Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:49' 25-04-2025
Dung lượng: 481.4 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:49' 25-04-2025
Dung lượng: 481.4 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 22/11/2023 (8A1)
27/11/2023 (8A2)
TIẾT 48,49:
VĂN BẢN 3. MỘT SỐ GIỌNG ĐIỆU CỦA TIẾNG CƯỜI
TRONG THƠ TRÀO PHÚNG
(Trần Thị Hoa Lê)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
- HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong
văn bản
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận
định trong văn bản
Yêu cầu với học sinh khá giỏi
- HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong
văn bản
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận
định trong văn bản
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm, trung thực
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Một số giọng
điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi “Em đã được học và mong muốn biết thêm nội dung nào
ở thể thơ trào phúng?” Hãy điền vào bảng KWL sau
- HS tham gia chia sẻ
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng. HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện
của văn học trào phúng trong văn bản. HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào
phúng thông qua một số nhận định trong văn bản
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc, Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 1. Đọc
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác 2. tìm hiểu chung
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Tác giả
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình - Trần Thị Hoa Lê
bày.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu 2. Tác phẩm
cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, số tháng
thức.
9/2022
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu văn bản
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu 1. Đối tượng miêu tả, thể hiện của
các nhóm thảo luận các câu hỏi:
văn học trào phúng.
H: Đối tượng miêu tả, thể hiện của
văn học trào phúng là gì? Văn bản đã
nêu những đối tượng cụ thể nào mà
tiếng cười trào phúng thường nhằm
tới?
* Tiếng cười trong văn chương xuất
hiện muộn và không đều đặn trong
các tác phẩm văn học viết thời trung
đại. Đặc biệt ở thể loại truyện
ngắn/truyện văn xuôi chữ Hán, phải
đến cuối thế kỷ XIV sang thế kỷ XVI,
tiếng cười hiếm hoi mới thực sự xuất
hiện một cách dè dặt.
Thơ trào phúng mang đậm màu sắc
cuộc sống, phản ánh được những góc
trần trụi của cuộc sống. Khác với thơ
lãng mạn, thơ trào phúng dùng tiếng
cười để xây dựng tư tưởng, tình cảm
cho con người, chống lại cái xấu xa,
lạc hậu, thoái hóa, rởm đời, hoặc để
đả kích, vạch mặt kẻ thù, đánh vào
những tư tưởng, hành động mang bản
chất thù địch với con người. Vạch
mâu thuẫn của sự vật – mâu thuẫn
giữa cái bên ngoài và cái thực chất
bên trong – để làm cho người đọc
nhận thấy sự mỉa mai, trào lộng của
sự vật là cách làm chủ yếu của thơ
trào phúng; cho nên thơ trào phúng
thường sử dụng lối nói phóng đại, so
sánh, chơi chữ dí dỏm hay lời nói mát
mẻ sâu cay.
Hết tiết 48 chuyển tiết 49
Ngày giảng: 27/11/2023 (8A1)
29/11/2023 (8A2)
H: Văn bản đề cập đến những giọng
điệu nào của tiếng cười trong thơ
trào phúng? Hãy chỉ rõ dấu hiệu để
nhận biết từng giọng điệu?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
Văn bản đề cập đến những giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng là
hài hước, mỉa mai - châm biếm, đả
kích...
Dấu hiệu để nhận biết từng giọng
điệu:
- Hài hước: cách đùa cợt nhẹ nhàng
cùng những yếu tố khác lạ phóng
túng, phá vỡ các khuôn khổ quen
thuộc.
- Mỉa mai – châm biếm: cách tạo ra
những yếu tố vô lí hoặc thiếu lô-gic,
đảo lộn trật tự thông thường, tạo nên
- Đối tượng miêu tả, thể hiện trong văn
học trào phúng là sự bất toàn của con
người, cuộc sống.
- Văn bản đã nêu những đối tượng cụ
thể mà tiếng cười trào phúng thường
nhắm tới: những thói xấu (tự mãn, kiêu
căng, đạo đức giả, keo kiệt…), tham
quan trong xã hội xưa, tình trạng đạo
đức gia đình và xã hội xuống cấp
nghiêm trọng.
2. Những giọng điệu của tiếng cười
trong thơ trào phúng.
tiếng phê phán, thanh lọc những thói
xấu như thói tự mãn, kiêu căng, đạo
đức giả, keo kiệt,…
- Đả kích: thường mang giọng điệu
phủ nhận gay gắt đối tượng, thể hiện
quan niệm nhân sinh, đạo đức của tác
giả, có thể là những ngôn từ mang
tính “mắng chửi”, có phần suồng sã,
thô mộc.
H:Trong các giọng điệu của tiếng
cười ở thơ trào phúng mà văn bản đề
cập, em cảm thấy thích thú với giọng
điệu nào? Vì sao?
Lời giải chi tiết:
Trong các giọng điệu của tiếng cười ở
thơ trào phúng mà văn bản đề cập, em
cảm thấy thích thú với giọng điệu đả
kích. Ví nó là sự phủ nhận gay gắt của
đối tượng đồng thời cũng thể hiện
được đạo đức và quan niệm về nhân
sinh của người viết.
H: Trình bày cách hiểu của em về
nhận định: “Tiếng cười trong văn
chương nói chung, thơ trào phúng nói
riêng thật phong phú và đa sắc màu
như chính cuộc sống. Tiếng cười ấy
thật cần thiết để đẩy lùi cái xấu,
hướng mỗi con người đến những giá
trị cao đẹp hơn”.
- Những giọng điệu của tiếng cười
trong thơ trào phúng: hài hước, mỉa
mai - châm biếm, đả kích.
- Từng giọng điệu đều có những dấu
hiệu nhận biết rõ ràng:
+ Hài hước: cách đùa cợt nhẹ nhàng
cùng những yếu tố khác lạ phóng túng,
phá vỡ các khuôn khổ quen thuộc.
+ Mỉa mai – châm biếm: cách tạo ra
những yếu tố vô lí hoặc thiếu lô-gic,
đảo lộn trật tự thông thường, tạo nên
tiếng phê phán, thanh lọc những thói
xấu như thói tự mãn, kiêu căng, đạo
đức giả, keo kiệt,…
+ Đả kích: thường mang giọng điệu
phủ nhận gay gắt đối tượng, thể hiện
quan niệm nhân sinh, đạo đức của tác
giả, có thể là những ngôn từ mang tính
“mắng chửi”, có phần suồng sã, thô
mộc.
3. Nhận định.
- "Tiếng cười trong văn chương nói
chung, thơ trào phúng nói riêng thật
phong phú và đa sắc màu như chính
cuộc sống. Tiếng cười ấy thật cần thiết
để đẩy lùi cái xấu, hướng mỗi con
người đến những giá trị cao đẹp hơn".
Lời giải chi tiết:
Thơ trào phúng mang đậm màu sắc
cuộc sống, phản ánh được những góc
trần trụi của cuộc sống. Khác với thơ
lãng mạn, thơ trào phúng dùng tiếng
cười để xây dựng tư tưởng, tình cảm
cho con người, chống lại cái xấu xa,
lạc hậu, thoái hóa, rởm đời, hoặc để
đả kích, vạch mặt kẻ thù, đánh vào
những tư tưởng, hành động mang bản
chất thù địch với con người. Vạch
mâu thuẫn của sự vật – mâu thuẫn
giữa cái bên ngoài và cái thực chất
bên trong – để làm cho người đọc
nhận thấy sự mỉa mai, trào lộng của
sự vật là cách làm chủ yếu của thơ
trào phúng; cho nên thơ trào phúng
thường sử dụng lối nói phóng đại, so
sánh, chơi chữ dí dỏm hay lời nói mát
mẻ sâu cay.
Qua việc vạch trần cái xấu và mỉa mai
thói đời xấu xí, tiếng cười trào phúng
có thể đẩy lùi cái xấu và hướng con
người ta vươn tới những giá trị cao
đẹp, nhân văn hơn.
H: Vận dụng tri thức từ văn bản Một
số giọng điệu của tiếng cười trong
thơ trào phúng, em hãy cho biết: Hai
bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu và Lai Tân sử dụng những giọng
điệu nào của tiếng cười trào phúng?
Lời giải chi tiết:
Hai bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu và Lai Tân sử dụng những giọng
điệu: châm biếm, đả kích.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Hoạt động của GV&HS
Nội dung
- HĐCN (1p) Em hãy khái quát lại
nội dung và nghệ thuật bài Phân
tích một số giọng điệu của tiếng cười
trong thơ trào phúng.
Hs suy nghĩ trả lời.
Gv kết luận.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật
- Luận điểm ngắn gọn, tập trung, sắp
xếp theo một trình tự hợp lí.
- Luận cứ xác đáng, toàn diện, nhận
xét sâu sắc.
- Luận chứng phong phú, cụ thể, xác
thực.
