Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:45' 25-04-2025
Dung lượng: 168.2 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:45' 25-04-2025
Dung lượng: 168.2 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:02/10/2023(8A1,8A2)
Tiết 16 :Văn bản 1:
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG.
Trần Nhân Tông
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Nhận biết được bố cục, niêm, luật bằng trắc của thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật thể hiện trong bài thơ.
- Hiểu được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi
làng quê buổi hoàng hôn.
Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả - một vị hoàng đế - thi nhân.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Biết ơn và tự hào về các thế hệ trước; trân trọng, gìn giữ di
sản văn hóa mà ông cha để lại. Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, tôn trọng
và bảo vệ thiên nhiên quanh mình.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, …
Học liệu: phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện.
Gv chiếu học sinh xem bức tranh hoàng hôn trên biển? Hỏi nội dung
bức tranh trên là gì? Em cảm nhận bức tranh ấy?
Hs suy nghĩ bày tỏ cảm nhận.
Gv dẫn: Ngày hôm nay chúng ta cũng sẽ đến với một bài thơ để chúng ta
cùng khám phá cảm nhận vẻ đẹp của khung cảnh hoàng hôn nhưng không phải
là hoàng hôn trên biển, chẳng phải là hoàng hôn trên sông mà đó là hình ảnh
hoàng hôn rất bình dị thân thuộc nơi làng của làng quê Bắc bộ Việt Nam bài thơ
có tên THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG (TRẦN NHÂN TÔNG). Đây là một
bài thơ được đánh giá là một trong những bài thơ xuất sắc của Trần Nhân Tông
và một trong bài thơ rất hay của thơ ca thời kỳ trung đại Việt Nam. Bài thơ có gì
độc đáo và thú vị, cho chúng ta cùng khám phá
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Học sinh nắm được vài nét cơ bản về tác giả Trần Nhân Tông.
- Biết được vài nét về tác phẩm, đặc trưng của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Hiểu được đặc điểm của bức tranh cuộc sốLng bình yên, thơ mộng nơi làng
quê buổi hoàng hôn và cảm nhận tâm hồn tác giả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
II. Tìm hiểu văn bản.
Hết tiết 16 chuyển tiết 17
2) Hai câu thơ đầu:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: 2 câu thơ đầu
Không gian làng quê
HĐCN (1p): Em hãy cho biết vị trí quan sát và khi bóng chiều buông
trình tự miêu tả khung cảnh thiên nhiên?
xuống.
Vị trí quan sát không gian: Từ nhan đề bài thơ
“Thiên Trường vãn vọng”, có thể thấy nhà thơ
đứng ở hành cung Thiên Trường mà trông xa để
thu về tầm mắt khung cảnh làng quê.
HĐCĐ (3P) đọc kĩ lại nhan đề và hai câu thơ đầu
và hoàn thiện bảng sau
Thời
gian Chiều tà-> Bóng chiều từ
trong 2 câu “vãn” nghĩa là buổi chiều. “
đầu nhắc đến tịch dương” (mặt trời đang
là gì?
lặn dần)
Không gian 2 Thôn xóm, có khói bao phủ.câu đầu như > Trước xóm sau thôn. (thôn
thế nào?
hậu thôn tiền)
Cảnh vật nhắc
đến ở 2 câu
đầu ra sao?
Xác
định
nghệ thuật sử
dụng?
Nội dung thể
hiện?
Mờ ảo, lúc có, lúc không->
có dường không (bán vô bán
hữu)
Phép điệp( thôn, bán), đối
(hậu-tiền; vô- hữu), từ ngữ
gợi tả.
Không gian yên bình, thân
thuộc của làng quê khi chiều
xuống. Không gian ấy thoáng
rộng, bình yên, êm đềm, nên
thơ tạo đường nét hài hòa,
cân đối.
GV bình:
+ Tác giả sử dụng các sự vật hình ảnh đê miêu tả
lại không gian trải rộng, từ xa đến gần, từ toàn
cảnh đến cận cảnh: từ xa “trông” (“vọng”) đến
gần lại để thấy sương khói ở (sau thôn, trước
thôn và gần hơn nữa để ghi lại những hình ảnh sự
vật cụ thể (đàn trâu, cánh cò).
+ Chỉ với bốn câu thơ và vài nét vẽ thanh sơ, tác
giả đã họa lên một bức tranh với không gian
khoảng đạt, cân đối hài hòa: có xa, có gần, có
đậm, có nhạt, có diện, có điểm. Phép điệp ngữ,
hình thức đối cùng những hình ảnh bình dị mà
chân thực tác giả đã gợi lên không gian yên
bình, thân thuộc của làng quê khi chiều xuống.
Không gian ấy thoáng rộng, bình yên, êm đềm,
nên thơ tạo đường nét hài hòa, cân đối, làm
nền cho sự xuất hiện của những hình ảnh thiên
nhiên, cuộc sống con người ở những câu thơ sau.
Phép điệp ngữ, hình thức
đối cùng những hình ảnh
bình dị mà chân thực tác
giả đã gợi lên không gian
khi chiều xuống, đó là
bức tranh thiên nhiên đẹp
đẽ, yên bình của làng quê
Việt Nam những năm
tháng hoà bình, độc lập.
3. Hai câu thơ cuối:
HĐCĐ (4p): Đọc kĩ 2 câu cuối
1. Tìm các hình ảnh, âm thanh quen thuộc
thường gặp ở làng quê Bắc bộ Việt Nam?
2.Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ở 2 câu cuối từ
đó em nhận xét gì về cuộc sống con người 2
câu cuối.
HS thảo luận và trình bày chia sẻ
GV chốt, bình,
+ Âm thanh: tiếng sáo véo von của trẻ chăn trâu
là âm thanh duy nhất vang lên trong cả bài thơ.
Giữa không gian yên bình, tĩnh lặng của buổi
chiều quê, tiếng sáo cất lên không muốn có phải
ngược lại, nó là thanh âm quen thuộc, tô điểm
thêm sự sinh động, vẻ thanh bình của cuộc
sống nơi làng quê.
+ Thủ pháp lấy động tả tĩnh được sử dụng tinh tế
gợi lên không gian yên tĩnh của buổi chiều, khi
mọi hoạt động của một ngày dần lắng xuống.
- Hình ảnh “quy ngưu tận”(trâu về hết) là hình
ảnh quen thuộc của làng quê khi chiều xuống.
Trong từng bước chân lững thững của đàn trâu về
chuồng, ta cảm nhận được thời gian đang chầm
chậm trôi và cũng hình dung ra khoảnh khắc
con người cũng được nghỉ ngơi, trở về nhà sau
một ngày làm việc vất vả, được xum vầy bên bữa
cơm ấm áp.
- Hình ảnh “Bạch lộ song song”- đôi cò trắng lặn
xuống cánh đồng-hình ảnh cánh cò thân thuộc
gợi lên hình ảnh đồng quê Bắc Bộ, hình ảnh
người nông dân lam lũ, tảo tần.
- từ ngữ sử dụng gợi tả, hình ảnh mang tính triết
lí gọi nhịn sống yên bình của làng quê Việt.
Liên
hệ:
Cuộc sống con người.
Tác giả sử dụng những từ
ngữ, hình ảnh gợi tả,
quen thuộc nhưng mang
tính triết lí gợi không
gian yên ả, nhịp sống và
sinh hoạt rất dỗi tự nhiên,
yên bình của con người
nơi làng quê.
4. Nỗi niềm của tác giả
Bài thơ còn cho thấy tình
yêu thiên nhiên, tấm lòng
thương dân, yêu nước
của vị hoàng đế- thi nhân
Trần Nhân Tông.
HCN 4 (3p)
Qua bài thơ em cảm nhận gì về chân dung 1
nhà thơ, 1 nhà sư và 1 vị vua của dân tộc?
HS suy nghĩ trả lời
GV chốt
- 1 thi nhân: Bằng sự quan sát tinh tế, tâm hồn
nhạy cảm và thái độ nâng niu, trân trọng vạn vật
của một THI NHÂN, tác giả đã phát hiện và ghi
lại những khung cảnh đẹp đẽ, thơ mộng mà rất
đỗi bình dị, thân thuộc của làng quê.
-1 vị vua Với tấm lòng yêu nước thương dân của
một HOÀNG ĐẾ Trần Nhân Tông đã biết “lo
trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của
thiên hạ”. Hơn ai hết, nhà vua thấm thía sự
khủng khiếp của chiến tranh: đất nước bị tàn phá,
thôn xóm tiêu điều, nhân dân lầm than. Và nay,
khi đất nước được hòa bình, nhà vua trân quý
từng khoảnh khắc bình yên của làng quê, vui
mừng khi thấy cuộc sống hồi sinh trở lại.
- Không có sự xa cách giữa hoàng đế- thường
dân, nhà vua như hòa mình vào cuộc sống thôn
quê, cảm nhận thấm thía giai điệu réo rắt của
tiếng sáo mục đồng cùng niềm giữa xóm thôn ấp
ấm áp.
- 1 vị sư: Với trí tuệ uyên bác cùng cảm quan
triết lý thâm trầm của một THIỀN SƯ ĐẮC
ĐẠO, tác giả khơi gợi những suy ngẫm sâu sa
về bản chất của thực tại, về quy luật của cuộc
đời với những tương quan, chuyển hóa không
ngừng giữa vô-hữu, diệt- sinh, loạn-trị để hướng
về lối sống thiền thanh thản, tự tại giữa cuộc
đời mà không vướng chấp vào những tục lụy
cuộc đời.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Hoạt động của gv và hs
- HĐCN (1p) Sau khi học hãy khái
quát lại nội dung và nghệ thuật của
bài thơ.
