Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:50' 25-04-2025
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 11/12/2023 (8A1,2)
Tiết 57 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Câu hỏi tu từ)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Hs nhận biết được câu hỏi tu từ của câu, nêu được tác dụng của việc sử
dụng câu hỏi tu từ; giải thích được nghĩa của một số câu tục ngữ thông dụng.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- Vận dụng một số kiến thức đã học về cách dùng dấu gạch ngang và công
dụng của dấu gạch ngang; các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
vào giao tiếp và tạo lập văn bản..
2. Phẩm chất
- Giáo dục học sinh có ý thức tu dưỡng về ngôn ngữ Tiếng Việt giàu và
đẹp. Đồng thời có ý thức sử dụng câu hỏi tu từ trong khi nói và viết văn.
* Tích hợp: Có cách ứng xử phù hợp trong đời sống, không khoa trương, hợm
hĩnh, học đòi.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, tivi, …
Học liệu: phiếu học tập trả lời câu hỏi, …
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV Chiếu đoạn văn trên máy ti vi:
HĐCCL: “Bạn Nam băn khoăn không biết câu hỏi ở đoạn thơ sau để làm gì,
các em hãy trả lời giúp bạn.
“Em là ai cô gái hay nàng tiên?
Em có tuổi hay không có tuổi?
Mái tóc em là mây hay là suối?
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm đông ?”
HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 - 3 HS chia sẻ.
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15')
a. Mục tiêu: Nắm vững tri thức về câu hỏi tu từ, tác dụng của câu hỏi tu
từ, phân biệt câu hỏi tu từ và câu hỏi thông thường.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk(sgk- I. Nhận biết câu hỏi tu từ
107)
1. Bài tập
HĐCCL: Nêu tác dụng của những câu
hỏi trong các ví dụ a, b?
GV mời hs phát biểu-> HS nhận xét,

góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

- Ví dụ a:
+ Câu hỏi thứ nhất có mục đích hỏi.
+ Câu hỏi thứ hai có hình thức hỏi
nhưng lại biểu thị sự từ chối.
- Ví dụ b:
+ Câu hỏi thứ nhất có mục đích hỏi.
+ Câu hỏi thứ hai có hình thức hỏi
GV câu hỏi thứ 2 trong ví dụ a, b là câu nhưng lại để khẳng định.
hỏi nhưng mục đích không phải để hỏi,
cách sử dụng như vậy là dùng câu hỏi
tu từ.
HĐCĐ 6': Em rút ra nhận xét gì về tác
dụng của câu hỏi tu từ? Phân biệt câu 2. Kết luận
hỏi tu từ và câu hỏi thông thường?
HS chia sẻ, nhận xét.
GV kết luận.
- Tác dụng của câu hỏi tu từ
+ Trong giao tiếp: Câu hỏi tu từ thu
hút sự chú ý của người nghe, giúp lời
nói uyển chuyển, giàu sắc thái biểu
cảm.
+ Trong văn học: Câu hỏi tu từ làm
tăng sắc thái biêu cảm, gợi ra nhiều ý
GV chiếu trên ti vi.
nghĩa, tạo hiệu quả thẩm mĩ cho văn
Phân biệt câu hỏi tu từ và câu hỏi bản.
thông thường
Câu hỏi thông Câu hỏi tu từ
thường
- Dùng phổ biến - Dùng phổ biến
trong cuộc sống trong
văn
hàng ngày.
chương.
- Nêu điều chưa - Không cần câu
biết hay còn băn trả lời, dùng để
khoăn cần có câu khẳng định hoặc
trả lời.
phủ định,bộc lộ
cảm xúc…
Hoạt động 3: Luyện tập (20')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về câu hỏi tu từ đã học vào hoàn thiện
các bài tập. Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Luyện tập
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 1: Tìm 1. Bài tập 1 (SGK-107)
các câu hỏi tu từ trong văn bản

“Trưởng giả học làm sang” và giải
thích vì sao là câu hỏi tu từ?
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận
xét.
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm
tốt).

Các câu hỏi tu từ
Giải thích
- Lại còn phải bảo - câu này
cái đó nữa à?
không để hỏi
mà bộc lộ thái
độ
ngạc
nhiên, trách
cứ viêc phó
may đã may
hoa ngược.
- Đâu có là thế nào? - Khẳng dịnh
đôi giày làm
ông GiuốcĐanh
đau
chân.
- Con ranh con, lạ
chưa kìa?
Mày trêu tao đấy
hẳn?

