằng giấy pH hoặc que thử pH. Ghi lại kết
quả.
- Kiểm tra tính chất màu sắc:
+ Thêm một vài giọt dung dịch chất thử pH vào từng dung dịch. Chất thử thường
12

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

thay đổi màu để chỉ ra tính chất acid hoặc base.
- Chứng minh tính chất dẫn điện:
+ Sử dụng dụng cụ đo điện trở để đo điện trở của dung dịch acid và base. Dung dịch
base thường dẫn điện tốt hơn so với dung dịch acid.
- Chứng minh tính chất phản ứng với kim loại nhóm I:
+ Thêm một số hạt kim loại nhóm I như sodium (Na) vào dung dịch acid và base để
quan sát phản ứng.
- Chứng minh tính chất phản ứng với dung dịch điện li:
+ Thêm một chất chuyển màu (ví dụ như phenolphthalein) vào dung dịch base và
quan sát sự thay đổi màu sắc.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr9)
1. Các hoá chất cần được bảo quản trong chai hoặc lọ, có nắp đậy và được dán nhãn
ghi thông tin về hoá chất. Những hoá chất dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng như KMnO 4,
AgNO3,... cần được đựng trong các lọ tối màu và để ở chỗ tối hoặc bọc kín bằng
giấy màu đen phía ngoài lọ.
2. Cần phải đọc cẩn thận nhân hoá chất trước khi sử dụng vì:
- Đọc kĩ nhãn mác hoá chất trước khi sử dụng để hiểu về các nguy cơ và biện pháp
phòng ngừa.
- Các nhãn mác cung cấp đầy đủ những thông tin về hoá chất, nhà sản xuất.
3. Không nên tự ý nghiền và trộn các hoá chất, vì:
- Tự ý nghiền và trộn các hoá chất mà không có kiến thức chuyên sâu về tính chất
và phản ứng hoá học, không biết được cơ chế phản ứng có thể tạo ra các chất mới,
độc hại và khó kiểm soát.
- Một số hoá chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi bị trộn với nhau. Điều này có
thể dẫn đến nguy cơ nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
- Việc tiếp xúc với các hoá chất mà không tuân thủ các biện pháp an toàn có thể gây
ra độc tính đối với sức khoẻ con người và ảnh hưởng tới môi trường.
4. Một số lưu ý khi sử dụng các hoá chất dễ bay hơi; hoá chất độc hại; hoá chất
13

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

nguy hiểm (H₂SO₄ đặc,...):
- Trước khi dùng hoá chất, cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp.
- Cần sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp, bao gồm kính bảo hộ, găng
tay, áo chống hoá chất, mặt nạ phòng độc (nếu cần thiết).
- Lưu trữ hoá chất theo các quy tắc an toàn, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ
cao.
- Trước khi sử dụng, kiểm tra hoá chất để đảm bảo không bị rò rỉ hoặc bị biến chất.
- Thực hiện các thí nghiệm sử dụng hoá chất trong môi trường có đủ sự thoát khí
đối với hoá chất dễ bay hơi, hoá chất độc hại.
- Xử lí chất thải đúng cách.
- Đối với các hoá chất nguy hiểm như H₂SO₄ đặc, cần tuân thủ các biện pháp an
toàn và đặc biệt phải sử dụng các trang thiết bị bảo đầy đủ vì nó có thể gây tổn
thương nghiêm trọng cho da và mắt.
Hoạt động 3. Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
a. Mục tiêu: HS quan sát một số báo cáo treo tường trong các hội thi khoa học kĩ thuật
của HS và nêu được một số nội dung trong báo cáo khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung báo cáo khoa học, cách sử dụng
bảng biểu, đồ thị trong báo cáo khoa học.
c. Sản phẩm: HS mô tả được cấu trúc và nội dung cần có trong một bài báo cáo khoa
học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. VIẾT VÀ TRÌNH BÀY

- GV chiếu bài báo cáo khoa học mẫu cho HS BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ
quan sát

KHOA HỌC

(Báo cáo kết quả khảo sát thực tế về một số bệnh Thông thường bài báo cáo một
đường tiêu hóa và vấn đề vệ sinh an toàn thực vấn đề khoa học có cấu trúc
14

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

phẩm tại địa phương – SGK.tr10).

như sau:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên 1. Tiêu đề: Cần chính xác và
cứu SGK và nêu cấu trúc một bài báo cáo khoa mô tả rõ ràng nội dung của báo
học.

cáo.