Hs suy nghĩ trả lời.
Gv kết luận.
Nội dung
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật đối, điệp, ngôn ngữ thơ
hàm súc, hình ảnh thơ bình dị mang
tính triết lí nên giàu sức gợi.
2. Nội dung:
Bức tranh khung cảnh thiên nhiên và
cuộc sống bình dị mà ấm áp nơi làng
quê sau những năm chiến tranh.
Đồng thời bài thơ còn cho thấy tình
yêu thiên nhiên, tấm lòng thương
dân, yêu nước của vị hoàng đế- thi
nhân Trần Nhân Tông.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
HS ôn tập và củng cố lại nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
GV tổ chức các hoạt động trò chơi theo hệ
thống câu hỏi sau:
Câu 1: Văn bản viết theo thể thơ gì
A.Thất ngôn tứ tuyệt
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Song thất lục bát
D. thất ngôn bát cú
Câu 2: hai câu thơ đầu tái hiện lại:
A. khung cảnh sinh
B. Bức tranh thiên
hoạt con người
nhiên thôn xóm.
C. Tâm sự của tác giả. C. Tâm sự Trần Nhân
Nội dung
IV. Luyện tập
Tông.
Câu 3: Hai câu thơ cuối tái hiện lại
A. khung cảnh sinh
B. Bức tranh thiên
hoạt con người
nhiên thôn xóm.
C. Tâm sự của tác giả. C. Tâm sự Trần Nhân
Tông.
Câu 4: nhà thơ đã bộc lộ tâm trạng gì qua bài thơ.
A. Yêu thôn xóm ở
B. Yêu cánh cò đồng
Thiên Trường
lúa.
C. Yêu đàn trâu, tiếng D. yêu thiên nhiên, đất
sáo.
nước
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
- Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học.
- Hướng dẫn học bài.
+ Học thuộc bài thơ
+ học nội dung bài học.
+ Đọc và trả lời trước các câu hỏi trong bài thực hành tiếng việt
Ngày soạn:
Ngày giảng:03/10/2023(8A1,8A2)
Tiết 18:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( ĐẢO NGỮ)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Nhận biết và nắm được đặc điểm của biện pháp tu từ đảo ngữ.
- Chỉ ra được tác dụng của đảo ngữ trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Biết sử dụng biện pháp đảo ngữ đúng và hiệu quả trong các hoạt động
đọc, viết, nói và nghe.
- Hiếu được đặc điểm của biện pháp tu từ đảo ngữ.
- Phân tích được tác dụng của đảo ngữ trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Biết sử dụng biện pháp đảo ngữ đúng và hiệu quả trong các hoạt động
đọc, viết, nói và nghe.
2, Phẩm chất
- Yêu tiếng việt
- Trách nhiệm: sử dụng đảo ngữ trong giao tiếp và viết văn.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và hướng dẫn học bài.
b. Tổ chức thực hiện
Cho cặp câu dưới đây, hãy chỉ ra sự khác nhau ở mỗi cặp câu và cho biết
em ấn tượng với câu nào trong cặp câu đó.
a)
(1) Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(2) Cành lê điểm một vài bông hoa trắng.
b)
(1) Rộ lên tiếng quạ kêu quang quác ở bên trong rừng già.
(2) tiếng quạ kêu rộ lên quang quác ở bên trong rừng già.
c)
(1)Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận.
(2) Thoắt cái, một cơn mưa tuyết trắng long lanh trên những cành đào, lê, mận.
Dự kiến sp:
Câu a) cách 1 Tạo nhiều ấn tượng bởi nó gợi về sắc trắng đang được điểm
tô trên cành lê xanh báo hiệu một sức sống mùa xuân và nó tạo nên cái vẻ đẹp
trong, thanh khiết, trong sáng của mùa xuân.
Câu b) cách 1 cấu tạo ngữ pháp không giống các câu bình thường, nó
nhấn mạnh được cái sự xuất hiện rất bất ngờ của âm thanh, nó xuất hiện một
cách bất ngờ trong không gian yên vắng của rừng già, nó nhấn mạnh âm thanh
của tiếng quạ kêu hơn.
Câu c) cách 1 vì nếu muốn nhấn mạnh đến sắc trắng, nếu muốn nhấn
mạnh đến ánh sáng tỏa long lanh của những cơn mưa, của những hạt mưa, của
những bông tuyết thì rõ ràng cấu trức của câu 1 nó hay hơn, nó sống động hơn
và cách diễn đạt này để lại nhiều ấn tượng cho người nghe hơn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết nối vào bài học:
Như vậy, chúng ta nhìn thấy từ trong những các cặp câu trên, mình đều
thấy có những cách diễn đạt rất là quen thuộc, nhưng bên cạnh đó, khi chúng ta
chỉ cần thay đổi vị trí của một từ hoặc một cụm từ nào đó thôi, lập tức ta sẽ có
được một câu mới, một cách diễn đạt mới, mà ấn tượng hơn, thú vị hơn, nó nhấn
mạnh được cái thông điệp mà chúng ta gửi gắm hơn. Cách thức thay đổi vị trí
các từ, cụm trong một câu để tạo ra một dấu ấn, có tác dụng như thế thì người ta
gọi là gì, chúng ta cùng đi tìm hiểu về hiện tượng này.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I.
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC
HĐCN: (1p) chiếu bt Đọc câu thơ sau và DỤNG CỦA ĐẢO NGỮ
nhận xét cấu tạo của các câu, các cụm 1. Bài tập
từ được in đậm. Cho biết tác dụng của
kiểu cấu tạo câu đó?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban
(Hành trình của bầy ong- Nguyễn Đức
Mậu)
Hs trình bày, chia sẻ.
Gv chốt
- Cấu trúc của cụm danh từ thông thường
phải là “rừng sâu thăm thẳm”, nhưng ở
câu thơ trên trật tự này đã có sự thay đổi:
tính từ “thăm thẳm” được đảo lên đứng
trước danh từ trung tâm chỉ sự vật “rừng
sâu”.
- Cấu trúc cụm chủ ngữ- vị ngữ thông
thường sẽ là “hoa chuối bập bùng”, “hoa
ban màu trắng”, ở câu thơ trên cũng có sự
thay đổi trật tự các thành phần: các vị ngữ
(bập bùng, trắng) được đảo lên đứng trước
các chủ ngữ (hoa chuối, màu hoa ban)
Tác dụng:
+ Nhấn mạnh không gian hoang vu,
nguyên sơ của rừng già, cùng với đó là sắc
màu đỏ tươi của những bông hoa chuối
rừng, màu trắng tinh khôi của hoa ban nổi
bật giữa màu xanh ngắt của khu rừng.
2. Kết luận:
+ Thể hiện sự khâm phục của tác giả Đảo ngữ là đảo thành tố trong
trước cuộc hành trình đầy gian khổ mà đẹp cụm từ và đảo thành phần trong
đẽ của bầy ong để làm mật cho đời.
câu để nhấn mạnh nội dung cần
Vậy biện pháp tu từ đảo ngữ là gì?Có biểu đạt.
tác dụng gì?
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
HĐCĐ: (4p) Chỉ ra câu thơ, câu văn có Bài tập 1
sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ trong a, Từ lặn lội và từ eo sèo đều đặt
các trường hợp sau:
lên trước thân cò và mặt nước.->
a. Lặn lội thân cò khi quãng vắng
VN đảo đứng trước CN
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
b, Các tính từ chỉ màu sắc (xanh,
(Trần Tế Xương, Thương trắng) được đảo lên đứng trước
vợ)
danh từ trung tâm (bóng cây,
b. Xóm làng xanh mát bóng cây,
cánh buồm)-> đảo thành tố.
Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời.
c, Tính từ “Sấp ngửa” thường
(Trần Đăng Khoa, Quê em)
đứng sau động từ để bổ sung về
c. Chị Dậu về đến đầu nhà đã nghe tiếng tính chất, đặc điểm của hành
khóc khàn khàn của hai đứa trẻ. Sấp ngửa, động nay lại được đảo lên đứng
chị chạy vào cổng, quẳng cả rổ mẹt, mê trước động từ trung tâm (chạy)->
nón xuống sân, rồi vội vàng chị vào trong đảo thành tố.
nhà.
HS trình bày chia sẻ:
GV chốt, kết luận.
a) Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu
từ đảo ngữ, đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ,
cụ thể:
+ vị ngữ “lặn lội” được đảo đảo lên đầu
câu, cấu trúc đúng phải là “thân cò lặn lội”.
