Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:48' 25-04-2025
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:48' 25-04-2025
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 21/11/2023 (8A1)
22/11/2023 (8A2)
TIẾT45,46: VĂN BẢN 2: LAI TÂN
(Hồ Chí Minh)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
*Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố
cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được giọng điệu trào phúng được thể hiện trong
bài thơ
*Yêu cầu đối với HS khá / giỏi:
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giọng điệu trào phúng trong
bài thơ.
- Cảm nhận, phân tích được tác phẩm.
2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm. Phê phán những thói hư tật
xấu trong xã hội
* Nội dung tích hợp: Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới
những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số bài thơ của Hồ Chí Minh mà em
biết?
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận, hiểu biết
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm. HS sử dụng
SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin tác
giả, tác phẩm Lai tân.
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như:
bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được giọng điệu trào phúng được thể hiện trong
bài thơ
* Nội dung tích hợp: Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới
những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong I. Đọc, tìm hiểu chung
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác 1. Đọc
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình 2. Tìm hiểu chung
bày.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
GV yêu cầu HS điều hành hoạt động
đọc (Chia sẻ cách đọc, tổ chức đọc).
GV nhận xét, KL cách đọc và dặn dò
HS luyện đọc khi về nhà: biểu cảm, rõ
ràng, nhấn mạnh chú ý âm lượng, tốc
độ khi đọc, lưu ý các từ khó.
GV sử dụng phương pháp dạy học dự
án tổ chức tìm hiểu kiến thức về tác
giả, tác phẩm theo yêu cầu trong
Phiếu học tập 1 (đã giao chuẩn bị
trước tại nhà).
Hỏi: Nêu hiểu biết của em về Chủ
tịch Hồ Chí Minh?
- Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969)
a. Tác giả (Sgk)
là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách
mạng Việt Nam.
- Hồ Chí Minh có tên khai sinh là
Nguyễn Sinh Cung. Quê ở làng Kim
Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng
Nguyễn Sinh Sắc - Một nhà Nho yêu
nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh
hưởng lớn đến tư tưởng của Người.
Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị
Loan.
- Trong suốt cuộc đời hoạt động cách
mạng, Người đã sử dụng nhiều tên gọi
khác nhau: Nguyễn Tất Thành, Văn
Ba, Nguyễn Ái Quốc... Tên gọi “Hồ
Chí Minh” được sử dụng lần đầu tiên
trong hoàn cảnh: Ngày 13 tháng 8
năm 1942, khi Trung Quốc với danh
nghĩa đại diện của cả Việt Minh và
Hội Quốc tế Phản Xâm lược Việt
Nam để tranh thủ sự ủng hộ của
Trung Hoa Dân Quốc.
- Không chỉ là một nhà hoạt động
cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn
được biết đến với tư cách là một nhà
văn nhà thơ lớn.
a. Tác phẩm.
- Hồ Chí Minh được UNESCO công - Xuất xứ: Là bài thơ thứ 97,
nhận là Danh nhân văn hóa thể giới.
trích Nhật kí trong tù Hồ Chí Minh
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được
HĐCN: Hoàn thành phiếu học tập sau sáng tác trong khoảng bốn tháng đầu
của thời gian HCM bị giam giữ tại các
Tác phẩm
nhà tù của bọn Quốc dân đảng Trung
Nội dung
Kết quả
Quốc ở Quảng Tây.
Xuất xứ
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường
HCST
luật.
Thể thơ
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
PTBĐ
- Bố cục: 2 phần
Thể thơ
- Phần một (Ba câu đầu): Hiện thực xã
Bố cục Nội
hội Lai Tân.
dung của từng
- Phần hai (Câu thơ cuối): Bình luận
phần).
của tác giả.
HS báo cáo, chia sẻ kết quả trên máy
chiếu H.
GV nhận xét, kết luận trên máy chiếu.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
Hoạt động của GV – HS
Nội dung cần đạt
II. Tìm hiểu văn bản.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận 1. Chân dung của những kẻ đứng
nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
đầu trong bộ máy quản lí nhà tù
của Tưởng Giới Thạch ở Lai Tân.