- Bày tỏ thái
độ tức giận
khi
Ni-con
cười mình của
ông GiuốcĐanh.
- Mày không thôi đi - Bộc lộ thái
phỏng?
độ tức giận và
- Chưa thôi phỏng? yêu cầu Nicon
không
được
cười
nữa.
HS XĐYC bài tập 2.
HĐCĐ 5': Thực hiện bài tập 2.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.

2. Bài tập 2 (SGK-107)
Các câu hỏi tu từ

Chuyển sang
câu kể
- Lại còn phải bảo - Điều này
cái đó nữa à?
không
phải
bảo.
- Đâu có là thế nào? - Bác nói thế
là sai vì tôi
thấy đau chân.
- Con ranh con, lạ - Con ranh
chưa kìa?
con,
mày
không được

cười.
- Mày trêu tao đấy - Ông rất bực
hẳn?
khi thấy thái
độ trêu chọc
của mày.
- Mày không thôi đi - Nói thế mà
phỏng?
mày lì lợm
vẫn cười.
- Chưa thôi phỏng? - Ông rất tức
khi mày vẫn
còn trêu chọc
ông đấy.
3. Bài tập 3 (SGK-107)
HĐCN 3': Thực hiện bài tập 3.
HS trả lời, nhận xét.
GV NX, KL.

Các câu kể
- Tôi không làm sao
đến sớm hơn được,
ấy là tôi đã cho hai
chục chú thợ bạn
xúm lại chiếc áo của
ngài đấy.
- Hãy thong thả, chú
mình.
4. Bài tập 4 (SGK-107)

HĐN 5': Thực hiện bài tập 4.
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.

GV YC HS về nhà làm bài tập 5 (SGK-

Chuyển sang
câu hỏi tu từ
- Tôi đã cho
hai chục chú
thợ bạn xúm
lại chiếc áo
của ngài, làm
sao mà tôi có
thể đến sớm
hơn được?
- Hãy thong
thả, sao chú
mình vội thế?

- Tất cả các câu hỏi trong đoạn văn đều
là câu hỏi tu từ.
- Lí do: Mặc dù có hình thức của câu
hỏi (Có các từ để hỏi: có phải, phải
chăng) nhưng mục đích không phải để
hỏi mà để khẳng định những nội dung
trong câu.
+ Câu hỏi thứ nhất khẳng định lí do yêu
mùa xuân của cô gái.
+ Câu hỏi thứ hai khẳng định lí do yêu
mùa xuân của chàng trai.
+ Câu hỏi thứ ba khẳng định lí do yêu
mùa xuân của người thiếu phụ.

107). Gợi ý:
a. Mẹ có biết rằng đây chính là món
quà mà con rất thích không?
b. Trần Quốc Toản phải chăng là một
anh hùng trẻ tuổi mà bao lớp trẻ cảm
cảm phục ?
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học nội dung đã ghi, lấy thêm các ví dụ, viết đoạn văn có sử dụng câu hỏi tu từ.
- Chuẩn bị bài: Văn bản: Lợn cưới áo mới.
- GV nhắc học sinh đi học về đi đúng đường, chú ý an toàn…
……………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng: 11/12/2023 (8A1)
12/12/2023 (8A2)
Tiết 58:
VĂN BẢN 2: CHÙM TRUYỆN CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
( LỢN CƯỚI ÁO MỚI)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
HS nhận biết được một số yếu tố của truyện cười: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
HS hiểu, phân tích được một số yếu tố của truyện cười: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: có ý thức phê phán cái xấu, cái tiêu cực và hướng tới những điều tốt
đẹp cả trong suy nghĩ và hành động
- Chăm chỉ:chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn
thành nhiệm vụ.
* Tích hợp: Có cách ứng xử phù hợp trong đời sống, không khoa trương,
hợm hĩnh, học đòi.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính
- Hình ảnh, phiếu học tập, trò chơi liên quan đến nội dung bài học.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5')
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Tổ chức hoạt động:
Cách 1. Hãy nêu tên những truyện cười mà em biết. Chọn kể một truyện cười
em cho là thú vị.
+ Ba anh đầy tớ