+ Vị ngữ “eo sèo” được đảo lên đầu câu,
cấu trúc đúng phải là “mặt nước eo sèo”
b) Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu
từ đảo ngữ, đảo các thành tố trong cụm từ,
cụ thể:
Cụm danh từ có cấu trúc đảo ngữ “xanh
mát bóng cây” và “trắng cánh buồm “. Các
tính từ chỉ màu sắc ( xanh, trắng) được đảo
lên đứng trước danh từ trung tâm( bóng
cây, cánh buồm)
c) Câu văn sử dụng biện pháp tu từ đảo
ngữ, đảo các thành tố trong cụm từ, cụ thể:
Cụm từ có cấu trúc đảo ngữ “Sấp ngửa, chị
chạy vào “. Tính từ “Sấp ngửa” thường
đứng sau động từ để bổ sung về tính chất,
đặc điểm của hành động nay lại được đảo BT 2 (HS tự hoàn thiện vào vở
lên đứng trước động từ trung tâm( chạy)
ở nhà)
HĐN (5'): Đọc đoạn thơ sau và hoàn
thiện PHT
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)
PHT
Chỉ
ra
biện pháp
Tác
Ngữ liệu
đảo
ngữ
dụng
trong câu
thơ
Lom khom dưới
núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông,
chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng
con quốc quốc,
Thương nhà mỏi
miệng cái gia gia.
HS trình bày màn chiếu
GV kết luận:
Đảo cấu trúc câu ( vị ngữ “Lom khom dưới
núi”được đảo lên đứng trước chủ ngữ
“tiều vài chú” )đảo cấu trúc cụm danh từ
(cụm từ “vài chú” chỉ số lượng, đơn vị lại
đứng sau danh từ chỉ sự vật “tiều”.
=> Từ đó nhấn mạnh tư thế, hình dáng nhỏ
bé của con người giữa không gian mênh
mông, hùng vĩ, hiểm trở của Đèo Ngang.
Nó cũng thể hiện tâm trạng cô đơn, lòng
thương cảm của nhà thơ khi chứng kiến
cuộc sống vất vả của con người giữa núi
rừng heo hút.
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
(Mấy nhà chợ lác đác bên sông)
Đảo cấu trúc câu ( vị ngữ “Lác đác bên
sông ”được đảo lên đứng trước chủ ngữ
“chợ mấy nhà” )đảo cấu trúc cụm danh từ
(cụm từ “mấy nhà” chỉ số lượng, đơn vị lại
đứng sau danh từ chỉ sự vật “chợ”.
=>Đảo ngữ nhằm nhấn mạnh số lượng ít
ỏi, thưa thớt vắng của những ngôi nhà, gợi
không khí vắng vẻ, hoang sơ của núi rừng.
Đồng thời câu thơ cũng gợi lên sự cô đơn,
lẻ loi giữa đèo núi hoang sơ của người Lữ
khách xa nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Đảo cấu trúc câu ( vị ngữ “Nhớ nước đau
lòng ”, “Thương nhà mỏi miệng “được
đảo lên đứng trước chủ ngữ “con quốc
quốc” ,”cái gia gia”)đảo cấu trúc cụm
động từ (cụm từ “nhớ nước”, “thương
nhà” là thành phần phụ sau chỉ nguyên
nhân lại đứng trước các động từ chỉ trạng
thái cảm xúc “đau lòng”, “mỏi miệng”
=>Cấu trúc đảo ngữ góp phần gợi âm
thanh tiếng chim kêu thê thiết trong khung
cảnh Đèo Ngang khi chiều xuống đồng BT 3 (HS tự hoàn thiện vào vở
thời thể hiện kín đáo nỗi nhớ nhà, nhớ quê ở nhà)
của người lữ khách, cả nỗi nhớ tiếc quá
khứ vàng son của đất nước.
HĐCD (4p) Đọc BT 3 và thực hiện yêu
cầu.
a) Biện pháp đảo ngữ được sử dụng qua
việc đảo thành tố trong cụm từ “lơ xơ
chạy”, “ dáo dác bay”
Tác dụng: nhấn mạnh tình cảm bơ vơ, tan
tác, tâm trạng hoang mang, sợ hãi của nhân
dân và cả vạn vật khi chiến tranh bất ngờ
ấp đến. Từ đó, nhà thơ cũng thể hiện nỗi
buồn thương, xót xa, đau đớn cho tình cảnh
của nhân dân, của đất nước.
b)Biện pháp đảo ngữ được sử dụng qua cấu
trúc đảo thành tố trong cụm danh từ “Leng
keng nhạc ngựa “
Tác dụng: Nhấn mạnh âm thanh tiếng
nhạc ngựa vui tươi, rộn rã gợi lên khung
cảnh cuộc sống bình yên, thân thuộc nơi
quê hương. Qua đó, nhà thơ thể hiện nỗi
nhớ, niềm thương, sự gắn bó của những
thanh âm bình dị của cuộc sống quê nhà.
c) Biện pháp đảo ngữ được sử dụng qua
việc đảo các thành tố trong cụm từ “ồn
ào trên bến đỗ”, “tấp nập đón ghe về”
Tác dụng: Nhấn mạnh không khí đông
vui, nhịp sống sôi động nơi làng chài khi
đón những đoàn thuyền đầy ắp cá và bình
yên trở về sau chuyến ra khơi. Từ đó, nhà
thơ cũng thể hiện niềm vui trước khung
cảnh no ấm, sung túc của người dân quê
hương.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
- Củng cố: Giáo viên khái quát lại nội dung bài học
- Hướng dẫn học bài:
+ Học thuộc thế nào là đảo ngữ, và tác dụng đảo ngữ.
+ Tự hoàn thiện nốt bài tập 2,3 vào vở.
+ Đọc và trả lời trước các câu hỏi trong phần sau khi đọc bài “ Ca Huế trên sông hương”
…………………………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng:03/10/2023(8A1)
05/10/2023(8A2)
Tiết 19 : văn bản 3
CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- HS nhận biết được vẻ đẹp của ca Huế, nắm được những nội dung cơ bản
của văn bản
- HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.
- HS phân tích được vẻ đẹp của ca huế hiểu được giá trị của một sản phẩm
văn hóa truyền thống được ông cha sáng tạo, gìn giữ và truyền lại.
2. Phẩm chất
- Yêu thương, sự gắn bó với cảnh sắc quê hương với cuộc đời
- HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu...
Học liệu: Phiếu học tập, tranh ảnh về nhà văn
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Ca Huế trên sông Hương
b. Tổ chức thực hiện: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về ca
Huế trên sông Hương
- GV đặt câu hỏi: Em đã từng đến Huế chưa? Em đã tìm hiểu về di sản
văn hóa ca Huế chưa? Hãy trình bày một số hiểu biết của em về thể loại này.
-GV cho HS xem một video ngắn về ca Huế
- HS xem video và suy nghĩ về câu hỏi
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- GV dẫn dắt vào bài: Huế không chỉ được biết là vùng cố đô linh thiêng
với những danh thắng đẹp, có giá trị lịch sử lâu đời mà còn có rất nhiều di sản
văn hóa nổi tiếng. Trong đó có một thể loại được UNESCO công nhận là di sản
văn hóa phi vật thể đó chính là Ca Huế. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu về hình thức trình bày cũng như ý nghĩa của làn điệu ca
Huế qua văn bản Ca Huế trên sông Hương.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (35')
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về xuất xứ, kiểu văn bản,phương
thức biểu đạt, bố cục của đoạn trích Ca Huế trên sông Hương
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc- tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
GV: Em đã đọc bài ở nhà hãy chia sẻ
cách đọc văn bản?
HS: Chia sẻ cách đọc
GV: HD đọc văn bản
- Đọc rõ ràng, chú ý ngữ điệu thay đổi ở
những câu nói của người mẹ. Giọng tự tin ở
những suy nghĩ và bằng chứng mà người
con (Tôi) đưa ra cho lý lẽ của mình trong
văn bản.
NỘI DUNG
I. Đọc, tìm hiểu chung
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
GV yêu cầu HS điều hành phần đọc:
hs 1 đọc xong tự mời bạn tiếp theo đọc.
- HS nx- GV nx điều chỉnh ( nếu có)
HĐ cặp đôi (5') hoàn thiện phiếu học tập
số 1
Văn bản:
Xuất xứ
Kiểu văn bản
Thể loại
Phương
thức
biểu đạt
- Các nhóm thảo luận để trả lời phiếu học
tập
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ * Tác phẩm
- Xuất xứ: trích “Báo Người
sung.
Hà Nội”
- GV nhận xét, chốt kiến thức
HS HĐCĐ (2') thực hiện phiếu học tập số - Kiểu văn bản: Nhật dụng
2: Nối các ý ở cột A cho phù hợp với nội - Thể loại: Bút kí
- Phương thức biểu đạt:
dung ở cột B.
Thuyết minh kết hợp với miêu
HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
tả và biểu cảm
Gv nhận xét, chốt trên máy chiếu
+ Đoạn 1:Từ đầu đến “lí hoài nam”: Giới - Bố cục: 2 đoạn
thiệu sơ lược một số làn điệu dân ca Huế.
+ Đoạn 2: còn lại: Giới thiệu thông tin về
một buổi biểu diễn ca Huế trên sông Hương.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Ca Huế trên sông
Hương
b.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
NỘI DUNG
Hoạt động cặp đôi (5')
II. Khám phá chi tiết văn bản
- GV cho HS đọc đoạn 1và trả lời các 1. Giới thiệu chung về ca Huế
câu hỏi sau:
1. Kể tên một số làn điệu ca Huế và
dụng cụ âm nhạc cũng như đặc
điểm nổi bật của những làn điệu
ấy?
Gợi ý: - Các điệu hò rất quen thuộc,
gắn liền với các hoạt động sinh hoạt,
lao động sản xuất thường ngày của
người dân Huế: hò khi đánh cá, cấy
cày, gặt hái, trồng cây, chăn tằm.
