Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:45' 25-04-2025
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy: 09/10/2023 (8A1,8A2)
10,11/10/2023 (8A1,8A2)
BÀI 2. TIẾT: 21+22
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (BÀI THƠ
THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực.
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh.
- Hs biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác
định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa bài viết; rút
kinh nghiệm
- HS biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật.
- HS phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ đặc điểm hình tược của
thiên nhiên, con người, tâm trạng của chủ thể trữ tình, tư tưởng của tác giả
* Yêu cầu đối với học sinh khá giỏi.
- Hs hiểu và biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi
viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa
bài viết; rút kinh nghiệm
- Hs viết được bài văn phân tích phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú
hoặc tứ tuyệt Đường luật: Phân tích được nét đặc sắc về nghệ thuật, yếu tố thi
luật, vần…….
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
Yêu mến thơ ca, biết rung động trước vẻ đẹp của những bài thơ hay.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề
vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
GV: Đọc các bài thơ, thất ngôn bát cú và thể thơ tứ tuyệt đường luật mà
em sưu tầm được?. Nêu cảm nhận của em về bài thơ đó
HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS, GV nhận xét.
GV kết nối với mục “ Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ thất
ngôn bát cú hoặc một bài thơ tứ tuyệt đường luật.” dẫn dắt vào bài học: Ngày
hôm nay chúng ta cũng được luyện tập kỹ năng phân tích về một tác phẩm văn
học nhưng lúc này tác phẩm văn học chỉ là thuộc thể loại rất gần với thể loại đặc

trưng trong bài số hai của chúng ta đây chính là bài thơ thất ngôn bát cú hoặc
tứ tuyệt đường luật)
HẾT TIẾT 20, CHUYỂN TIẾT 21,22
Hoạt động 3: Luyện tập (85')
a. Mục tiêu
- Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để làm bài tập.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GV: Để viết một bài văn phân tích một
tác phẩm văn học( bài thơ thất ngôn bát
cú hoặc tứ tuyệt đường luật)
HS: Trả lời:
B1: Trước khi viết
- Lựa chọn đề tài
- Tìm ý
- Lập dàn ý
B2: Viết bài
B3: Chỉnh sửa bài viết
GV: Em có thể lựa chọn những bài thơ
như thế nào để phân tích?
Lựa chọn bài thơ viết theo đúng thể thơ
thất ngôn bát cú tứ tuyệt đường luật.
Bài thơ mang những đặc điểm nội dung
và nghệ thuật độc đáo, khiến em yêu
thích, đồng cảm.
Một số bài thơ viết theo thể thơ thất
ngôn bát cú :
+ Qua Đèo Ngang( Bà Huyện Thanh
Quan)
+ Thu Vịnh( Nguyễn Khuyến)
+ Bạn đến chơi nhà( Nguyễn Khuyến)
Một số bài thơ viết theo thể thơ tứ
tuyệt đường luật :
+ Thiên Trường vãn vọng( Trần Nhân
Tông)
+ Nam Quốc Sơn hà( Lí Thường Kiệt)
+ Cảnh Khuya( Hồ Chí Minh)
+ xa ngắm thác núi lư( Lí Bạch

II. Thực hành viết

1. Trước khi viết
a.. Lựa chọn bài thơ

b. Tìm ý

GV : Gợi ý HS dựa vào Phiếu tìm ý
+ Nhan đề bài thơ...
+ Bố cục bài thơ.................
+ Đề tài bài thơ............
+ Nội dung chính của bài thơ..........
GV: Dựa vào bài văn tham khảo ở tiết
trước. Em hãy nhắc lại bố cục của một
bài văn? Nhiệm vụ của từng phần?
HS tra lời
GV nhận xét,kl
+ Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả,
bài thơ và nêu ý kiến chung về bài thơ.
Thân bài: phân tích đặc điểm nội dung.
- phân tích một số nét đặc sắc về nghệ
thuật.
Kết bài: Khẳng định ví trí và ý nghĩa
bài thơ
HĐCN: Viết bài văn phân tích một
bài thơ tự chọn thất ngôn bát cú
( hoặc tứ tuyệt đường luật).

