Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị minh hồng
Ngày gửi: 17h:37' 07-02-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: bùi thị minh hồng
Ngày gửi: 17h:37' 07-02-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
Ngày soạn: 2/ 9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
BÀI 1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn;
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm;
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
để tìm hiểu vấn đề sự phụ thuộc của điện trở vào I,U.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra sự phụ thuộc của điện trở vào
I,U.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mắc mạch điện theo sơ đồ, Sử dụng các
dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế, Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ,Kỹ
năng vẽ và sử lí đồ thị.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Hoc sinh vẽ được biểu đồ sự phụ thuộc giữ I và U
- Học sinh có khả năng tính toán các giá trị của I và U tương ứng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về sự phụ thuộc giữ I và U.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về kề kết quả cũng như việc về hình tính toán.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
- HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội
dung của bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(tr4-SGK), bảng 2(tr5-SGK)
Bảng 1:
Bảng 2:
Kq
Hiệu điện CĐDĐ(A).
Kq
Hiệu điện CĐDĐ(A).
đo
thế(V)
đo
thế (V)
Lần đo
Lần đo
GV: Bùi Thị Minh Hồng
1
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
1
1
2,0
0,1
2
2
2,5
3
3
0,2
4
4
0,25
5
5
6,0
2. Mỗi nhóm học sinh
- Một dây dẫn bằng nicrôm chiều dài 1800mm, đường kính 0,3mm, dây này được
quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1A.
- 1vôn kế có giới hạn đo 6V, 12V.
- 1 công tắc.
- 1 nguồn điện một chiều 6V.
- Các đoạn dây nối.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A:....................... 9B:................
2. Kiểm tra:
3. Nội dung nên lớp:
A. Hoạt động 1:Khởi động:
Ở lớp 7 ta đã biết khi HĐT đặt vào bóng đèn càng lớn thì CĐDĐ qua bóng đèn
càng lớn và đèn càng sáng. Vậy CĐDĐ chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với HĐT đặt vào hai
đầu dây hay không ? Muốn trả lời câu hỏi này, theo em chúng ta phải tiến hành thí
nghiệm như thế nào ?
B. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn
NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện Hình I. Thí nghiệm
1.1 (tr4-SGK), kể tên, nêu công dụng, cách 1. Sơ đồ mạch điện
mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ xung chốt
(+), (-) vào các dụng cụ đo trên sơ đồ mạch
điện.
Yêu cầu HS đọc mục 2-Tiến hành TN,
nêu các bước tiến hành TN.
GV: Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng cách
thay đổi số pin dùng làm nguồn điện.
Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến hành
TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1.
GV kiểm tra các nhóm tiến hành thí
nghiệm, nhắc nhở cách đọc chỉ số trên dụng
cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp xúc trên mạch.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
2
2. Tiến hành thí nghiệm
HS đọc mục 2-Tiến hành TN, nêu các
bước tiến hành TN.
Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1.
Đo cường độ dòng điện I tương ứng với
mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây.
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
Khi đọc xong kết quả phải ngắt mạch để
tránh sai số cho kết quả sau.
Ghi kết quả vào bảng 1→Trả lời câu C1
GV gọi đại điện nhóm đọc kết quả thí
nghiệm, GV ghi lên bảng phụ.
* Nhận xét: Khi tăng (hoặc giảm) HĐT
Gọi các nhóm khác trả lời câu C1 từ kết đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì
CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng
quả thí nghiệm của nhóm.
GV đánh giá kết quả thí nghiệm của các (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
nhóm. Yêu cầu HS ghi câu trả lời C1 vào
vở.
* Hoạt động 2. Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1. Dạng đồ thị
Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục 1
HS đọc phần thông báo mục 1.
Dạng đồ thị, trả lời câu hỏi:
Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
+ Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự phụ của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ
thuộc của I vào U.
độ.
+ Dựa vào đồ thị cho biết:
C2:
U = 1,5V→I = ?; U = 3V → I = ?
U = 6V → I =?
GV hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị và yêu
cầu từng HS trả lời câu C2 vào vở.
Gọi HS nêu nhận xét về đồ thị của
mình, GV giải thích: Kết quả đo còn mắc 2. Kết luận
sai số, do đó đường biểu diễn đi qua gần HS nêu kết luận.
HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc
tất cả các điểm biểu diễn.
Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy
U.
nhiêu lần.
C. Hoạt động 3. Luyện tập
III. Vận dụng
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Cá nhân HS hoàn thành C3
hoàn thành câu C3,C4,C5.
C3: U = 2,5V→I = 0,5A
Gọi HS đại diện nhóm trả lời
U = 3,5V → I = 0,7A
câu C3-HS khác nhận
→ Muốn xác định giá trị U, I ứng với một điểm M
xét→Hoàn thành câu C3.
bất kì trên đồ thị ta làm như sau:
+ Kẻ đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục
tung tại điểm có cường độ I tương ứng.
+ Kẻ đường thẳng song song với trục tung, cắt trục
hoành tại điểm có hiệu điện thế U tương ứng.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
3
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
HS hoàn thành câu C4 theo
nhóm, gọi 1 HS lên bảng hoàn
thành trên bảng phụ.
Gọi hs đứng tại chỗ trả lời
C5.
- Gv nhận xét bổ sung và kết
luận.
Năm học 2022-2023
HS hoàn thành câu C4 theo nhóm:
Kq đo
Hiệu điện Cường độ
thế (V)
dòng điện
Lần đo
(A)
1
2
0,1
2
2,5
0,125
3
4
0,2
4
5
0,25
6
0,3
C5: Cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn.
D. Hoạt động 4: Vận dụng .
- Trong thực tế ta thấy khi hiệu điện thế càng cao thì cường độ dòng điện
chạy qua thiết bị càng lớn và đèn càng sáng và ngược lại.
- Em hãy lấy 1 số ví dụ trong thực tế.
*Về nhà:
- Học nội dung phần ghi nhớ. Đọc phần có thể em chưa biết, xem trước bài 2.
Ngày soạn: 3/9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
Tiết 2- Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
dây dẫn đó.
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo
là gì.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
4
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng
điện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
để tìm hiểu vấn đề điện trở của dây dẫn.
- Năng lực nhận thức: Xác định được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ
thuộc vào điện trở của dây dẫn. Từ đó Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc
trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để dựa vào biểu thức định luật Ôm
phát biểu nội dung định luật Ôm.Thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải
quyết vấn đề về ý nghĩa của điện trở.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào thông tin đã tìm hiểu nêu được điện trở của một
dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì?