2. Đặc sắc nghệ thuật và tác dụng của
biện pháp nghệ thuật trong việc giới
thiệu chung về ca Huế?
Gợi ý: NTliệt kê kết hợp với giải
thích và bình luận.
- GV cho HS đại diện các nhóm lên
báo cáo kết quả
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến
thức
HS chú ý đoạn 2
GV cho HS đọc bài văn bản và hoàn
thiện phiếu học tập số 3
Nhóm 1: Thời gian, không gian biểu
diễn ca Huế.
Gợi ý : - Thời gian biểu diễn: ca Huế
bắt đầu biểu diễn khi đêm xuống
(thành phố lên đèn) và kết thúc khi
trời sắp sáng( tiếng gà gáy, tiếng
chuông chùa vang lên).
- Không gian biểu diễn:
+ Ca Huế được biểu diễn trên thuyền
rồng, rộng rãi thoáng mát, sàn gỗ bào
nhẫn, mui vòm trang trí lộng lẫy,
xung quanh và phía trước là hình rồng
như muốn bay lên. Đó là không gian
đầy trang trọng vốn chỉ dành cho vua
chúa ngày xưa.
+ Con thuyền ấy thả trôi trên sông
Hương. Du khách vừa được nghe
nhạc, vừa được ngắm cảnh sông
nước.
Nhóm 2: Nghệ sĩ biểu diễn. Nhạc cụ
và các kĩ thuật trình diễn.
Gợi ý : - Ca công: Rất trẻ
+ Nam: áo dài the, quần thụng, khăn
xếp
+ Nữ: áo dài, khăn đóng duyên dáng
Tác giả sử dụng nghệ thuật liệt kê kết
hợp với giải thích và bình luận cho
các làn điệu ca Huế, dụng cụ âm nhạc
rất phong phú và đa dạng. Qua đó thể
hiện đời sống nội tâm của con người
Huế.
2. Một đêm ca Huế trên sông
Hương
* Biểu diễn ca Huế
- Ca công: Rất trẻ
+ Nam: áo dài the, quần thụng, khăn
xếp
+ Nữ: áo dài, khăn đóng duyên dáng
- Nhạc công:
+ Các ngón đàn trau chuốt: ngón
nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm day,
chớp, búng, phi, rãi,...
Tác giả không chỉ cung cấp thông tin
về ca Huế mà còn sử dụng các nghệ
thuật liệt kê thể hiện tình yêu, niềm tự
hào về một sản phẩm độc đáo của quê
hương, đồng thời cho thấy thái độ
nâng niu, trân trọng và ý thức gìn giữ,
tôn vinh những di sản tinh thần quý
giá của dân tộc
- Nhạc công:
+ Các ngón đàn trau chuốt: ngón
nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm day,
chớp, búng, phi, rãi,...
Nhóm 3: Nguồn gốc ca Huế, các nhà
khúc nhạc điệu và lời ca.
3. Nguồn gốc ca Huế
Gợi ý : Ca Huế hình thành từ dòng
Ca Huế: nguồn gốc từ ca nhạc dân
nhạc dân gian và ca nhạc cung đình.
gian và ca nhạc cung đình.
Do vậy, trong ca Huế vừa có cái giản
dị, trong sáng, tươi vui của âm nhạc
dân gian vừa có cái trang trọng uy
nghi của dòng ca nhạc thính phòng.
Nhóm 4: Cảm xúc của người khác
đáng trân trọng, cần được bảo tồn và
thưởng thức ca Huế?
phát triển.
Gợi ý :
GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
Nguồn gốc của của ca Huế có từ
đâu?
Nhiệm vụ 3: Tổng kết (5')
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Hs HĐ chung cả lớp
III. Tổng kết
Nêu những biện pháp nghệ thuật được 1. Nghệ thuật:
sử dụng trong văn bản?
- Nghệ thuật liệt kê kết hợp với giải
Hs trả lời, chia sẻ
thích và bình luận
Gv nhận xét, chốt
- Ngôn ngữ: Giàu hình ảnh, giàu
Hs HĐ cá nhân (1')
biểu cảm thấm đẫm chất thơ
Nội dung chính của văn bản?
2. Nội dung
Hs trả lời, gv nhận xét, kết luận
- Giới thiệu những làn điệu dân ca
Huế và tả cảnh nghe ca Huế trong
đêm trăng trên sông Hương. Qua đó
ca ngợi vẻ đẹp tinh thần đằm thắm
của người dân xứ Huế.
- Khẳng định ca Huế là một hình
thức sinh hoạt văn hóa, âm nhạc
thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm
tinh thần
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: Khi đọc một VB thông tin, em cần chú ý những yếu tố nào?
Dặn dò: Đọc bài thực hành đọc
.......................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:03/10/2023(8A1)
05/10/2023(8A2)
Bài 2 : Tiết 20,21,22
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
(Bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực.
- Hs biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác
định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa bài viết; rút
kinh nghiệm
- HS biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật.
- HS phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ đặc điểm hình tược của
thiên nhiên, con người, tâm trạng của chủ thể trữ tình, tư tưởng của tác giả
- Hs hiểu và biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi
viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa
bài viết; rút kinh nghiệm
- Hs viết được bài văn phân tích phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú
hoặc tứ tuyệt Đường luật: Phân tích được nét đặc sắc về nghệ thuật, yếu tố thi
luật, vần…….
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
Yêu mến thơ ca, biết rung động trước vẻ đẹp của những bài thơ hay.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề
vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
GV: Đọc các bài thơ, thất ngôn bát cú và thể thơ tứ tuyệt đường luật mà
em sưu tầm được?. Nêu cảm nhận của em về bài thơ đó
HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS, GV nhận xét.
GV kết nối với mục “ Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ thất
ngôn bát cú hoặc một bài thơ tứ tuyệt đường luật.” dẫn dắt vào bài học: Ngày
hôm nay chúng ta cũng được luyện tập kỹ năng phân tích về một tác phẩm văn
học nhưng lúc này tác phẩm văn học chỉ là thuộc thể loại rất gần với thể loại đặc
trưng trong bài số hai của chúng ta đây chính là bài thơ thất ngôn bát cú hoặc
tứ tuyệt đường luật)
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (40')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh.
- Hs biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác
định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa bài viết; rút
kinh nghiệm
- HS biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật.
- HS phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ: đặc điểm hình tược của
thiên nhiên, con người, tâm trạng của chủ thể trữ tình, tư tưởng của tác giả
* Yêu cầu đối với học sinh khá giỏi.
- Hs hiểu và biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi
viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa
bài viết; rút kinh nghiệm
- Hs viết được bài văn phân tích phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú
hoặc tứ tuyệt Đường luật: Phân tích được nét đặc sắc về nghệ thuật, yếu tố thi
luật, vần…….
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I. Yêu cầu đối với bài văn văn
phân tích một tác phẩm văn
học( bài thơ thất ngôn bát cú
hoặc tứ tuyệt đường luật)
Đọc và phân tích bài mẫu tham khảo.
- GV yêu cầu 1 đến 2 HS đọc nối tiếp bài 1. Bài tập
thơ tham khảo chú ý giọng đọc
Phân tích bài thơ” thương vợ”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
của Trần Tế Xương
- HS tập trung quan sát, chú ý, lắng nghe.
? Em hãy nhận xét phần đọc của bạn?
- HS nhận xét bài đọc của bạn
- GV nhận xét phần đọc của HS
HĐ cặp đôi (3') Thực hiện yêu cầu của
phiếu bài tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Bài văn phân tích bài
thơ gì?, của tác giả nào?
2. Bài thơ nói về đề tài
gì, thể thơ nào?
Câu trả lời
3. Xác định nội dung
của bài thơ
HS thảo luận ,tl
GV nhận xét, chiếu đáp án
Dự kiến sản phẩm:
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Bài văn phân bài thơ: Thương vợ
tích bài thơ gì?, của tác giả Trần Tế
của tác giả nào?
Xương
2. Bài thơ nói về thất ngôn bát cú
đề tài gì, thể thơ đường luật.
nào?
3. Xác định nội Tình cảm yêu
dung của bài thơ
thương, trân trọng
của tác giả dành
cho người vợ với
sự tần tảo, giàu đức
hy sinh
GV. Em hãy xác định bố cục và nêu
nhiệm vụ từng phần của bài văn?
HS trả lời
Bố cục: 3 phần
Mở bài: Từ đầu đến nổi tiếng nhất của Bố cục: 3 phần
ông ( đoạn 1): Giới thiệu tác giả và bài thơ. Mở bài: Từ đầu đến nổi tiếng
nhất của ông : Giới thiệu tác giả
Thân bài: Tiếp sâu lắng là cội rễ (đoạn và bài thơ.
2,3): Phân tích nội dung và nét đặc sắc Thân bài: Tiếp sâu lắng là
nghệ thuật của bài thơ.
cội rễ : Phân tích nội dung và nét
Kết bài: còn lại ( đoạn 4): Ý nghĩa, nội đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
dung của bài thơ.
Kết bài: còn lại: Ý nghĩa, nội
GV nhấn mạnh: Qua hai bài tập trên khi dung của bài thơ.
em muốn phân tích được một tác phẩm văn 2. Kết luận
học( bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt - Hình thức:
đường luật) chúng ta cần xá...