- Trong ba câu đầu, bộ máy quan lại
ở Lai Tân được miêu tả như thế
nào? Những người được nhắc đến ở
đây là ai và họ có làm đúng chức
năng, phận sự của mình không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Các nhóm thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm TL
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Ban trưởng: Trông coi tù nhưng
ngày ngày đánh bạc
thức Ghi lên bảng.
+ Cảnh sát trưởng: Giải người nhưng
tham lam ăn tiền của phạm nhân
+ Huyện trưởng: Lo công việc công
nhưng “chong đèn” làm việc riêng
H: Theo em, huyện trưởng “chong
đèn” để làm việc gì?
- GV yêu cầu HS (HĐCN 1')
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức: Bình giảng
GV: Ở đây, việc huyện trưởng phải
“chong đèn” cho thấy nhân vật này
đang thực hiện công việc của mình.
Tuy nhiên, dù “chăm chỉ” như vậy
nhưng trong địa bàn mà ông ta quản lí
thì ngay cả những người làm công tác
an ninh trật tự cũng vi phạm pháp
luật, chỉ lo toan tính mưu lợi. Vậy
việc làm huyện trưởng “chong đèn”
ám chỉ công việc mà ông ta đang làm - Mục đích công việc đáng ra phải
không phải là việc có ích mà là một làm theo chức trách là giữ trật tự, an
ninh cho xã hội, nhưng mục đích
công việc mờ ám nào đó
những việc thường làm trên thực tế lại
là đánh bạc, kiếm ăn, làm những việc
bất hợp pháp để trục lợi, thoả mãn
nhu cầu cá nhân
H: Em hãy rút ra nhận xét về bức
tranh hiện thực của chính quyền Lai
Tân trong ba câu đầu
- GV yêu cầu HS (HĐCN 1')
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức: Bình giảng
-> Nhận xét: Chính những kẻ đại diện
cho chính quyền, cho luật pháp lại
ngang nhiên vi phạm pháp luật. Ở một
nơi có chức năng để cảm hóa con
người nhưng với thực trạng như thế
kia thì nó là nhà tù kiểu gì cũng là
điều ai cũng có thể hiểu. Một kiểu nhà
tù như vậy với những kẻ cai tù như
vậy thì liệu thiên hạ có thái bình thực
sự hay không?
- Tích hợp: Với vai trò là một Hs
đang ngồi trên ghế nhà trường em
cần làm gì để giữ trật tự, an ninh cho
xã hội?
Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực
và hướng tới những điều tốt đẹp trong => Chỉ bằng ba câu thơ kể, tả bình
thản, bộ máy lãnh đạo của huyện Lai
suy nghĩ và hành động .
Tân đã hiện ra một cách rõ nét với
những mặt tiêu cực, từ đó làm nổi bật
lên sự thối nát của chính quyền huyện.
Sự ngược đời đến từ bản chất công
việc và những gì họ làm hằng ngày đã
chỉ ra tính lố bịch, làm lộ rõ sự xấu xa
của ban trưởng, cảnh trưởng từ đó tạo
tiếng cười trào phúng trực diện nhằm
vào nh
ững đối tượng này
2. Giọng điệu trào phúng của bài
Hết tiết 45 chuyển tiết 46
thơ.
Ngày giảng: 21/11/2023 (8A1)
23/11/2023 (8A2)
- GV yêu cầu HS làm việc theo
Phương pháp Khăn trải bàn , trả lời
câu hỏi:
+ Giọng điệu trào phúng của câu
thơ thứ ba có gì khác biệt so với hai
câu thơ đầu?
+ Theo em, nội dung câu kết có mâu
thuẫn với nội dung các câu thơ
trước không?
- HS thảo luận theo nhóm 4, suy nghĩ
để trả lời.
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
GV:
- Ở đây, mâu thuẫn được tạo dựng
bởi kết cấu bài thơ. Ba câu đầu kể về
những việc bất bình thường theo lẽ
- Một trong những bút pháp để tạo ra
tiếng cười trong nghệ thuật trào phúng
là khai thác mâu thuẫn trái tự nhiên.
