Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam VẬT LÍ 9 IN 2023
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 15h:51' 16-10-2023
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích: 0 người
Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2023
9B ……/ ….. / 2023
CHỦ ĐỀ: ĐỊNH LUẬT ÔM
Tiết 1
Bài 1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GỮA HAI ĐẦU DÂY
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:

- Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U.
2. Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế.
Rèn kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị.
3. Thái độ: - Yêu thích môn học, nghiêm túc, hợp tác trong học tập.
4. Phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc
sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, bảng 2 ( trang 4 - SGK),
2. Học sinh: 1 điện trở mẫu, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công
tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động (2ph)
ĐVĐ:GV: - ở lớp 7 ta đã biết khi U đặt vào hai đầu đèn càng lớn thì cường
độ dòng điện I qua đèn càng lớn và đèn càng sáng mạnh. Vậy I qua đèn có tỉ lệ với
U đặt vào 2 đầu bóng đèn không?”
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc
của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu
dây dẫn (15ph)
- Mục tiêu: : - Hiểu được cách bố trí
TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
-Tiến trình thực hiện:
GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện
Hình 1.1 (tr4-SGK), kể tên, nêu công
dụng, cách mắc các bộ phận trong sơ

Kiến thức cần đạt
I. Thí nghiệm
1. Sơ đồ mạch điện

a) D©y dÉn, ampe kÕ, v«n kÕ, kho¸ K,
nguån ®iÖn
b) Chèt d¬ng cña c¸c dông cô ®o ®iÖn ph¶i
1

đồ, bổ xung chốt (+), (-) vào các dụng
cụ đo trên sơ đồ mạch điện.
Yêu cầu HS đọc mục 2-Tiến hành TN,
nêu các bước tiến hành TN.
HS đọc mục 2-Tiến hành TN, nêu các
bước tiến hành TN.
GV: Hướng dẫn cách làm thay đổi
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
bằng cách thay đổi số pin dùng làm
nguồn điện.
Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến
hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào
bảng 1.
GV kiểm tra các nhóm tiến hành thí
nghiệm, nhắc nhở cách đọc chỉ số trên
dụng cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp xúc
trên mạch. Khi đọc xong kết quả phải
ngắt mạch để tránh sai số cho kết quả
sau.
GV gọi đại điện nhóm đọc kết quả thí
nghiệm, GV ghi lên bảng phụ.
Gọi các nhóm khác trả lời câu C1 từ
kết quả thí nghiệm của nhóm.
GV đánh giá kết quả thí nghiệm của
các nhóm. Yêu cầu HS ghi câu trả lời
C1 vào vở.
Hoạt động 2: Vẽ và sử dụng đồ thị
để rút ra kết luận (14ph)
- Mục tiêu: : Vẽ và sử dụng đồ thị biểu
diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực
nghiệm.
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của
I vào U.
-Tiến trình thực hiện:
- Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục
1 - Dạng đồ thị, trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự
phụ thuộc của I vào U?
HS Hiểu được đặc điểm đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của I vào U là:
đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
? Dựa vào đồ thị cho biết :
+ U = 1,5 V  I = ?

®îc m¾c vÒ phÝa ®iÓm A.
2. Tiến hành thí nghiệm
a) Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1.
b) Đo cường độ dòng điện I tương ứng với
mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây.

- Bảng 1:
Kết quả
đo
Lần đo
1
2
3
4
5

Hiệu điện Cường độ
thế (V)
dòng điện
(A)
1,5
3,0
4,5
6,0
7,5

0,30
0,61
0,90
1,22
1,49

C1:
Khi tăng (hoặc giảm) HĐT đặt vào hai đầu
dây dẫn bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy
nhiêu lần.
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