2. Nội dung
Văn bản đề cập đến những giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng là
hài hước, mỉa mai - châm biếm, đả
kích... qua đó thể hiện nét đắc trong
nghệ thuật trào phúng trong văn học
Việt Nam.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung cần đạt
- HS trình bày trước lớp
IV. Luyện tập: Vẽ sơ đồ tư duy hệ
- GV mời một số HS trình bày thống các giọng điệu của tiếng cười
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận trào phúng mà văn bản đề cập
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng để trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
Vận dụng tri thức từ văn bản Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ
trao phúng, em hãy cho biết: Hai bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu và Lai
Tân sử dụng những giọng điệu nào của tiếng cười trào phúng?
- HS thực hiện chia sẻ
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các nội dung chính của văn bản
+ Soạn bài: Viết - Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
……………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày giảng: 04/12/ 2023 (8A1,8A2)
TIẾT 53,54: NÓI VÀ NGHE.
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
(Ý NGHĨA CỦA TIẾNG CƯỜI TRONG ĐỜI SỐNG)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Trình bày ý kiến về vấn đề xã hội (Ý nghĩa tiếng cười trong đời sống).
- HS biết cách tham gia thảo luận về một vấn đề xã hội cần có giải pháp
thống nhất, biết lắng nghe và đối thoại với ý kiến hay đề xuất của người khác
trên tinh thần tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Nói một cách thuần thục, trôi chảy, kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ
thuyết phục người nghe.
- Có khả năng nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề hấp dẫn; Có
khả phản biện.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
* Tích hợi: Thẳng thắn trong việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Video nói về tư duy phản biện.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Theo em, tiếng cười có ý nghĩa như thế nào
đối với cuộc sống mỗi người?
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV.
- GV mời 3 – 4 HS nêu cảm nhận cá nhân
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động khởi động của HS.
- GV dẫn vào bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Xác định được các thao tác cần thực hiện khi Trình bày ý
kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống) Xác định được
các thao tác cần thực hiện khi trình bày bài nói
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV đặt câu hỏi:
1. Trước khi nói.
+ Trước khi nói, cần chuẩn bị những gì? - Xác định phạm vi trình bày (ý
- HS trao đổi theo nhóm để trả lời câu
nghĩa của tiếng cười nói chung hay
hỏi, nắm bắt
tiếng cười nhằm một mục đích cụ
kiến thức về các bước trình bày bài nói
thể, ví dụ: tiếng cười trào phúng,
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
tiếng cười tán thưởng, tiếng cười
kết quả thảo
vui mừng…).
luận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
- Tìm những ý chính dự định sẽ
nghe, nhận xét,
trình bày trong bài nói:
bổ sung.
+ Tiếng cười đó nhằm tới đối tượng
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
nào?
+ Tiếng cười đó được biểu hiện như
thế nào?
+ Người tạo ra tiếng cười ấy muốn
thể hiện điều gì?
+ Đánh giá của em về ý nghĩa của
tiếng cười đó.
- Từ các ý tìm được, lập dàn ý cho
bài nói.
- GV yêu cầu HS đọc các lưu ý khi trình
2. Trình bày bài nói
bày bài nói trong SGK
Đề bài: Ý nghĩa của tiếng cười
trong cuộc sống.
- HS trao đổi theo nhóm nắm bắt kiến
thức về các bước trình bàu bài nói.
- Giới thiệu về tiếng cười nói chung
- GV mời HS trình bày kết quả thảo
(hoặc tiếng cười nhằm một mục
luận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
đích cụ thể).
nghe, nhận xét, bổ sung.
- Lần lượt trình bày từng nội dung
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
GV đã hướng dẫn cụ thể từ tiết trước:
+ Đưa ra vấn đề nghị luận
+ Hướng dẫn HS lập dàn ý.
GV chiếu dàn ý đã cùng với HS chuẩn
bị ở tiết trước.
a.
Giới thiệu về nụ cười trong
Mở
cuộc sống
đầu
b.
- Cười là một phản xạ tự nhiên
Triển của con người.
khai + Một nụ cười có thể xua tan
đau buồn, hàn gắn vết thương,
+ Một nụ cười đúng lúc,
đúngchỗ có thể giúp con người
thêm bạn, bớtthù
- Cũng như đời sống, tiếng cười
rất đa dạng về sắc thái.
+Mỗi sắc thái cười có một cách
thể hiện và ý nghĩa khác nhau
nhau
+ Có những nụ cười mang lại
niềmvui, có kiểu giết chết cả tin
yêu
- Cười một cách vô tâm là
cườivuikhoái trá
+ Cười một cách vô duyên là
cười không đúng lúc đúng chỗ
- Hậu quả của những cái cười
vô tâm, vô duyên đôi khi không
thể đo đếm hết.
+ Nó thể hiện sự vô cảm, ích
kỉ,và trình độ văn hoá giao tiếp
theo
dàn ý đã chuẩn bị, kèm lí lẽ và bằn
chứng minh họa. Chú ý chọn ví dụ
minh họa thích hợp (từ sách báo,
phim, tranh ảnh,…)
- Nêu ý kiến đánh giá về ý nghĩa
của tiếng cười. Chú ý phản ứng của
người nghe để tìm kiếm sự đồng
thuận hoặc
sẵn sàng đối thoại.
thấp kém
+ Nó có thể làm cho người
trongcuộc cảm thấy đau khổ, bẽ
bàng
- Nụ cười rất cần thiết trong
cuộcsống, nhưng cười phải
đúng lúc, đúngchỗ.
c.
- Nêu cảm nghĩ về giá trị của
Kết
nụcười
luân - Lời cảm ơn người nghe
Hết tiết 53, chuyển tiết 54
Ngày giảng: 05/12/2023 (8A1)
06/12/2023 (8A2)
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Đánh giá để tìm ra điểm cần phát huy và hạn chế cần khắc
phục để hoàn thiện kĩ năng nói và nghe
* Tích hợi: Thẳng thắn trong việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Trao đổi về bài nói
GV YC HS luyện nói theo nhóm 4
* Người nói và người nghe trao đổi
- HS các nhóm luyện nói theo nhóm
về bài nói theo một số gợi ý sau:
- GV quan sát, hỗ trợ những bạn HS gặp
- Ý nghĩa của tiếng cười được đề
Gv chuyển phần
cập trong
GV chiếu (phụ lục 1): Phiếu đánh giá
bài nói có phù hợp với cuộc sống
bài nói của học sinh theo tiêu chí. (Các hiện nay
phiếu đã được GV phát trước cho HS) không?
- HS kết thúc bài nói
- Vấn đề được trình bày có ý nghĩa
- GV gọi HS nhận xét, chấm điểm bài
đối với
nói của bạn theo nhóm.
những đối tượng cụ thể nào?
GV đánh giá bài nói của học sinh, tuyên
- Cách lập luận, dẫn dắt vấn đề, thái
dương khen ngợi nhóm làm tốt đồng
độ và
thời nhận xét cách học sinh đánh giá
khả năng tương tác với người
cách chấm điểm của từng nhóm.
nghe… của
người nói có thuyết phục không?
- GV yêu cầu HS đọc các lưu ý khi trình
- Ý kiến trao đổi của người nghe có
bày bài nói trong SGK.
tác
- HS trao đổi theo nhóm nắm bắt kiến
dụng làm rõ hơn hoặc bổ sung cho
thức về các tiêu chí đánh giá bài nói và
vấn đề
nghe.
người nói trình bày không?
* Tích hợi: Thẳng thắn trong việc trình
bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
GV mời HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để sửa bài nói cho các bạn khác.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV phát bảng đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS, yêu cầu sau khi
nghe phần trình bày của bạn, đánh giá mức độ.
- HS thực hiện đánh giá vào bảng.
- GV thu bảng đánh giá.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
* Hướng dẫn về nhà.
- GV dặn dò HS:
+ Soạn trước bài Củng cố, mở rộng.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Bảng đánh giá hoạt động nói và nghe
(PHỤC LỤC 1)
Tiêu chí
Chưa tốt Tốt Xuất sắc
Mở đầu
Nội
dung
chính
Kết thúc
Có lời chào ban đầu và giới thiệu
Giới thiệu rõ vấn đề của bài nói
Nêu khái quát được nội dung bài nói
(bố cục, ý chính)
Ý nghĩa của tiếng cười được đề cập
trong bài nói có phù hợp với cuộc
sống hiện nay không?
Vấn đề được trình bày có ý nghĩa đối
với những đối tượng cụ thể nào?
Cách lập luận, dẫn dắt vấn đề, thái
độ và khả năng tương tác với người
nghe… của người nói có thuyết phục
không?