=> Đó là tiếng cười được tạo ra một
cách chua cay.
thường. Lẽ ra với những gì trình bày
trong ba câu trên, tác giả phải kết luận
bằng một câu phơi bày thực trạng xã
hội, nhưng ngược lại, tác giả lại kết
luận “Trời đất Lai Tân vẫn thái bình”,
cái bất thường bỗng chốc trở thành cái
bình thường.
- Để tiếng cười trở nên mạnh mẽ, sâu
sắc và độc đáo, tác giả đã đưa ra ba
hình tượng (Ban trưởng, Cảnh trưởng,
Huyện trưởng) gắn liền với ba hiện
tượng (đánh bạo, ăn hối lộ, hút thuốc
phiện) và không dừng lại ở đó, Hồ
Chí Minh còn nâng sự việc lên tầm
phổ quát và phổ biến bằng các từ lặp
lại như ngày ngày, đêm đêm, y
nguyên như cũ... Những hiện tượng
đó đủ để chúng ta kết luận xã hội Lai
Tân đang rối loạn.
- Nhưng bất ngờ thay, tác giả lại kết
luận là đang thái bình. Hoá ra, rối
loạn hay thái bình không còn phụ
thuộc ở hiện thực khách quan theo
logic tự nhiên nữa mà phụ thuộc vào
cách nhìn hiện thực khách quan dó.
Nếu người khác nhìn thì cho đó là
loạn nhưng với bộ máy quan lại Lai
Tân thì đó là thái bình.
=> Người đọc luôn cười nhưng lại là
điệu cười chua chát vì sự thật đã bị
bóp méo một cách trần trụi, lẽ thường
cuộc sống đã bị chà đạp không thương
tiếc.
3. Đối tượng phê phán trong bài thơ
- Bài thơ được viết vào giai đoạn đất
nước Trung Quốc bị phát xít Nhật
xâm lược, nhân dân Trung Quốc phải
rên xiết dưới sự thông trị của ngoại
bang và sâu mọt trong bộ máy quan
lại chính quyền Tường Giới Thạch.
- Bộ mặt quan lại nhà tù Lai Tân được
Hồ Chí Minh khắc hoạ đầy đủ, rõ nét
với chỉ bốn câu thơ. Không những
thế, bài thơ còn phê phán tình trạng
thôi nát phổ biến của bọn quan lại và
xã hội Trung Quốc dưới thời cầm
quyền của Quốc dân đảng.
H: Bức tranh nhà tù hiện lên qua
những hình ảnh nào?
H: Các nhân vật trong bài thơ Lai tân
thuộc thành phần nào trong xã hội?
Hãy làm rõ dụng ý của tác giả khi
III. Tổng kết.
nhằm vào nhóm đối tượng này.
1.Nghệ thuật.
Thái độ của t/g đối với xh ấy như thế - Ngòi bút miêu tả giản dị, chân thực.
- Lối viết mỉa mai sâu cay.
nào?
GV yêu cầu: Hs làm việc theo cặp - Bút pháp trào phúng.
2. Nội dung.
đôi để hoàn thành nhiệm vụ
GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp Bài thơ miêu tả thực trạng thối nát của
chính quyền Trung Quốc dưới thời
và yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức Tưởng Giới Thạch và thái độ châm
- GV cho HS đại diện các nhóm lên biếm, mỉa mai sâu cay.
báo cáo kết quả
HĐCN 5': Em hãy nêu khái quát giá
trị nghệ thuật và nội dung của bài
thơ?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Hoạt động 3 : Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lai tân. Sử dụng
SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ Viết kết nối với đọc.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Nội dung cần đạt
- HS theo dõi, hoàn thành bài viết.
IV. Luyện tập
- GV mời một số HS trình bày trước Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) làm
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ rõ chất trào phúng nhẹ nhàng mà sâu
sung.
cay của bài thơ Lai Tân qua lời nhận
xét: "Trời đất Lai Tân vẫn thái bình".
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 4 : Củng cố và hướng dẫn học bài
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lai tân liên hệ trách
nhiệm bản thân
Sử dụng SGK, kiến thức đã học để liên hệ trách nhiệm bản thân.
b. Tổ chức thực hiện:
Em hãy bày tỏ quan điểm cá nhân trước chế độ cai trị của nhà tù
Trung Quốc được thể hiện trong văn bản.