c. Lập dàn ý

2. Viết bài:
Học sinh lựa chọn bài thơ phù hợp viết
theo dàn ý hoàn chỉnh

4. Củng cố, hướng dẫn học bài (5')
*Củng cố
- Khắc sâu các yếu tố cần có trong bài văn
*Hướng dẫn học bài
- Bài vừa học:
+ Chỉ ra các yếu tố cần thiết của một bài phân tích một bài thơ tự
chọn thất ngôn bát cú ( hoặc tứ tuyệt đường luật).
+ Cách chọn đề tài để viết, cách tìm ý cho bài văn
- Bài mới:
+ Chuẩn bị bài: Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
(Một sản phẩm văn hóa truyền thống trong cuộc sống hiện tại)
…………………………………………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày dạy: 10/10/2023 (8A1)
12/10/2023 (8A2)
TIẾT 23, 24: NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI

(MỘT SẢN PHẨM VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG CUỘC SỐNG
HIỆN TẠI)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Trình bày được ý kiến về một sản phẩm văn hóa truyền thống trong cuộc
sống hiện tại
- HS biết cách tham gia thảo luận về một vấn đề xã hội cần có giải pháp
thống nhất, biết lắng nghe và đối thoại với ý kiến hay đề xuất của người khác
trên tinh thần tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- HS có khả năng thực hiện các giải pháp bảo vệ giứ gìn văn hóa truyền thống
- Phân tích được những giải pháp của bạn đưa ra nhận xét, ý kiến đề xuất . Nói
một cách thuần thục
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Video nói về tư duy phản biện.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video về một sản phẩm văn hóa truyền thống
H: Sau khi xem xong video, em hãy nêu cảm nhận của bản thân về những
sản phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam?
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động khởi động của HS.
- GV dẫn vào bài học
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (80')
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: Xác định được các thao tác cần thực hiện khi trình bày ý kiến
về 1 vấn đề xã hội (một sản phẩm văn hóa truyền thống trong cuộc sống hiện
tại)
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
H:Trước khi nói, cần chuẩn bị những gì?
1. Trước khi nói

- Lựa chọn một sản phẩm văn hóa mà em yêu thích:
có thể chọn một sản phẩm văn hóa riêng của vùng,
miền nơi em sống (danh lam thắng cảnh, trang phục
dân tộc, lễ hội, món ăn truyền thống,…) hoặc một
sản phẩm văn hóa chung của đất nước (bánh chưng
ngày Tết, múa rối nước, áo dài Việt Nam, phở,…).
H: Nêu các bước để thực hiện tiết nói và nghe?
- Trước khi nói: Lựa chọn đề tài, chuẩn bị tư liệu,
tìm ý, lập dàn ý, viết bài nói.
- Trình bày bài nói.
- Sau khi nói.
GV nhấn mạnh những yêu cầu khi trình bày 1
bài nói:
- Người nói chú ý:
+ Điều chỉnh giọng nói và tốc độ nói phù hợp
(không nói to hay nhỏ quá, không nói nhanh hay
chậm quá; lên giọng, xuống giọng ở những chỗ cần
thiết)
+ Giọng nói truyền cảm, cách nói nghiêm túc nhưng
vui vẻ
2.Trình bày bài nói
+ Ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp, thể Đề bài: Trình bày ý kiến
hiện sự tương tác với người nghe.
về áo dài Việt Nam.
GV chuyển mục, ghi bảng
GV đã hướng dẫn cụ thể từ tiết trước: + Đưa ra
vấn đề nghị luận + Hướng dẫn HS lập dàn ý.
GV chiếu dàn ý đã cùng với HS chuẩn bị ở tiết
trước.
- Lời chào, giới thiệu bản thân (tên?
Lớp? Trường?)
a. Mở
đầu
- Giới thiệu về tà áo dài Việt Nam: Một
trong những hình ảnh đại diện cho
truyền thống, hình ảnh người phụ nữ
Việt Nam chính là tà áo dài.
b.
Triển
khai