Khẳng định được ý nghĩa của vấn đề
thảo luận
Rút ra được bài học nhận thức, hành
động
Kỹ năng Diễn đạt rõ ràng, tự tin, đáp ứng yêu
trình bày cầu bài nói
Cửchỉtựnhiên, kếthợp sử dụng các
phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ bài
nói
Có phản hồi thỏa đáng những câu
hỏi, ý kiến của người nghe
………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 05/12/2023 (8A1)
07/12/2023 (8A2)
BÀI 5: NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI
Tiét 55,56:
Văn bản 1: TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG
- Mô-li-e I. MỤC TIÊU
1.Về năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với hs
- Hs biết cách trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng
cười trong đời sống).
Yêu cầu đối với hs khá giỏi
- Hs trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong
đời sống) sao cho lan tỏa được tới người nghe, biết lắng nghe các ý kiến nhận
xét, phản hồi từ phía người nghe và đánh giá được..
2. Phẩm chất
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng
xử phù hợp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập; Tranh ảnh về tác giả Mô-li-e
và văn bản “Trưởng giả học làm sang”.
- HS: Thực hiện theo PHT của GV giao
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trưởng giả học
làm sang
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ và nêu vấn đề:
+ Quan sát hình ảnh sau và cho biết hình ảnh này gợi em nghĩ đến câu
thành ngữ nào?
+ Em hiểu câu thành ngữ này như thế nào?
- HS đoán được câu thành ngữ "một nụ cười bằng 10 thang thuốc bổ" và
chia sẻ về ý nghĩa của nụ cười.
- GV nhận xét, giới thiệu bài học: “Cái cười là một trong những vũ khí
công phá mạnh mẽ nhất [...], có sức huỷ diệt và thiêu đốt như một tia sét. Những
thẩn tượng sụp đổ vì cái cười, vòng hoa và sơn son thếp vàng trên thần tượng
cũng rơi rụng”(1). Khi cười nhạo các thói tật xã hội, cái hài đã tạo điểu kiện để
khẳng định cái mới, cái tốt đẹp. Có rất nhiều cách thức, loại hình nghệ thuật để
tạo nên tiếng cười trong cuộc sống, nếu như ở bài 4, chúng ta đã được biết đến
tiếng cười trào phúng trong thơ thì trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng
khám phá một trong những cách thức tạo ra tiếng cười đầy thú vị đó là qua
những câu chuyện hài - bài 5.
- GV chiếu 1 số hình ảnh:
+ GV nhận xét và giới thiệu bài học: Đây là những nhân vật hài trong xã
hội: Trong xã hội thường có những kẻ học đòi khiến cho bản thân trở nên lố
bịch và trơ trẽn. Bất bình trước thói học đòi của một số kẻ thích làm sang theo
lối thượng lưu nhưng lại thiếu hiểu biết đã gây cười cho thiên hạ, nhà viết kịch
Mô- li-e đã thể hiện điều đó qua nhân vật ông Giuốc - đanh mà chúng ta sẽ tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố cơ bản của thể loại Hài
kịch như xung đột, hành động kịch, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng
trong hài kịch. Nhận biết được chủ đề, thông điệp cùa văn bản: làm nổi bật sự kì
cục, lố lăng của một trưởng giả học đòi làm quý tộc.
- HS khá- giỏi: Phân tích được xung đột (mầu thuẫn, tương phản) giữa ý
muốn học đòi thành quý tộc (hám danh) và sự thiếu hiểu biết, ngớ ngẩn đến mức
trở thành trò cười của một nhà buôn (người thuộc tầng lớp bình dân) là ông
Giuốc-đanh.Từ đó, đánh giá về tính cách lố lăng, trưởng giả học làm sang của
nhân vật.
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng
xử phù hợp.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
GV tổ chức cho HS đọc phân vai, giọng I. Đọc, tìm hiểu chung
đọc chú ý phù hợp với công việc, vị trí và 1. Đọc
tính cách của họ.
+ Ông Giuốc-đanh: giọng ông chủ giàu có
nhưng lại ngu dốt, háo danh nên dễ bị lừa
phỉnh.
+ Phó may và thợ phụ khéo léo chiều khách,
nịnh hót nhưng trong thâm tâm lại biết rõ và
coi thường vị khách “sộp” ngu ngốc này.
- Nhận xét cách đọc
2. Tìm hiểu chung
- GV cho HS tìm hiểu 1 vài chú thích và tóm a. Tác giả:
tắt tác phẩm.
GV chiếu slide:
GV sử dụng mô hình lớp học đảo ngược
HSHĐCN (2P), chia sẻ kết quả PHT 1
Yêu cầu
Nội dung
- Mô-li-e là nhà soạn hài kịch
1. Tác giả
nổi tiếng nhất của hài kịch cổ
2. Tác phẩm:
điển Pháp.
- Thể loại:
- Các vở kịch của ông có tính
- Xuất xứ, bố cục của tác
chất phê phán kịch liệt những
phẩm:
thói hư tật xấu trong xã hội
- Phương thức biểu đạt chính:
Pháp trước cách mạng.
- Các nhân vật:
- Vị trí đoạn trích:
- Bố cục đoạn trích:
- HS chia sẻ theo từng phần
- Dự kiến SP:
1. Tác giả:
- Mô-li-e (1622 - 1673) tên khai sinh là JeanBaptiste Poquelin
- Quê quán: Nhà soạn kịch nổi tiếng người
Pháp
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
+ Ông được biết đến với vai trò là nhà thơ,
nhà viết kịch, người sáng tạo ra thể loại kịch
cổ điển và ông là một bậc thầy của kịch nghệ
châu Âu
+ Năm 1655, ông viết vở kịch thơ đầu tiên là
“Gàn dở”
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ, bố - Vở kịch “Trưởng giả học
cục của tác làm sang” gồm có 5 hồi
phẩm:
(1670). Đoạn trích là toàn
bộ lớp 5 kết thúc hồi 2
- Thể loại:
Hài kịch
- Phương thức Tự sự
biểu đạt chính:
- Các nhân vật: Ông Giuốc-đanh – nhân
vật chính, phó may và 4
tên thợ phụ
- Vị trí đoạn Lớp V hồi II và lớp I,II hồi
trích:
thứ ba
- Bố cục đoạn - Phần 1 (Từ đầu
trích:
đến ...theo cách thức mặc
cho các nhà quý phái):
Ông Giuốc-đanh và phó
may
- Còn lại: Ông Giuốc-đanh
và 4 chú thợ phụ.
- GV yêu cầu HS nêu hiểu biết về thể loại hài
kịch.
+ Đối tượng cái hài:
Những cái nhỏ nhen, ích kỉ, lố bịch, dốt nát,
kiêu căng.
Những thiếu sót điểm yếu của con người: tính
b. Tác phẩm.
- Lớp cuối (lớp 5) của hồi hai
vở kịch Trưởng giả học làm
sang.
- Thể loại : Hài kịch ( dựng
tiếng cười để giễu cợt, châm
biếm, đả kích những thói xấu,
những biểu hiện tiêu cực trong
xã hội)
- Bố cục: 2 cảnh
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nhân vật ông Giuốc đanh
a. Ông Giuốc - đanh mặc lễ
phục
đãng trí, ngốc nghếch
+ Cái hài nảy sinh khi có những mâu thuẫn:
giữa cái đẹp- cái xấu, cái thấp hèn- cái cao cả,
cái bên trong – cái bên ngoài
- GV yêu cầu HSHĐCN (4P) theo dõi VB
đoạn Lớp V Hồi thứ hai và trả lời các câu hỏi
sau:
1. Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và
bác phó may xoay quanh những chuyện gì?
Lời nói, thái độ của ông Giuốc đanh và bác
phó may trong cuộc thoại này thể hiện ra
sao?
2. Trong cuộc đối thoại này, tính cách ông
Giuốc- đanh thể hiện thế nào và bị lợi dụng
ra sao?
3. Qua cuộc đối thoại trên, em thấy ông
Giuốc- đanh và bác phó may là người như
thế nào?
- Dự kiến SP:
1.- Cuộc thoại xoay quanh bộ lễ phục: ông
Giuốc - đanh sắp phát khùng lên vì trang
phục mới may, đôi tất lụa quá chật và dễ rách,
đôi giày khiến ông ta đau chân ghê gớm, bộ
lễ phục mang đến quá muộn.
* Lời nói, thái độ của ông Giuốc đanh và
bác phó may:
ông Giuốc đanh:
Bác phó may:
- Than phiền về đôi tất - Chống chế rằng: rồi
lụa bị quáchật khiến nó nó dãn ra thì lại rộng
bị đứt mất 2 mắt,
quá ấy chứ.
- Than phiền về đôi - Khăng khăng nói
giày
chật làm đau rằng giáy chật là do
chân ghê gớm.
ông giuốc- đanh tự
tưởng tượng ra mà
- Phát hiện chiếc áo bị thôi.
ngược hoa.