- GV yêu cầu HS quan sát báo cáo mẫu và nêu 2. Tóm tắt: Một đoạn văn
đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo.

ngắn, tổng hợp nội dung chính

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận các mục tương của báo cáo, bao gồm mục tiêu,
ứng của một bài báo cáo khoa học.

phương pháp, kết quả và kết

- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS luận.
trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr11)

3. Giới thiệu: Mô tả vấn đề

1. Em hãy so sánh cấu trúc của bài báo cáo một nghiên cứu và tầm quan trọng
vấn đề khoa học theo cách thức quy định chung của vấn đề; mục tiêu của
với các bài báo thực hành hay báo cáo thí nghiên cứu.
nghiệm, điều tra mà em đã thực hiện.

4. Phương pháp: Mô tả quá

2. Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt trình thực hiện thí nghiệm hoặc
động thực hành và viết báo cáo cho hoạt động quá trình thu thập dữ liệu; xử lí
này.

dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất

GV: Hướng dẫn HS sử dụng Canva thiết kế nội dung trực quan

và dụng cụ sử dụng.

cho bài thuyết trình về một dụng cụ thí nghiệm, một hóa chất

5. Kết quả: Trình bày dữ liệu

hoặc một vấn đề khoa học được giao. (2.1.TC2a)
HS: Thiết kế sản phẩm trên Canva, hoàn thiện nội dung và

thu được một cách rõ ràng, sử

chuẩn bị thuyết trình.

dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

bảng.

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV 6. Thảo luận: Phân tích và giải
giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV thích ý nghĩa của kết quả; so
sánh với các nghiên cứu khác

đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo (nếu có).
7. Kết luận: Tóm tắt những
luận
phát hiện chính và gợi ý cho
15

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Hoạt động những nghiên cứu sau này.
(SGK – tr11)

8. Tài liệu tham khảo: Liệt kê

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr11)

tất cả nguồn thông tin đã sử

(Đính kèm phía dưới Hoạt động).

dụng.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Viết
và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học và
chuyển sang nội dung Bài thuyết trình một vấn đề
khoa học.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr11)
1. Bảng so sánh cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học theo cách thức quy
định chung với các bài báo cáo thực hành hay báo cáo thí nghiệm:
Cấu trúc bài báo cáo một vấn đề khoa

Cấu trúc bài báo cáo thực hành

học
1. Tiêu đề

1. Tiêu đề

2. Tóm tắt

2. Mục đích

3. Giới thiệu

3. Phương án thí nghiệm

4. Phương pháp

4. Kết quả

5. Kết quả

5. Nhận xét

6. Thảo luận
7. Kết luận
8. Tài liệu tham khảo
2. Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt động thực hành và viết báo cáo
cho hoạt động này. Tham khảo bài báo cáo một vấn đề khoa học sau:
"Nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam: phân tích, kết quả và giải pháp"

16

KHTN9

GV: Phan Thị Khánh Vân

Tóm tắt: Báo cáo này tập trung vào phân tích ô nhiễm môi trường tại Việt Nam, với
mục tiêu xác định nguồn gốc và tác động của ô nhiễm. Phương pháp nghiên cứu
bao gồm thu thập dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy, sử dụng biểu đồ và bảng thống
kẽ. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm đáng lo ngại, đặc biệt trong không khí, nước
và đất đai. Thảo luận tập trung vào ý nghĩa của kết quả và so sánh với các nghiên
cứu trước, từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong tương lai.
1. Giới thiệu
- Vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành một thách thức ngày càng nghiêm
trọng tại Việt Nam, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và sinh thái. Báo cáo này
nhằm tìm hiểu sâu hơn về nguyên nhân và tác động của ô nhiễm, nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc đưa ra các giải pháp hiệu quả.
II. Phương pháp
1. Mục tiêu khảo sát
- Mục tiêu chính của khảo sát là đánh giá tổng thể về tình trạng ô nhiễm môi trường
tại Việt Nam, tập trung vào các nguồn gốc ô nhiễm và tác động của chúng đối với
sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Ngoài ra, cần phân tích mức độ tồn tại của các
chất ô nhiễm trong không khí, nước và đất.
2. Nội dung khảo sát
- Khảo sát bao gồm việc thu thập thông tin chi tiết về:
+ Ô nhiễm không khí: Nồng độ các chất như SO2, NO2, CO, O, và bụi mịn PM2.5
tại các điểm đo trên các đô thị và khu vực công nghiệp.
+ Ô nhiễm nước: Chất lượng nước từ các nguồn lớn như sông, hồ và nguồn nước
ngắm, đặc biệt tập trung vào chất hữu cơ, chất khoáng và chất độc hại.
+ Ô nhiễm đất: Mức độ chất ô nhiễm trong đất, bao gồm hoá chất từ nông nghiệp và
công nghiệp, cũng như mức độ ô nhiễm do rác thải.
3. Phương pháp và công cụ khảo sát thực tế
- Thu thập dữ liệu địa lí: Sử d
 
Gửi ý kiến