Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:52' 25-04-2025
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:52' 25-04-2025
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 08/01/2024 (8A1,8A2)
Bài 6
CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1: MẮT SÓI
(Trích: Đa-ni-en Pen-nắc)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Hs nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
trong tính chỉnh thể của tác phẩm
- Hs nhận biết được cốt truyện đa tuyến trong văn bản Mắt sói
- Hs nêu được một số thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống
của bản thân sau khi đọc Mắt sói
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi:
- Hs hiểu được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm
- Hs phân tích được cơ bản cốt truyện đa tuyến trong văn bản. Những thay
đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc Mắt sói.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường sống.
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm
sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên. Trân trọng,
tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên.
* Tích hợp: Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của con người; biết sống có
trách nhiệm với bản thân và gia đình.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
b. Tổ chức thực hiện
- Gv cho HS xem trailer phim Cậu bé rừng xanh.
- GV đặt câu hỏi: em có cảm nhận gì về mối quan hệ của cậu bé và các
con vật qua đoạn trailer.
- HS suy nghĩ và tự trả lời câu hỏi.
- Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Đọc hiểu nội dung và nắm được các thông tin chung về văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
I. Đọc, tìm hiểu chung
HS chia sẻ cách đọc văn bản, Gv 1. Đọc, tóm tắt văn bản
nhận xét, hướng dẫn HS cách đọc:
Giọng to, rõ ràng, truyền cảm, chú ý
sự thay đổi ngôi kể ở 2 mạch truyện.
GV gọi 3 HS đọc một đoạn mà mình
yêu thích.
HS nhận xét phần đọc của bạn, Gv
nhận xét.
H: Em hãy tóm tắt lại văn bản?
HS tóm tắt, HS, Gv nhận xét, Gv có
thể chiếu bản tóm tắt nếu HS chưa
tóm tắt được:
Truyện kể về cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa
Sói Lam và Phi Châu tại một vườn
bách thú nọ. Cả hai đăm đắm nhìn
nhau bằng một mắt từ ngày này qua
ngày khác. Và diệu kỳ thay, mỗi con
mắt là một con đường đưa người kia
trở lại với quá khứ của bạn mình. Từ
những ngày lang thang qua Châu Phi
Vàng, Châu Phi Xám, Châu Phi
Xanh của cậu bé Phi Châu tới những
cuộc trốn chạy triền miên trước bọn
săn trộm của gia đình Sói Xám tại
quê hương Bắc cực, tất cả đều hiện
lên sống động, ly kỳ.
2. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Đa-ni-en Pen-nắc sinh
GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đã năm 1944, là nhà văn lớn người Pháp
được giao về nhà.
2. Tác phẩm
Em hãy trình bày những hiểu biết của
em về tác giả, tác phẩm theo bảng gợi
ý sau:
Tác giả
Xuất xứ
Thể loại
- Xuất xứ: trích từ Chương 2, 3 của
Ngôi kể
tác “Măt sói
Cốt truyện
- Thể loại: Tiểu thuyết
HS chia sẻ, nhận xét, Gv chốt lại trên - PTBĐ: Tự sự
máy chiếu:
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
- Cốt truyện: đa tuyến
- Phần 1 (từ đầu đến “Mà tên cậu là gì 3. Bố cục: hai phần
nhỉ?”): Mắt sói (Phi Châu nhìn sâu vào
mắt Sói Lam và câu chuyện hiện lên
trong mắt sói là hồi ức về gia đình nhà
sói, việc Sói Lam cứu em gái Ánh
Vàng).
- Phần 2 (còn lại): Mắt người ( Sói
Lam nhìn sâu vào mắt Phi Châu với
sự đồng cảm, thấu hiểu sâu sắc. Câu
chuyện hiện lên trong mắt người là
tình bạn giữa Phi Châu với lạc đà
Hàng Xén và Báo).
H: Nêu khái niệm, đặc điểm, ví dụ
về cốt truyện đơn tuyến ?
HS dựa vào phần tri thức ngữ văn
SGK/trang 4 trả lời câu hỏi.
- Khái niệm: Cốt truyện đơn tuyển là
kiểu cốt truyện chỉ có một mạch sự
kiện.
- Đặc điểm: Trong cốt truyện đơn
tuyến, hệ thống sự kiện thường tương
đối đơn giản tập trung thể hiện quá
trình phát triển tính cách của một
hoặc một vài nhân vật chính.
- Ví dụ: Cô bé bán diêm, Gió lạnh
đầu mùa, Bầy chim chìa vôi…)
H: Hãy chỉ ra cốt truyện đa tuyến
trong phần tóm tắt tác phẩm?
Cốt truyện đa tuyến trong tác phẩm
Mắt sói:
Sơ đồ cốt truyện
- Chương 1: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam và Phi Châu; thời gian: hiện
tại; không gian: vườn bách thú; nội
dung câu chuyện: cuộc gặp gỡ kì lạ
giữa cậu bé tên là Phi Châu và Sói
Lam.
- Chương 2: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam; thời gian: quá khứ; không
gian: Bắc Cực; nội dung câu chuyện:
những cuộc trốn chạy các toán đi săn
của gia đình nhà sói.