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
* HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội
dung của bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK, một số điện trở
mẫu.
- Mỗi nhóm hs:
+ Hai điện trở mẫu khác nhau (5Ω và 10Ω)
+ 1 công tắc,1 nguồn điện một chiều 6V, các đoạn dây nối.
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: chuẩn bị tài liệu, bài tập ở nhà.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A:....................... 9B:................
2. Kiểm tra:
- Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn?
- Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần.
3.Nội dung nên lớp:
GV: Bùi Thị Minh Hồng
5
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
A. Hoạt động 1:Khởi động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nêu kết luận về mối quan hệ giữa
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
đó.
+ Từ bảng kết quả số liệu ở bài trước
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trả lời câu hỏi của GV đưa ra
B3: Báo cáo kết quả
HS đứng tại chỗ trả lời kết quả.
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì
hãy xác định thương số . Từ kết quả cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
thí nghiệm hãy nêu nhận xét.
đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
GV yêu cầu 2 hs đứng tại chỗ trả lời
lần.
Yêu cầu hs khác nhận xét bổ sung
B4:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu
trong bài học:
+ Với dây dẫn trong TN ở bảng 1 ta
thấy nếu bỏ qua sai số thì thương số
+ Thương số
có giá trị không đổi.
HS khác nhận xét, bổ sung
có giá trị như nhau.
Vậy với các dây dẫn khác kết quả có
như vậy không?
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta
cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái niệm điện trở.
B1:Chuyển giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
- Học sinh: Đọc SGK, tính toán và trả
lời C1, C2.
+ Cho HS nghiên cứu SGK.
+ Làm C1 tính thương số U/I dựa vào Các nhóm nhận dụng cụ tiến hành TN
theo yêu cầu của GV
bảng 2 của thí nghiệm ở bài trước.
Ghi từng nội dung trả lời vào bảng
+ Dựa kết quả C1 để trả lời C2.
phụ.
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng
nhóm.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Nêu công thức tính điện trở.
Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời C1:
sai xót của HS.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
6
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
+ Giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ C2:
đồ mạch điện, đơn vị tính điện trở.
+ Y/C HS vẽ sơ đồ mạch điện xác
có
định điện trở của một dây dẫn và nêu + Với mỗi dây dẫn thì thương số
giá trị xác định và không đổi.
cách tính điện trở.
Yêu cầu các nhóm tập hợp nhận dụng + Với hai dây dẫn khác nhau thì
cụ tiến hành đo I với hai điện trở mẫu
khác nhau khi đặt cùng vào một hiệu thương số
có giá trị khác nhau.
điện thế. Nêu ý nghĩa của điện trở?
2. Điện trở.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời
sai xót của HS..
Công thức tính điện trở:
-Kí hiệu điện trở trong mạch điện:
hoặc
-Sơ đồ mạch điện:
B4:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi
bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả
lớp đi đến kết quả chung.
Khoá K đóng:
- Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu Ω.
.
Kilôôm; 1kΩ=1000Ω,
Mêgaôm; 1MΩ=1000 000Ω.
-Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị mức độ
cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây
dẫn.
2.2. Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
Trả lời câu hỏi của GV
+ Nghiên cứu SGK cho biết:
+ Tính I từ CT được học ở phần 1.
+ Tính I từ CT được học ở phần 1.
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm hãy
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm hãy phát biểu định luật Ôm.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
7
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
phát biểu định luật Ôm.
B3:Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Cá nhân hs trả lời, hs khác nhận xét
bổ sung thống nhất câu trả lời
B4:
Từ công thức :
+ Thông báo đây chính là biểu thức
của định luật Ôm.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi
bảng:
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm
phát biểu ND định luật Ôm.
Hoạt động 3: Luyện tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào HS hoạt động cá nhân đọc
phiếu học tập các câu hỏi sau
thông tin thảo luận cặp đôi để
trả lời câu hỏi
Câu 1: Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với
điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
đáp án
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Câu 2: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn
đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
GV: Bùi Thị Minh Hồng
8
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
đáp án
Điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó
dẫn điện càng tốt
Câu 3: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
đáp án
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
Câu 4: Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu
được dòng điện có cường độ lớn nhất là
300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai
đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
D. 6V
đáp án
Hiệu điện thế lớn nhất: U = I.R = 0,3.50 =
15V
Câu 5: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của
điện trở?
A. Ôm
B. Oát
C. Vôn
D. Ampe
đáp án
B3: Đại diện hs báo cáo kết
quả
Ôm là đơn vị của điện trở
Câu 6: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu
điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy
qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào
điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện
chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?
Hs khác nhận xét bổ sung
A. 1A
Câu 3: Đáp án B
C. 2A
B. 1,5A
Câu 1: Đáp án C
Câu 2: Đáp án A
Câu 4: Đáp án B
D. 2,5A
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Bùi Thị Minh Hồng
Thảo luận thống nhất ý kiến
9
Câu 5: Đáp án A
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các
nhóm.
Câu 6: Đáp án B
Hoạt động 4: Vận dụng
B1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
B2: HS nghiên cứu nội dung bài học
để trả lời.
Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3, C4
và ND bài học để trả lời.
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3,
B3: Đại diện hs báo cáo kết quả
C4.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận Hs khác nhận xét bổ sung
theo cặp đôi.
Thảo luận thống nhất ý kiến
C3:
B4:
Tóm tắt:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
R=12Ω
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi I=0,5A
bảng
U=?
Xem trước bài “thực hành”. chuẩn bị Bài giải
mẫu báo cáo thực hành.
Áp dụng biểu thức định luật Ôm:
U
I U I .R
R
Thay số: U=12Ω.0,5A=6V
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây đèn là
6V.
C4:
Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai
đầu các đoạn dây khác nhau, I tỉ lệ
nghịch với R. Nên R 2 = 3R 1 thì I 1 =
3I 2 .
*. Về nhà:
- Học nội dung phần ghi nhớ, làm bt trong sbt.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành.
Ngày soạn: 12/9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
GV: Bùi Thị Minh Hồng
10
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
BÀI 3. THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG
AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở;
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế
và ampe kế.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm
khoa học thực nghiệm.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội dung của
bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II. CHUẨN BỊ: - GV Phô tô cho mỗi HS một mẫu báo cáo TH.
- Đối với mỗi nhóm HS:
-1 điện trở chưa biết trị số (dán kín trị số). - 1 nguồn điện 6V.
-1 ampe kế có GHĐ 1A.
- 1 vônkế có GHĐ 6V, 12V.
-1 công tắc điện.
- Các đoạn dây nối.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A:....................... 9B:................