Ngày giảng:02/10/2023(8A1,8A2)
Tiết 16 :Văn bản 1:
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG.
Trần Nhân Tông
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Nhận biết được bố cục, niêm, luật bằng trắc của thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật thể hiện trong bài thơ.
- Hiểu được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi
làng quê buổi hoàng hôn.
Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả - một vị hoàng đế - thi nhân.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Biết ơn và tự hào về các thế hệ trước; trân trọng, gìn giữ di
sản văn hóa mà ông cha để lại. Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, tôn trọng
và bảo vệ thiên nhiên quanh mình.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, …
Học liệu: phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện.
Gv chiếu học sinh xem bức tranh hoàng hôn trên biển? Hỏi nội dung
bức tranh trên là gì? Em cảm nhận bức tranh ấy?
Hs suy nghĩ bày tỏ cảm nhận.
Gv dẫn: Ngày hôm nay chúng ta cũng sẽ đến với một bài thơ để chúng ta
cùng khám phá cảm nhận vẻ đẹp của khung cảnh hoàng hôn nhưng không phải
là hoàng hôn trên biển, chẳng phải là hoàng hôn trên sông mà đó là hình ảnh
hoàng hôn rất bình dị thân thuộc nơi làng của làng quê Bắc bộ Việt Nam bài thơ
có tên THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG (TRẦN NHÂN TÔNG). Đây là một
bài thơ được đánh giá là một trong những bài thơ xuất sắc của Trần Nhân Tông
và một trong bài thơ rất hay của thơ ca thời kỳ trung đại Việt Nam. Bài thơ có gì
độc đáo và thú vị, cho chúng ta cùng khám phá
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Học sinh nắm được vài nét cơ bản về tác giả Trần Nhân Tông.
- Biết được vài nét về tác phẩm, đặc trưng của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Hiểu được đặc điểm của bức tranh cuộc sốLng bình yên, thơ mộng nơi làng
quê buổi hoàng hôn và cảm nhận tâm hồn tác giả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
II. Tìm hiểu văn bản.
Hết tiết 16 chuyển tiết 17
2) Hai câu thơ đầu:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: 2 câu thơ đầu
Không gian làng quê
HĐCN (1p): Em hãy cho biết vị trí quan sát và khi bóng chiều buông
trình tự miêu tả khung cảnh thiên nhiên?
xuống.
Vị trí quan sát không gian: Từ nhan đề bài thơ
“Thiên Trường vãn vọng”, có thể thấy nhà thơ
đứng ở hành cung Thiên Trường mà trông xa để
thu về tầm mắt khung cảnh làng quê.
HĐCĐ (3P) đọc kĩ lại nhan đề và hai câu thơ đầu
và hoàn thiện bảng sau
Thời
gian Chiều tà-> Bóng chiều từ
trong 2 câu “vãn” nghĩa là buổi chiều. “
đầu nhắc đến tịch dương” (mặt trời đang
là gì?
lặn dần)
Không gian 2 Thôn xóm, có khói bao phủ.câu đầu như > Trước xóm sau thôn. (thôn
thế nào?
hậu thôn tiền)
Cảnh vật nhắc
đến ở 2 câu
đầu ra sao?
Xác
định
nghệ thuật sử
dụng?
Nội dung thể
hiện?
Mờ ảo, lúc có, lúc không->
có dường không (bán vô bán
hữu)
Phép điệp( thôn, bán), đối
(hậu-tiền; vô- hữu), từ ngữ
gợi tả.
Không gian yên bình, thân
thuộc của làng quê khi chiều
xuống. Không gian ấy thoáng
rộng, bình yên, êm đềm, nên
thơ tạo đường nét hài hòa,
cân đối.
GV bình:
+ Tác giả sử dụng các sự vật hình ảnh đê miêu tả
lại không gian trải rộng, từ xa đến gần, từ toàn
cảnh đến cận cảnh: từ xa “trông” (“vọng”) đến
gần lại để thấy sương khói ở (sau thôn, trước
thôn và gần hơn nữa để ghi lại những hình ảnh sự
vật cụ thể (đàn trâu, cánh cò).
+ Chỉ với bốn câu thơ và vài nét vẽ thanh sơ, tác
giả đã họa lên một bức tranh với không gian
khoảng đạt, cân đối hài hòa: có xa, có gần, có
đậm, có nhạt, có diện, có điểm. Phép điệp ngữ,
hình thức đối cùng những hình ảnh bình dị mà
chân thực tác giả đã gợi lên không gian yên
bình, thân thuộc của làng quê khi chiều xuống.
Không gian ấy thoáng rộng, bình yên, êm đềm,
nên thơ tạo đường nét hài hòa, cân đối, làm
nền cho sự xuất hiện của những hình ảnh thiên
nhiên, cuộc sống con người ở những câu thơ sau.
Phép điệp ngữ, hình thức
đối cùng những hình ảnh
bình dị mà chân thực tác
giả đã gợi lên không gian
khi chiều xuống, đó là
bức tranh thiên nhiên đẹp
đẽ, yên bình của làng quê
Việt Nam những năm
tháng hoà bình, độc lập.
3. Hai câu thơ cuối:
HĐCĐ (4p): Đọc kĩ 2 câu cuối
1. Tìm các hình ảnh, âm thanh quen thuộc
thường gặp ở làng quê Bắc bộ Việt Nam?
2.Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ở 2 câu cuối từ
đó em nhận xét gì về cuộc sống con người 2
câu cuối.
HS thảo luận và trình bày chia sẻ
GV chốt, bình,
+ Âm thanh: tiếng sáo véo von của trẻ chăn trâu
là âm thanh duy nhất vang lên trong cả bài thơ.
Giữa không gian yên bình, tĩnh lặng của buổi
chiều quê, tiếng sáo cất lên không muốn có phải
ngược lại, nó là thanh âm quen thuộc, tô điểm
thêm sự sinh động, vẻ thanh bình của cuộc
sống nơi làng quê.
+ Thủ pháp lấy động tả tĩnh được sử dụng tinh tế
gợi lên không gian yên tĩnh của buổi chiều, khi
mọi hoạt động của một ngày dần lắng xuống.
- Hình ảnh “quy ngưu tận”(trâu về hết) là hình
ảnh quen thuộc của làng quê khi chiều xuống.
Trong từng bước chân lững thững của đàn trâu về
chuồng, ta cảm nhận được thời gian đang chầm
chậm trôi và cũng hình dung ra khoảnh khắc
con người cũng được nghỉ ngơi, trở về nhà sau
một ngày làm việc vất vả, được xum vầy bên bữa
cơm ấm áp.
- Hình ảnh “Bạch lộ song song”- đôi cò trắng lặn
xuống cánh đồng-hình ảnh cánh cò thân thuộc
gợi lên hình ảnh đồng quê Bắc Bộ, hình ảnh
người nông dân lam lũ, tảo tần.
- từ ngữ sử dụng gợi tả, hình ảnh mang tính triết
lí gọi nhịn sống yên bình của làng quê Việt.
Liên
hệ:
Cuộc sống con người.
Tác giả sử dụng những từ
ngữ, hình ảnh gợi tả,
quen thuộc nhưng mang
tính triết lí gợi không
gian yên ả, nhịp sống và
sinh hoạt rất dỗi tự nhiên,
yên bình của con người
nơi làng quê.
4. Nỗi niềm của tác giả
Bài thơ còn cho thấy tình
yêu thiên nhiên, tấm lòng
thương dân, yêu nước
của vị hoàng đế- thi nhân
Trần Nhân Tông.
HCN 4 (3p)
Qua bài thơ em cảm nhận gì về chân dung 1
nhà thơ, 1 nhà sư và 1 vị vua của dân tộc?
HS suy nghĩ trả lời
GV chốt
- 1 thi nhân: Bằng sự quan sát tinh tế, tâm hồn
nhạy cảm và thái độ nâng niu, trân trọng vạn vật
của một THI NHÂN, tác giả đã phát hiện và ghi
lại những khung cảnh đẹp đẽ, thơ mộng mà rất
đỗi bình dị, thân thuộc của làng quê.
-1 vị vua Với tấm lòng yêu nước thương dân của
một HOÀNG ĐẾ Trần Nhân Tông đã biết “lo
trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của
thiên hạ”. Hơn ai hết, nhà vua thấm thía sự
khủng khiếp của chiến tranh: đất nước bị tàn phá,
thôn xóm tiêu điều, nhân dân lầm than. Và nay,
khi đất nước được hòa bình, nhà vua trân quý
từng khoảnh khắc bình yên của làng quê, vui
mừng khi thấy cuộc sống hồi sinh trở lại.
- Không có sự xa cách giữa hoàng đế- thường
dân, nhà vua như hòa mình vào cuộc sống thôn
quê, cảm nhận thấm thía giai điệu réo rắt của
tiếng sáo mục đồng cùng niềm giữa xóm thôn ấp
ấm áp.
- 1 vị sư: Với trí tuệ uyên bác cùng cảm quan
triết lý thâm trầm của một THIỀN SƯ ĐẮC
ĐẠO, tác giả khơi gợi những suy ngẫm sâu sa
về bản chất của thực tại, về quy luật của cuộc
đời với những tương quan, chuyển hóa không
ngừng giữa vô-hữu, diệt- sinh, loạn-trị để hướng
về lối sống thiền thanh thản, tự tại giữa cuộc
đời mà không vướng chấp vào những tục lụy
cuộc đời.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Hoạt động của gv và hs
- HĐCN (1p) Sau khi học hãy khái
quát lại nội dung và nghệ thuật của
bài thơ.