– Chương 3: Mạch truyện về nhân vật
Phi Châu; thời gian: quá khứ; không
gian: châu Phi; nội dung câu chuyện:
hành trình của cậu bé Phi Châu.
– Chương 4: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam và Phi Châu; thời gian: hiện
tại; không gian: vườn bách thú; nội
dung câu chuyện: Sói Lam và Phi
Châu làm bạn.
Tác phẩm có kiểu cốt truyện
truyện lồng truyện.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản:
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu nội dung VB:
+ Câu chuyện về cuộc đời Sói Lam
+ Câu chuyện về Phi Châu
+ Tính cách của Sói Lam và Phi Châu, cách đối xử của họ với người thân, bạn bè
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với những khó
khăn.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Hết tiết 73 chuyển tiết 74
II. Tìm hiểu văn bản
Ngày giảng: 08/01/2024 (8A1)
1. Nhân vật Sói Lam.
09/01/2024 (8A2)
a. Hình ảnh mắt sói
HĐN (10p) thực hiện yêu cầu phiếu học tập sau: Đánh
dấu văn bản và tìm hiểu về hình ảnh mắt sói, nhân
vật Sói Lam theo gợi dẫn. Tìm hiểu về hình ảnh mắt
sói qua PHT số 3
Hình
mắt sói
con
của
Châu
ảnh
qua
mắt
Phi
những chi tiết
miêu tả
Những hình ảnh
so sánh, liên
tưởng
Cảm nhận về hình ảnh mắt sói
Những câu chuyện đã hiện lên
trong mắt sói
- HS thảo luận và hoàn thành PHT
- Gv quan sát, trợ giúp
- Đại diện cặp BC-CS
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Chi tiết: con mắt màu vàng, tròn xoe, chính giữa có
một con ngươi màu đen, con mắt không chớp bao giờ,
con ngươi màu đen, con ngươi có sự sống,…
- So sánh, liên tưởng: như ngọn đèn trong đêm, như
tuần trăng úa trên bầu trời trống trải,…
Trong mắt sói chất chứa nỗi buồn thẳm sâu, sự u
uất, cô đơn, trống trải.
- Câu chuyện hiện lên trong mắt sói: hồi ức về gia
Bằng biện pháp so
đình nhà sói, việc Sói Lam cứu Ánh Vàng.
sánh, liên tưởng câu
chuyện hiện lên trong
mắt sói: hồi ức về gia
đình nhà sói, việc Sói
* Tích hợp: Từ câu chuyện gia đình sói em rút ra bài Lam cứu Ánh Vàng.
học gì cho bản thân?
Biết trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của con người; biết b. Câu chuyện Sói
Lam cứu Ánh Vàng
sống có trách nhiệm với bản thân và gia đình.
HĐCĐ (3'): Đọc phần (2) chương 2 và hình dung
cảnh Sói Lam cứu Ánh Vàng. Dùng ngôn ngữ để
miêu tả sự việc này theo hình dung của em.
HS chia sẻ, nhận xét, Gv nhận xét, chốt:
- Các chi tiết trong VB: Sói Lam tung người bay trên
làn không khí bỏng rát, dùng răng cắn đứt sợi dây,
hét: “Chạy đi, Ánh Vàng…”; Sói Lam ngã xuống, ngã
xuống, cứ xoay tròn và rơi mãi trong màn đêm đầy tia
lửa,…
H: Để miêu tả cảnh Sói Lam cứu Ánh Vàng, tác giả
- Bằng việc sử dụng sử
đã sử dụng nghệ thuật gì?
- Sử dụng nhiều động từ, tính từ, từ ngữ sinh động, gợi dụng nhiều động từ,
tính từ, từ ngữ sinh
hình gợi tả.
H: Qua hành động Sói Lam cứu Ánh Vàng, em hãy động, gợi hình gợi tả
qua cảnh Sói Lam cứu
nhận xét về tính cách nhân vật Sói Lam?
Qua những hành động đó, có thể thấy Sói Lam vô Ánh Vàng, tác giả làm
cùng dũng cảm, nhanh nhẹn, thông minh, mạnh mẽ, nổi bật hình ảnh thấy
Sói Lam vô cùng dũng
quyết đoán, sẵn sàng hi sinh vì em.
cảm, nhanh nhẹn, thông
minh, mạnh mẽ, quyết
đoán, sẵn sàng hi sinh
vì em.
2. Nhân vật Phi Châu.
a. Hình ảnh mắt
Hết tiết 74 chuyển tiết 75
người.
Ngày giảng: 09/01/2024 (8A1)
11/01/2024 (8A2)
Gv y/c HS theo dõi chương 3
Hs HĐN(7p) hoàn thành PHT số 4
Các chi tiết miêu tả mắt người
Nêu cảm nhận về hình ảnh mắt
người
Xác định câu chuyện hiện lên
trong mắt người
- HS thảo luận và hoàn thành PHT
- Gv quan sát, trợ giúp
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Các chi tiết miêu con mắt như một ánh sáng vụt
tả mắt người
tắt, như một đường hầm bị sập
dưới lòng đất, mờ mịt, tối om,
không còn giọt nắng nào,…
Nêu cảm nhận Mắt người ám ảnh nỗi buồn
về hình ảnh mắt đau, mất mát, sự cô đơn, tuyệt
người
vọng.