1. Dạng đồ thị
Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ
độ.

2

+ U = 3V  I = ?
+ U = 6V  I = ?
HS: + U = 1,5 V  I = 0,3A
+ U = 3V  I = 0,6A
+ U = 6V  I = 0,9A
- GV hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị của
mình, GV giải thích: Kết quả đo còn
sai số, do đó đường biểu diễn đi qua
gần tất cả các điểm biểu diễn.
- Cá nhân HS vẽ đồ thị quan hệ giữa I
và U theo số liệu TN của nhóm mình.
C2: (Häc sinh tù vÏ ®å thÞ)
GV yêu cầu từng HS trả lời câu C2 vào NhËn xÐt : §å thÞ biÓu diÔn sù phô thuéc
cña I vµo U lµ ®êng th¼ng ®i qua gèc to¹
vở.
®é. ( U = 0; I = 0)
Gọi HS nêu nhận xét về đồ thị của
mình, GV giải thích: Kết quả đo còn
mắc sai số, do đó đường biểu diễn đi
2. Kết luận: SGK/5
qua gần tất cả các điểm biểu diễn.
Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và
U.
3.Luyện tập – Vận dụng: (10ph)
a) Hoạt động luyện tập:
- GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiến thức vừa học
Câu 1: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Đáp án:
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn này tăng 3 lần → Đáp án B
Câu 2: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện
chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến
36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
A. 0,5A
B. 1,5A
C. 1A
D. 2A
Đáp án:
Vì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế nên

→ Đáp án B
Câu 3: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện
chạy qua nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ
giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:
A. 4V
B. 2V
C. 8V
D. 4000 V
Đáp án:
3

Lúc chưa giảm thì hiệu điện thế gấp

  lần cường độ dòng điện nên

sau khi giảm ta thấy cường độ dòng điện còn 2 mA. Vậy hiệu điện thế lúc đó sẽ là:
→ Đáp án A
b) Hoạt động vận dụng:
Hoạt động của GV và HS

- Vận dụng kiến thức đã học để làm
câu C3 SGK
- Gv hướng dẫn và cho HS thực hiện

Kiến thức cần đạt
III. Vận dụng:
1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn.
C3: U = 2,5V => I = 0,5A
U = 3,5V => I = 0,7A
=> Muốn xác định U, I ứng với một điểm
M bất kì trên đồ thị ta làm như sau:
- Tõ U1 kÓ ®êng th¼ng song song víi trôc
tung c¾t ®å thÞ t¹i K.
-Tõ K kÎ ®êng th¼ng // víi trôc hoµnh, c¾t
trôc tung t¹i I1 ®äc trªn trôc tung ta cã
I1 = 0,5 A.
t¬ng tù U2 = 3,5V th× I2 = 0,7 A
- Tõ M kÎ ®êng th¼ng // víi trôc hoµnh c¾t
trôc tung t¹i I3 = 1,1 A
- Tõ M kÎ ®êng th¼ng // víi trôc tung c¾t
trôc hoµnh t¹i U3 =5,5V
C4 : Bảng 2:

GV yêu cầu HS hoàn thành câu C4
- Gv hướng dẫn HS thực hiện

Kết quả
đo
Lần đo
1
2
3
4
5

- GV: Yªu cÇu hs tr¶ lêi C5
- HS: Tr¶ lêi C5

Hiệu điện Cường độ
thế (V)
dòng điện
(A)
2,0
2,5
4
5
6,0

0,1
0,125
0,2
0,25
0,3

C5: Cêng ®é dßng ®iÖn ch¹y qua d©y dÉn
tû lÖ thuËn víi hiÖu ®iÖn thÕ ®Æt vµo 2 ®Çu
d©y dÉn ®ã

4. Tìm tòi mở rộng.(3 ph)
- GV cho HS đọc phần: Có thể em chưa biết.
- HS đọc phần: Có thể em chưa biết.
- Dựa vào đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn ở hình .
4

5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
Học bài và làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong sbt
Đọc và nghiên cứu trước bài sau.