Hs suy nghĩ trả lời.
Gv kết luận.
Nội dung
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật đối, điệp, ngôn ngữ thơ
hàm súc, hình ảnh thơ bình dị mang
tính triết lí nên giàu sức gợi.
2. Nội dung:
Bức tranh khung cảnh thiên nhiên và
cuộc sống bình dị mà ấm áp nơi làng
quê sau những năm chiến tranh.
Đồng thời bài thơ còn cho thấy tình
yêu thiên nhiên, tấm lòng thương
dân, yêu nước của vị hoàng đế- thi
nhân Trần Nhân Tông.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
HS ôn tập và củng cố lại nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
GV tổ chức các hoạt động trò chơi theo hệ
thống câu hỏi sau:
Câu 1: Văn bản viết theo thể thơ gì
A.Thất ngôn tứ tuyệt
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Song thất lục bát
D. thất ngôn bát cú
Câu 2: hai câu thơ đầu tái hiện lại:
A. khung cảnh sinh
B. Bức tranh thiên
hoạt con người
nhiên thôn xóm.
C. Tâm sự của tác giả. C. Tâm sự Trần Nhân
Nội dung
IV. Luyện tập
Tông.
Câu 3: Hai câu thơ cuối tái hiện lại
A. khung cảnh sinh
B. Bức tranh thiên
hoạt con người
nhiên thôn xóm.
C. Tâm sự của tác giả. C. Tâm sự Trần Nhân
Tông.
Câu 4: nhà thơ đã bộc lộ tâm trạng gì qua bài thơ.
A. Yêu thôn xóm ở
B. Yêu cánh cò đồng
Thiên Trường
lúa.
C. Yêu đàn trâu, tiếng D. yêu thiên nhiên, đất
sáo.
nước
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
- Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học.
- Hướng dẫn học bài.
+ Học thuộc bài thơ
+ học nội dung bài học.
+ Đọc và trả lời trước các câu hỏi trong bài thực hành tiếng việt
Ngày soạn:
Ngày giảng:03/10/2023(8A1,8A2)
Tiết 18:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( ĐẢO NGỮ)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Nhận biết và nắm được đặc điểm của biện pháp tu từ đảo ngữ.
- Chỉ ra được tác dụng của đảo ngữ trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Biết sử dụng biện pháp đảo ngữ đúng và hiệu quả trong các hoạt động
đọc, viết, nói và nghe.
- Hiếu được đặc điểm của biện pháp tu từ đảo ngữ.
- Phân tích được tác dụng của đảo ngữ trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Biết sử dụng biện pháp đảo ngữ đúng và hiệu quả trong các hoạt động
đọc, viết, nói và nghe.
2, Phẩm chất
- Yêu tiếng việt
- Trách nhiệm: sử dụng đảo ngữ trong giao tiếp và viết văn.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và hướng dẫn học bài.
b. Tổ chức thực hiện
Cho cặp câu dưới đây, hãy chỉ ra sự khác nhau ở mỗi cặp câu và cho biết
em ấn tượng với câu nào trong cặp câu đó.
a)
(1) Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(2) Cành lê điểm một vài bông hoa trắng.
b)
(1) Rộ lên tiếng quạ kêu quang quác ở bên trong rừng già.
(2) tiếng quạ kêu rộ lên quang quác ở bên trong rừng già.
c)
(1)Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận.
(2) Thoắt cái, một cơn mưa tuyết trắng long lanh trên những cành đào, lê, mận.
Dự kiến sp:
Câu a) cách 1 Tạo nhiều ấn tượng bởi nó gợi về sắc trắng đang được điểm
tô trên cành lê xanh báo hiệu một sức sống mùa xuân và nó tạo nên cái vẻ đẹp
trong, thanh khiết, trong sáng của mùa xuân.
Câu b) cách 1 cấu tạo ngữ pháp không giống các câu bình thường, nó
nhấn mạnh được cái sự xuất hiện rất bất ngờ của âm thanh, nó xuất hiện một
cách bất ngờ trong không gian yên vắng của rừng già, nó nhấn mạnh âm thanh
của tiếng quạ kêu hơn.
Câu c) cách 1 vì nếu muốn nhấn mạnh đến sắc trắng, nếu muốn nhấn
mạnh đến ánh sáng tỏa long lanh của những cơn mưa, của những hạt mưa, của
những bông tuyết thì rõ ràng cấu trức của câu 1 nó hay hơn, nó sống động hơn
và cách diễn đạt này để lại nhiều ấn tượng cho người nghe hơn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết nối vào bài học:
Như vậy, chúng ta nhìn thấy từ trong những các cặp câu trên, mình đều
thấy có những cách diễn đạt rất là quen thuộc, nhưng bên cạnh đó, khi chúng ta
chỉ cần thay đổi vị trí của một từ hoặc một cụm từ nào đó thôi, lập tức ta sẽ có
được một câu mới, một cách diễn đạt mới, mà ấn tượng hơn, thú vị hơn, nó nhấn
mạnh được cái thông điệp mà chúng ta gửi gắm hơn. Cách thức thay đổi vị trí
các từ, cụm trong một câu để tạo ra một dấu ấn, có tác dụng như thế thì người ta
gọi là gì, chúng ta cùng đi tìm hiểu về hiện tượng này.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I.
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC
HĐCN: (1p) chiếu bt Đọc câu thơ sau và DỤNG CỦA ĐẢO NGỮ
nhận xét cấu tạo của các câu, các cụm 1. Bài tập
từ được in đậm. Cho biết tác dụng của
kiểu cấu tạo câu đó?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban
(Hành trình của bầy ong- Nguyễn Đức
Mậu)
Hs trình bày, chia sẻ.
Gv chốt
- Cấu trúc của cụm danh từ thông thường
phải là “rừng sâu thăm thẳm”, nhưng ở
câu thơ trên trật tự này đã có sự thay đổi:
tính từ “thăm thẳm” được đảo lên đứng
trước danh từ trung tâm chỉ sự vật “rừng
sâu”.
- Cấu trúc cụm chủ ngữ- vị ngữ thông
thường sẽ là “hoa chuối bập bùng”, “hoa
ban màu trắng”, ở câu thơ trên cũng có sự
thay đổi trật tự các thành phần: các vị ngữ
(bập bùng, trắng) được đảo lên đứng trước
các chủ ngữ (hoa chuối, màu hoa ban)
Tác dụng:
+ Nhấn mạnh không gian hoang vu,
nguyên sơ của rừng già, cùng với đó là sắc
màu đỏ tươi của những bông hoa chuối
rừng, màu trắng tinh khôi của hoa ban nổi
bật giữa màu xanh ngắt của khu rừng.
2. Kết luận:
+ Thể hiện sự khâm phục của tác giả Đảo ngữ là đảo thành tố trong
trước cuộc hành trình đầy gian khổ mà đẹp cụm từ và đảo thành phần trong
đẽ của bầy ong để làm mật cho đời.
câu để nhấn mạnh nội dung cần
Vậy biện pháp tu từ đảo ngữ là gì?Có biểu đạt.
tác dụng gì?
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
HĐCĐ: (4p) Chỉ ra câu thơ, câu văn có Bài tập 1
sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ trong a, Từ lặn lội và từ eo sèo đều đặt
các trường hợp sau:
lên trước thân cò và mặt nước.->
a. Lặn lội thân cò khi quãng vắng
VN đảo đứng trước CN
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
b, Các tính từ chỉ màu sắc (xanh,
(Trần Tế Xương, Thương trắng) được đảo lên đứng trước
vợ)
danh từ trung tâm (bóng cây,
b. Xóm làng xanh mát bóng cây,
cánh buồm)-> đảo thành tố.
Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời.
c, Tính từ “Sấp ngửa” thường
(Trần Đăng Khoa, Quê em)
đứng sau động từ để bổ sung về
c. Chị Dậu về đến đầu nhà đã nghe tiếng tính chất, đặc điểm của hành
khóc khàn khàn của hai đứa trẻ. Sấp ngửa, động nay lại được đảo lên đứng
chị chạy vào cổng, quẳng cả rổ mẹt, mê trước động từ trung tâm (chạy)->
nón xuống sân, rồi vội vàng chị vào trong đảo thành tố.
nhà.
HS trình bày chia sẻ:
GV chốt, kết luận.
a) Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu
từ đảo ngữ, đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ,
cụ thể:
+ vị ngữ “lặn lội” được đảo đảo lên đầu
câu, cấu trúc đúng phải là “thân cò lặn lội”.