Xác định câu Những chi tiết này cho thấy
chuyện hiện lên mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu
trong mắt người hiểu của sói với nỗi buồn đau
của cậu bé Phi Châu.
Qua nội dung vừa tìm hiểu, em hãy xác định câu
chuyện hiện lên trong mắt người?
HS HĐCL trả lời: Câu chuyện hiện lên trong mắt
người là tình bạn giữa Phi Châu với lạc đà Hàng Xén
và Báo.
GV nhận xét, chốt:
- Qua câu chuyện hiện
lên trong mắt Phi
Châu, ta cảm nhận
được nỗi buồn đau,
mất mát, sự cô đơn,
tuyệt vọng. Qua đó,
thấy được sự đồng cảm
sâu sắc của Sói với cậu
bé Phi Châu.
b. Câu chuyện của
HS HĐCN 3p ( TB-CS) hoàn thiện PHT số 5 để tìm
Phi Châu và những
hiểu về tính cách của nhân vật Phi Châu
người bạn.
Những người bạn.
Tính cách nhân vật Phi
Châu
Với lạc đà Hàng Xén
Với sư tử:
Với Báo:
HSTBCS->GV chốt
* Tính cách nhân vật Phi Châu
- Với lạc đà Hàng Xén: Phi Châu “mất hàng giờ” để
tìm lạc đà Hàng Xén; cậu hỏi thăm người đi đường và
những con vật cậu gặp trên đường, “cứ đi hỏi suốt”.
- Với sư tử: Cậu hiểu rằng: “Đàn cừu và dê không có
kẻ thù. Nếu thi thoảng có sư tử hay báo ăn thịt một
con dê cái thì chỉ vì nó đói.”; Phi Châu nói với Vua Dê
rằng hãy để thức ăn cho sư tử để chúng không tấn
công đàn cừu và dê.
- Với Báo: Phi Châu nói chuyện với Báo, khen Báo là
“một tay đi săn tuyệt vời”, rủ Báo đi chăn cừu và
muốn được kết bạn với Báo.
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện của
tác giả khi kể về cuộc đời Phi Châu?
HSTL: Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc giúp ta dễ hình
dung được tính cách và đặc điểm nhân vật Phi Châu.
GV nhận xét, chốt:
Liên hệ thực tế, giáo dục HS và rèn luyện KNS cho
HS: Khi người thân gặp biến cố, em thường làm gì
để chia sẻ, động viên?
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Hoạt động của gv và hs
- Nêu một vài nét nghệ thuật đặc
sắc của truyện Mắt sói?
- Nêu ý nghĩa của truyện Mắt
sói
- Bằng nghệ thuật kể
chuyện đặc sắc, tác giả
tái hiện Phi Châu là
một cậu bé có tâm hồn
trong sáng, sâu sắc,
tinh tế, có tấm lòng
nhân hậu, trân trọng
tình bạn, yêu thương
loài vật, tôn trọng
thiên nhiên.
Nội dung
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
+ Cốt truyện đa tuyến với kiểu truyện lồng truyện.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo.
+ Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc.
2. Nội dung- Ý nghĩa:
+ Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng cảm, thấu
hiểu giữa muôn loài trên thế giới.
+ Ca ngợi tình anh em, tình bạn giữa con
người và loài vật
+ Đau đớn, xót xa trước sự tham lam, vô
cảm, trước hành động tàn phá thế giới tự
nhiên của con người.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào viết đoạn văn.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
HS thực hiện phần viết kết nối với IV. Luyện tập
đọc (SGK/13).
HS viết vào vở, HS trình bày, chia
sẻ, GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài.
- GV củng cố lại nội dung bài học.
- HS về nhà học bài, tóm tắt lại văn bản, soạn Thực hành tiếng việt (Trợ từ).
Ngày giảng: 11/01/2024 (8A1)
12/01/2024 (8A2)
TIẾT 76:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(TRỢ TỪ)
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
*Yêu cầu tối thiểu đối với hs:
- Hs nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ để sử
dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
*Yêu cầu đối với hs khá giỏi:
- Hs hiểu, phân tích được đặc điểm và chức năng của trợ từ để sử dụng
đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà
trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống
hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3')
a) Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, tạo tâm thế cho HS khám phá tri
thức tiếng Việt.
b) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: (HS đã chuẩn
bị từ PHT mà GV giao trước đó)
- GV đưa ra yêu cầu: So sánh 2 câu nói sau:
(1) Tối qua, tôi ăn những ba bát cơm.
(2) Tối qua, tôi ăn ba bát cơm.
- Hs trả lời cá nhân, nhận xét, lý giải.
Hai câu đều thông báo “tôi” ăn ba bát cơm. Nhưng câu (2) có thêm từ
“những” đã nhấn mạnh việc ăn ba bát cơm là nhiều so với bình thường.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào
trước số từ ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm
hiểu kĩ đặc điểm cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài
mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
- Hs nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ để sử
dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
- Hs hiểu, phân tích được đặc điểm và chức năng của trợ từ để sử dụng
đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và hs
Nội dung
Gv chiếu bài tập lên màn chiếu.