5

Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2023
9B ……/ ….. / 2023
CHỦ ĐỀ: ĐỊNH LUẬT ÔM
Tiết 2
Bài 2. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
dây dẫn đó.
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là
gì.
- Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
2. Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của
một dây dẫn.
3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận
dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực cá
nhân của HS
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK.
2. Học sinh: Mçi nhãm - HS:
- Mét d©y ®iÖn trë b»ng Nikªlin ( hoÆc Cons tan tan) chiÒu dµi 1m, ®êng kÝnh
0,3mm, d©y nµy ®îc quÊn s½n trªn trô sø ( gäi lµ ®iÖn trë mÉu
- Mét ampe kÕ cã giíi h¹n ®o (GH§) 1,5A vµ ®é chia nhá nhÊt (§CNN) 0,1A.
- Mét v«n kÕ cã GH§ 6V vµ §CNN 0,1 V, mét c«ng t¾c mét nguån ®iÖn 6V.
- B¶y ®o¹n d©y nèi, mèi ®o¹n dµi kho¶ng 30 cm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động (8')
* Kiểm tra bài cũ:
- Nªu kÕt luËn vÒ mèi quan hÖ gi÷a hiÖu ®iÖn thÕ gi÷a hai ®Çu d©y dÉn vµ cêng ®é
dßng ®iÖn ch¹y qua d©y dÉn ®ã.
- §å thÞ biÓu diÔn mèi quan hÖ ®ã cã ®Æc ®iÓm g×?
- Tõ b¶ng kÕt qu¶ sè liÖu b¶ng 1 ë bµi tríc h·y x¸c ®Þnh th¬ng sè
* Khởi động:
- Để hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện
của dây dẫn đó, điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo
là gì.
- Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt
6

Họat động 1: Tìm hiểu khái niệm
điện trở (20ph)
- Mục tiêu: - Hiểu được điện trở của
một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản
trở dòng điện của dây dẫn đó.
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn
được xác định như thế nào và có đơn
vị đo là gì.
-Tiến trình thực hiện:
GV: y/c hs làm C1 tính thương số U/I
dựa vào bảng 1 và bảng 2 của thí
nghiệm ở bài trước.
Học sinh thực hành cùng giáo viên

I. Điện trở của dây dẫn
1. Xác định thương số đối với mỗi dây
dẫn.
C1:
- Bảng 1:
Kết
quả
đo
Lần đo
1
2
3
4
5
Bảng 2:

Kết
quả
đo
Lần đo
1
2
3
4
5

GV: y/c hs dựa kết quả C1 để trả lời
C2
HS: Dựa vào kết quả C1 trả lời C2
- GV hướng dẫn HS thảo luận để trả
lời C2.
- Yêu cầu HS trả lời được C2 và ghi
vở:
HS: Ghi vở C2
+ Với mỗi dây dẫn thì thương số U/I
có giá trị xác định và không đổi.
+ Với hai dây dẫn khác nhau thì
thương số U/I có giá trị khác nhau.
- Yêu cầu HS đọc phần thông báo của
mục 2 và trả lời câu hỏi: Nêu công
thức tính điện trở?
HS: Đọc thông tin mục 2
- GV giới thiệu kí hiệu điện trở trong
sơ đồ mạch điện, đơn vị tính. Yêu cầu
HS vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện
trở của dây dẫn và nêu cách tính điện
trở.
HS Nghe và nêu đơn vị tính điện trở

Hiệu điện Cường
Thương
thế
độ dòng số U/I
(V)
điện (A)
1,5
3,0
4,5
6,0
7,5

0,30
0,61
0,90
1,22
1,49

5,00
4,92
5,00
4,92
5,03

Hiệu điện Cường
Thương
thế (V)
độ dòng số U/I
điện (A)
2,0
2,5
4
5
6,0

0,1
0,125
0,2
0,25
0,3

20
20
20
20
20

C2: Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn có
giá trị như nhau và không đổi. Với 2 dây
dẫn khác nhau thì thương số U/I có giá trị
khác nhau.

2. Điện trở.
a) Công thức:
b) Kí hiệu điện trở trong mạch điện:
Sơ đồ mạch điện:

7

- GV Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ dồ
mạch điện, HS khác nhận xét  GV
sửa sai.
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện,
dùng các dụng cụ đo xác định điện trở
của dây dẫn
- Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị điện
trở.
- So sánh điện trở của dây dẫn ở bảng
1 và 2  Nêu ý nghĩa của điện trở.
HS: So sánh và nêu ý nghĩa
Hoạt động 2: Định luật Ôm (12ph)
- Mục tiêu: Phát biểu và viết được hệ
thức của định luật Ôm
-Tiến trình thực hiện:
- GV hướng dẫn HS từ công thức
U
U
R
I
I 
R và thông báo định luật

c) Đơn vị tính điện trở là ôm, kí hiệu Ω
1V
1 
1A .