- Bịa ra rằng những
người quý tộc đều mặc
-> ưng thuận ngay và như thế cả.
còn khen: “Bộ lễ phục
này may được đấy”
- Phát hiện việc phó
may ăn bớt vải để may - Khen vải đẹp và lảng
sang chuyện đề nghị
cho mình chiếc áo.
thử bộ lễ phục
2. Thực tế bác phó may đã may cho ông G bộ
lễ phục bị ngược hoa, đôi bít tất và giày đều
bị chật, ăn bớt vải. Ông G phát hiện ra lỗi mà
phó may đã làm nhưng nghe lời chống chế
bịa đặt của phó may thì đồng tình ngay và
tưởng rằng mình có bộ lễ phục đúng mốt.
3.
- Ông giuốc- đanh học đòi làm sang nhưng
ngu dốt, bị lợi dụng
- Bác phó may: là người khôn khéo lợi dụng Với việc tạo tình huống kịch
sự học đòi làm sang của ông G để kiếm trác
bất ngờ, thú vị, tác giả đã làm
- HSHĐCĐ (3p) thực hiện yêu cầu sau:
nổi bậtthói học đòi, sự dốt nát
1. Trong cuộc đối thoại này, lời thoại của các của ông Giuốc - đanh và mưu
nhân vật theo hình thức nào?
mô lừa lọc của gã phó may->
2. Theo em xung đột kịch trong cuộc đối tạo nên cái cười cho đoạn kịch
thoại này là mâu thuân giữa cái gì và cái gì?
Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào b. Ông Giuốc - đanh và đám
để gây cười?
thợ bạn.
Dự kiến SP:
- Lời thoại: lời đối thoại trực tiếp giữa hai
nhân vật.
- Xung đột kịch: sự mâu thuẫn giữa cái xấu
với cái xấu: sự dốt nát của Giuốc - đanh và
mưu mô lừa lọc của gã phó may.
- Thủ pháp trào phúng: tạo tình huống kịch
bất ngờ, thú vị : chỉ vì quá ham muốn học
làm sang nên ông Giuốc - đanh mất khôn,
ngờ nghệch, bị lừa gạt ⇒ trở nên nực cười,
tên phó may từ thế bị động đã chuyển sang
thế chủ động.
Hết tiết 55 chuyển tiết 56
Ngày giảng: 07/12/2023 (8A1,8A2)
- GV yêu cầu HS quan sát văn bản đoạn Lớp
V Hồi thứ hai và HĐCĐ (5P) trả lời các câu
hỏi sau:
1. Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và
đám thợ bạn diễn ra xung quanh việc gì?
2. Địa vị của ông Giuốc-đanh được đám thợ
bạn tâng bốc như thế nào? Mức độ tâng bốc?
Lí do có sự tâng bốc đó?
3. Thái độ của ông Giuốc-đanh trước những
lời tâng bốc của đám thợ bạn? Qua đó em
hiểu ông G là người như thế nào?
4. So sánh hình thức lời thoại, thủ pháp gây
cười của cảnh này so với cảnh trước có gì
khác biệt?
- Dự kiến SP:
1. Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và
đám thợ bạn diễn ra xung quanh việcmặc lễ
phục
+ Những tên thợ bạn xúm lại mặc lễ phục cho
ông Giuốc - đanh; ông đi đi lại lại phô cái áo
mới, đều bước theo điệu nhạc như chú hề.
2. Tên thợ bạn: gọi ông là “ông lớn”, “cụ
lớn” rồi “đức ông” để moi tiền (tăng cấp).
3.Thái độ của ông Giuốc-đanh: sung sướng,
hãnh diện, vô cùng thích thú tưởng rằng cứ
mặc lễ phục vào là nghiễm nhiên trở thành
quý phái, thích thú và liên tục thưởng tiền
cho đám thợ phụ.
-> Ông Giuốc-đanh là người háo danh và ưa
nịnh hót, thích học đòi làm sang, sẵn sàng
làm sang bằng bất cứ giá nào để được sang
trọng.
4. Lời thoại: lời kể chuyện của tác giả, lời
thoại trực tiếp của nhân vật và lời độc thoại
của ông Giuốc - đanh (nói riêng).
- Xung đột kịch: mâu thuẫn giữa cái bên
ngoài và bên trong, giữa cái ngu dốt, ngớ
ngẩn và cái thói học đòi sang trọng ở nhân
vật ông Giuốc-đanh, mâu thuẫn giữa cái xấu
với cái xấu: thói học đời, háo danh sang trọng
Kết hợp lời kể chuyện với lời
thoại trực tiếp của nhân vật,
lời độc thoại, sử dụng nghệ
thuật tăng cấp kết hợp dùng
điệu bộ gây cười, mỉa mai,
châm biếm, tác giả làm nổi bật
thóiháo danh và ưa nịnh hót,
thích học đòi làm sang, sẵn
sàng làm sang bằng bất cứ giá
nào để được sang trọng của
ông Giuốc- đanh và sự ranh
mãnh, mánh khoé của đám thợ
phụ
c. Ông Giuốc - đanh trong
cuộc đối thoại với người hầu
Ni-côn.
của lão Giuốc - đanh với những lời nịnh nọt
thực dụng của tên thợ phụ.
- Thủ pháp trào phúng: tạo tình huống kịch
tính, nghệ thuật tăng cấp kết hợp dùng điệu
bộ gây cười, mỉa mai, châm biếm.
- GV yêu cầu HS quan sát văn bản đoạn Lớp
I, Lớp II Hồi thứ ba và trả lời các câu hỏi sau:
HSHĐCN (3P)
1. Ông Giuốc đanh muốn những tên hầu đi
theo nhằm mục đích gì?
2. Hành động cười của Ni-côn cho biết điều
gì về bộ trang phục của ông Giuốc-đanh?
Nếu em là Ni-côn, em có thấy bộ trang phục
của ông Giuốc -đanh là đáng cười không? Vì
sao?
Dự kiến SP:
1.Ông giuốc đanh muốn những tên hầu đi
theo để ra oai với thiên hạ.
2.Hành động cười của nhân vật Ni-côn cho
thấy trang phục của ông Giuốc- đanh rất lố
lăng, bị thợ may lừa bịp một cách trắng trợn.
Điều sơ đẳng nhất là lễ phục phải màu đen,
hoa may xuôi, một người hầu còn nhận ra
nhưng vì quá háo danh học làm sang, mà ông
Giuốc đanh bị lừa gạt, trở thành trò cười cho
chính người hầu của mình.
H. Ngôn ngữ, lời thoại của các nhân vật
trong cảnh này có gì đặc biệt? Tác giả đã sử
dụng thủ pháp nào để gây cười?
- Lời thoại: lời đối thoại trực tiếp giữa hai
nhân vật, mang tính chất khẩu ngữ, ngôn ngữ
thông dụng, bình dần, hô ngữ, câu hỏi, câu trả
lời, thoại bỏ lửng,...
- Xung đột kịch: sự mâu thuẫn giữa điệu bộ
gây cười, sự dốt nát của ông Giuốc -đanh với
thái độ thật thà, không dấu được cảm xúc của
người hầu Ni-côn.
Sử dụng lời thoại, ngôn ngữ
bình dân, dùng tiếng cười để
châm biếm sự ngu dốt, lố bịch
của ông Giuốc –đanh
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Khắc họa tính cách lố lăng
của nhân vật qua lời nói và
hành động
- Mâu thuẫn kịch sinh động
hấp dẫn.
- Thủ pháp trào phúng đặc sắc
2. Nội dung
Phê phán tính cách lố lăng,
thói học đòi của tầng lớp
trưởng giả
- Thủ pháp trào phúng: dùng tiếng cười, lời
thoại chân thật của người hầu kết hợp dùng
điệu bộ gây cười, mỉa mai, châm biếm.
HSHĐCN (3P):
1. Hãy trình bày những nét đặc sắc về ngôn
ngữ, bố cục, thể loại của VB?
2. Qua văn bản, em hãy cho biết tác giả
muốn phê phán điều gì?
Trong cuộc sống hiện nay có những người
như ông Giuốc đanh không?
3. Bài học em rút ra từ VB là gì?
- Dự kiến SP:
1. Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ, là
những lời ăn tiếng nói hàng ngày.
Kết hợp hài hòa giữa các thủ pháp trào
phúng: tạo tình huống kịch, lời thoại bỏ lửng.
2. Phê phán thói học đòi làm sang của những
người giàu có nhưng ít hiểu biết, ham danh
vọng hão huyền, trở thành kẻ lố bịch, gây
cười vẫn thường thấy trong xã hội.
3. Thông điệp đến mọi người: hãy tránh
những việc làm lố bịch, kệch cỡm; hướng đến
cách ứng xử phù hợp, sự thống nhất giữa cái
bên trong và bên ngoài.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- HS tổng hợp những kiến thức trong văn bản để phân tích, lí giải được
thói học làm sang của nhân vật ông Giuốc-đanh.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm lớn trong 5 phút trả lời câu hỏi sau:
Có ý kiến cho rằng ông Giuốc -đanh lại là nhân vật hài kịch bất hủ? Em
có đồng ý không, vì sao?
- Dự kiến SP:
Tác giả Mô-li-e ...