+ Chàng rể hay chữ
+ Thầy bói xem voi
+ Kẻ ngốc nhà giàu
Cách 2. Cho hs xem trích đoạn phim, nêu cảm nhận về đoạn phim, giới thiệu
chùm truyện cười dân gian Việt Nam
+ Không hề biết giận, Chôn nhời, Thằng Bờm… (xem trích đoạn phim)
GV dẫn dắt vào bài học: có thể nói, kho tàng văn học dân gian rất phong
phú và đa dạng, góp phần không nhỏ để làm nên sự đa dạng đó là thể loại truyện
cười dân gian. Thông qua những câu chuyện đó, tác giả muốn gửi gắm nhiều điều,
nhiều thông điệp và bài học ý nghĩa. Trong buổi học ngày hôm nay, cô trò chúng ta
cùng đi tìm hiểu một số văn bản thuộc thể loại truyện cười nhé!
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (35')
Nhiệm vụ 1: Đọc- tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được thông tin cơ bản về tác phẩm
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Nội dung
HĐCCL: Em đã đọc bài ở nhà hãy chia sẻ I. Đọc, tìm hiểu chung
cách đọc văn bản?
HS: Chia sẻ cách đọc.
GV: HD đọc văn bản.
- Đọc rõ ràng, chú ý ngữ điệu thay đổi.
GV yêu cầu HS điều hành phần đọc: HS 1
đọc xong tự mời bạn tiếp theo đọc.
HS NX- GV NX điều chỉnh (nếu có)
HĐ cặp đôi 5' Em hãy nêu xuất xứ, thể
loại và ngôi kể của ba văn bản? Ba văn bản - Xuất xứ: Kho tàng truyện tiếu
trên phê phán đối tượng nào?
lâm Việt Nam, Nguyễn Cừ HS chia sẻ, nhận xét.
Phan Trọng Thưởng biên soạn,
GV nhận xét, chốt kiến thức.
sưu tầm, chọn tuyển, NXB Văn
học, Hà Nội, 2001.
- Thể loại: Truyện cười.
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
- Đối tượng bị phê phán
+ “Lợn cưới, áo mới”: Phê phán
tính khoe khoang.
+ “Treo biển”: Phê phán sự thiếu
chủ kiến.
+ “Nói dóc gặp nhau”: Phê phán
GV dẫn chuyển ý.
thói khoác lác.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (15')
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm của thể loại truyện cười thể hiện qua ba văn bản
- Sắc thái tiếng cười thể hiện trong ba văn bản
* Tích hợp: Có cách ứng xử phù hợp trong đời sống, không khoa trương,
hợm hĩnh, học đòi.

b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS

Nội dung
II. Tìm hiểu văn bản (15')
HĐN (5') Đối thoại của hai nhân vật 1. Lợn cưới áo mới
trong truyện “Lợn cưới, áo mới” có gì đặc
biệt? Trong tình huống đó, cách hỏi và trả
lời thông thường sẽ như thế nào? Tính
cách anh chàng có áo mới trong truyện
“Lợn cưới, áo mới” được thể hiện qua
những chi tiết nào?
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, kết luận. GV chiếu trên tivi:
+ Một cái áo mới may.
* Những của được đem khoe
+ Một con lợn để cưới.
Những cái rất bình thường. Đáng
cười, lố bịch. Chế giễu tính khoe
khoang, nhất là khoe của.
* Cách khoe của
- Anh lợn cưới: Mục đích: Khoe
+ Đang tìm lợn xổng
lợn, khoe của.
+ Hỏi to, nhấn mạnh từ “cưới”.
Lẽ ra phải hỏi “anh có thấy con lợn đen
(hoặc trắng, lang) của tôi chạy qua đây
không?
+ Đứng hóng ở của để đợi người ta khen. - Anh áo mới:
+ Kiên trì đứng đợi từ sáng đến chiều.
Điệu bộ lố bịch, tức cười; thừa
+ Giơ vạt áo, bảo: “Từ lúc tôi...”.
hẳn một vế.
* Tích hợp: Em cần làm gì để ứng xử phù Chế giễu, phê phán những người
hợp trong đời sống hàng ngày?
có tính hay khoe của, một tính xấu
Có cách ứng xử phù hợp trong đời sống, khá phổ biến trong xã hội.
không khoa trương, hợm hĩnh, học đòi.
2. Treo biển

HĐCCL: Nhà hàng bán cá trong truyện
“Treo biển” đã hành động như thế nào
trước những lời nhận xét của mọi người?
Nếu là chủ của nhà hàng thì em sẽ làm gì
trước những lời nhận xét đó?
- Biển có 4 yếu tố, thông báo 4 nội dung:
+ ở đây: thông báo địa điểm cửa hàng.
+ có bán: thông báo hoạt động.
+ cá: thông báo mặt hàng bán.
+ tươi: thông báo chất lượng hàng.