I. Trợ từ
Yêu cầu HS căn cứ vào phần tìm hiểu ở 1. Bài tập
nhà trong hộp màu vàng phía phải trang
14/ sgk, đọc 2 ví dụ trả lời câu hỏi.
HS HĐCCL t/h yêu cầu: Những từ in
đậm có tác dụng gì?
a, Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng
Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như thể
nhìn vào gương. ( Nguyễn Nhật Ánh,
Tôi là Bê-tô)
b, Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa
sông chìm vào trong nước đỏ. ( Nguyễn
Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
HS trả lời.
GV nx, chốt trên máy chiếu:
- Trợ từ “ Ngay” nhấn mạnh thời điểm
lần đầu gặp gỡ của tôi và Lai-cai.
- Trợ từ “chỉ” biểu thị sự đánh giá của
người viết: thời gian dải cát nổi giữa
sông chìm vào dòng nước đỏ là rất
nhanh.
2. Kết luận
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm
một từ ngữ nào đó trong câuđể
nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
H: Qua bài tập em hãy nêu tác dụng đánh giá sự vật, sự việc được nói
của trợ từ? Kể tên một số trợ từ mà em đến ở từ ngữ đó.
biết?
- Một số trợ từ: chính, đích, ngay,
HSTL.
những, chỉ, có, …
GV nx, chốt bảng.
HĐCN (1') em hãy đặt câu với trợ từ?
HS chia sẻ.
Gv chốt.
- Đặt câu:
+ Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi cuốn
sách này.
+ Tôi ăn có hai bát cơm
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu
- Nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ
-Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc
kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
II. Luyện tập
- HS HĐCN (2') t/h yêu cầu bài tập 1 1. Bài tập 1 (tr14)
sgk tr14 (Kĩ thuật tia chớp).
a. Trợ từ “chính” có tác dụng nhấn
Hs báo cáo chia sẻ.
mạnh đích xác điểm quan trọng nhất,
Gv nx, chốt.
tập trung sự chú ý của Phi Châu khi
nhìn vào mắt sói là con người chứ
không phải cái gì khác.
b. Trợ từ “chỉ” có tác dụng nhấn mạnh
phạm vi được hạn định, biểu thị thái
độ đánh giá của Sói Lam về cách thức
cứu Ánh Vàng. Đó là cách duy nhất
để cứu Ánh Vàng thoát khỏi toán thợ
HĐN (4') t/h yêu cầu BT2 SGK săn mà không còn cách nào khác nữa.
tr14.
Hs báo cáo chia sẻ.
2. Bài tập 2 (tr14)
Gv nx, chốt máy chiếu/bảng.
a. - những điều mới mẻ: những là
phó từ chỉ lượng;
- những 8 quyển truyện:những là trợ
từ có ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó
mua 8 quyển truyện là nhiều vượt quá
mức bình thường.
b. - đoán ngay chuyện gì đã xảy
ra:ngay là phó từ, chỉ sự không chậm
trễ của hành động đoán;
- ngay cạnh trường:ngay là trợ từ
biểu thị ý nhấn mạnh khoảng cách rất
gần giữa vị trí của sự vật được nói đến
(nhà tôi)so với địa điểm được lấy làm
mốc (trường).
c. - Bán đến hàng nghìn con lạc
đà:đến là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh,
đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc
đà là rất nhiều;
- sắp đến rồi:đến là động từ thể hiện
một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện
hay (đi) tới.
3. Bài tập 3 (tr14,15)
HĐCCL t/h yêu cẩu BT3 sgk tr14,15.
HS trả lời.
Gv nx, chốt máy chiếu .
- Trong đoạn trích của văn bản Mắt
sói trợ từ “cả” được lặp lại nhiều lần
(3 lần) biểu thị ý nhấn mạnh về phạm
vi không hạn chế của sự vật. Phi châu
tìm lạc đà Hàng Xén qua nhiều đối
tượng khác nhau:những người qua
đường, những đứa trẻ trạc tuổi cậu,
những con lạc đà, những người mua
lạc đà. Qua đó thấy được tâm hồn
trong sáng, tình cảm, yêu thương, sự
gắn bó sâu nặng của Phi Châu với lạc
đà Hàng Xén- người bạn đầu tiên thân 4. Bài tập 4 (tr15)
thiết của mình.
HD hs về nhà t/h BT4.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
*Củng cố
Tác dụng của trợ từ?
* Hướng dẫn về nhà
- Học và nắm chắc ND bài học.
- Hoàn thiện các bài tập và chọn viết về một nhân vật trong văn bản còn lạ i.
- Chuẩn bị bài:Lặng lẽ Sa Pa .