2. Kiểm tra: phát biểu định luật ôm? Viết hệ thức của định luật?
Áp dụng làm Bt 2 trong sbt( trang 6)
3. Nội dung nên lớp:
A.Hoạt động 1. Khởi động
Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh để chuẩn bị giao nhiệm vụ thực hành.
B. Hoạt động 2. Thực hành
* Hoạt động 1. Thực hành theo nhóm
GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng. Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng
Yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm phân cụ TN, phân công bạn thư kí ghi chép kết
công nhiệm vụ của các bạn trong nhóm của quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong
mình.
nhóm.
GV nêu yêu cầu chung của tiết TH về
thái độ học tập, ý thức kỷ luật.
Giao dụng cụ cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo Các nhóm tiến hành TN. Tất cả HS trong
GV: Bùi Thị Minh Hồng
11
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
nội dung mục II tr9 SGK.
nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi,
GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm.
kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách Đọc kết quả đo đúng quy tắc.
mắc vôn kế, ampe kế vào mạch trước khi
đóng công tắc. Lưu ý cách đọc kết quả đo,
đọc trung thực ở các lần đo khác nhau.
Yêu cầu các nhóm đều phải tham gia TH. Cá nhân HS hoàn thành bản báo cáo TH
Hoàn thành báo cáo TH. Trao đổi nhóm mục a), b). Trao đổi nhóm hoàn thành nhận
để nhận xét về nguyên nhân gây ra sự xét c).
khác nhau của các trị số điện trở vừa tính
được trong mỗi lần đo.
C. Hoạt động 3. Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh
- GV thu báo cáo TH.
- Nhận xét rút kinh nghiệm về:
+ Thao tác TN.
+ Thái độ học tập của nhóm.
+ Ý thức kỉ luật.
*.Về nhà:
- Đọc trước bài và ôn lại kiến thức lớp 7.
Ngày soạn: 14/9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
Tiết 4: BÀI 4.
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
GV: Bùi Thị Minh Hồng
12
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 và hệ thức
từ các kiến thức đã học;
- Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết;
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập
về đoạn mạch nối tiếp.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm
khoa học thực nghiệm.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
*.HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội dung
của bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II. CHUẨN BỊ :
GV:
- 3 điện trở lần lượt có giá trị 6W, 10W, 16W. - Nguồn điện một chiều 6V.
- 1 ampe kế có GHĐ 1 A.
- 1 vôn kế có GHĐ 6V.
- 1 công tắc điện.
- Các đoạn dây nối.
HS: Đọc trước bài mới.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A:....................... 9B:................
2. Kiểm tra: không kt
3. Nội dung nên lớp
A.Hoạt động 1. Khởi động
Trong phần điện đã học ở lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp. Liệu
có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy qua mạch
không thay đổi không ?
B.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Ôn lại kiến thức CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp
1. Nhớ lại kiến thức cũ
- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối HS nhớ lại kiến thức lớp 7.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
13
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
tiếp, CĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối quan
hệ như thế nào với CĐDĐ mạch chính ?
- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như
thế nào với HĐT giữa hai đầu mỗi bóng
đèn?
- I1 = I2 = I
Năm học 2022-2023
- U1 + U2 = U
2. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp
HS hoàn thành C1.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo bàn trả
lời C1, C2.
- Hs báo cáo kết quả.
-GV thông báo các hệ thức (1) và (2) vẫn
đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
HS hoàn thanh C2.
nối tiếp.
Tóm tắt: R1nt R2 . Chứng minh:
Giải:
.
Vì
(đpcm)
* Hoạt động 2. Xây dựng công thức tính điện trở tương dương của đoạn
mạch nối tiếp
II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp
- Hs đọc tt- theo em thế nào là điện trở 1. Điện trở tương đương: Rtđ
tương đương?
HS chú ý lắng nghe.
- GV thông báo khái niệm điện trở tương 2. Công thức tính điện trở tương đương
đương.
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp
HS hoạt động cá nhân hoàn thành C3.
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C3.
Tóm tắt: R1nt R2.
Chứng minh: Rtđ = R1 + R2
- GV nhận xét bài làm của HS.
Giải: Vì R1 nt R2 nên:
U = U1 + U2 → I.Rtđ = I1.R1 + I2.R
Mà I = I1 = I2→ Rtđ = R1+ R2 (đpcm)
3. Thí nghiệm kiểm tra
Chuyển ý: Công thức đã được chứng minh
bằng lí thuyết→để khẳng định công thức
này chúng ta tiến hành TN kiểm tra.
HS hoạt động nhóm tiến hành TN
- Với những dụng cụ TN đã phát cho các kiểm tra.
nhóm, em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm
tra công thức.
- Mắc mạch điện theo sơ đồ H 4.1, trong
- Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo nhóm đó
GV: Bùi Thị Minh Hồng
14
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
và gọi các nhóm báo cáo kết quả TN.
Năm học 2022-2023
- Lần 1: Mắc R1 = 6Ω; R2 = 10Ω vào
U = 6V, đọc I1.
- Lần 2: Mắc R3 = 16Ω vào U = 6V, đọc
I2. So sánh I1 và I2.
4. Kết luận
- Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì ?
HS rút ra kết luận.
Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp có điện trở tương đương bằng tổng
các điện trở thành phần: Rtđ = R1 + R2
- GV thông báo: Các thiết bị điện có thể mắc HS chú ý lắng nghe.
nối tiếp nhau khi chúng chịu được cùng 1
CĐDĐ.
- GV thông báo khái niệm giá trị cường độ
định mức.
C.Hoạt động 3. Luyện tập
III. Vận dụng
- Yêu cầu hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động nhóm đôi hoàn thành C4.
câu C4,C5.
- GV mở rộng, chỉ cần 1 công tắc điều
khiển đoạn mạch mắc nối tiếp.
Hoạt động nhóm đôi hoàn thành C5.
- GV mở rộng, Điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp
bằng tổng các điện trở thành phần: Rtđ = R1
+ R2 + R3 → Trong đoạn mạch có n điện
trở R giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở
+ Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương
tương đương bằng n.R.
đương R12: R12 = R1 + R2 = 20Ω + 20Ω =
40Ω
Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện
trở tương đương RAC của đoạn mạch mới
là:
RAC = R12 + R3 = 40Ω + 20Ω = 60Ω
+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
*. Về nhà:
- Học nội dung phần ghi nhớ, Làm BT trong sách BT 4.1 đến 4.8
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài tập sau:
GV: Bùi Thị Minh Hồng
15
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ trong đó điện trở R 1 = 10
Ω, R 2 = 20 Ω, HĐT giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng 12 V.