* Treo biển quảng cáo

Ở đây có bán cá tươi: Biển ghi
hợp lí, các thông tin đầy đủ, chính
xác, không cần thêm bớt chữ nào.
* Những góp ý về cái biển

+ Lần 1: người qua đường: thừa chữ tươi.
+ Lần 2: khách góp ý: bỏ “ở đây”.
+ Lần 3: khách góp ý: bỏ “có bán”.
+ Lần 4: người láng giềng: bỏ “cá”.

- Có 4 người góp ý về cái biển:
Các ý kiến đều mang tính cá nhân,
chủ quan và ngụy biện. Tình
huống cực đoan, vô lí và cách giải
quyết một chiều. Gây cười ở sự
thống nhất giữa các ý kiến với
nhau là cùng chê bai sự dài dòng
của tấm biển, gây cười ở chỗ sự
chiều khách, lắng nghe và nhất
nhất làm theo mọi lời khuyên,
không cần suy nghĩ của nhà hàng.
* Sự tiếp thu của nhà hàng: Mỗi
lần nghe góp ý nhà hàng làm theo
ngay không cần suy nghĩ. Cái biển
được cất đi. Cái ngược đời phi lí,
trái tự nhiên làm tiếng cười bật ra.
3. Nói dóc gặp nhau

HĐCN 3': Có điều gì khác thường ở lời
nói của hai nhân vật trong truyện “Nói
dóc gặp nhau”?
- Người thứ nhất miêu tả chiếc ghe: dài
không lấy gì đo cho xiết. Một người tuổi
hai mươi đứng ở đầu mũi bắt đầu đi ra - Lời nói của anh đầu tiên thể hiện
đằng lái; đi đến giữa cột buồm thì đã già, tính cách nói khoác lác, ba hoa.
râu tóc bạc phơ, cứ thế đi, đến chết vẫn
chưa tới lái.
- Người thứ hai miêu tả cái cây:
+ Cao ghê gớm. Có một con chim đậu
trên cành cây ấy, đánh rơi một hột đa. Hột
đa rơi xuống lưng chừng gặp mưa, gặp
bụi rồi nảy mầm, đâm rễ thành cây đa.
Cây đa lớn lên, sinh hoa, kết quả, hột đa ở
cây đa đó lại rơi vãi ra, đâm chồi nảy lộc
thành nhiều cây đa con. Đa con lớn lên,
sinh hoa kết quả, lại nảy ra đàn cây đa
cháu, cứ thế mãi cho đến khi rơi tới đất
thì đã bảy đời tất cả.
+ Nếu không có cây cao như thế thì lấy
đâu ra gỗ để đóng chiếc ghe của anh? Chi
tiết gây cười.

- Lời nói của anh thứ hai tuy
khoác lác nhưng ngụ ý nhằm chê
bai, phê phán thói nói dóc của anh
thứ nhất.
4. Sắc thái tiếng cười thể hiện
trong ba văn bản

-

HĐCCL: Đối với thói hư tật xấu của con
người, truyện cười có thể đả kích, lên án
hay bông đùa, giễu cợt nhẹ nhàng, giáo Có hình thức bông đùa, phê phán
dục kín đáo. Em có nhận xét gì về sắc nhẹ nhàng.
thái của tiếng cười trong mỗi câu chuyện
ở bài học này?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết (7')
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV&HS
Nội dung
Trình àub 1 phút: Nêu khái quát nghệ III. Tổng kết
thuật nội dung văn bản?
HS trả lời, nhận xét.
1. Nghệ thuật
GV nhận xét, KL.
- Cốt truyện đơn giản
- Ngôn ngữ dân dã, gần gũi
- Tình huống gây cười, ấn tượng,
hài hước
2. Nội dung
Những mẩu truyện cười nhằm phê
phán các kiểu người trong xã hội,
dùng tiếng cười để chế giễu những
thói hư, tật xấu của con người
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
* Củng cố: GV củng cố lại kiến thức?
* Hướng dẫn học bài
Chuẩn bị bài: Chùm ca dao trào phúng.
GV nhắc HS đi học đúng đường và chú ý an toàn.
.....................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng: 12/12/2023 (8A1)
14/12/2023 (8A2)
Tiết: 59, 60
Văn bản 3: CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
HS nhận biết được những việc làm kệch cỡm, lố lăng.
* Yêu cầu đối với hs khá giỏi
HS có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; ứng xử phù hợp.
2. Phẩm chất

hợp.

Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù
* Tích hợp:
- Có ý thức tránh những việc làm xấu, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù

hợp.
- Hướng đến những cách ứng xử phù hợp, tránh học theo những việc làm xấu,
lố lăng trong xã hội
II. Thiết bị và học liệu
Máy chiếu, tivi và phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5')
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho học HS xem video những bài ca dao hài hước trào phúng.
- HĐCCL: Sau khi xem xong video em có cảm nhận gì về những bài ca dao
trên? HS trả lời.
GV nhận xét, dẫn vào bài:  Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc thái và cung
bậc khác nhau là một phần của đời sống. Tiếng cười đó được bật ra từ những phản
ứng lành mạnh của con người trước cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa
tồn tại xung quanh chúng ta. Nó góp phần thanh lọc cuộc sống theo cách ý vị, tinh tế
và hướng chúng ta đến chân, thiện, mĩ. Vậy đến với bài học hôm nay chúng ta tìm
hiểu thêm về bài ca dao trào phúng tiếp
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65')
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:Giúp HS nắm được những thông tin về văn bản
* Tích hợp:
- Có ý thức tránh những việc làm xấu, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù hợp.
- Hướng đến những cách ứng xử phù hợp, trách học theo những việc làm xấu,
lố lăng trong xã hội
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Đọc, tìm hiểu chung
GV tổ chức cho HS đọc.
1. Đọc
HĐCCL: Chia sẻ hiểu biết về ca dao? Thể loại, 2. Tìm hiểu chung
phương thức biểu đạt? Bố cục của văn bản?
GV chiếu: Ca dao là một thể thơ dân gian Việt
Nam được truyền miệng dưới dạng lời thoại
không theo một nhịp điệu cụ thể nào, thường
được viết theo thể thơ lục bát để dễ nhớ. Ca dao
bộc lộ tâm tình, tình cảm của người nói, người
viết về đủ mọi đề tài trong cuộc sống.
- Thể loại : Thơ 6/ 8.
- P1: Bài ca dao số 1: Buổi lễ của ông thầy cúng. - PTBĐ: Biểu cảm.

- P2: Bài ca dao số 2: Cuộc thăm viếng của mèo - Bố cục: 3 phần.
đến nhà chuột.
- P3: Bài ca dao số 3: Việc thách cưới của nhà gái
với anh học trò nghèo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu : Giúp HS nắm được  nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao
số 1, 2,3
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II, Tìm hiểu văn bản
HĐN 5:
1. Bài ca dao số 1
Nhóm 1 : Bài ca dao dựng ngữ cảnh có
âm thanh gì? trong dịp nào gia đình chuẩn
bị xôi gà mời thầy cúng. Qua đó em hình
dung buổi lễ đó ra sao?
Nhóm 2:  Bài ca dao số 1 nói về hoạt động
nào của con người? Em căn cứ vào đâu để
nhận biết điều đó?
Nhóm 3:  Bài ca dao số 1 phê phán đối
tượng nào? Tại sao đối tượng đó lại bị phê
phán?
Nhóm 4: Qua đó em có nhận xét gì về bài
ca dao trên?
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
Bài ca dao trên là những lời mỉa
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
mai, châm biếm với những người
bói toán dởm. Đó là những lời dụ
dỗ, mê tín mang tính chất lừa người
và chuộc lợi về bản thân của tên
thầy bói. Không chỉ thế, đó còn là
lời cảnh báo và khuyên nhủ những
người tin vào những thứ mê tín như
Hết tiết 59, chuyển tiết 60
trong bài ca dao.
Ngày giảng: 14/12/2023 (8A1)
15/12/2023 (8A2)
2. Bài ca dao số 2
Bài ca dao số 2
GV chiếu bài ca dao số 2 lên và yêu cầu hs
đọc bài ca dao và HĐCN trả lời các câu
hỏi:
Trong bài ca dao nhắc đến 2 con vật đó là
con vật nào? Bài ca dao số 2 tạo dựng sự
tương phản, đối nghịch dựa trên yếu tố
nào? Bài ca dao thể hiện tính cách gì của
mèo và mối quan hệ như thế nào giữa mèo
và chuột?
Dự kiến SP:

- 2 con vật được nhắc đến trong bài ca dao
số 2 đó là mèo và chuột
- Bài ca dao số 2 tạo dựng sự tương phản,
đối nghịch dựa trên yếu tố: mèo và chuột.
- Mối quan hệ giữa mèo với chuột: Mèo là
kẻ thù truyền kiếp, không đội trời chung
với chuột, có tập tính bắt chuột để ăn thịt.
Quan hệ giữa chúng là mối quan hệ loại
trừ.
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
* Tích hợp:
Em cần làm gì để tránh những việc làm
xấu, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù
hợp?