- HS thực hiện trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
……………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 22/11/2023 (8A1)
23/11/2023 (8A2)
TIẾT: 47
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT.
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ.
I. Mục tiêu
1. Năng lực
*Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Học sinh nắm được sắc thái nghĩa của từ và việc lựa chọn từ ngữ.
*Yêu cầu đối với HS khá / giỏi:
- Học sinh nắm được sắc thái nghĩa của từ và việc lựa chọn từ ngữ.
- Vận dụng linh hoạt từ ngữ trong quá tình tạo lập văn bản, trong giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Thiết bị dạy học
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi phát vấn “Em đã từng gặp khó khăn khi lựa chọn từ ngữ
phù hợp khi viết văn hoặc làm bài tập của GV cho chưa? Nếu có, em giải quyết
nó như thế nào?”
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời.
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời.
- Phần trả lời của học sinh.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức về sắc thái nghĩa của từ
ngữ và việc lựa chọn từ ngữ.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK I. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
trang 86
1. Bài tập
- HS tiếp nhận nhiệm
- HS đọc thông tin
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
H: Quan sát các từ ngữ trong những cặp
sau cho biết có những sắc thái nghĩa cơ
bản nào? ăn – xơi, trắng tinh – trắng
hếu, vàng – vàng vọt, người lính – tên
lính,....
- Có thể thấy giữa các từ ngữ trong mỗi
cặp có sự khác biệt về sắc thái nghĩa,
chẳng hạn, ăn có tính chất trung tính nhưng
xơi có sắc thái trang trọng, trắng tình có
sắc thái nghĩa tích cực (tốt nghĩa) nhưng
trắng hếu có sắc thái nghĩa tiêu cực (xấu
nghĩa)....
- Có những sắc thái nghĩa cơ bản như trang
trọng thân mật, suồng sã, tích cực – tiêu
cực, tốt nghĩa – xấu nghĩa.... Trong giao
tiếp cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái
nghĩa phù hợp để phát huy được hiệu quả
biểu đạt
- Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái
nghĩa cổ kinh, trang trọng hoặc khái
quáttrừu tượng, khác hẳn với những từ có
nghĩa tương đồng trong tiếng Việt.
+ Sắc thái cổ kính, ví dụ:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp (Huy
Cận-Tràng giang). Nếu thay tràng giang
bằng sóng dài thì câu thơ của Huy Cận sẽ
mất đi sắc thái này.
+ Sắc thái trang trọng, ví dụ
2. Kết luân
Hôm nay phu nhân Thủ tưởng đến thận các Trong nói và viết, cần lựa chọn các
cháu ở nhà trẻ Hoa Hồng. Cách dùng từ từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để
phu nhân (thay vì dùng từ vợ) phù hợp với nâng cao hiệu quả giao tiếp
vị thế của người được nói đến
+ Sắc thái khai quật trừu tượng, ví dụ Các
phụ huynh rất mong được biết kết quả học
lớp, tên luyện của đơn phi mình. Từ phụ
huynh không thể thay thế bằng từ cha anh
Hỏi: Có những lưu ý khi trong việc lựa
chọn, sử dụng từ Hán Việt?
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về sắc thái nghĩa của từ và việc lựa
chọn từ ngữ.
b. Tổ chức thực hiện:
Bài tập SGK trang 86 – 87.
II. Luyện tập
- HS trình bày trước lớp.
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài tập 1
a. ngắn chỉ tính chất trung tính nhưng
cụt lủn có sắc thái châm biếm.
Câu hỏi 1. Phân biệt sắc thái nghĩa
b. cao chỉ mang sắc thái trung tính
của các từ ngữ sau và cho ví dụ để
còn lêu ngêu mang sắc thái nghĩa chê
làm rõ sự khác nhau về cách dùng bai.
giữa các từ ngữ đó:
c. lên tiếng chỉ mang sắc thái trung
a. ngắn và cụt lủn
tính còn cao giọng mang sắc thái mỉa
mai.
b. cao và lêu nghêu
d. chậm rãi chỉ mang sắc thái tích cực
c. lên tiếng và cao giọng
còn chậm chạp mang sắc thái tiêu
d. chậm rãi và chậm chạp
cực.