Tính số chỉ của ampe kế và vôn kế
Tóm tắt
R 1 = 10 Ω, R 2 = 20 Ω, U AB = 12 V
I= ?, U 1 = ?
Điện trở tương đương của đoạn mạch là R tđ = R1 + R2 = 10 + 20 = 30 Ω
Chỉ số cua ampe kế là
Mà I = I 1
Nên số chỉ của vôn kế là U 1 = I 1 .R 1 = 0,4.10 = 4 V
GV: Bùi Thị Minh Hồng
16
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Ngày soạn: 14/9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
Năm học 2022-2023
Tiết 5 BÀI 5. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song:
và hệ thức
từ các kiến thức đã học;
- Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết;
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập
về đoạn mạch song song.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm
khoa học thực nghiệm.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ làm bài tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
*. HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội dung
của bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Đối với mỗi nhóm HS
- 3 điện trở mẫu: R1 = 15Ω; R2 = 10Ω; R3 = 6Ω.
- 1 ampe kế có GHĐ 1A.
- 1 vônkế có GHĐ 6V.
- 1 công tắc.
- 1 nguồn điện 6V.
- Các đoạn dây nối.
- HS: Đọc trước bài.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
9A:....................... 9B:.................
2. Kiểm tra: Nêu công thức về mối liên hệ giữ cường độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp? viết công thức tính điện trở tương đương
trong đoạn mạch nối tiếp?
- Làm bài tập 4.19 (SBT)
3.Nội dung nên lớp:
A.Hoạt động 1: Khởi động
GV: Bùi Thị Minh Hồng
17
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, chúng ta đã biết R tđ bằng tổng các điện trở thành
phần. Với đoạn mạch song song điện trở tương đương của đoạn mạch có bằng tổng các
điện trở thành phần không ?
B.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch song song
Yêu cầu hs nhơ lại kiến thức lớp 7 và trả 1. Nhớ lại kiến thức lớp 7
lời:
HS nhớ lại kiến thức lớp 7.
- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc - I = I1 + I2
song song, CĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối
quan hệ như thế nào với CĐDĐ mạch
chính ?
- U = U1 = U2
- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như
2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
thế nào với HĐT giữa hai đầu mỗi bóng song song
đèn?
HS tham gia thảo luận câu C2
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời C2, C3.
Tóm tắt: R1//R2. Chứng minh:
Hướng dẫn HS thảo luận C2.
Giải: Áp dụng biểu thức định luật Ôm
Lưu ý: Có thể HS đưa ra nhiều cách chứng
cho mỗi đoạn mạch nhánh, ta có:
minh→GV nhận xét bổ sung.
Vì R1//R2 nên U1= U2 →
- Trong đoạn mạch song song cường độ
dòng điện qua các mạch rẽ tỉ lệ nghịch
với điện trở thành phần.
- Từ biểu thức (3), hãy phát biểu thành lời
mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua
các mạch rẽ và điện trở thành phần.
* Hoạt động 2. Xây dựng công thức tính điện trở tương đương gồm hai điện
trở mắc song song
II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch song song
GV: Bùi Thị Minh Hồng
18
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
1. Công thức tính điện trở tương đương
- Yêu câu hs thảo luận nhóm đôi chứng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
minh C3.
song song
- Trong quá trình hs thực hiện GV hỗ chợ HS hoạt động cá nhân hoan thành C3
gợi ý trả lời.
Tóm tắt: R1 // R2. Chứng minh
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày, GV kiểm tra
Giải: Vì R1//R2
phần trình bày của một số HS dưới lớp.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên → I=I1+I2
bảng, nêu cách chứng minh khác→GV nhận
→
xét, sửa chữa.
mà
2. Thí nghiệm kiểm tra
- Hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra công Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm
kiểm tra.
thức
Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 5.1:
- Yêu cầu HS tiến hành kiểm tra.
+ Lần 1: Mắc R1 // R2 vào U = 6V, I1
= ?,
- Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì ?
R1 = 15Ω; R2 = 10Ω.
+ Lần 2: Mắc R3 vào U = 6V, R3 = 6Ω,
I2 = ?
+ So sánh I1 với I2.
- GV thông báo: Người ta thường dùng các 3. Kết luận
dụng cụ điện có cùng HĐT định mức và HS rút ra kết luận
mắc chúng song song vào mạch điện. Khi - Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở
đó chúng đều hoạt động bình thường và có mắc song song thì nghịch đảo của điện
thể sử dụng độc lập với nhau, nếu HĐT của trở tương đương bằng tổng nghịch đảo
mạch điện bằng HĐT định mức của các các điện trở thành phần.
HS lắng nghe.
dụng cụ.
C.Hoạt động 3. Luyện tập
III. Vận dụng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ HS hoạt động hoàn thành C4
cặp đôi trả lời câu C4, C5.
+ Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng HĐT
định mức là 220V→Đèn và quạt được mắc
song song vào nguồn 220V để chúng hoạt
động bình thường.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
19
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
+ Sơ đồ mạch điện:
Năm học 2022-2023
+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt
động và quạt vẫn được mắc vào HĐT đã cho
(chúng hoạt động độc lập nhau).
HS hoàn thành C5
- Các nhóm hoàn thành câu C4,C5
và trình bày.
- GV nhận xét bổ sung.
+ Vì R1//R2 do đó điện trở tương đương R12
là:
- GV mở rộng:
+ Khi mắc thêm điện trở R3 thì điện trở tương
Trong đoạn mạch có 3 điện trở mắc đương RAC của đoạn mạch mới là:
song song thì điện trở tương đương:
RAC nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
D. Hoạt động 4. Ứng dụng và mở rộng, bổ sung
- Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết, làm bài tập bài 6.
Nếu có n điện trở giống nhau mắc song song thì
Với n là số lượng điện trở mắc vào mạch điện.
Lưu ý: Công thức trên chỉ áp dụng cho những mạch điện có các điện trở có giá trị
bằng nhau.
VD: Cho mạch điện gồm 5 điện trở R1 = R2 = R3 = R4 = R5 = 20 mắc song so
với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
TL: Vì các điện trở có giá trị bằng nhau nên ta áp dụng công thức
*.Về nhà:
- Học ghi nhớ, làm bt 5.1 đén 5.6 sách bài tập.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
20
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
Ngày soạn: 16/9/2022
Ngày dạy:...