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ BÀI TẬP 4
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
Viết đúng hình thức đoạn văn
Đủ dung lượng khoảng 5 – 7 câu
Có trình bày cảm nhận về một nhân vật, sự kiện
hoặc chi tiết ấn tượng trong văn bản “Mắt sói”
Có ít nhất một trợ từ
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng: 08/01/2024 (8A1,8A2)
Bài 6
CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1: MẮT SÓI
(Trích: Đa-ni-en Pen-nắc)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Hs nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
trong tính chỉnh thể của tác phẩm
- Hs nhận biết được cốt truyện đa tuyến trong văn bản Mắt sói
- Hs nêu được một số thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống
của bản thân sau khi đọc Mắt sói
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi:
- Hs hiểu được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm
- Hs phân tích được cơ bản cốt truyện đa tuyến trong văn bản. Những thay
đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc Mắt sói.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường sống.
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm
sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên. Trân trọng,
tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên.
* Tích hợp: Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của con người; biết sống có
trách nhiệm với bản thân và gia đình.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
b. Tổ chức thực hiện
- Gv cho HS xem trailer phim Cậu bé rừng xanh.
- GV đặt câu hỏi: em có cảm nhận gì về mối quan hệ của cậu bé và các
con vật qua đoạn trailer.
- HS suy nghĩ và tự trả lời câu hỏi.
- Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Đọc hiểu nội dung và nắm được các thông tin chung về văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
I. Đọc, tìm hiểu chung
HS chia sẻ cách đọc văn bản, Gv 1. Đọc, tóm tắt văn bản
nhận xét, hướng dẫn HS cách đọc:
Giọng to, rõ ràng, truyền cảm, chú ý
sự thay đổi ngôi kể ở 2 mạch truyện.
GV gọi 3 HS đọc một đoạn mà mình
yêu thích.
HS nhận xét phần đọc của bạn, Gv
nhận xét.
H: Em hãy tóm tắt lại văn bản?
HS tóm tắt, HS, Gv nhận xét, Gv có
thể chiếu bản tóm tắt nếu HS chưa
tóm tắt được:
Truyện kể về cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa
Sói Lam và Phi Châu tại một vườn
bách thú nọ. Cả hai đăm đắm nhìn
nhau bằng một mắt từ ngày này qua
ngày khác. Và diệu kỳ thay, mỗi con
mắt là một con đường đưa người kia
trở lại với quá khứ của bạn mình. Từ
những ngày lang thang qua Châu Phi
Vàng, Châu Phi Xám, Châu Phi
Xanh của cậu bé Phi Châu tới những
cuộc trốn chạy triền miên trước bọn
săn trộm của gia đình Sói Xám tại
quê hương Bắc cực, tất cả đều hiện
lên sống động, ly kỳ.
2. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Đa-ni-en Pen-nắc sinh
GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đã năm 1944, là nhà văn lớn người Pháp
được giao về nhà.
2. Tác phẩm
Em hãy trình bày những hiểu biết của
em về tác giả, tác phẩm theo bảng gợi
ý sau:
Tác giả
Xuất xứ
Thể loại
- Xuất xứ: trích từ Chương 2, 3 của
Ngôi kể
tác “Măt sói
Cốt truyện
- Thể loại: Tiểu thuyết
HS chia sẻ, nhận xét, Gv chốt lại trên - PTBĐ: Tự sự
máy chiếu:
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
- Cốt truyện: đa tuyến
- Phần 1 (từ đầu đến “Mà tên cậu là gì 3. Bố cục: hai phần
nhỉ?”): Mắt sói (Phi Châu nhìn sâu vào
mắt Sói Lam và câu chuyện hiện lên
trong mắt sói là hồi ức về gia đình nhà
sói, việc Sói Lam cứu em gái Ánh
Vàng).
- Phần 2 (còn lại): Mắt người ( Sói
Lam nhìn sâu vào mắt Phi Châu với
sự đồng cảm, thấu hiểu sâu sắc. Câu
chuyện hiện lên trong mắt người là
tình bạn giữa Phi Châu với lạc đà
Hàng Xén và Báo).
H: Nêu khái niệm, đặc điểm, ví dụ
về cốt truyện đơn tuyến ?
HS dựa vào phần tri thức ngữ văn
SGK/trang 4 trả lời câu hỏi.
- Khái niệm: Cốt truyện đơn tuyển là
kiểu cốt truyện chỉ có một mạch sự
kiện.
- Đặc điểm: Trong cốt truyện đơn
tuyến, hệ thống sự kiện thường tương
đối đơn giản tập trung thể hiện quá
trình phát triển tính cách của một
hoặc một vài nhân vật chính.
- Ví dụ: Cô bé bán diêm, Gió lạnh
đầu mùa, Bầy chim chìa vôi…)
H: Hãy chỉ ra cốt truyện đa tuyến
trong phần tóm tắt tác phẩm?
Cốt truyện đa tuyến trong tác phẩm
Mắt sói:
Sơ đồ cốt truyện
- Chương 1: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam và Phi Châu; thời gian: hiện
tại; không gian: vườn bách thú; nội
dung câu chuyện: cuộc gặp gỡ kì lạ
giữa cậu bé tên là Phi Châu và Sói
Lam.
- Chương 2: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam; thời gian: quá khứ; không
gian: Bắc Cực; nội dung câu chuyện:
những cuộc trốn chạy các toán đi săn
của gia đình nhà sói.