+ Vị ngữ “eo sèo” được đảo lên đầu câu,
cấu trúc đúng phải là “mặt nước eo sèo”
b) Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu
từ đảo ngữ, đảo các thành tố trong cụm từ,
cụ thể:
Cụm danh từ có cấu trúc đảo ngữ “xanh
mát bóng cây” và “trắng cánh buồm “. Các
tính từ chỉ màu sắc ( xanh, trắng) được đảo
lên đứng trước danh từ trung tâm( bóng
cây, cánh buồm)
c) Câu văn sử dụng biện pháp tu từ đảo
ngữ, đảo các thành tố trong cụm từ, cụ thể:
Cụm từ có cấu trúc đảo ngữ “Sấp ngửa, chị
chạy vào “. Tính từ “Sấp ngửa” thường
đứng sau động từ để bổ sung về tính chất,
đặc điểm của hành động nay lại được đảo BT 2 (HS tự hoàn thiện vào vở
lên đứng trước động từ trung tâm( chạy)
ở nhà)
HĐN (5'): Đọc đoạn thơ sau và hoàn
thiện PHT
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)
PHT
Chỉ
ra
biện pháp
Tác
Ngữ liệu
đảo
ngữ
dụng
trong câu
thơ
Lom khom dưới
núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông,
chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng
con quốc quốc,
Thương nhà mỏi
miệng cái gia gia.
HS trình bày màn chiếu
GV kết luận:
Đảo cấu trúc câu ( vị ngữ “Lom khom dưới
núi”được đảo lên đứng trước chủ ngữ
“tiều vài chú” )đảo cấu trúc cụm danh từ
(cụm từ “vài chú” chỉ số lượng, đơn vị lại
đứng sau danh từ chỉ sự vật “tiều”.
=> Từ đó nhấn mạnh tư thế, hình dáng nhỏ
bé của con người giữa không gian mênh
mông, hùng vĩ, hiểm trở của Đèo Ngang.
Nó cũng thể hiện tâm trạng cô đơn, lòng
thương cảm của nhà thơ khi chứng kiến
cuộc sống vất vả của con người giữa núi
rừng heo hút.
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
(Mấy nhà chợ lác đác bên sông)
Đảo cấu trúc câu ( vị ngữ “Lác đác bên
sông ”được đảo lên đứng trước chủ ngữ
“chợ mấy nhà” )đảo cấu trúc cụm danh từ
(cụm từ “mấy nhà” chỉ số lượng, đơn vị lại
đứng sau danh từ chỉ sự vật “chợ”.
=>Đảo ngữ nhằm nhấn mạnh số lượng ít
ỏi, thưa thớt vắng của những ngôi nhà, gợi
không khí vắng vẻ, hoang sơ của núi rừng.
Đồng thời câu thơ cũng gợi lên sự cô đơn,
lẻ loi giữa đèo núi hoang sơ của người Lữ
khách xa nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Đảo cấu trúc câu ( vị ngữ “Nhớ nước đau
lòng ”, “Thương nhà mỏi miệng “được
đảo lên đứng trước chủ ngữ “con quốc
quốc” ,”cái gia gia”)đảo cấu trúc cụm
động từ (cụm từ “nhớ nước”, “thương
nhà” là thành phần phụ sau chỉ nguyên
nhân lại đứng trước các động từ chỉ trạng
thái cảm xúc “đau lòng”, “mỏi miệng”
=>Cấu trúc đảo ngữ góp phần gợi âm
thanh tiếng chim kêu thê thiết trong khung
cảnh Đèo Ngang khi chiều xuống đồng BT 3 (HS tự hoàn thiện vào vở
thời thể hiện kín đáo nỗi nhớ nhà, nhớ quê ở nhà)
của người lữ khách, cả nỗi nhớ tiếc quá
khứ vàng son của đất nước.
HĐCD (4p) Đọc BT 3 và thực hiện yêu
cầu.
a) Biện pháp đảo ngữ được sử dụng qua
việc đảo thành tố trong cụm từ “lơ xơ
chạy”, “ dáo dác bay”
Tác dụng: nhấn mạnh tình cảm bơ vơ, tan
tác, tâm trạng hoang mang, sợ hãi của nhân
dân và cả vạn vật khi chiến tranh bất ngờ
ấp đến. Từ đó, nhà thơ cũng thể hiện nỗi
buồn thương, xót xa, đau đớn cho tình cảnh
của nhân dân, của đất nước.
b)Biện pháp đảo ngữ được sử dụng qua cấu
trúc đảo thành tố trong cụm danh từ “Leng
keng nhạc ngựa “
Tác dụng: Nhấn mạnh âm thanh tiếng
nhạc ngựa vui tươi, rộn rã gợi lên khung
cảnh cuộc sống bình yên, thân thuộc nơi
quê hương. Qua đó, nhà thơ thể hiện nỗi
nhớ, niềm thương, sự gắn bó của những
thanh âm bình dị của cuộc sống quê nhà.
c) Biện pháp đảo ngữ được sử dụng qua
việc đảo các thành tố trong cụm từ “ồn
ào trên bến đỗ”, “tấp nập đón ghe về”
Tác dụng: Nhấn mạnh không khí đông
vui, nhịp sống sôi động nơi làng chài khi
đón những đoàn thuyền đầy ắp cá và bình
yên trở về sau chuyến ra khơi. Từ đó, nhà
thơ cũng thể hiện niềm vui trước khung
cảnh no ấm, sung túc của người dân quê
hương.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
- Củng cố: Giáo viên khái quát lại nội dung bài học
- Hướng dẫn học bài:
+ Học thuộc thế nào là đảo ngữ, và tác dụng đảo ngữ.
+ Tự hoàn thiện nốt bài tập 2,3 vào vở.
+ Đọc và trả lời trước các câu hỏi trong phần sau khi đọc bài “ Ca Huế trên sông hương”
…………………………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng:03/10/2023(8A1)
05/10/2023(8A2)
Tiết 19 : văn bản 3
CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- HS nhận biết được vẻ đẹp của ca Huế, nắm được những nội dung cơ bản
của văn bản
- HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.
- HS phân tích được vẻ đẹp của ca huế hiểu được giá trị của một sản phẩm
văn hóa truyền thống được ông cha sáng tạo, gìn giữ và truyền lại.
2. Phẩm chất
- Yêu thương, sự gắn bó với cảnh sắc quê hương với cuộc đời
- HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu...
Học liệu: Phiếu học tập, tranh ảnh về nhà văn
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Ca Huế trên sông Hương
b. Tổ chức thực hiện: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về ca
Huế trên sông Hương
- GV đặt câu hỏi: Em đã từng đến Huế chưa? Em đã tìm hiểu về di sản
văn hóa ca Huế chưa? Hãy trình bày một số hiểu biết của em về thể loại này.
-GV cho HS xem một video ngắn về ca Huế
- HS xem video và suy nghĩ về câu hỏi
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- GV dẫn dắt vào bài: Huế không chỉ được biết là vùng cố đô linh thiêng
với những danh thắng đẹp, có giá trị lịch sử lâu đời mà còn có rất nhiều di sản
văn hóa nổi tiếng. Trong đó có một thể loại được UNESCO công nhận là di sản
văn hóa phi vật thể đó chính là Ca Huế. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu về hình thức trình bày cũng như ý nghĩa của làn điệu ca
Huế qua văn bản Ca Huế trên sông Hương.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (35')
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về xuất xứ, kiểu văn bản,phương
thức biểu đạt, bố cục của đoạn trích Ca Huế trên sông Hương
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc- tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
GV: Em đã đọc bài ở nhà hãy chia sẻ
cách đọc văn bản?
HS: Chia sẻ cách đọc
GV: HD đọc văn bản
- Đọc rõ ràng, chú ý ngữ điệu thay đổi ở
những câu nói của người mẹ. Giọng tự tin ở
những suy nghĩ và bằng chứng mà người
con (Tôi) đưa ra cho lý lẽ của mình trong
văn bản.
NỘI DUNG
I. Đọc, tìm hiểu chung
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
GV yêu cầu HS điều hành phần đọc:
hs 1 đọc xong tự mời bạn tiếp theo đọc.
- HS nx- GV nx điều chỉnh ( nếu có)
HĐ cặp đôi (5') hoàn thiện phiếu học tập
số 1
Văn bản:
Xuất xứ
Kiểu văn bản
Thể loại
Phương
thức
biểu đạt
- Các nhóm thảo luận để trả lời phiếu học
tập
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ * Tác phẩm
- Xuất xứ: trích “Báo Người
sung.
Hà Nội”
- GV nhận xét, chốt kiến thức
HS HĐCĐ (2') thực hiện phiếu học tập số - Kiểu văn bản: Nhật dụng
2: Nối các ý ở cột A cho phù hợp với nội - Thể loại: Bút kí
- Phương thức biểu đạt:
dung ở cột B.
Thuyết minh kết hợp với miêu
HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
tả và biểu cảm
Gv nhận xét, chốt trên máy chiếu
+ Đoạn 1:Từ đầu đến “lí hoài nam”: Giới - Bố cục: 2 đoạn
thiệu sơ lược một số làn điệu dân ca Huế.
+ Đoạn 2: còn lại: Giới thiệu thông tin về
một buổi biểu diễn ca Huế trên sông Hương.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Ca Huế trên sông
Hương
b.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
NỘI DUNG
Hoạt động cặp đôi (5')
II. Khám phá chi tiết văn bản
- GV cho HS đọc đoạn 1và trả lời các 1. Giới thiệu chung về ca Huế
câu hỏi sau:
1. Kể tên một số làn điệu ca Huế và
dụng cụ âm nhạc cũng như đặc
điểm nổi bật của những làn điệu
ấy?
Gợi ý: - Các điệu hò rất quen thuộc,
gắn liền với các hoạt động sinh hoạt,
lao động sản xuất thường ngày của
người dân Huế: hò khi đánh cá, cấy
cày, gặt hái, trồng cây, chăn tằm.