Năm học 2022-2023
Ngày soạn: 2/ 9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
BÀI 1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn;
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm;
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
để tìm hiểu vấn đề sự phụ thuộc của điện trở vào I,U.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra sự phụ thuộc của điện trở vào
I,U.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mắc mạch điện theo sơ đồ, Sử dụng các
dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế, Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ,Kỹ
năng vẽ và sử lí đồ thị.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Hoc sinh vẽ được biểu đồ sự phụ thuộc giữ I và U
- Học sinh có khả năng tính toán các giá trị của I và U tương ứng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về sự phụ thuộc giữ I và U.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về kề kết quả cũng như việc về hình tính toán.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
- HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội
dung của bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(tr4-SGK), bảng 2(tr5-SGK)
Bảng 1:
Bảng 2:
Kq
Hiệu điện CĐDĐ(A).
Kq
Hiệu điện CĐDĐ(A).
đo
thế(V)
đo
thế (V)
Lần đo
Lần đo
GV: Bùi Thị Minh Hồng
1
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
1
1
2,0
0,1
2
2
2,5
3
3
0,2
4
4
0,25
5
5
6,0
2. Mỗi nhóm học sinh
- Một dây dẫn bằng nicrôm chiều dài 1800mm, đường kính 0,3mm, dây này được
quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1A.
- 1vôn kế có giới hạn đo 6V, 12V.
- 1 công tắc.
- 1 nguồn điện một chiều 6V.
- Các đoạn dây nối.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A:....................... 9B:................
2. Kiểm tra:
3. Nội dung nên lớp:
A. Hoạt động 1:Khởi động:
Ở lớp 7 ta đã biết khi HĐT đặt vào bóng đèn càng lớn thì CĐDĐ qua bóng đèn
càng lớn và đèn càng sáng. Vậy CĐDĐ chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với HĐT đặt vào hai
đầu dây hay không ? Muốn trả lời câu hỏi này, theo em chúng ta phải tiến hành thí
nghiệm như thế nào ?
B. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn
NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện Hình I. Thí nghiệm
1.1 (tr4-SGK), kể tên, nêu công dụng, cách 1. Sơ đồ mạch điện
mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ xung chốt
(+), (-) vào các dụng cụ đo trên sơ đồ mạch
điện.
Yêu cầu HS đọc mục 2-Tiến hành TN,
nêu các bước tiến hành TN.
GV: Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng cách
thay đổi số pin dùng làm nguồn điện.
Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến hành
TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1.
GV kiểm tra các nhóm tiến hành thí
nghiệm, nhắc nhở cách đọc chỉ số trên dụng
cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp xúc trên mạch.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
2
2. Tiến hành thí nghiệm
HS đọc mục 2-Tiến hành TN, nêu các
bước tiến hành TN.
Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1.
Đo cường độ dòng điện I tương ứng với
mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây.
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
Khi đọc xong kết quả phải ngắt mạch để
tránh sai số cho kết quả sau.
Ghi kết quả vào bảng 1→Trả lời câu C1
GV gọi đại điện nhóm đọc kết quả thí
nghiệm, GV ghi lên bảng phụ.
* Nhận xét: Khi tăng (hoặc giảm) HĐT
Gọi các nhóm khác trả lời câu C1 từ kết đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì
CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng
quả thí nghiệm của nhóm.
GV đánh giá kết quả thí nghiệm của các (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
nhóm. Yêu cầu HS ghi câu trả lời C1 vào
vở.
* Hoạt động 2. Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1. Dạng đồ thị
Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục 1
HS đọc phần thông báo mục 1.
Dạng đồ thị, trả lời câu hỏi:
Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
+ Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự phụ của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ
thuộc của I vào U.
độ.
+ Dựa vào đồ thị cho biết:
C2:
U = 1,5V→I = ?; U = 3V → I = ?
U = 6V → I =?
GV hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị và yêu
cầu từng HS trả lời câu C2 vào vở.
Gọi HS nêu nhận xét về đồ thị của
mình, GV giải thích: Kết quả đo còn mắc 2. Kết luận
sai số, do đó đường biểu diễn đi qua gần HS nêu kết luận.
HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc
tất cả các điểm biểu diễn.
Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy
U.
nhiêu lần.
C. Hoạt động 3. Luyện tập
III. Vận dụng
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Cá nhân HS hoàn thành C3
hoàn thành câu C3,C4,C5.
C3: U = 2,5V→I = 0,5A
Gọi HS đại diện nhóm trả lời
U = 3,5V → I = 0,7A
câu C3-HS khác nhận
→ Muốn xác định giá trị U, I ứng với một điểm M
xét→Hoàn thành câu C3.
bất kì trên đồ thị ta làm như sau:
+ Kẻ đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục
tung tại điểm có cường độ I tương ứng.
+ Kẻ đường thẳng song song với trục tung, cắt trục
hoành tại điểm có hiệu điện thế U tương ứng.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
3
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
HS hoàn thành câu C4 theo
nhóm, gọi 1 HS lên bảng hoàn
thành trên bảng phụ.
Gọi hs đứng tại chỗ trả lời
C5.
- Gv nhận xét bổ sung và kết
luận.
Năm học 2022-2023
HS hoàn thành câu C4 theo nhóm:
Kq đo
Hiệu điện Cường độ
thế (V)
dòng điện
Lần đo
(A)
1
2
0,1
2
2,5
0,125
3
4
0,2
4
5
0,25
6
0,3
C5: Cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn.
D. Hoạt động 4: Vận dụng .
- Trong thực tế ta thấy khi hiệu điện thế càng cao thì cường độ dòng điện
chạy qua thiết bị càng lớn và đèn càng sáng và ngược lại.
- Em hãy lấy 1 số ví dụ trong thực tế.
*Về nhà:
- Học nội dung phần ghi nhớ. Đọc phần có thể em chưa biết, xem trước bài 2.
Ngày soạn: 3/9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
Tiết 2- Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
dây dẫn đó.
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo
là gì.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
4
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng
điện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
để tìm hiểu vấn đề điện trở của dây dẫn.
- Năng lực nhận thức: Xác định được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ
thuộc vào điện trở của dây dẫn. Từ đó Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc
trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để dựa vào biểu thức định luật Ôm
phát biểu nội dung định luật Ôm.Thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải
quyết vấn đề về ý nghĩa của điện trở.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào thông tin đã tìm hiểu nêu được điện trở của một
dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì?
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
* HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội
dung của bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK, một số điện trở
mẫu.
- Mỗi nhóm hs:
+ Hai điện trở mẫu khác nhau (5Ω và 10Ω)
+ 1 công tắc,1 nguồn điện một chiều 6V, các đoạn dây nối.