– Chương 3: Mạch truyện về nhân vật
Phi Châu; thời gian: quá khứ; không
gian: châu Phi; nội dung câu chuyện:
hành trình của cậu bé Phi Châu.
– Chương 4: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam và Phi Châu; thời gian: hiện
tại; không gian: vườn bách thú; nội
dung câu chuyện: Sói Lam và Phi
Châu làm bạn.
Tác phẩm có kiểu cốt truyện
truyện lồng truyện.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản:
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu nội dung VB:
+ Câu chuyện về cuộc đời Sói Lam
+ Câu chuyện về Phi Châu
+ Tính cách của Sói Lam và Phi Châu, cách đối xử của họ với người thân, bạn bè
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với những khó
khăn.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Hết tiết 73 chuyển tiết 74
II. Tìm hiểu văn bản
Ngày giảng: 08/01/2024 (8A1)
1. Nhân vật Sói Lam.
09/01/2024 (8A2)
a. Hình ảnh mắt sói
HĐN (10p) thực hiện yêu cầu phiếu học tập sau: Đánh
dấu văn bản và tìm hiểu về hình ảnh mắt sói, nhân
vật Sói Lam theo gợi dẫn. Tìm hiểu về hình ảnh mắt
sói qua PHT số 3
Hình
mắt sói
con
của
Châu
ảnh
qua
mắt
Phi
những chi tiết
miêu tả
Những hình ảnh
so sánh, liên
tưởng
Cảm nhận về hình ảnh mắt sói
Những câu chuyện đã hiện lên
trong mắt sói
- HS thảo luận và hoàn thành PHT
- Gv quan sát, trợ giúp
- Đại diện cặp BC-CS
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Chi tiết: con mắt màu vàng, tròn xoe, chính giữa có
một con ngươi màu đen, con mắt không chớp bao giờ,
con ngươi màu đen, con ngươi có sự sống,…
- So sánh, liên tưởng: như ngọn đèn trong đêm, như
tuần trăng úa trên bầu trời trống trải,…
Trong mắt sói chất chứa nỗi buồn thẳm sâu, sự u
uất, cô đơn, trống trải.
- Câu chuyện hiện lên trong mắt sói: hồi ức về gia
Bằng biện pháp so
đình nhà sói, việc Sói Lam cứu Ánh Vàng.
sánh, liên tưởng câu
chuyện hiện lên trong
mắt sói: hồi ức về gia
đình nhà sói, việc Sói
* Tích hợp: Từ câu chuyện gia đình sói em rút ra bài Lam cứu Ánh Vàng.
học gì cho bản thân?
Biết trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của con người; biết b. Câu chuyện Sói
Lam cứu Ánh Vàng
sống có trách nhiệm với bản thân và gia đình.
HĐCĐ (3'): Đọc phần (2) chương 2 và hình dung
cảnh Sói Lam cứu Ánh Vàng. Dùng ngôn ngữ để
miêu tả sự việc này theo hình dung của em.
HS chia sẻ, nhận xét, Gv nhận xét, chốt:
- Các chi tiết trong VB: Sói Lam tung người bay trên
làn không khí bỏng rát, dùng răng cắn đứt sợi dây,
hét: “Chạy đi, Ánh Vàng…”; Sói Lam ngã xuống, ngã
xuống, cứ xoay tròn và rơi mãi trong màn đêm đầy tia
lửa,…
H: Để miêu tả cảnh Sói Lam cứu Ánh Vàng, tác giả
- Bằng việc sử dụng sử
đã sử dụng nghệ thuật gì?
- Sử dụng nhiều động từ, tính từ, từ ngữ sinh động, gợi dụng nhiều động từ,
tính từ, từ ngữ sinh
hình gợi tả.
H: Qua hành động Sói Lam cứu Ánh Vàng, em hãy động, gợi hình gợi tả
qua cảnh Sói Lam cứu
nhận xét về tính cách nhân vật Sói Lam?
Qua những hành động đó, có thể thấy Sói Lam vô Ánh Vàng, tác giả làm
cùng dũng cảm, nhanh nhẹn, thông minh, mạnh mẽ, nổi bật hình ảnh thấy
Sói Lam vô cùng dũng
quyết đoán, sẵn sàng hi sinh vì em.
cảm, nhanh nhẹn, thông
minh, mạnh mẽ, quyết
đoán, sẵn sàng hi sinh
vì em.
2. Nhân vật Phi Châu.
a. Hình ảnh mắt
Hết tiết 74 chuyển tiết 75
người.
Ngày giảng: 09/01/2024 (8A1)
11/01/2024 (8A2)
Gv y/c HS theo dõi chương 3
Hs HĐN(7p) hoàn thành PHT số 4
Các chi tiết miêu tả mắt người
Nêu cảm nhận về hình ảnh mắt
người
Xác định câu chuyện hiện lên
trong mắt người
- HS thảo luận và hoàn thành PHT
- Gv quan sát, trợ giúp
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Các chi tiết miêu con mắt như một ánh sáng vụt
tả mắt người
tắt, như một đường hầm bị sập
dưới lòng đất, mờ mịt, tối om,
không còn giọt nắng nào,…
Nêu cảm nhận Mắt người ám ảnh nỗi buồn
về hình ảnh mắt đau, mất mát, sự cô đơn, tuyệt
người
vọng.