Câu hỏi 2. Đọc đoạn trích sau và thực
hiện các yêu cầu:
Huống chi ta cùng các người sinh
phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian
nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê
chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt
Tất Liệt mà đòi ngọc lụa. để thỏa lòng
tham không cùng, giả hiệu Vân Nam
Vương mà thu bạc vàng, để vét của
kho có hạn. Thật khác nào như đem
thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tại
vạ về sau?
Bài tập 2
a. Năm từ Hán Việt trong đoạn trích:
loạn lạc, gian nan, giả hiệu, triều đình,
thác mệnh.
loạn lạc: tình trạng hỗn loạn, trật tự
mất hết trong một nước
gian nan: có nhiều khó khăn gian khổ
phải vượt qua.
giả hiệu: chỉ trên danh nghĩa chứ thực
chất không phải, cốt để đánh lừa. độc
lập giả hiệu
triều đình: nơi các quan vào chầu vua
và bàn việc nước; thường dùng để chỉ
a. Tìm trong đoạn trích năm từ Hán
cơ quan trung ương, do vua trực tiếp
Việt và giải nghĩa các từ đó.
đứng đầu, của nhà nước quân chủ.
b. Đi một câu với mỗi từ Hán Việt tìm
thác mệnh: ỷ lại
được.
b. Thời kì loạn lạc của đất nước khiến
mọi thứ bị trì trệ.
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
Công việc của tôi càng ngày gian
nan.
Cô gái giả hiệu mẹ của đứa trẻ nhằm
đánh lừa mọi người đi đường để bắt
cóc đứa bé ấy.
Triều đình ta ngày càng thịnh vượng.
Câu hỏi 3. Theo em, các từ in đậm
Anh ta đã thác mệnh cho đồng đội.
trong từng nhóm câu sau đây có thể
thay thế cho nhau được không? Vì Bài tập 3
sao?
a. Không vì nếu thay đổi sẽ mất đi sắc
thái nghĩa khái quát, trừu tượng. Từ vĩ
a. - Cuộc kháng chiến vĩ đại ấy là một
đại thường mang một ý nghĩa, sự kiện
minh chứng hùng hồn cho tinh thần
liên quan đến tầm vóc lơn lao, trọng
yêu nước của nhân dân ta.
đại. Từ to lớn thường chỉ sự vật, con
- Anh ấy có mội thân hình to lớn, săn người mang tính hẹp hơn.
chắc.
b. - Không thể thống kê chính xác số
b. Không vì nếu thay đổi như thế sẽ
người chết trong nạn đói năm 1945.
mất đi sắc thái trang trọng trong từng
- Người chiến sĩ ấy đã hi sinh trong câu văn.
một trận chiến ó biên giới phía Bắc.
- Cụ tôi đã mất cách đây năm năm.
Câu hỏi 4. Đọc đoạn trích sau và thực
hiện các yêu cầu:
Bài tập 4
Vua truyền cho hai chú cháu đứng
dậy, và nói tiếp:
a. phu nhân: vợ
- Việc nước đã có người lớn lo. Hoài
Văn Hầu nên về quê để phu nhân có
người sớm hôm trông cậy. Đế
vương lấy hiếu trị thiên hạ, em ta
không nên sao nhãng phận làm con.
đế vương: vua
thiên hạ: thế gian, trời đất.
nội thị: người hầu, kẻ hạ, thái giám.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đã đem
Vừa lúc ấy, một người nội thị bưng lại sắc thái trang trọng cho câu văn.
một mâm cỗ đi qua. Thiệu Bảo cầm
lấy một quả cam sành chí mọng trên
mâm, bảo một nội thị đưa cho Hoài
Văn.
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu
chữ vàng)
a. Tìm từ ngữ đồng nghĩa với mỗi từ
in đậm trong đoạn trích trên.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đó đã
đem lại sắc thái gì cho lời văn?