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: chuẩn bị tài liệu, bài tập ở nhà.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A:....................... 9B:................
2. Kiểm tra:
- Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn?
- Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần.
3.Nội dung nên lớp:
GV: Bùi Thị Minh Hồng
5
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
A. Hoạt động 1:Khởi động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nêu kết luận về mối quan hệ giữa
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
đó.
+ Từ bảng kết quả số liệu ở bài trước
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trả lời câu hỏi của GV đưa ra
B3: Báo cáo kết quả
HS đứng tại chỗ trả lời kết quả.
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì
hãy xác định thương số . Từ kết quả cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
thí nghiệm hãy nêu nhận xét.
đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
GV yêu cầu 2 hs đứng tại chỗ trả lời
lần.
Yêu cầu hs khác nhận xét bổ sung
B4:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu
trong bài học:
+ Với dây dẫn trong TN ở bảng 1 ta
thấy nếu bỏ qua sai số thì thương số
+ Thương số
có giá trị không đổi.
HS khác nhận xét, bổ sung
có giá trị như nhau.
Vậy với các dây dẫn khác kết quả có
như vậy không?
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta
cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái niệm điện trở.
B1:Chuyển giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
- Học sinh: Đọc SGK, tính toán và trả
lời C1, C2.
+ Cho HS nghiên cứu SGK.
+ Làm C1 tính thương số U/I dựa vào Các nhóm nhận dụng cụ tiến hành TN
theo yêu cầu của GV
bảng 2 của thí nghiệm ở bài trước.
Ghi từng nội dung trả lời vào bảng
+ Dựa kết quả C1 để trả lời C2.
phụ.
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng
nhóm.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Nêu công thức tính điện trở.
Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời C1:
sai xót của HS.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
6
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
+ Giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ C2:
đồ mạch điện, đơn vị tính điện trở.
+ Y/C HS vẽ sơ đồ mạch điện xác
có
định điện trở của một dây dẫn và nêu + Với mỗi dây dẫn thì thương số
giá trị xác định và không đổi.
cách tính điện trở.
Yêu cầu các nhóm tập hợp nhận dụng + Với hai dây dẫn khác nhau thì
cụ tiến hành đo I với hai điện trở mẫu
khác nhau khi đặt cùng vào một hiệu thương số
có giá trị khác nhau.
điện thế. Nêu ý nghĩa của điện trở?
2. Điện trở.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời
sai xót của HS..
Công thức tính điện trở:
-Kí hiệu điện trở trong mạch điện:
hoặc
-Sơ đồ mạch điện:
B4:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi
bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả
lớp đi đến kết quả chung.
Khoá K đóng:
- Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu Ω.
.
Kilôôm; 1kΩ=1000Ω,
Mêgaôm; 1MΩ=1000 000Ω.
-Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị mức độ
cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây
dẫn.
2.2. Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
Trả lời câu hỏi của GV
+ Nghiên cứu SGK cho biết:
+ Tính I từ CT được học ở phần 1.
+ Tính I từ CT được học ở phần 1.
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm hãy
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm hãy phát biểu định luật Ôm.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
7
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
phát biểu định luật Ôm.
B3:Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Cá nhân hs trả lời, hs khác nhận xét
bổ sung thống nhất câu trả lời
B4:
Từ công thức :
+ Thông báo đây chính là biểu thức
của định luật Ôm.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi
bảng:
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm
phát biểu ND định luật Ôm.
Hoạt động 3: Luyện tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào HS hoạt động cá nhân đọc
phiếu học tập các câu hỏi sau
thông tin thảo luận cặp đôi để
trả lời câu hỏi
Câu 1: Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với
điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
đáp án
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Câu 2: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn
đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
GV: Bùi Thị Minh Hồng
8
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
đáp án
Điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó
dẫn điện càng tốt
Câu 3: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
đáp án
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
Câu 4: Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu
được dòng điện có cường độ lớn nhất là
300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai
đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
D. 6V
đáp án
Hiệu điện thế lớn nhất: U = I.R = 0,3.50 =
15V
Câu 5: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của
điện trở?
A. Ôm
B. Oát
C. Vôn
D. Ampe
đáp án
B3: Đại diện hs báo cáo kết
quả
Ôm là đơn vị của điện trở
Câu 6: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu
điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy
qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào
điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện
chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?
Hs khác nhận xét bổ sung
A. 1A
Câu 3: Đáp án B
C. 2A
B. 1,5A
Câu 1: Đáp án C
Câu 2: Đáp án A
Câu 4: Đáp án B
D. 2,5A
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Bùi Thị Minh Hồng
Thảo luận thống nhất ý kiến
9
Câu 5: Đáp án A
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các
nhóm.
Câu 6: Đáp án B
Hoạt động 4: Vận dụng
B1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
B2: HS nghiên cứu nội dung bài học
để trả lời.
Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3, C4
và ND bài học để trả lời.
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3,
B3: Đại diện hs báo cáo kết quả
C4.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận Hs khác nhận xét bổ sung
theo cặp đôi.
Thảo luận thống nhất ý kiến
C3:
B4:
Tóm tắt:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
R=12Ω
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi I=0,5A
bảng
U=?
Xem trước bài “thực hành”. chuẩn bị Bài giải
mẫu báo cáo thực hành.
Áp dụng biểu thức định luật Ôm:
U
I U I .R
R
Thay số: U=12Ω.0,5A=6V
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây đèn là
6V.
C4:
Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai
đầu các đoạn dây khác nhau, I tỉ lệ
nghịch với R. Nên R 2 = 3R 1 thì I 1 =
3I 2 .
*. Về nhà:
- Học nội dung phần ghi nhớ, làm bt trong sbt.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành.
Ngày soạn: 12/9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
GV: Bùi Thị Minh Hồng
10
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
BÀI 3. THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG
AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở;
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế
và ampe kế.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm
khoa học thực nghiệm.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội dung của
bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II. CHUẨN BỊ: - GV Phô tô cho mỗi HS một mẫu báo cáo TH.
- Đối với mỗi nhóm HS:
-1 điện trở chưa biết trị số (dán kín trị số). - 1 nguồn điện 6V.
-1 ampe kế có GHĐ 1A.
- 1 vônkế có GHĐ 6V, 12V.
-1 công tắc điện.
- Các đoạn dây nối.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A:....................... 9B:................
2. Kiểm tra: phát biểu định luật ôm? Viết hệ thức của định luật?
Áp dụng làm Bt 2 trong sbt( trang 6)
3. Nội dung nên lớp:
A.Hoạt động 1. Khởi động
Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh để chuẩn bị giao nhiệm vụ thực hành.