Xác định câu Những chi tiết này cho thấy
chuyện hiện lên mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu
trong mắt người hiểu của sói với nỗi buồn đau
của cậu bé Phi Châu.
Qua nội dung vừa tìm hiểu, em hãy xác định câu
chuyện hiện lên trong mắt người?
HS HĐCL trả lời: Câu chuyện hiện lên trong mắt
người là tình bạn giữa Phi Châu với lạc đà Hàng Xén
và Báo.
GV nhận xét, chốt:
- Qua câu chuyện hiện
lên trong mắt Phi
Châu, ta cảm nhận
được nỗi buồn đau,
mất mát, sự cô đơn,
tuyệt vọng. Qua đó,
thấy được sự đồng cảm
sâu sắc của Sói với cậu
bé Phi Châu.
b. Câu chuyện của
HS HĐCN 3p ( TB-CS) hoàn thiện PHT số 5 để tìm
Phi Châu và những
hiểu về tính cách của nhân vật Phi Châu
người bạn.
Những người bạn.
Tính cách nhân vật Phi
Châu
Với lạc đà Hàng Xén
Với sư tử:
Với Báo:
HSTBCS->GV chốt
* Tính cách nhân vật Phi Châu
- Với lạc đà Hàng Xén: Phi Châu “mất hàng giờ” để
tìm lạc đà Hàng Xén; cậu hỏi thăm người đi đường và
những con vật cậu gặp trên đường, “cứ đi hỏi suốt”.
- Với sư tử: Cậu hiểu rằng: “Đàn cừu và dê không có
kẻ thù. Nếu thi thoảng có sư tử hay báo ăn thịt một
con dê cái thì chỉ vì nó đói.”; Phi Châu nói với Vua Dê
rằng hãy để thức ăn cho sư tử để chúng không tấn
công đàn cừu và dê.
- Với Báo: Phi Châu nói chuyện với Báo, khen Báo là
“một tay đi săn tuyệt vời”, rủ Báo đi chăn cừu và
muốn được kết bạn với Báo.
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện của
tác giả khi kể về cuộc đời Phi Châu?
HSTL: Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc giúp ta dễ hình
dung được tính cách và đặc điểm nhân vật Phi Châu.
GV nhận xét, chốt:
Liên hệ thực tế, giáo dục HS và rèn luyện KNS cho
HS: Khi người thân gặp biến cố, em thường làm gì
để chia sẻ, động viên?
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Hoạt động của gv và hs
- Nêu một vài nét nghệ thuật đặc
sắc của truyện Mắt sói?
- Nêu ý nghĩa của truyện Mắt
sói
- Bằng nghệ thuật kể
chuyện đặc sắc, tác giả
tái hiện Phi Châu là
một cậu bé có tâm hồn
trong sáng, sâu sắc,
tinh tế, có tấm lòng
nhân hậu, trân trọng
tình bạn, yêu thương
loài vật, tôn trọng
thiên nhiên.
Nội dung
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
+ Cốt truyện đa tuyến với kiểu truyện lồng truyện.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo.
+ Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc.
2. Nội dung- Ý nghĩa:
+ Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng cảm, thấu
hiểu giữa muôn loài trên thế giới.
+ Ca ngợi tình anh em, tình bạn giữa con
người và loài vật
+ Đau đớn, xót xa trước sự tham lam, vô
cảm, trước hành động tàn phá thế giới tự
nhiên của con người.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào viết đoạn văn.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
HS thực hiện phần viết kết nối với IV. Luyện tập
đọc (SGK/13).
HS viết vào vở, HS trình bày, chia
sẻ, GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài.
- GV củng cố lại nội dung bài học.
- HS về nhà học bài, tóm tắt lại văn bản, soạn Thực hành tiếng việt (Trợ từ).
Ngày giảng: 11/01/2024 (8A1)
12/01/2024 (8A2)
TIẾT 76:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(TRỢ TỪ)
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
*Yêu cầu tối thiểu đối với hs:
- Hs nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ để sử
dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
*Yêu cầu đối với hs khá giỏi:
- Hs hiểu, phân tích được đặc điểm và chức năng của trợ từ để sử dụng
đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà
trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống
hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3')
a) Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, tạo tâm thế cho HS khám phá tri
thức tiếng Việt.
b) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: (HS đã chuẩn
bị từ PHT mà GV giao trước đó)
- GV đưa ra yêu cầu: So sánh 2 câu nói sau:
(1) Tối qua, tôi ăn những ba bát cơm.
(2) Tối qua, tôi ăn ba bát cơm.
- Hs trả lời cá nhân, nhận xét, lý giải.
Hai câu đều thông báo “tôi” ăn ba bát cơm. Nhưng câu (2) có thêm từ
“những” đã nhấn mạnh việc ăn ba bát cơm là nhiều so với bình thường.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào
trước số từ ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm
hiểu kĩ đặc điểm cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài
mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
- Hs nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ để sử
dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
- Hs hiểu, phân tích được đặc điểm và chức năng của trợ từ để sử dụng
đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và hs
Nội dung
Gv chiếu bài tập lên màn chiếu.