Ngày giảng: 22/11/2023 (8A1)
27/11/2023 (8A2)
TIẾT 48,49:
VĂN BẢN 3. MỘT SỐ GIỌNG ĐIỆU CỦA TIẾNG CƯỜI
TRONG THƠ TRÀO PHÚNG
(Trần Thị Hoa Lê)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
- HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong
văn bản
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận
định trong văn bản
Yêu cầu với học sinh khá giỏi
- HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong
văn bản
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận
định trong văn bản
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm, trung thực
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Một số giọng
điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi “Em đã được học và mong muốn biết thêm nội dung nào
ở thể thơ trào phúng?” Hãy điền vào bảng KWL sau
- HS tham gia chia sẻ
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng. HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện
của văn học trào phúng trong văn bản. HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào
phúng thông qua một số nhận định trong văn bản
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc, Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 1. Đọc
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác 2. tìm hiểu chung
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Tác giả
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình - Trần Thị Hoa Lê
bày.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu 2. Tác phẩm
cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, số tháng
thức.
9/2022
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu văn bản
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu 1. Đối tượng miêu tả, thể hiện của
các nhóm thảo luận các câu hỏi:
văn học trào phúng.
H: Đối tượng miêu tả, thể hiện của
văn học trào phúng là gì? Văn bản đã
nêu những đối tượng cụ thể nào mà
tiếng cười trào phúng thường nhằm
tới?
* Tiếng cười trong văn chương xuất
hiện muộn và không đều đặn trong
các tác phẩm văn học viết thời trung
đại. Đặc biệt ở thể loại truyện
ngắn/truyện văn xuôi chữ Hán, phải
đến cuối thế kỷ XIV sang thế kỷ XVI,
tiếng cười hiếm hoi mới thực sự xuất
hiện một cách dè dặt.
Thơ trào phúng mang đậm màu sắc
cuộc sống, phản ánh được những góc
trần trụi của cuộc sống. Khác với thơ
lãng mạn, thơ trào phúng dùng tiếng
cười để xây dựng tư tưởng, tình cảm
cho con người, chống lại cái xấu xa,
lạc hậu, thoái hóa, rởm đời, hoặc để
đả kích, vạch mặt kẻ thù, đánh vào
những tư tưởng, hành động mang bản
chất thù địch với con người. Vạch
mâu thuẫn của sự vật – mâu thuẫn
giữa cái bên ngoài và cái thực chất
bên trong – để làm cho người đọc
nhận thấy sự mỉa mai, trào lộng của
sự vật là cách làm chủ yếu của thơ
trào phúng; cho nên thơ trào phúng
thường sử dụng lối nói phóng đại, so
sánh, chơi chữ dí dỏm hay lời nói mát
mẻ sâu cay.
Hết tiết 48 chuyển tiết 49
Ngày giảng: 27/11/2023 (8A1)
29/11/2023 (8A2)
H: Văn bản đề cập đến những giọng
điệu nào của tiếng cười trong thơ
trào phúng? Hãy chỉ rõ dấu hiệu để
nhận biết từng giọng điệu?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
Văn bản đề cập đến những giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng là
hài hước, mỉa mai - châm biếm, đả
kích...
Dấu hiệu để nhận biết từng giọng
điệu:
- Hài hước: cách đùa cợt nhẹ nhàng
cùng những yếu tố khác lạ phóng
túng, phá vỡ các khuôn khổ quen
thuộc.
- Mỉa mai – châm biếm: cách tạo ra
những yếu tố vô lí hoặc thiếu lô-gic,
đảo lộn trật tự thông thường, tạo nên
- Đối tượng miêu tả, thể hiện trong văn
học trào phúng là sự bất toàn của con
người, cuộc sống.
- Văn bản đã nêu những đối tượng cụ
thể mà tiếng cười trào phúng thường
nhắm tới: những thói xấu (tự mãn, kiêu
căng, đạo đức giả, keo kiệt…), tham
quan trong xã hội xưa, tình trạng đạo
đức gia đình và xã hội xuống cấp
nghiêm trọng.
2. Những giọng điệu của tiếng cười
trong thơ trào phúng.
tiếng phê phán, thanh lọc những thói
xấu như thói tự mãn, kiêu căng, đạo
đức giả, keo kiệt,…
- Đả kích: thường mang giọng điệu
phủ nhận gay gắt đối tượng, thể hiện
quan niệm nhân sinh, đạo đức của tác
giả, có thể là những ngôn từ mang
tính “mắng chửi”, có phần suồng sã,
thô mộc.
H:Trong các giọng điệu của tiếng
cười ở thơ trào phúng mà văn bản đề
cập, em cảm thấy thích thú với giọng
điệu nào? Vì sao?
Lời giải chi tiết:
Trong các giọng điệu của tiếng cười ở
thơ trào phúng mà văn bản đề cập, em
cảm thấy thích thú với giọng điệu đả
kích. Ví nó là sự phủ nhận gay gắt của
đối tượng đồng thời cũng thể hiện
được đạo đức và quan niệm về nhân
sinh của người viết.
H: Trình bày cách hiểu của em về
nhận định: “Tiếng cười trong văn
chương nói chung, thơ trào phúng nói
riêng thật phong phú và đa sắc màu
như chính cuộc sống. Tiếng cười ấy
thật cần thiết để đẩy lùi cái xấu,
hướng mỗi con người đến những giá
trị cao đẹp hơn”.
- Những giọng điệu của tiếng cười
trong thơ trào phúng: hài hước, mỉa
mai - châm biếm, đả kích.
- Từng giọng điệu đều có những dấu
hiệu nhận biết rõ ràng:
+ Hài hước: cách đùa cợt nhẹ nhàng
cùng những yếu tố khác lạ phóng túng,
phá vỡ các khuôn khổ quen thuộc.
+ Mỉa mai – châm biếm: cách tạo ra
những yếu tố vô lí hoặc thiếu lô-gic,
đảo lộn trật tự thông thường, tạo nên
tiếng phê phán, thanh lọc những thói
xấu như thói tự mãn, kiêu căng, đạo
đức giả, keo kiệt,…
+ Đả kích: thường mang giọng điệu
phủ nhận gay gắt đối tượng, thể hiện
quan niệm nhân sinh, đạo đức của tác
giả, có thể là những ngôn từ mang tính
“mắng chửi”, có phần suồng sã, thô
mộc.
3. Nhận định.
- "Tiếng cười trong văn chương nói
chung, thơ trào phúng nói riêng thật
phong phú và đa sắc màu như chính
cuộc sống. Tiếng cười ấy thật cần thiết
để đẩy lùi cái xấu, hướng mỗi con
người đến những giá trị cao đẹp hơn".
Lời giải chi tiết:
Thơ trào phúng mang đậm màu sắc
cuộc sống, phản ánh được những góc
trần trụi của cuộc sống. Khác với thơ
lãng mạn, thơ trào phúng dùng tiếng
cười để xây dựng tư tưởng, tình cảm
cho con người, chống lại cái xấu xa,
lạc hậu, thoái hóa, rởm đời, hoặc để
đả kích, vạch mặt kẻ thù, đánh vào
những tư tưởng, hành động mang bản
chất thù địch với con người. Vạch
mâu thuẫn của sự vật – mâu thuẫn
giữa cái bên ngoài và cái thực chất
bên trong – để làm cho người đọc
nhận thấy sự mỉa mai, trào lộng của
sự vật là cách làm chủ yếu của thơ
trào phúng; cho nên thơ trào phúng
thường sử dụng lối nói phóng đại, so
sánh, chơi chữ dí dỏm hay lời nói mát
mẻ sâu cay.
Qua việc vạch trần cái xấu và mỉa mai
thói đời xấu xí, tiếng cười trào phúng
có thể đẩy lùi cái xấu và hướng con
người ta vươn tới những giá trị cao
đẹp, nhân văn hơn.
H: Vận dụng tri thức từ văn bản Một
số giọng điệu của tiếng cười trong
thơ trào phúng, em hãy cho biết: Hai
bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu và Lai Tân sử dụng những giọng
điệu nào của tiếng cười trào phúng?
Lời giải chi tiết:
Hai bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu và Lai Tân sử dụng những giọng
điệu: châm biếm, đả kích.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Hoạt động của GV&HS
Nội dung
- HĐCN (1p) Em hãy khái quát lại
nội dung và nghệ thuật bài Phân
tích một số giọng điệu của tiếng cười
trong thơ trào phúng.
Hs suy nghĩ trả lời.
Gv kết luận.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật
- Luận điểm ngắn gọn, tập trung, sắp
xếp theo một trình tự hợp lí.
- Luận cứ xác đáng, toàn diện, nhận
xét sâu sắc.
- Luận chứng phong phú, cụ thể, xác
thực.