HĐCĐ 5': Trong bài ca dao số 3 đó là
cuộc trò chuyện của ai ? cuộc trò chuyện
nói về nội dung gì? Bài ca dao số 3, anh
học trò đem bán những thứ gì để có tiền
dẫn cưới? Hãy nhận xét về đồ dẫn cưới của
anh học trò nghèo. Có thể có những điều
này trong thực tế không? Bài ca dao số 3
lên án hủ tục gì? Cách lên án có tạo ra sự
căng thẳng không? Vì sao?
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* Tích hợp:
Em cần làm gì để hướng đến những cách
ứng xử phù hợp, trách học theo những việc
làm xấu, lố lăng trong xã hội?

- Sự tương phản, đối nghịch dựa
trên hai sự vật: mèo - chuột. 
- Bài ca dao phản ánh sự giả tạo
của con mèo và sự khôn ngoan của
chú chuột. Ý hàm ngôn là trong xã
hội còn kẻ mạnh ức hiếp người yếu
và kẻ mạnh thường nguỵ trang tinh
vi bằng bộ mặt giả nhân giả nghĩa.
3. Bài ca dao số 3

- Lên án hủ tục thách cưới trong
xã hôi xưa. Nhiêu người không lấy
được vợ , nhiếu đôi lứa không
thành vợ thành chồng do bi ngăn
cản bởi hủ tục này.
- Mục đích phê phán hủ tục
nhưng không gây căng thẳng mà
lai đem đến tiếng cười cho người
thưởng thức do sử dụng.
- Thủ pháp phóng đại nói quá.
Phóng đại cả khả năng múc do, số
lượng. Tiếng cười còn toát lên sự
liệt kê tưởng như không đủ số lễ
vật.
- Dấu ba chấm kết thúc bài ca dao
để ngộ khả năng diễn tiếp các lễ
vật khác.

Nhiệm vụ 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCN 5': Em hãy nêu khái quát giá trị III, Tổng kết
nghệ thuật và nội dung của truyện?
1. Nghệ thuật
HS trả lời, nhận xét.
Sử dụng biện pháp phóng đại nói quá
GV nhận xét, KL.
phóng đại khả năng, mức độ, số lượng,
liệt kê, đối lập tương phản, giọng điệu
ngôn từ hài hước.
2. Nội dung
Bài học trong cuộc sống lên án thói mê
tín dị đoan, sự đối nghịch giả tạo, thủ
tục thách cưới được thể hiện trong bài
ca dao kết hợp với giọng điệu ngôn ngữ
tạo nên tiếng cười trong ca dao.
Hoạt động 3: Luyện tập (10')
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trên IV. Luyện tập
ti vi.
Câu 1: Bài ca dao số 1 lên án thủ tục gì?
A. Thách cưới.
B. Mê tín dị đoan.
Câu 2 : Biện pháp chủ yếu trong ca dao số
3 là gì?
A. Ẩn dụ và kịch tính
B. Gắn với hiện thực
C. Phóng đại nói quá
D. Tưởn tượng kì ảo
Câu 3: Điền vào chỗ trống những câu ca
dao sau:
1. Chồng người bể Sở sông Ngô Chồng
em ............, rang ngô ...............
2. Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ,................ cơm con
3. Ăn no rồi lại ...........................
Nghe giục trống chèo, ............. đi xem
4. Lỗ mũi mười tám .........
Chồng yêu chồng bảo ...............
Đêm nằm thì gáy o o
Chồng yêu chồng bảo .............vui nhà

Đáp án : Câu 1 : B
Câu 2 : C
Câu 3:
1. ngồi bếp, cháy quần
2. ăn vụng
3. nằm khèo, bế bụng
4. gánh lông, râu rồng trời cho, gáy
cho.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà: Học phần vở ghi.
- Chuẩn bị bài: Thực hành Tiếng Việt (Nghĩa tường minh và hàm ẩn SGK trang 113).
+ Yêu cầu: Đọc: Nhận biết câu hỏi tu từ, tác dụng của Nghĩa tường minh
và hàm ẩn: Đọc kĩ thông tin màu vàng bên phải SGK- trang 113.
Duyệt giáo án của chuyên môn
 
Gửi ý kiến