Kilôôm: 1kΩ=1000Ω,
Mêgaôm: 1MΩ = 1000 000Ω.
d) Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị mức độ
cản trở dũng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II. Định luật Ôm
1. Hệ thức của định luật ôm
Định luật:

Trong đó: I là cường độ dòng điện.
Ôm. Yêu cầu HS phát biểu định luật
U là hiệu điện thế.
Ôm.
R là điện trở
HS chú ý lắng nghe
2. Phát biểu định luật : SGK/8
- GV: Yêu cầu HS ghi biểu thức của
định luật vào vở, giải thích rõ từng kí
hiệu trong công thức
- HS phát biểu định luật Ôm: và ghi vở
3.Luyện tập – Vận dụng: (15')
Hoạt động của GV và HS
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
C3 / SGK
+ Đọc và tóm tắt C3? Nêu cách
giải?
HS:
+ 1 đại diện HS đọc và tóm tắt.
+ 1 dại diện nêu cách giải.

Kiến thức cần đạt
III. Vận dụng:
C3:
Tóm tắt:
R=12Ω
I = 0,5A
U=?
Bài giải
Áp dụng biểu thức định luật ôm

U
I   U I .R
R

Gv hướng dẫn hs trả lời câu C4
HS Trả lời câu C4

Thay số: U=12Ω.0,5A=6V
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây đèn là 6V.
C4:
Tóm tắt
R1
R2 = 3R1
U1 = U2
8

So sánh I1 và I2 ?
Giải:
Theo định luật ôm ta có:

Tỉ lệ

(mà U2 = U1)

Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn 1
bằng 3 lần cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn 2
4. Tìm tòi mở rộng.(3ph)
- GV cho HS đọc phần: Có thể em chưa biết.
- HS đọc phần: Có thể em chưa biết.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1ph)
- Học bài theo SGK kết hợp vở ghi, Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
- Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3 sbt

Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2023
9

9B ……/ ….. / 2023

Tiết 3
BÀI 3. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở;
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn
bằng vôn kế và ampe kế.
2. Kỹ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng đúng các dụng cụ đo: Vôn kế,
ampe kế. Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện. Hợp tác
trong hoạt động nhóm. Yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: GV Phô tô cho mỗi HS một mẫu báo cáo TH
2. Học sinh: Đối với mỗi nhóm HS:
-1 điện trở chưa biết trị số (dán kín trị số). - 1 nguồn điện 6V.
-1 ampe kế có GHĐ 1A.
- 1 vônkế có GHĐ 6V, 12V.
-1 công tắc điện.
- Các đoạn dây nối.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động (5')
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế, ta tìm hiểu
bài thực hành hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Họat động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của 1. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
học sinh (8')
- Mục tiêu: Mô tả được cách bố trí và tiến
hành TN xác định điện trở của một dây
dẫn bằng vôn kế và ampe kế
-Tiến trình thực hiện:
- Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo tình
hình chuẩn bị bài của các bạn trong lớp.
- Lớp phó báo cáo việc chuẩn bị bài của
các bạn.

10

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời:
? Câu hỏi của mục 1 trong báo cáo thực
hành.
? Vẽ mạch điện TN xác định điện trở của
một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế?
- Cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch điện TN vào
vở.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS.
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn 
GV đánh giá.
Hoạt động 2: M¾c m¹ch ®iÖn theo s¬ ®å
vµ tiÕn hµnh ®o (18')
- Mục tiêu: : - Hiểu được cách xác định
điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí
nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế
và vôn kế.
-Tiến trình thực hiện:
- GV chia nhóm, phân công nhóm
trưởng . yêu cầu nhóm trưởng của các
nhóm phân công nhiệm vụ của các bạn
mình trong nhóm.
- HS: Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận
dụng cụ TN, phân công bạn thư kí ghi
chép kết quả và ý kiến thảo luận của các
bạn trong nhóm.
- GV nêu yêu cầu chung của tiết học về
thái độ học tập, ý thức kỉ luật.
- Giao dụng cụ TN cho HS.
- Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo
nội dụng mục II.
- HS:Các nhóm tiến hành TN.
- Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc
hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các
bạn trong nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm mắc
mạch điện, kiêm tra các điểm tiếp xúc,
đặc biệt là cách mắc am pe kế, vônkế vào
mach trước khi đóng công tắc. Lưu ý cách
đọc kết quả đo, đọc trung thực ở các lần
đo khác nhau.
- HS Đọc kết quả đo đúng quy tắc.
- Yêu cầu HS các nhóm đều phải tham gia
thực hành.
Ho¹t ®éng 3: B¸o c¸o thùc hµnh(5')
- GV: cho HS hoµn thµnh b¸o c¸o vµ nép
11