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn thể hiện tình yêu quê
hương đất nước sử dụng sắc thái từ ngữ trang trọng, phù hợp.
b. Tổ chức thực hiện:
Viết đoạn văn ngắn khoảng 12 câu thể hiện tình yêu quê hương đất nước sử
dụng sắc thái từ ngữ trang trọng, phù hợp.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hướng dẫn về nhà.
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được đặc điểm của sắc thái từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
+ Soạn bài tiếp theo
………………………………………………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng: 22/11/2023 (8A1)
…/11/2023 (8A2)
TIẾT 48,49:
VĂN BẢN 3. MỘT SỐ GIỌNG ĐIỆU CỦA TIẾNG CƯỜI
TRONG THƠ TRÀO PHÚNG
(Trần Thị Hoa Lê)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
- HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong
văn bản
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận
định trong văn bản
Yêu cầu với học sinh khá giỏi
- HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong
văn bản
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận
định trong văn bản
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm, trung thực
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Một số giọng
điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi “Em đã được học và mong muốn biết thêm nội dung nào
ở thể thơ trào phúng?” Hãy điền vào bảng KWL sau
- HS tham gia chia sẻ
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng. HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện
của văn học trào phúng trong văn bản. HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào
phúng thông qua một số nhận định trong văn bản
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc, Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 1. Đọc
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác 2. tìm hiểu chung
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Tác giả
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình - Trần Thị Hoa Lê
bày.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu 2. Tác phẩm
cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, số tháng
thức.
9/2022
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu văn bản
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận các câu hỏi:
1. Đối tượng miêu tả, thể hiện của
H: Đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng.
văn học trào phúng là gì? Văn bản đã
nêu những đối tượng cụ thể nào mà
tiếng cười trào phúng thường nhằm
tới?
* Tiếng cười trong văn chương xuất
hiện muộn và không đều đặn trong
các tác phẩm văn học viết thời trung
đại. Đặc biệt ở thể loại truyện
ngắn/truyện văn xuôi chữ Hán, phải
đến cuối thế kỷ XIV sang thế kỷ XVI,
tiếng cười hiếm hoi mới thực sự xuất
hiện một cách dè dặt.
Thơ trào phúng mang đậm màu sắc
cuộc sống, phản ánh được những góc
trần trụi của cuộc sống. Khác với thơ
lãng mạn, thơ trào phúng dùng tiếng
cười để xây dựng tư tưởng, tình cảm
cho con người, chống lại cái xấu xa,
lạc hậu, thoái hóa, rởm đời, hoặc để
đả kích, vạch mặt kẻ thù, đánh vào
những tư tưởng, hành động mang bản
chất thù địch với con người. Vạch
mâu thuẫn của sự vật – mâu thuẫn
giữa cái bên ngoài và cái thực chất
bên trong – để làm cho người đọc
nhận thấy sự mỉa mai, trào lộng của
sự vật là cách làm chủ yếu của thơ
trào phúng; cho nên thơ trào phúng
thường sử dụng lối nói phóng đại, so
sánh, chơi chữ dí dỏm hay lời nói mát
mẻ sâu cay.
H: Văn bản đề cập đến những giọng
điệu nào của tiếng cười trong thơ trào
phúng? Hãy chỉ rõ dấu hiệu để nhận
biết từng giọng điệu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
- Đối tượng miêu tả, thể hiện trong văn
học trào phúng là sự bất toàn của con
người, cuộc sống.
- Văn bản đã nêu những đối tượng cụ
thể mà tiếng cười trào phúng thường
nhắm tới: những thói xấu (tự mãn, kiêu
căng, đạo đức giả, keo kiệt…), tham
quan trong xã hội xưa, tình trạng đạo
đức gia đình và xã hội xuống cấp
nghiêm trọng,
Hết tiết 48 chuyển tiết 49
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng để trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
Vận dụng tri thức từ văn bản Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ
trao phúng, em hãy cho biết: Hai bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu và Lai
Tân sử dụng những giọng điệu nào của tiếng cười trào phúng?