I. Trợ từ
Yêu cầu HS căn cứ vào phần tìm hiểu ở 1. Bài tập
nhà trong hộp màu vàng phía phải trang
14/ sgk, đọc 2 ví dụ trả lời câu hỏi.
HS HĐCCL t/h yêu cầu: Những từ in
đậm có tác dụng gì?
a, Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng
Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như thể
nhìn vào gương. ( Nguyễn Nhật Ánh,
Tôi là Bê-tô)
b, Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa
sông chìm vào trong nước đỏ. ( Nguyễn
Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
HS trả lời.
GV nx, chốt trên máy chiếu:
- Trợ từ “ Ngay” nhấn mạnh thời điểm
lần đầu gặp gỡ của tôi và Lai-cai.
- Trợ từ “chỉ” biểu thị sự đánh giá của
người viết: thời gian dải cát nổi giữa
sông chìm vào dòng nước đỏ là rất
nhanh.
2. Kết luận
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm
một từ ngữ nào đó trong câuđể
nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
H: Qua bài tập em hãy nêu tác dụng đánh giá sự vật, sự việc được nói
của trợ từ? Kể tên một số trợ từ mà em đến ở từ ngữ đó.
biết?
- Một số trợ từ: chính, đích, ngay,
HSTL.
những, chỉ, có, …
GV nx, chốt bảng.
HĐCN (1') em hãy đặt câu với trợ từ?
HS chia sẻ.
Gv chốt.
- Đặt câu:
+ Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi cuốn
sách này.
+ Tôi ăn có hai bát cơm
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu
- Nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ
-Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc
kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
II. Luyện tập
- HS HĐCN (2') t/h yêu cầu bài tập 1 1. Bài tập 1 (tr14)
sgk tr14 (Kĩ thuật tia chớp).
a. Trợ từ “chính” có tác dụng nhấn
Hs báo cáo chia sẻ.
mạnh đích xác điểm quan trọng nhất,
Gv nx, chốt.
tập trung sự chú ý của Phi Châu khi
nhìn vào mắt sói là con người chứ
không phải cái gì khác.
b. Trợ từ “chỉ” có tác dụng nhấn mạnh
phạm vi được hạn định, biểu thị thái
độ đánh giá của Sói Lam về cách thức
cứu Ánh Vàng. Đó là cách duy nhất
để cứu Ánh Vàng thoát khỏi toán thợ
HĐN (4') t/h yêu cầu BT2 SGK săn mà không còn cách nào khác nữa.
tr14.
Hs báo cáo chia sẻ.
2. Bài tập 2 (tr14)
Gv nx, chốt máy chiếu/bảng.
a. - những điều mới mẻ: những là
phó từ chỉ lượng;
- những 8 quyển truyện:những là trợ
từ có ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó
mua 8 quyển truyện là nhiều vượt quá
mức bình thường.
b. - đoán ngay chuyện gì đã xảy
ra:ngay là phó từ, chỉ sự không chậm
trễ của hành động đoán;
- ngay cạnh trường:ngay là trợ từ
biểu thị ý nhấn mạnh khoảng cách rất
gần giữa vị trí của sự vật được nói đến
(nhà tôi)so với địa điểm được lấy làm
mốc (trường).
c. - Bán đến hàng nghìn con lạc
đà:đến là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh,
đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc
đà là rất nhiều;
- sắp đến rồi:đến là động từ thể hiện
một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện
hay (đi) tới.
3. Bài tập 3 (tr14,15)
HĐCCL t/h yêu cẩu BT3 sgk tr14,15.
HS trả lời.
Gv nx, chốt máy chiếu .
- Trong đoạn trích của văn bản Mắt
sói trợ từ “cả” được lặp lại nhiều lần
(3 lần) biểu thị ý nhấn mạnh về phạm
vi không hạn chế của sự vật. Phi châu
tìm lạc đà Hàng Xén qua nhiều đối
tượng khác nhau:những người qua
đường, những đứa trẻ trạc tuổi cậu,
những con lạc đà, những người mua
lạc đà. Qua đó thấy được tâm hồn
trong sáng, tình cảm, yêu thương, sự
gắn bó sâu nặng của Phi Châu với lạc
đà Hàng Xén- người bạn đầu tiên thân 4. Bài tập 4 (tr15)
thiết của mình.
HD hs về nhà t/h BT4.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
*Củng cố
Tác dụng của trợ từ?
* Hướng dẫn về nhà
- Học và nắm chắc ND bài học.
- Hoàn thiện các bài tập và chọn viết về một nhân vật trong văn bản còn lạ i.
- Chuẩn bị bài:Lặng lẽ Sa Pa .
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ BÀI TẬP 4
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
Viết đúng hình thức đoạn văn
Đủ dung lượng khoảng 5 – 7 câu
Có trình bày cảm nhận về một nhân vật, sự kiện
hoặc chi tiết ấn tượng trong văn bản “Mắt sói”
Có ít nhất một trợ từ
Duyệt giáo án của chuyên môn
 








Các ý kiến mới nhất