2. Nội dung
Văn bản đề cập đến những giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng là
hài hước, mỉa mai - châm biếm, đả
kích... qua đó thể hiện nét đắc trong
nghệ thuật trào phúng trong văn học
Việt Nam.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung cần đạt
- HS trình bày trước lớp
IV. Luyện tập: Vẽ sơ đồ tư duy hệ
- GV mời một số HS trình bày thống các giọng điệu của tiếng cười
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận trào phúng mà văn bản đề cập
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng để trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
Vận dụng tri thức từ văn bản Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ
trao phúng, em hãy cho biết: Hai bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu và Lai
Tân sử dụng những giọng điệu nào của tiếng cười trào phúng?
- HS thực hiện chia sẻ
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các nội dung chính của văn bản
+ Soạn bài: Viết - Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
……………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày giảng: 04/12/ 2023 (8A1,8A2)
TIẾT 53,54: NÓI VÀ NGHE.
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
(Ý NGHĨA CỦA TIẾNG CƯỜI TRONG ĐỜI SỐNG)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Trình bày ý kiến về vấn đề xã hội (Ý nghĩa tiếng cười trong đời sống).
- HS biết cách tham gia thảo luận về một vấn đề xã hội cần có giải pháp
thống nhất, biết lắng nghe và đối thoại với ý kiến hay đề xuất của người khác
trên tinh thần tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Nói một cách thuần thục, trôi chảy, kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ
thuyết phục người nghe.
- Có khả năng nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề hấp dẫn; Có
khả phản biện.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
* Tích hợi: Thẳng thắn trong việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Video nói về tư duy phản biện.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Theo em, tiếng cười có ý nghĩa như thế nào
đối với cuộc sống mỗi người?
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV.
- GV mời 3 – 4 HS nêu cảm nhận cá nhân
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động khởi động của HS.
- GV dẫn vào bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Xác định được các thao tác cần thực hiện khi Trình bày ý
kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống) Xác định được
các thao tác cần thực hiện khi trình bày bài nói
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV đặt câu hỏi:
1. Trước khi nói.
+ Trước khi nói, cần chuẩn bị những gì? - Xác định phạm vi trình bày (ý
- HS trao đổi theo nhóm để trả lời câu
nghĩa của tiếng cười nói chung hay
hỏi, nắm bắt
tiếng cười nhằm một mục đích cụ
kiến thức về các bước trình bày bài nói
thể, ví dụ: tiếng cười trào phúng,
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
tiếng cười tán thưởng, tiếng cười
kết quả thảo
vui mừng…).
luận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
- Tìm những ý chính dự định sẽ
nghe, nhận xét,
trình bày trong bài nói:
bổ sung.
+ Tiếng cười đó nhằm tới đối tượng
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
nào?
+ Tiếng cười đó được biểu hiện như
thế nào?
+ Người tạo ra tiếng cười ấy muốn
thể hiện điều gì?
+ Đánh giá của em về ý nghĩa của
tiếng cười đó.
- Từ các ý tìm được, lập dàn ý cho
bài nói.
- GV yêu cầu HS đọc các lưu ý khi trình
2. Trình bày bài nói
bày bài nói trong SGK
Đề bài: Ý nghĩa của tiếng cười
trong cuộc sống.
- HS trao đổi theo nhóm nắm bắt kiến
thức về các bước trình bàu bài nói.
- Giới thiệu về tiếng cười nói chung
- GV mời HS trình bày kết quả thảo
(hoặc tiếng cười nhằm một mục
luận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
đích cụ thể).
nghe, nhận xét, bổ sung.
- Lần lượt trình bày từng nội dung
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
GV đã hướng dẫn cụ thể từ tiết trước:
+ Đưa ra vấn đề nghị luận
+ Hướng dẫn HS lập dàn ý.
GV chiếu dàn ý đã cùng với HS chuẩn
bị ở tiết trước.
a.
Giới thiệu về nụ cười trong
Mở
cuộc sống
đầu
b.
- Cười là một phản xạ tự nhiên
Triển của con người.
khai + Một nụ cười có thể xua tan
đau buồn, hàn gắn vết thương,
+ Một nụ cười đúng lúc,
đúngchỗ có thể giúp con người
thêm bạn, bớtthù
- Cũng như đời sống, tiếng cười
rất đa dạng về sắc thái.
+Mỗi sắc thái cười có một cách
thể hiện và ý nghĩa khác nhau
nhau
+ Có những nụ cười mang lại
niềmvui, có kiểu giết chết cả tin
yêu
- Cười một cách vô tâm là
cườivuikhoái trá
+ Cười một cách vô duyên là
cười không đúng lúc đúng chỗ
- Hậu quả của những cái cười
vô tâm, vô duyên đôi khi không
thể đo đếm hết.
+ Nó thể hiện sự vô cảm, ích
kỉ,và trình độ văn hoá giao tiếp
theo
dàn ý đã chuẩn bị, kèm lí lẽ và bằn
chứng minh họa. Chú ý chọn ví dụ
minh họa thích hợp (từ sách báo,
phim, tranh ảnh,…)
- Nêu ý kiến đánh giá về ý nghĩa
của tiếng cười. Chú ý phản ứng của
người nghe để tìm kiếm sự đồng
thuận hoặc
sẵn sàng đối thoại.
thấp kém
+ Nó có thể làm cho người
trongcuộc cảm thấy đau khổ, bẽ
bàng
- Nụ cười rất cần thiết trong
cuộcsống, nhưng cười phải
đúng lúc, đúngchỗ.
c.
- Nêu cảm nghĩ về giá trị của
Kết
nụcười
luân - Lời cảm ơn người nghe
Hết tiết 53, chuyển tiết 54
Ngày giảng: 05/12/2023 (8A1)
06/12/2023 (8A2)
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Đánh giá để tìm ra điểm cần phát huy và hạn chế cần khắc
phục để hoàn thiện kĩ năng nói và nghe
* Tích hợi: Thẳng thắn trong việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Trao đổi về bài nói
GV YC HS luyện nói theo nhóm 4
* Người nói và người nghe trao đổi
- HS các nhóm luyện nói theo nhóm
về bài nói theo một số gợi ý sau:
- GV quan sát, hỗ trợ những bạn HS gặp
- Ý nghĩa của tiếng cười được đề
Gv chuyển phần
cập trong
GV chiếu (phụ lục 1): Phiếu đánh giá
bài nói có phù hợp với cuộc sống
bài nói của học sinh theo tiêu chí. (Các hiện nay
phiếu đã được GV phát trước cho HS) không?
- HS kết thúc bài nói
- Vấn đề được trình bày có ý nghĩa
- GV gọi HS nhận xét, chấm điểm bài
đối với
nói của bạn theo nhóm.
những đối tượng cụ thể nào?
GV đánh giá bài nói của học sinh, tuyên
- Cách lập luận, dẫn dắt vấn đề, thái
dương khen ngợi nhóm làm tốt đồng
độ và
thời nhận xét cách học sinh đánh giá
khả năng tương tác với người
cách chấm điểm của từng nhóm.
nghe… của
người nói có thuyết phục không?
- GV yêu cầu HS đọc các lưu ý khi trình
- Ý kiến trao đổi của người nghe có
bày bài nói trong SGK.
tác
- HS trao đổi theo nhóm nắm bắt kiến
dụng làm rõ hơn hoặc bổ sung cho
thức về các tiêu chí đánh giá bài nói và
vấn đề
nghe.
người nói trình bày không?
* Tích hợi: Thẳng thắn trong việc trình
bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
GV mời HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để sửa bài nói cho các bạn khác.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV phát bảng đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS, yêu cầu sau khi
nghe phần trình bày của bạn, đánh giá mức độ.
- HS thực hiện đánh giá vào bảng.
- GV thu bảng đánh giá.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
* Hướng dẫn về nhà.
- GV dặn dò HS:
+ Soạn trước bài Củng cố, mở rộng.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Bảng đánh giá hoạt động nói và nghe
(PHỤC LỤC 1)
Tiêu chí
Chưa tốt Tốt Xuất sắc
Mở đầu
Nội
dung
chính
Kết thúc
Có lời chào ban đầu và giới thiệu
Giới thiệu rõ vấn đề của bài nói
Nêu khái quát được nội dung bài nói
(bố cục, ý chính)
Ý nghĩa của tiếng cười được đề cập
trong bài nói có phù hợp với cuộc
sống hiện nay không?
Vấn đề được trình bày có ý nghĩa đối
với những đối tượng cụ thể nào?
Cách lập luận, dẫn dắt vấn đề, thái
độ và khả năng tương tác với người
nghe… của người nói có thuyết phục
không?
Khẳng định được ý nghĩa của vấn đề
thảo luận
Rút ra được bài học nhận thức, hành
động
Kỹ năng Diễn đạt rõ ràng, tự tin, đáp ứng yêu
trình bày cầu bài nói
Cửchỉtựnhiên, kếthợp sử dụng các
phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ bài
nói
Có phản hồi thỏa đáng những câu
hỏi, ý kiến của người nghe
………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 05/12/2023 (8A1)
07/12/2023 (8A2)
BÀI 5: NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI
Tiét 55,56:
Văn bản 1: TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG
- Mô-li-e I. MỤC TIÊU
1.Về năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với hs
- Hs biết cách trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng
cười trong đời sống).