B. Hoạt động 2. Thực hành
* Hoạt động 1. Thực hành theo nhóm
GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng. Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng
Yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm phân cụ TN, phân công bạn thư kí ghi chép kết
công nhiệm vụ của các bạn trong nhóm của quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong
mình.
nhóm.
GV nêu yêu cầu chung của tiết TH về
thái độ học tập, ý thức kỷ luật.
Giao dụng cụ cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo Các nhóm tiến hành TN. Tất cả HS trong
GV: Bùi Thị Minh Hồng
11
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
nội dung mục II tr9 SGK.
nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi,
GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm.
kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách Đọc kết quả đo đúng quy tắc.
mắc vôn kế, ampe kế vào mạch trước khi
đóng công tắc. Lưu ý cách đọc kết quả đo,
đọc trung thực ở các lần đo khác nhau.
Yêu cầu các nhóm đều phải tham gia TH. Cá nhân HS hoàn thành bản báo cáo TH
Hoàn thành báo cáo TH. Trao đổi nhóm mục a), b). Trao đổi nhóm hoàn thành nhận
để nhận xét về nguyên nhân gây ra sự xét c).
khác nhau của các trị số điện trở vừa tính
được trong mỗi lần đo.
C. Hoạt động 3. Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh
- GV thu báo cáo TH.
- Nhận xét rút kinh nghiệm về:
+ Thao tác TN.
+ Thái độ học tập của nhóm.
+ Ý thức kỉ luật.
*.Về nhà:
- Đọc trước bài và ôn lại kiến thức lớp 7.
Ngày soạn: 14/9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
Tiết 4: BÀI 4.
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
GV: Bùi Thị Minh Hồng
12
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 và hệ thức
từ các kiến thức đã học;
- Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết;
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập
về đoạn mạch nối tiếp.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm
khoa học thực nghiệm.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
*.HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội dung
của bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II. CHUẨN BỊ :
GV:
- 3 điện trở lần lượt có giá trị 6W, 10W, 16W. - Nguồn điện một chiều 6V.
- 1 ampe kế có GHĐ 1 A.
- 1 vôn kế có GHĐ 6V.
- 1 công tắc điện.
- Các đoạn dây nối.
HS: Đọc trước bài mới.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A:....................... 9B:................
2. Kiểm tra: không kt
3. Nội dung nên lớp
A.Hoạt động 1. Khởi động
Trong phần điện đã học ở lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp. Liệu
có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy qua mạch
không thay đổi không ?
B.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Ôn lại kiến thức CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp
1. Nhớ lại kiến thức cũ
- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối HS nhớ lại kiến thức lớp 7.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
13
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
tiếp, CĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối quan
hệ như thế nào với CĐDĐ mạch chính ?
- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như
thế nào với HĐT giữa hai đầu mỗi bóng
đèn?
- I1 = I2 = I
Năm học 2022-2023
- U1 + U2 = U
2. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp
HS hoàn thành C1.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo bàn trả
lời C1, C2.
- Hs báo cáo kết quả.
-GV thông báo các hệ thức (1) và (2) vẫn
đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
HS hoàn thanh C2.
nối tiếp.
Tóm tắt: R1nt R2 . Chứng minh:
Giải:
.
Vì
(đpcm)
* Hoạt động 2. Xây dựng công thức tính điện trở tương dương của đoạn
mạch nối tiếp
II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp
- Hs đọc tt- theo em thế nào là điện trở 1. Điện trở tương đương: Rtđ
tương đương?
HS chú ý lắng nghe.
- GV thông báo khái niệm điện trở tương 2. Công thức tính điện trở tương đương
đương.
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp
HS hoạt động cá nhân hoàn thành C3.
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C3.
Tóm tắt: R1nt R2.
Chứng minh: Rtđ = R1 + R2
- GV nhận xét bài làm của HS.
Giải: Vì R1 nt R2 nên:
U = U1 + U2 → I.Rtđ = I1.R1 + I2.R
Mà I = I1 = I2→ Rtđ = R1+ R2 (đpcm)
3. Thí nghiệm kiểm tra
Chuyển ý: Công thức đã được chứng minh
bằng lí thuyết→để khẳng định công thức
này chúng ta tiến hành TN kiểm tra.
HS hoạt động nhóm tiến hành TN
- Với những dụng cụ TN đã phát cho các kiểm tra.
nhóm, em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm
tra công thức.
- Mắc mạch điện theo sơ đồ H 4.1, trong
- Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo nhóm đó
GV: Bùi Thị Minh Hồng
14
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
và gọi các nhóm báo cáo kết quả TN.
Năm học 2022-2023
- Lần 1: Mắc R1 = 6Ω; R2 = 10Ω vào
U = 6V, đọc I1.
- Lần 2: Mắc R3 = 16Ω vào U = 6V, đọc
I2. So sánh I1 và I2.
4. Kết luận
- Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì ?
HS rút ra kết luận.
Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp có điện trở tương đương bằng tổng
các điện trở thành phần: Rtđ = R1 + R2
- GV thông báo: Các thiết bị điện có thể mắc HS chú ý lắng nghe.
nối tiếp nhau khi chúng chịu được cùng 1
CĐDĐ.
- GV thông báo khái niệm giá trị cường độ
định mức.
C.Hoạt động 3. Luyện tập
III. Vận dụng
- Yêu cầu hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động nhóm đôi hoàn thành C4.
câu C4,C5.
- GV mở rộng, chỉ cần 1 công tắc điều
khiển đoạn mạch mắc nối tiếp.
Hoạt động nhóm đôi hoàn thành C5.
- GV mở rộng, Điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp
bằng tổng các điện trở thành phần: Rtđ = R1
+ R2 + R3 → Trong đoạn mạch có n điện
trở R giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở
+ Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương
tương đương bằng n.R.
đương R12: R12 = R1 + R2 = 20Ω + 20Ω =
40Ω
Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện
trở tương đương RAC của đoạn mạch mới
là:
RAC = R12 + R3 = 40Ω + 20Ω = 60Ω
+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
*. Về nhà:
- Học nội dung phần ghi nhớ, Làm BT trong sách BT 4.1 đến 4.8
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài tập sau:
GV: Bùi Thị Minh Hồng
15
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ trong đó điện trở R 1 = 10
Ω, R 2 = 20 Ω, HĐT giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng 12 V.
Tính số chỉ của ampe kế và vôn kế
Tóm tắt
R 1 = 10 Ω, R 2 = 20 Ω, U AB = 12 V
I= ?, U 1 = ?