2. Thực hành
- VÏ s¬ ®å m¹ch ®iÖn

- M¾c m¹ch ®iÖn theo s¬ ®å
- ®Æt c¸c gi¸ trÞ hiÖu ®iÖn thÕ kh¸c nhau
t¨ng dÇn tõ 0 ®Õn 5V. §äc vµ ghi cêng
®é dßng ®iÖn ch¹y qua øng víi mçi
hiÖu ®iÖn thÕ vµo b¶ng kÕt qu¶ cña b¸o
c¸o

3. B¸o c¸o thùc hµnh
1. tr¶ lêi c©u hái
a) c«ng thøc ®iÖn trë :

- Hoàn thành báo cáo. Trao đổi nhóm để
nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác
nhau của các trị số điện trở vừa tính được
trong mỗi lần đo.
- Cá nhân HS hoàn thành bản báo cáo
thực hành mục a) b).
- HS Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét.

b) §o hiÖu ®iÖn thÕ gi÷a 2 ®Çu d©y dÉn
cÇn dïng dông cô lµ v«n kÕ m¾c //
- ®o I dïng am pe kÕ, m¾c nèi tiÕp
2. kÕt qu¶ ®o : (hs tù ghi theo kÕt qu¶
thùc hµnh)

3. Luyện tập – Vận dung (5')
- GV thu báo cáo thực hành.
- Nhận xét, rút kinh nghiệm về:
+ Thao tác TN.
+ Thái độ học tập của HS.
+ ý thức kỉ luật.
HS: Chú ý lắng nghe
4. Tìm tòi mở rộng: (3')
- GV: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế
chỉ 1,25A. Hãy so sánh R1 với R2. Biết rằng bộ nguồn không thay đổi.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(1'):
- Đọc trước bài 4. Đoạn mạch mắc nối tiếp

12

Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2023
9B ……/ ….. / 2023

CHỦ ĐỀ: MẠCH ĐIỆN NỐI TIẾP VÀ SONG SONG
Tiết 4
Bài 4. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: R tđ = R1 + R2 và hệ thức từ các kiến thức
đã học;
- Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết;
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và
giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: vôn kế, ampe kế;
- Kỹ năng bố trí, tiến hành lắp ráp TN;
- Kỹ năng suy luận, lập luận lôgic.
3. Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có
liên quan trong thực tế. Yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: Nhóm HS:
+7 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu(6 ; 10 , 16 )
1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V),
1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
2. Học sinh: 3 điện trở mẫu trong đó 1 điện trở có giá trị là điện trở tương đương
của hai điện trở kia mắc song song, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1
công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động: (2')
Trong phần điện đã học ở lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp.
Liệu có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy
qua mạch không thay đổi không ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Họat động 1: Ôn lại kiến thức CĐDĐ I. Cường độ dòng điện và hiệu điện
và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp (12') thế trong đoạn mạch nối tiếp
- Mục tiêu: -Viết được công thức tính 1. Nhớ lại kiến thức cũ
điện trở tương đương của đoạn mạch nối
13

tiếp.
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại
hệ thức đưa ra.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích
một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch
nối tiếp.
-Tiến trình thực hiện:
Gv: Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn
mắc nối tiếp, cường độ dòng điện chạy
qua mỗi bóng đèn có quan hệ như thế nào
với cường độ dòng điện mạch chính?
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
GV: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch liên hệ như thế nào với hiệu điện
thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn?
- Gọi học sinh trả lời
- GV ghi tóm tắt lên bảng:
Yêu cầu HS trả lời C1.
- HS quan sát hình 4.1, trả lời C1.
GV thông báo các hệ thức (1) và (2) vẫn
đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp.
- Gọi HS nêu lại mqh giữa U, I trong đoạn
mach gồm hai điện trở Đ1 nt Đ2:
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C2.
- Cá nhân HS trả lời C2 và nhận xét bài
làm của bạn:
- Gv nhận xét – kết luận

Đ1 nt Đ2:
I1 = I2 = I (1)
U1 + U2 = U ( 2)

2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp.