- HS thực hiện chia sẻ
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các nội dung chính của văn bản
+ Soạn bài tiếp tiết 2
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng: 21/11/2023 (8A1)
22/11/2023 (8A2)
TIẾT45,46: VĂN BẢN 2: LAI TÂN
(Hồ Chí Minh)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
*Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố
cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được giọng điệu trào phúng được thể hiện trong
bài thơ
*Yêu cầu đối với HS khá / giỏi:
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giọng điệu trào phúng trong
bài thơ.
- Cảm nhận, phân tích được tác phẩm.
2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm. Phê phán những thói hư tật
xấu trong xã hội
* Nội dung tích hợp: Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới
những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số bài thơ của Hồ Chí Minh mà em
biết?
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận, hiểu biết
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm. HS sử dụng
SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin tác
giả, tác phẩm Lai tân.
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như:
bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được giọng điệu trào phúng được thể hiện trong
bài thơ
* Nội dung tích hợp: Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới
những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong I. Đọc, tìm hiểu chung
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác 1. Đọc
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình 2. Tìm hiểu chung
bày.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
GV yêu cầu HS điều hành hoạt động
đọc (Chia sẻ cách đọc, tổ chức đọc).
GV nhận xét, KL cách đọc và dặn dò
HS luyện đọc khi về nhà: biểu cảm, rõ
ràng, nhấn mạnh chú ý âm lượng, tốc
độ khi đọc, lưu ý các từ khó.
GV sử dụng phương pháp dạy học dự
án tổ chức tìm hiểu kiến thức về tác
giả, tác phẩm theo yêu cầu trong
Phiếu học tập 1 (đã giao chuẩn bị
trước tại nhà).
Hỏi: Nêu hiểu biết của em về Chủ
tịch Hồ Chí Minh?
- Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969)
a. Tác giả (Sgk)
là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách
mạng Việt Nam.
- Hồ Chí Minh có tên khai sinh là
Nguyễn Sinh Cung. Quê ở làng Kim
Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng
Nguyễn Sinh Sắc - Một nhà Nho yêu
nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh
hưởng lớn đến tư tưởng của Người.
Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị
Loan.
- Trong suốt cuộc đời hoạt động cách
mạng, Người đã sử dụng nhiều tên gọi
khác nhau: Nguyễn Tất Thành, Văn
Ba, Nguyễn Ái Quốc... Tên gọi “Hồ
Chí Minh” được sử dụng lần đầu tiên
trong hoàn cảnh: Ngày 13 tháng 8
năm 1942, khi Trung Quốc với danh
nghĩa đại diện của cả Việt Minh và
Hội Quốc tế Phản Xâm lược Việt
Nam để tranh thủ sự ủng hộ của
Trung Hoa Dân Quốc.
- Không chỉ là một nhà hoạt động
cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn
được biết đến với tư cách là một nhà
văn nhà thơ lớn.
a. Tác phẩm.
- Hồ Chí Minh được UNESCO công - Xuất xứ: Là bài thơ thứ 97,
nhận là Danh nhân văn hóa thể giới.
trích Nhật kí trong tù Hồ Chí Minh
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được
HĐCN: Hoàn thành phiếu học tập sau sáng tác trong khoảng bốn tháng đầu
của thời gian HCM bị giam giữ tại các
Tác phẩm
nhà tù của bọn Quốc dân đảng Trung
Nội dung
Kết quả
Quốc ở Quảng Tây.
Xuất xứ
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường
HCST
luật.
Thể thơ
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
PTBĐ
- Bố cục: 2 phần
Thể thơ
- Phần một (Ba câu đầu): Hiện thực xã
Bố cục Nội
hội Lai Tân.
dung của từng
- Phần hai (Câu thơ cuối): Bình luận
phần).
của tác giả.
HS báo cáo, chia sẻ kết quả trên máy
chiếu H.
GV nhận xét, kết luận trên máy chiếu.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
Hoạt động của GV – HS
Nội dung cần đạt
II. Tìm hiểu văn bản.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận 1. Chân dung của những kẻ đứng
nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
đầu trong bộ máy quản lí nhà tù
của Tưởng Giới Thạch ở Lai Tân.