Điện trở tương đương của đoạn mạch là R tđ = R1 + R2 = 10 + 20 = 30 Ω
Chỉ số cua ampe kế là
Mà I = I 1
Nên số chỉ của vôn kế là U 1 = I 1 .R 1 = 0,4.10 = 4 V
GV: Bùi Thị Minh Hồng
16
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Ngày soạn: 14/9/2022
Ngày dạy: 9A:....................... 9B:.................
Năm học 2022-2023
Tiết 5 BÀI 5. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song:
và hệ thức
từ các kiến thức đã học;
- Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết;
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập
về đoạn mạch song song.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm
khoa học thực nghiệm.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ làm bài tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
*. HS khuyết tật nghe hiểu được một số nội dung của bài, chép được một số nội dung
của bài, biết trao đổi một số thông tin đơn giản với giáo viên.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Đối với mỗi nhóm HS
- 3 điện trở mẫu: R1 = 15Ω; R2 = 10Ω; R3 = 6Ω.
- 1 ampe kế có GHĐ 1A.
- 1 vônkế có GHĐ 6V.
- 1 công tắc.
- 1 nguồn điện 6V.
- Các đoạn dây nối.
- HS: Đọc trước bài.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
9A:....................... 9B:.................
2. Kiểm tra: Nêu công thức về mối liên hệ giữ cường độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp? viết công thức tính điện trở tương đương
trong đoạn mạch nối tiếp?
- Làm bài tập 4.19 (SBT)
3.Nội dung nên lớp:
A.Hoạt động 1: Khởi động
GV: Bùi Thị Minh Hồng
17
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, chúng ta đã biết R tđ bằng tổng các điện trở thành
phần. Với đoạn mạch song song điện trở tương đương của đoạn mạch có bằng tổng các
điện trở thành phần không ?
B.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch song song
Yêu cầu hs nhơ lại kiến thức lớp 7 và trả 1. Nhớ lại kiến thức lớp 7
lời:
HS nhớ lại kiến thức lớp 7.
- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc - I = I1 + I2
song song, CĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối
quan hệ như thế nào với CĐDĐ mạch
chính ?
- U = U1 = U2
- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như
2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
thế nào với HĐT giữa hai đầu mỗi bóng song song
đèn?
HS tham gia thảo luận câu C2
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời C2, C3.
Tóm tắt: R1//R2. Chứng minh:
Hướng dẫn HS thảo luận C2.
Giải: Áp dụng biểu thức định luật Ôm
Lưu ý: Có thể HS đưa ra nhiều cách chứng
cho mỗi đoạn mạch nhánh, ta có:
minh→GV nhận xét bổ sung.
Vì R1//R2 nên U1= U2 →
- Trong đoạn mạch song song cường độ
dòng điện qua các mạch rẽ tỉ lệ nghịch
với điện trở thành phần.
- Từ biểu thức (3), hãy phát biểu thành lời
mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua
các mạch rẽ và điện trở thành phần.
* Hoạt động 2. Xây dựng công thức tính điện trở tương đương gồm hai điện
trở mắc song song
II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch song song
GV: Bùi Thị Minh Hồng
18
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
1. Công thức tính điện trở tương đương
- Yêu câu hs thảo luận nhóm đôi chứng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
minh C3.
song song
- Trong quá trình hs thực hiện GV hỗ chợ HS hoạt động cá nhân hoan thành C3
gợi ý trả lời.
Tóm tắt: R1 // R2. Chứng minh
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày, GV kiểm tra
Giải: Vì R1//R2
phần trình bày của một số HS dưới lớp.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên → I=I1+I2
bảng, nêu cách chứng minh khác→GV nhận
→
xét, sửa chữa.
mà
2. Thí nghiệm kiểm tra
- Hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra công Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm
kiểm tra.
thức
Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 5.1:
- Yêu cầu HS tiến hành kiểm tra.
+ Lần 1: Mắc R1 // R2 vào U = 6V, I1
= ?,
- Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì ?
R1 = 15Ω; R2 = 10Ω.
+ Lần 2: Mắc R3 vào U = 6V, R3 = 6Ω,
I2 = ?
+ So sánh I1 với I2.
- GV thông báo: Người ta thường dùng các 3. Kết luận
dụng cụ điện có cùng HĐT định mức và HS rút ra kết luận
mắc chúng song song vào mạch điện. Khi - Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở
đó chúng đều hoạt động bình thường và có mắc song song thì nghịch đảo của điện
thể sử dụng độc lập với nhau, nếu HĐT của trở tương đương bằng tổng nghịch đảo
mạch điện bằng HĐT định mức của các các điện trở thành phần.
HS lắng nghe.
dụng cụ.
C.Hoạt động 3. Luyện tập
III. Vận dụng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ HS hoạt động hoàn thành C4
cặp đôi trả lời câu C4, C5.
+ Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng HĐT
định mức là 220V→Đèn và quạt được mắc
song song vào nguồn 220V để chúng hoạt
động bình thường.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
19
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
+ Sơ đồ mạch điện:
Năm học 2022-2023
+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt
động và quạt vẫn được mắc vào HĐT đã cho
(chúng hoạt động độc lập nhau).
HS hoàn thành C5
- Các nhóm hoàn thành câu C4,C5
và trình bày.
- GV nhận xét bổ sung.
+ Vì R1//R2 do đó điện trở tương đương R12
là:
- GV mở rộng:
+ Khi mắc thêm điện trở R3 thì điện trở tương
Trong đoạn mạch có 3 điện trở mắc đương RAC của đoạn mạch mới là:
song song thì điện trở tương đương:
RAC nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
D. Hoạt động 4. Ứng dụng và mở rộng, bổ sung
- Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết, làm bài tập bài 6.
Nếu có n điện trở giống nhau mắc song song thì
Với n là số lượng điện trở mắc vào mạch điện.
Lưu ý: Công thức trên chỉ áp dụng cho những mạch điện có các điện trở có giá trị
bằng nhau.
VD: Cho mạch điện gồm 5 điện trở R1 = R2 = R3 = R4 = R5 = 20 mắc song so
với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
TL: Vì các điện trở có giá trị bằng nhau nên ta áp dụng công thức
*.Về nhà:
- Học ghi nhớ, làm bt 5.1 đén 5.6 sách bài tập.
GV: Bùi Thị Minh Hồng
20
Trường TH&THCS Tân Nguyên
Giáo án môn vật lý
Năm học 2022-2023
Ngày soạn: 16/9/2022
Ngày dạy:...
 








Các ý kiến mới nhất