C1: R1, R2 vµ am pe kÕ ®îc m¾c nt víi
nhau
C2.
C¸ch 1:
I1 = I2

(®pcm)

C¸ch 2:
U = I.R
v× I1 = I2

(®pcm)

Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp
điện trở tương đương của đoạn mạch
nối tiếp (15')
- Mục tiêu: Suy luận để xây dựng được
công thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song 1. Điện trở tương đương
và hệ thức từ các kiến thức đã học
-Tiến trình thực hiện:
- GV thông báo khái niệm điện trở tương
đương  Điện trở tương đương của đoạn
mạch gồm hai điện trở nối tiếp được tính
14

như thế nào?
- HS chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi
2. Công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp
- GV Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C3.
C3
V× = R1 nt R2 nªn
UAB = U1 + U2
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành C3.
IAB.RAB = I1R1 + I2R2
GV nhận xét bài làm của HS.
Mµ IAB. = I1 = I2
RTĐ = R1 + R2 (4)
* Chuyển ý: Công thức (4) đã được chứng
minh bằng lí thuyết  để khẳng định
công thức này chúng ta tiến hành TN
kiểm tra.
Với những dụng cụ TN đã phát cho các
nhóm, em hãy nêu cách tiến hành TN
kiểm tra công thức.
- HS nêu cách kiểm tra:
+ Mắc mạch điện theo sơ dồ H4.1  Kết
luận.
GV:Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo
nhóm và gọi các nhóm báo cáo kết quả
TN.
- Qua kết quả TN ta có thể KL gì?
- HS tiến hành TN kiểm tra theo nhóm
như các bước ở trên. Thảo luận nhóm đưa
ra kết quả.
- GV thông báo: Các thiết bị điện có thể
mắc nối tiếp với nhau khi chúng chịu
được cùng một cường độ dòng điện.
- HS Đại diện nhóm nêu kết luật và ghi vở
- GV thông báo khái niệm giá trị cường
độ định mức.

3. Thí nghiệm kiểm tra.

4. Kết luận: Đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp có điện trở tương
đương bằng tổng các điện trở thành
phần Rtđ = R1 + R2.

3.Luyện tập – Vận dụng: (12')
a) Hoạt động luyện tập:
- GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiến thức vừa học
Câu 1: Ba điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các
điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ
0,4A?
A. Chỉ có 1 cách mắc
B. Có 2 cách mắc
C. Có 3 cách mắc
D. Không thể mắc được
15