- Khái quát chung
Lịch sử ra đời: Chiếc áo dài ra đời lần
đầu vào thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát
(1739 – 1765). Chiếc áo dài thay đổi
theo từng giai đoạn và lí do khác nhau.
Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã bỏ bớt

những nét cứng cỏi của áo Lemur, đồng
thời đưa các yếu tố dân tộc làm họa tiết
trên áo. Chiếc áo dài này hài hòa giữa
cũ và mới lại phù hợp với văn hóa Á
đông nên rất được ưa chuộng và tồn tại
đến bây giờ.
Áo dài được thiết kế với nhiều màu sắc
khác nhau phù hợp với nhu cầu và mục
đích sử dụng và được mọi người dân
biết đến, tôn vinh.
-Thuyết minh chi tiết: Áo dài có hai tà:
Tà trước và tà sau; bắt buộc dài qua gối;
Cổ áo cổ điển cao khoảng 4 đến 5 cm,
khoét hình chữ V trước cổ; Thân áo dài
được may vừa vặn, ôm sát thân của
người mặc, ở phần eo được chiết lại làm
nổi bật chiếc eo thon của người phụ nữ.
Từ eo, thân áo dài được xẻ làm hai tà, vị
trí xẻ tà ở hai bên hông; Tay áo được
tính từ vai, may ôm sát cánh tay, dài đến
qua khỏi cổ tay; Quần áo dài được may
chấm gót chân, ống quần rộng, thường
được may với vải mềm, rũ với hai màu
sắc thông dụng là đen hoặc trắng.
- Ý nghĩa, vai trò của áo dài
Vai trò: Áo dài tô điểm cho người phụ
nữ thêm xinh đẹp, duyên dáng, tôn lên
vẻ đoan trang, dịu dàng của họ.
Ý nghĩa: Áo dài là quốc phục của người
phụ nữ Việt Nam, là biểu tượng cho
người phụ nữ, được mặc ở trong những
dịp đặc biệt (cưới hỏi, cỗ bàn, những hội
nghị thượng đỉnh,…) thậm chí nhiều
đơn vị đã lấy áo dài làm trang phục bắt
buộc (các hãng hàng không, nhân viên

3. Sau khi nói.

ngân hàng, giáo viên,…).
c. Kết - Khẳng định những giá trị của áo dài.
thúc:
- Lời cảm ơn người nghe.
HẾT TIẾT 23, CHUYỂN TIẾT 24
GV YC HS luyện nói theo nhóm 4
- HS các nhóm luyện nói theo nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ những bạn HS gặp
Gv chuyển phần
GV chiếu (phụ lục 1): Phiếu đánh giá bài nói của
học sinh theo tiêu chí. (Các phiếu đã được GV
phát trước cho HS )
- HS kết thúc bài nói
- GV gọi HS nhận xét, chấm điểm bài nói của bạn
theo nhóm.
GV đánh giá bài nói của học sinh, tuyên dương
khen ngợi nhóm làm tốt đồng thời nhận xét cách
học sinh đánh giá cách chấm điểm của từng nhóm.
* Cũng cổ và hướng dẫn học bài
H: Ngoài áo dài còn biết thêm những trang phục nào?
- Về nhà cá nhân HS tiếp tục luyện nói theo dàn ý đã chuẩn bị (nói trước gương,
nói để cho bố mẹ nghe, quay video)
- Chuẩn bị bài: Hịch tướng sĩ
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI CỦA HỌC SINH THEO TIÊU CHÍ
Tên học sinh nói
Tên học sinh nói
Tiêu chí

Mức
đánh
giá

1. Nội dung bài
Đạt/
nói đúng kiểu
Chưa
bài, đủ ý, hay,
đạt
hấp dẫn.
2. Nói to, rõ
Đạt/
ràng, tốc độ
Chưa
vừa
phải,
đạt
truyền cảm.

.................................
Ý
kiến
1

Ý
kiến
2

Ý
kiến
3

Tổng

.................................
Ý
kiến
1

Ý
kiến
2

Ý
kiến
3

Tổng

3. Lựa chọn từ
ngữ phù hợp để
Đạt/
biểu đạt chính
Chưa
xác, hiệu quả
đạt
nhất điều muốn
nói.
4. Sử dụng yếu
tố phi ngôn
Đạt/
ngữ (cử chỉ,
Chưa
điệu bộ, nét
đạt
mặt, ánh mắt...)
phù hợp.
5. Mở đầu và Đạt/
kết thúc bài nói Chưa
hợp lí
đạt
Đánh giá
Duyệt giáo án của chuyên môn
 
Gửi ý kiến