Yêu cầu đối với hs khá giỏi
- Hs trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong
đời sống) sao cho lan tỏa được tới người nghe, biết lắng nghe các ý kiến nhận
xét, phản hồi từ phía người nghe và đánh giá được..
2. Phẩm chất
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng
xử phù hợp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập; Tranh ảnh về tác giả Mô-li-e
và văn bản “Trưởng giả học làm sang”.
- HS: Thực hiện theo PHT của GV giao
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trưởng giả học
làm sang
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ và nêu vấn đề:
+ Quan sát hình ảnh sau và cho biết hình ảnh này gợi em nghĩ đến câu
thành ngữ nào?
+ Em hiểu câu thành ngữ này như thế nào?
- HS đoán được câu thành ngữ "một nụ cười bằng 10 thang thuốc bổ" và
chia sẻ về ý nghĩa của nụ cười.
- GV nhận xét, giới thiệu bài học: “Cái cười là một trong những vũ khí
công phá mạnh mẽ nhất [...], có sức huỷ diệt và thiêu đốt như một tia sét. Những
thẩn tượng sụp đổ vì cái cười, vòng hoa và sơn son thếp vàng trên thần tượng
cũng rơi rụng”(1). Khi cười nhạo các thói tật xã hội, cái hài đã tạo điểu kiện để
khẳng định cái mới, cái tốt đẹp. Có rất nhiều cách thức, loại hình nghệ thuật để
tạo nên tiếng cười trong cuộc sống, nếu như ở bài 4, chúng ta đã được biết đến
tiếng cười trào phúng trong thơ thì trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng
khám phá một trong những cách thức tạo ra tiếng cười đầy thú vị đó là qua
những câu chuyện hài - bài 5.
- GV chiếu 1 số hình ảnh:
+ GV nhận xét và giới thiệu bài học: Đây là những nhân vật hài trong xã
hội: Trong xã hội thường có những kẻ học đòi khiến cho bản thân trở nên lố
bịch và trơ trẽn. Bất bình trước thói học đòi của một số kẻ thích làm sang theo
lối thượng lưu nhưng lại thiếu hiểu biết đã gây cười cho thiên hạ, nhà viết kịch
Mô- li-e đã thể hiện điều đó qua nhân vật ông Giuốc - đanh mà chúng ta sẽ tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố cơ bản của thể loại Hài
kịch như xung đột, hành động kịch, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng
trong hài kịch. Nhận biết được chủ đề, thông điệp cùa văn bản: làm nổi bật sự kì
cục, lố lăng của một trưởng giả học đòi làm quý tộc.
- HS khá- giỏi: Phân tích được xung đột (mầu thuẫn, tương phản) giữa ý
muốn học đòi thành quý tộc (hám danh) và sự thiếu hiểu biết, ngớ ngẩn đến mức
trở thành trò cười của một nhà buôn (người thuộc tầng lớp bình dân) là ông
Giuốc-đanh.Từ đó, đánh giá về tính cách lố lăng, trưởng giả học làm sang của
nhân vật.
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng
xử phù hợp.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
GV tổ chức cho HS đọc phân vai, giọng I. Đọc, tìm hiểu chung
đọc chú ý phù hợp với công việc, vị trí và 1. Đọc
tính cách của họ.
+ Ông Giuốc-đanh: giọng ông chủ giàu có
nhưng lại ngu dốt, háo danh nên dễ bị lừa
phỉnh.
+ Phó may và thợ phụ khéo léo chiều khách,
nịnh hót nhưng trong thâm tâm lại biết rõ và
coi thường vị khách “sộp” ngu ngốc này.
- Nhận xét cách đọc
2. Tìm hiểu chung
- GV cho HS tìm hiểu 1 vài chú thích và tóm a. Tác giả:
tắt tác phẩm.
GV chiếu slide:
GV sử dụng mô hình lớp học đảo ngược
HSHĐCN (2P), chia sẻ kết quả PHT 1
Yêu cầu
Nội dung
- Mô-li-e là nhà soạn hài kịch
1. Tác giả
nổi tiếng nhất của hài kịch cổ
2. Tác phẩm:
điển Pháp.
- Thể loại:
- Các vở kịch của ông có tính
- Xuất xứ, bố cục của tác
chất phê phán kịch liệt những
phẩm:
thói hư tật xấu trong xã hội
- Phương thức biểu đạt chính:
Pháp trước cách mạng.
- Các nhân vật:
- Vị trí đoạn trích:
- Bố cục đoạn trích:
- HS chia sẻ theo từng phần
- Dự kiến SP:
1. Tác giả:
- Mô-li-e (1622 - 1673) tên khai sinh là JeanBaptiste Poquelin
- Quê quán: Nhà soạn kịch nổi tiếng người
Pháp
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
+ Ông được biết đến với vai trò là nhà thơ,
nhà viết kịch, người sáng tạo ra thể loại kịch
cổ điển và ông là một bậc thầy của kịch nghệ
châu Âu
+ Năm 1655, ông viết vở kịch thơ đầu tiên là
“Gàn dở”
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ, bố - Vở kịch “Trưởng giả học
cục của tác làm sang” gồm có 5 hồi
phẩm:
(1670). Đoạn trích là toàn
bộ lớp 5 kết thúc hồi 2
- Thể loại:
Hài kịch
- Phương thức Tự sự
biểu đạt chính:
- Các nhân vật: Ông Giuốc-đanh – nhân
vật chính, phó may và 4
tên thợ phụ
- Vị trí đoạn Lớp V hồi II và lớp I,II hồi
trích:
thứ ba
- Bố cục đoạn - Phần 1 (Từ đầu
trích:
đến ...theo cách thức mặc
cho các nhà quý phái):
Ông Giuốc-đanh và phó
may
- Còn lại: Ông Giuốc-đanh
và 4 chú thợ phụ.
- GV yêu cầu HS nêu hiểu biết về thể loại hài
kịch.
+ Đối tượng cái hài:
Những cái nhỏ nhen, ích kỉ, lố bịch, dốt nát,
kiêu căng.
Những thiếu sót điểm yếu của con người: tính
b. Tác phẩm.
- Lớp cuối (lớp 5) của hồi hai
vở kịch Trưởng giả học làm
sang.
- Thể loại : Hài kịch ( dựng
tiếng cười để giễu cợt, châm
biếm, đả kích những thói xấu,
những biểu hiện tiêu cực trong
xã hội)
- Bố cục: 2 cảnh
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nhân vật ông Giuốc đanh
a. Ông Giuốc - đanh mặc lễ
phục
đãng trí, ngốc nghếch
+ Cái hài nảy sinh khi có những mâu thuẫn:
giữa cái đẹp- cái xấu, cái thấp hèn- cái cao cả,
cái bên trong – cái bên ngoài
- GV yêu cầu HSHĐCN (4P) theo dõi VB
đoạn Lớp V Hồi thứ hai và trả lời các câu hỏi
sau:
1. Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và
bác phó may xoay quanh những chuyện gì?
Lời nói, thái độ của ông Giuốc đanh và bác
phó may trong cuộc thoại này thể hiện ra
sao?
2. Trong cuộc đối thoại này, tính cách ông
Giuốc- đanh thể hiện thế nào và bị lợi dụng
ra sao?
3. Qua cuộc đối thoại trên, em thấy ông
Giuốc- đanh và bác phó may là người như
thế nào?
- Dự kiến SP:
1.- Cuộc thoại xoay quanh bộ lễ phục: ông
Giuốc - đanh sắp phát khùng lên vì trang
phục mới may, đôi tất lụa quá chật và dễ rách,
đôi giày khiến ông ta đau chân ghê gớm, bộ
lễ phục mang đến quá muộn.
* Lời nói, thái độ của ông Giuốc đanh và
bác phó may:
ông Giuốc đanh:
Bác phó may:
- Than phiền về đôi tất - Chống chế rằng: rồi
lụa bị quáchật khiến nó nó dãn ra thì lại rộng
bị đứt mất 2 mắt,
quá ấy chứ.
- Than phiền về đôi - Khăng khăng nói
giày
chật làm đau rằng giáy chật là do
chân ghê gớm.
ông giuốc- đanh tự
tưởng tượng ra mà
- Phát hiện chiếc áo bị thôi.
ngược hoa.