→ Đáp án C
Câu 2: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp.
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
A. 10V
B. 11V
C. 12V
D. 13V
→ Đáp án C
Câu 3: Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở
này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ là:
A. 2A
B. 2,5A
C. 4A
D. 0,4A
→ Đáp án A
b) Hoạt động vận dụng
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
III. Vận dụng
C4: +) Khi c«ng t¾c K më, hai ®Ìn
Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C4.
kh«ng ho¹t ®éng v× m¹ch hë, kh«ng cã
- Cá nhân HS hoàn thành C4, tham gia dßng ®iÖn ch¹y qua.
+) Khi c«ng t¾c K ®ãng, cÇu ch× bÞ ®øt
thảo luận C4 trên lớp.
GV mở rộng, chỉ cần 1 công tắc điều hai ®Ìn kh«ng ho¹t ®éng v× m¹ch hë,
kh«ng cã dßng ®iÖn ch¹y qua.
khiển đoạn mạch mắc nối tiếp.
+) Khi c«ng t¾c K ®ãng, d©y tãc bãng
®Ìn
§1 bÞ ®øt th× hai ®Ìn kh«ng ho¹t
- Tương tự yêu cầu HS hoàn thành C5.
®éng v× m¹ch hë, kh«ng cã dßng ®iÖn
- Cá nhân học sinh hoàn thành C5
ch¹y qua.
C5:
+) Điện trở tương đương của đoạn mạch
đó là Rtđ = R1 + R2 = 20 + 20 = 40 Ω.
- GV: Yªu cÇu tõng hs tr¶ lêi C5.
- CH: Trong s¬ ®å h×nh 4.3b( sgk), cã thÓ +) Đoạn mạch mới có ba điện tích mắc
chØ m¾c hai ®iÖn trë cã trÞ sè thÕ nµo nối tiếp nhau, điện trở tương đương của
nèitiÕp nhau ( Thay cho viÖc m¾c 3 ®iÖn nó là: RAC = R1 + R2 + R3 = 20 + 20 + 20
trë)? Nªu c¸ch tÝnh ®iÖn trë t¬ng ®¬ng = 60 Ω.  
cña ®o¹n m¹ch AC?
RAC lín h¬n mçi ®iÖn trë thµnh phÇn
(RAC gÊp 3 lÇn mçi ®iÖn trë thµnh phÇn)
* Më réng:
§iÖn trë t¬ng ®¬ng cña ®o¹n m¹ch gåm
Tõ kÕt qu¶ c©u C5, më réng cho ®o¹n 3 ®iÖn trë m¾c nèi tiÕp b»ng tæng c¸c
m¹ch cã n ®iÖn trë R gièng nhau m¾c ®iÖn trë thµnh phÇn.
nèi tiÕp th× ®iÖn trë t¬ng ®¬ng b»ng n.R RT§ = R1 + R2 + R3
- GV: YcÇu hs ®äc ghi nhí (sgk- 13)
* Ghi nhí: (SGK - 13)
4. Tìm tòi mở rộng (3')
- GV cho HS đọc phần: Có thể em chưa biết.
- HS đọc phần: Có thể em chưa biết.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Học bài và làm bài tập 4.1, 4.2 , 4.3 , 4.4
- Ôn lại kiến thức ở lớp 7

Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2023
9B ……/ ….. / 2023
CHỦ ĐỀ: MẠCH ĐIỆN NỐI TIẾP VÀ SONG SONG
Tiết 5
16

BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức
- Củng cố công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và
giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: vôn kế, ampe kế;
- Kỹ năng bố trí, tiến hành lắp ráp TN;
- Kỹ năng suy luận, lập luận lôgic.
3. Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có
liên quan trong thực tế. Yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: Đồ dùng dạy học
2. Học sinh: Học bài , làm các bài tập về đoạn mạch nối tiếp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động (5')
- CH: Trong ®o¹n m¹ch gåm 2 bãng ®Ìn m¾c //, hiÖu ®iÖn thÕ vµ cêng ®é dßng
®iÖn cña ®o¹n m¹ch cã quan hÖ thÕ nµo víi hiÖu ®iÖn thÕ vµ cêng ®é dßng ®iÖn c¸c
m¹ch rÏ.
- §A: Trong ®o¹n m¹ch gåm 2 bãng ®Ìn m¾c //
I = I1 + I2 (3®)
U = U1 = U2 (3®)
- HS: ph¸t biÓu thµnh lêi 2 c«ng thøc trªn (4®)
2. Hoạt động luyện tập: (30 ph)
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: (10')Bài 4.1 (SBT/9)
Hai điện trở R1 và R2 và ampe kế
được mắc nối tiếp với nhau vào hai
điểm A và B.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên
b) Cho R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế
chỉ 0,2A. Tính hiệu điện thế của đoạn
mạch AB theo hai cách.

Kiến thức cần đạt
Bài 4.1 (SBT/9)
Tóm tắt:
R1 = 5 Ω; R2 = 10 Ω;
I2 = 0,2 A; UAB = ?
Lời giải:
a) Sơ đồ mạch điện như hình dưới:

- GV: Yêu cầu HS đọc to đề bài.
17

- HS: Đọc, phân tích và tóm tắt đề bài.
- GV: Gọi 1 HS nêu các bước giải.
- HS: Trình bày các bước giải.