2. Đặc sắc nghệ thuật và tác dụng của
biện pháp nghệ thuật trong việc giới
thiệu chung về ca Huế?
Gợi ý: NTliệt kê kết hợp với giải
thích và bình luận.
- GV cho HS đại diện các nhóm lên
báo cáo kết quả
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến
thức
HS chú ý đoạn 2
GV cho HS đọc bài văn bản và hoàn
thiện phiếu học tập số 3
Nhóm 1: Thời gian, không gian biểu
diễn ca Huế.
Gợi ý : - Thời gian biểu diễn: ca Huế
bắt đầu biểu diễn khi đêm xuống
(thành phố lên đèn) và kết thúc khi
trời sắp sáng( tiếng gà gáy, tiếng
chuông chùa vang lên).
- Không gian biểu diễn:
+ Ca Huế được biểu diễn trên thuyền
rồng, rộng rãi thoáng mát, sàn gỗ bào
nhẫn, mui vòm trang trí lộng lẫy,
xung quanh và phía trước là hình rồng
như muốn bay lên. Đó là không gian
đầy trang trọng vốn chỉ dành cho vua
chúa ngày xưa.
+ Con thuyền ấy thả trôi trên sông
Hương. Du khách vừa được nghe
nhạc, vừa được ngắm cảnh sông
nước.
Nhóm 2: Nghệ sĩ biểu diễn. Nhạc cụ
và các kĩ thuật trình diễn.
Gợi ý : - Ca công: Rất trẻ
+ Nam: áo dài the, quần thụng, khăn
xếp
+ Nữ: áo dài, khăn đóng duyên dáng
Tác giả sử dụng nghệ thuật liệt kê kết
hợp với giải thích và bình luận cho
các làn điệu ca Huế, dụng cụ âm nhạc
rất phong phú và đa dạng. Qua đó thể
hiện đời sống nội tâm của con người
Huế.
2. Một đêm ca Huế trên sông
Hương
* Biểu diễn ca Huế
- Ca công: Rất trẻ
+ Nam: áo dài the, quần thụng, khăn
xếp
+ Nữ: áo dài, khăn đóng duyên dáng
- Nhạc công:
+ Các ngón đàn trau chuốt: ngón
nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm day,
chớp, búng, phi, rãi,...
Tác giả không chỉ cung cấp thông tin
về ca Huế mà còn sử dụng các nghệ
thuật liệt kê thể hiện tình yêu, niềm tự
hào về một sản phẩm độc đáo của quê
hương, đồng thời cho thấy thái độ
nâng niu, trân trọng và ý thức gìn giữ,
tôn vinh những di sản tinh thần quý
giá của dân tộc
- Nhạc công:
+ Các ngón đàn trau chuốt: ngón
nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm day,
chớp, búng, phi, rãi,...
Nhóm 3: Nguồn gốc ca Huế, các nhà
khúc nhạc điệu và lời ca.
3. Nguồn gốc ca Huế
Gợi ý : Ca Huế hình thành từ dòng
Ca Huế: nguồn gốc từ ca nhạc dân
nhạc dân gian và ca nhạc cung đình.
gian và ca nhạc cung đình.
Do vậy, trong ca Huế vừa có cái giản
dị, trong sáng, tươi vui của âm nhạc
dân gian vừa có cái trang trọng uy
nghi của dòng ca nhạc thính phòng.
Nhóm 4: Cảm xúc của người khác
đáng trân trọng, cần được bảo tồn và
thưởng thức ca Huế?
phát triển.
Gợi ý :
GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
Nguồn gốc của của ca Huế có từ
đâu?
Nhiệm vụ 3: Tổng kết (5')
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Hs HĐ chung cả lớp
III. Tổng kết
Nêu những biện pháp nghệ thuật được 1. Nghệ thuật:
sử dụng trong văn bản?
- Nghệ thuật liệt kê kết hợp với giải
Hs trả lời, chia sẻ
thích và bình luận
Gv nhận xét, chốt
- Ngôn ngữ: Giàu hình ảnh, giàu
Hs HĐ cá nhân (1')
biểu cảm thấm đẫm chất thơ
Nội dung chính của văn bản?
2. Nội dung
Hs trả lời, gv nhận xét, kết luận
- Giới thiệu những làn điệu dân ca
Huế và tả cảnh nghe ca Huế trong
đêm trăng trên sông Hương. Qua đó
ca ngợi vẻ đẹp tinh thần đằm thắm
của người dân xứ Huế.
- Khẳng định ca Huế là một hình
thức sinh hoạt văn hóa, âm nhạc
thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm
tinh thần
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: Khi đọc một VB thông tin, em cần chú ý những yếu tố nào?
Dặn dò: Đọc bài thực hành đọc
.......................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:03/10/2023(8A1)
05/10/2023(8A2)
Bài 2 : Tiết 20,21,22
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
(Bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực.
- Hs biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác
định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa bài viết; rút
kinh nghiệm
- HS biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật.
- HS phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ đặc điểm hình tược của
thiên nhiên, con người, tâm trạng của chủ thể trữ tình, tư tưởng của tác giả
- Hs hiểu và biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi
viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa
bài viết; rút kinh nghiệm
- Hs viết được bài văn phân tích phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú
hoặc tứ tuyệt Đường luật: Phân tích được nét đặc sắc về nghệ thuật, yếu tố thi
luật, vần…….
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
Yêu mến thơ ca, biết rung động trước vẻ đẹp của những bài thơ hay.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề
vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
GV: Đọc các bài thơ, thất ngôn bát cú và thể thơ tứ tuyệt đường luật mà
em sưu tầm được?. Nêu cảm nhận của em về bài thơ đó
HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS, GV nhận xét.
GV kết nối với mục “ Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ thất
ngôn bát cú hoặc một bài thơ tứ tuyệt đường luật.” dẫn dắt vào bài học: Ngày
hôm nay chúng ta cũng được luyện tập kỹ năng phân tích về một tác phẩm văn
học nhưng lúc này tác phẩm văn học chỉ là thuộc thể loại rất gần với thể loại đặc
trưng trong bài số hai của chúng ta đây chính là bài thơ thất ngôn bát cú hoặc
tứ tuyệt đường luật)
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (40')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh.
- Hs biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác
định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa bài viết; rút
kinh nghiệm
- HS biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật.
- HS phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ: đặc điểm hình tược của
thiên nhiên, con người, tâm trạng của chủ thể trữ tình, tư tưởng của tác giả
* Yêu cầu đối với học sinh khá giỏi.
- Hs hiểu và biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi
viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; chỉnh sửa
bài viết; rút kinh nghiệm
- Hs viết được bài văn phân tích phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú
hoặc tứ tuyệt Đường luật: Phân tích được nét đặc sắc về nghệ thuật, yếu tố thi
luật, vần…….
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I. Yêu cầu đối với bài văn văn
phân tích một tác phẩm văn
học( bài thơ thất ngôn bát cú
hoặc tứ tuyệt đường luật)
Đọc và phân tích bài mẫu tham khảo.
- GV yêu cầu 1 đến 2 HS đọc nối tiếp bài 1. Bài tập
thơ tham khảo chú ý giọng đọc
Phân tích bài thơ” thương vợ”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
của Trần Tế Xương
- HS tập trung quan sát, chú ý, lắng nghe.
? Em hãy nhận xét phần đọc của bạn?
- HS nhận xét bài đọc của bạn
- GV nhận xét phần đọc của HS
HĐ cặp đôi (3') Thực hiện yêu cầu của
phiếu bài tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Bài văn phân tích bài
thơ gì?, của tác giả nào?
2. Bài thơ nói về đề tài
gì, thể thơ nào?
Câu trả lời
3. Xác định nội dung
của bài thơ
HS thảo luận ,tl
GV nhận xét, chiếu đáp án
Dự kiến sản phẩm:
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Bài văn phân bài thơ: Thương vợ
tích bài thơ gì?, của tác giả Trần Tế
của tác giả nào?
Xương
2. Bài thơ nói về thất ngôn bát cú
đề tài gì, thể thơ đường luật.
nào?
3. Xác định nội Tình cảm yêu
dung của bài thơ
thương, trân trọng
của tác giả dành
cho người vợ với
sự tần tảo, giàu đức
hy sinh
GV. Em hãy xác định bố cục và nêu
nhiệm vụ từng phần của bài văn?
HS trả lời
Bố cục: 3 phần
Mở bài: Từ đầu đến nổi tiếng nhất của Bố cục: 3 phần
ông ( đoạn 1): Giới thiệu tác giả và bài thơ. Mở bài: Từ đầu đến nổi tiếng
nhất của ông : Giới thiệu tác giả
Thân bài: Tiếp sâu lắng là cội rễ (đoạn và bài thơ.
2,3): Phân tích nội dung và nét đặc sắc Thân bài: Tiếp sâu lắng là
nghệ thuật của bài thơ.
cội rễ : Phân tích nội dung và nét
Kết bài: còn lại ( đoạn 4): Ý nghĩa, nội đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
dung của bài thơ.
Kết bài: còn lại: Ý nghĩa, nội
GV nhấn mạnh: Qua hai bài tập trên khi dung của bài thơ.
em muốn phân tích được một tác phẩm văn 2. Kết luận
học( bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt - Hình thức:
đường luật) chúng ta cần xá...
 








Các ý kiến mới nhất