- Bịa ra rằng những
người quý tộc đều mặc
-> ưng thuận ngay và như thế cả.
còn khen: “Bộ lễ phục
này may được đấy”
- Phát hiện việc phó
may ăn bớt vải để may - Khen vải đẹp và lảng
sang chuyện đề nghị
cho mình chiếc áo.
thử bộ lễ phục
2. Thực tế bác phó may đã may cho ông G bộ
lễ phục bị ngược hoa, đôi bít tất và giày đều
bị chật, ăn bớt vải. Ông G phát hiện ra lỗi mà
phó may đã làm nhưng nghe lời chống chế
bịa đặt của phó may thì đồng tình ngay và
tưởng rằng mình có bộ lễ phục đúng mốt.
3.
- Ông giuốc- đanh học đòi làm sang nhưng
ngu dốt, bị lợi dụng
- Bác phó may: là người khôn khéo lợi dụng Với việc tạo tình huống kịch
sự học đòi làm sang của ông G để kiếm trác
bất ngờ, thú vị, tác giả đã làm
- HSHĐCĐ (3p) thực hiện yêu cầu sau:
nổi bậtthói học đòi, sự dốt nát
1. Trong cuộc đối thoại này, lời thoại của các của ông Giuốc - đanh và mưu
nhân vật theo hình thức nào?
mô lừa lọc của gã phó may->
2. Theo em xung đột kịch trong cuộc đối tạo nên cái cười cho đoạn kịch
thoại này là mâu thuân giữa cái gì và cái gì?
Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào b. Ông Giuốc - đanh và đám
để gây cười?
thợ bạn.
Dự kiến SP:
- Lời thoại: lời đối thoại trực tiếp giữa hai
nhân vật.
- Xung đột kịch: sự mâu thuẫn giữa cái xấu
với cái xấu: sự dốt nát của Giuốc - đanh và
mưu mô lừa lọc của gã phó may.
- Thủ pháp trào phúng: tạo tình huống kịch
bất ngờ, thú vị : chỉ vì quá ham muốn học
làm sang nên ông Giuốc - đanh mất khôn,
ngờ nghệch, bị lừa gạt ⇒ trở nên nực cười,
tên phó may từ thế bị động đã chuyển sang
thế chủ động.
Hết tiết 55 chuyển tiết 56
Ngày giảng: 07/12/2023 (8A1,8A2)
- GV yêu cầu HS quan sát văn bản đoạn Lớp
V Hồi thứ hai và HĐCĐ (5P) trả lời các câu
hỏi sau:
1. Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và
đám thợ bạn diễn ra xung quanh việc gì?
2. Địa vị của ông Giuốc-đanh được đám thợ
bạn tâng bốc như thế nào? Mức độ tâng bốc?
Lí do có sự tâng bốc đó?
3. Thái độ của ông Giuốc-đanh trước những
lời tâng bốc của đám thợ bạn? Qua đó em
hiểu ông G là người như thế nào?
4. So sánh hình thức lời thoại, thủ pháp gây
cười của cảnh này so với cảnh trước có gì
khác biệt?
- Dự kiến SP:
1. Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và
đám thợ bạn diễn ra xung quanh việcmặc lễ
phục
+ Những tên thợ bạn xúm lại mặc lễ phục cho
ông Giuốc - đanh; ông đi đi lại lại phô cái áo
mới, đều bước theo điệu nhạc như chú hề.
2. Tên thợ bạn: gọi ông là “ông lớn”, “cụ
lớn” rồi “đức ông” để moi tiền (tăng cấp).
3.Thái độ của ông Giuốc-đanh: sung sướng,
hãnh diện, vô cùng thích thú tưởng rằng cứ
mặc lễ phục vào là nghiễm nhiên trở thành
quý phái, thích thú và liên tục thưởng tiền
cho đám thợ phụ.
-> Ông Giuốc-đanh là người háo danh và ưa
nịnh hót, thích học đòi làm sang, sẵn sàng
làm sang bằng bất cứ giá nào để được sang
trọng.
4. Lời thoại: lời kể chuyện của tác giả, lời
thoại trực tiếp của nhân vật và lời độc thoại
của ông Giuốc - đanh (nói riêng).
- Xung đột kịch: mâu thuẫn giữa cái bên
ngoài và bên trong, giữa cái ngu dốt, ngớ
ngẩn và cái thói học đòi sang trọng ở nhân
vật ông Giuốc-đanh, mâu thuẫn giữa cái xấu
với cái xấu: thói học đời, háo danh sang trọng
Kết hợp lời kể chuyện với lời
thoại trực tiếp của nhân vật,
lời độc thoại, sử dụng nghệ
thuật tăng cấp kết hợp dùng
điệu bộ gây cười, mỉa mai,
châm biếm, tác giả làm nổi bật
thóiháo danh và ưa nịnh hót,
thích học đòi làm sang, sẵn
sàng làm sang bằng bất cứ giá
nào để được sang trọng của
ông Giuốc- đanh và sự ranh
mãnh, mánh khoé của đám thợ
phụ
c. Ông Giuốc - đanh trong
cuộc đối thoại với người hầu
Ni-côn.
của lão Giuốc - đanh với những lời nịnh nọt
thực dụng của tên thợ phụ.
- Thủ pháp trào phúng: tạo tình huống kịch
tính, nghệ thuật tăng cấp kết hợp dùng điệu
bộ gây cười, mỉa mai, châm biếm.
- GV yêu cầu HS quan sát văn bản đoạn Lớp
I, Lớp II Hồi thứ ba và trả lời các câu hỏi sau:
HSHĐCN (3P)
1. Ông Giuốc đanh muốn những tên hầu đi
theo nhằm mục đích gì?
2. Hành động cười của Ni-côn cho biết điều
gì về bộ trang phục của ông Giuốc-đanh?
Nếu em là Ni-côn, em có thấy bộ trang phục
của ông Giuốc -đanh là đáng cười không? Vì
sao?
Dự kiến SP:
1.Ông giuốc đanh muốn những tên hầu đi
theo để ra oai với thiên hạ.
2.Hành động cười của nhân vật Ni-côn cho
thấy trang phục của ông Giuốc- đanh rất lố
lăng, bị thợ may lừa bịp một cách trắng trợn.
Điều sơ đẳng nhất là lễ phục phải màu đen,
hoa may xuôi, một người hầu còn nhận ra
nhưng vì quá háo danh học làm sang, mà ông
Giuốc đanh bị lừa gạt, trở thành trò cười cho
chính người hầu của mình.
H. Ngôn ngữ, lời thoại của các nhân vật
trong cảnh này có gì đặc biệt? Tác giả đã sử
dụng thủ pháp nào để gây cười?
- Lời thoại: lời đối thoại trực tiếp giữa hai
nhân vật, mang tính chất khẩu ngữ, ngôn ngữ
thông dụng, bình dần, hô ngữ, câu hỏi, câu trả
lời, thoại bỏ lửng,...
- Xung đột kịch: sự mâu thuẫn giữa điệu bộ
gây cười, sự dốt nát của ông Giuốc -đanh với
thái độ thật thà, không dấu được cảm xúc của
người hầu Ni-côn.
Sử dụng lời thoại, ngôn ngữ
bình dân, dùng tiếng cười để
châm biếm sự ngu dốt, lố bịch
của ông Giuốc –đanh
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Khắc họa tính cách lố lăng
của nhân vật qua lời nói và
hành động
- Mâu thuẫn kịch sinh động
hấp dẫn.
- Thủ pháp trào phúng đặc sắc
2. Nội dung
Phê phán tính cách lố lăng,
thói học đòi của tầng lớp
trưởng giả
- Thủ pháp trào phúng: dùng tiếng cười, lời
thoại chân thật của người hầu kết hợp dùng
điệu bộ gây cười, mỉa mai, châm biếm.
HSHĐCN (3P):
1. Hãy trình bày những nét đặc sắc về ngôn
ngữ, bố cục, thể loại của VB?
2. Qua văn bản, em hãy cho biết tác giả
muốn phê phán điều gì?
Trong cuộc sống hiện nay có những người
như ông Giuốc đanh không?
3. Bài học em rút ra từ VB là gì?
- Dự kiến SP:
1. Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ, là
những lời ăn tiếng nói hàng ngày.
Kết hợp hài hòa giữa các thủ pháp trào
phúng: tạo tình huống kịch, lời thoại bỏ lửng.
2. Phê phán thói học đòi làm sang của những
người giàu có nhưng ít hiểu biết, ham danh
vọng hão huyền, trở thành kẻ lố bịch, gây
cười vẫn thường thấy trong xã hội.
3. Thông điệp đến mọi người: hãy tránh
những việc làm lố bịch, kệch cỡm; hướng đến
cách ứng xử phù hợp, sự thống nhất giữa cái
bên trong và bên ngoài.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- HS tổng hợp những kiến thức trong văn bản để phân tích, lí giải được
thói học làm sang của nhân vật ông Giuốc-đanh.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm lớn trong 5 phút trả lời câu hỏi sau:
Có ý kiến cho rằng ông Giuốc -đanh lại là nhân vật hài kịch bất hủ? Em
có đồng ý không, vì sao?
- Dự kiến SP:
Tác giả Mô-li-e ...
 








Các ý kiến mới nhất