Hoạt động 2: (10')Bài 4.2 (SBT/9)
Một điện trở 10Ω được mắc vào hiệu
điện thế 12V
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua
điện trở đó
b) Muốn kiểm tra kết quả tính trên, ta
có thể dùng ampe kế để đo. Muốn
ampe kế chỉ đúng giá trị cường độ
dòng điện đã tính được phải có điều
kiện gì đối với ampe kế? Vì sao?
- GV: Yêu cầu HS đọc to đề bài.
- HS: Đọc, phân tích và tóm tắt đề bài.
- GV: Gọi 1 HS nêu các bước giải.
- HS: Trình bày các bước giải.

Hoạt động 3: (10')Bài 4.3 (SBT/9)
 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.1
SBT, trong đó điện trở R1 = 10Ω, R2 =
20Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch AB bằng 12V.
a) Tính số chỉ của vôn kế và ampe kế.
b) Chỉ với hai điện trở trên đây, nêu
hai cách làm tăng cường độ dòng điện
trong mạch lên gấp 3 lần (Có thể thay
đổi UAB).

b) Tính hiệu điện thế theo hai cách:
Cách 1: Vì R1 và R2 ghép nối tiếp nên
I1 = I2 = I = 0,2A, UAB = U1 + U2
→ U1 = I.R1 = 1V; U2 = I. R2 = 2V;
→ UAB = U1 + U2 = 1 + 2 = 3V
Cách 2:
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ = R1 + R2 = 5 + 10 = 15 Ω
Hiệu điện thế của đoạn mạch AB: U AB =
I.Rtd = 0,2.15 = 3V
Đáp số: b) UAB = 3V
Bài 4.2 (SBT/9)
Tóm tắt:
R = 10Ω; U = 12V
a) I = ?
b) Điều kiện của ampe kế để I không đổi?
Giải thích
Lời giải:
a. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở
là: I = U/R = 12/10 = 1,2A.
b. Gọi Ra là điện trở của ampe kế. Khi đó
cường độ dòng điện chạy qua điện trở
được tính bằng công thức sau:

 Muốn ampe kế chỉ đúng giá trị cường độ
dòng điện đã tính được (tức là cường độ
dòng điện chạy qua điện trở không thay
đổi) thì ampe kế phải có điện trở rất nhỏ
so với điện trở của đoạn mạch, khi đó
điện trở của ampe kế không ảnh hưởng
đến điện trở của đoạn mạch. Dòng điện
chạy qua ampe kế chính là cường độ dòng
điện chạy qua đoạn mạch đang xét.
Bài 4.3 (SBT/9)
Tóm tắt:
R1 = 10 Ω; R2 = 20 Ω; UAB = 12 V
a) Số chỉ Vôn kế và Ampe kế?
b) Nêu 2 cách để làm cho I´ = 3I
Lời giải:
a) Điện trở tương đương của mạch là :
Rtđ = R1 + R2 = 10 + 20 = 30 Ω
Cường độ dòng điện qua mạch
là:
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1:
18

U1 = I.R1 = 0,4.10 = 4V
Vậy số chỉ của vôn kế là 4V, ampe kế là
0,4A.
b) Ta có:
- GV: Yêu cầu HS đọc to đề bài.
- HS: Đọc, phân tích và tóm tắt đề bài.
- GV: Gọi 1 HS nêu các bước giải.
- HS: Trình bày các bước giải.

 . Do đó để I tăng lên

gấp 3 lần thì ta thực hiện 2 cách sau:
Cách 1: Giữ nguyên hai điện trở mắc nối
tiếp nhưng tăng hiệu điện thế của đoạn
mạch lên gấp 3 lần: U'AB = 3 UAB = 3.12 =
36V
Cách 2: Giảm điện trở tương đương của
toàn mạch đi 3 lần bằng cách chỉ mắc
điện trở R1 =10Ω ở trong mạch, giữ hiệu
điện thế như ban đầu.
Khi đó R'tđ = R1 = 10 Ω

Đáp số: a) IA = 0,4 A; UV = 4V
3. Hoạt động vận dụng (6')
- GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiến thức vừa học
Câu 1: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
D. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
→ Đáp án B
Câu 2: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch
điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng
điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. I = I1 = I2
B. I = I1 + I2
C. I ≠ I1 = I2
D. I1 ≠ I2
→ Đáp án A
Câu 3: Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm
nào dưới đây?
A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
B. Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
19

D. Đoạn mạch c...
 
Gửi ý kiến