- Trong ba câu đầu, bộ máy quan lại
ở Lai Tân được miêu tả như thế
nào? Những người được nhắc đến ở
đây là ai và họ có làm đúng chức
năng, phận sự của mình không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Các nhóm thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm TL
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Ban trưởng: Trông coi tù nhưng
ngày ngày đánh bạc
thức Ghi lên bảng.
+ Cảnh sát trưởng: Giải người nhưng
tham lam ăn tiền của phạm nhân
+ Huyện trưởng: Lo công việc công
nhưng “chong đèn” làm việc riêng
H: Theo em, huyện trưởng “chong
đèn” để làm việc gì?
- GV yêu cầu HS (HĐCN 1')
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức: Bình giảng
GV: Ở đây, việc huyện trưởng phải
“chong đèn” cho thấy nhân vật này
đang thực hiện công việc của mình.
Tuy nhiên, dù “chăm chỉ” như vậy
nhưng trong địa bàn mà ông ta quản lí
thì ngay cả những người làm công tác
an ninh trật tự cũng vi phạm pháp
luật, chỉ lo toan tính mưu lợi. Vậy
việc làm huyện trưởng “chong đèn”
ám chỉ công việc mà ông ta đang làm - Mục đích công việc đáng ra phải
không phải là việc có ích mà là một làm theo chức trách là giữ trật tự, an
ninh cho xã hội, nhưng mục đích
công việc mờ ám nào đó
những việc thường làm trên thực tế lại
là đánh bạc, kiếm ăn, làm những việc
bất hợp pháp để trục lợi, thoả mãn
nhu cầu cá nhân
H: Em hãy rút ra nhận xét về bức
tranh hiện thực của chính quyền Lai
Tân trong ba câu đầu
- GV yêu cầu HS (HĐCN 1')
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức: Bình giảng
-> Nhận xét: Chính những kẻ đại diện
cho chính quyền, cho luật pháp lại
ngang nhiên vi phạm pháp luật. Ở một
nơi có chức năng để cảm hóa con
người nhưng với thực trạng như thế
kia thì nó là nhà tù kiểu gì cũng là
điều ai cũng có thể hiểu. Một kiểu nhà
tù như vậy với những kẻ cai tù như
vậy thì liệu thiên hạ có thái bình thực
sự hay không?
- Tích hợp: Với vai trò là một Hs
đang ngồi trên ghế nhà trường em
cần làm gì để giữ trật tự, an ninh cho
xã hội?
Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực
và hướng tới những điều tốt đẹp trong => Chỉ bằng ba câu thơ kể, tả bình
thản, bộ máy lãnh đạo của huyện Lai
suy nghĩ và hành động .
Tân đã hiện ra một cách rõ nét với
những mặt tiêu cực, từ đó làm nổi bật
lên sự thối nát của chính quyền huyện.
Sự ngược đời đến từ bản chất công
việc và những gì họ làm hằng ngày đã
chỉ ra tính lố bịch, làm lộ rõ sự xấu xa
của ban trưởng, cảnh trưởng từ đó tạo
tiếng cười trào phúng trực diện nhằm
vào nh
ững đối tượng này
2. Giọng điệu trào phúng của bài
Hết tiết 45 chuyển tiết 46
thơ.
Ngày giảng: 21/11/2023 (8A1)
23/11/2023 (8A2)
- GV yêu cầu HS làm việc theo
Phương pháp Khăn trải bàn , trả lời
câu hỏi:
+ Giọng điệu trào phúng của câu
thơ thứ ba có gì khác biệt so với hai
câu thơ đầu?
+ Theo em, nội dung câu kết có mâu
thuẫn với nội dung các câu thơ
trước không?
- HS thảo luận theo nhóm 4, suy nghĩ
để trả lời.
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
GV:
- Ở đây, mâu thuẫn được tạo dựng
bởi kết cấu bài thơ. Ba câu đầu kể về
những việc bất bình thường theo lẽ
- Một trong những bút pháp để tạo ra
tiếng cười trong nghệ thuật trào phúng
là khai thác mâu thuẫn trái tự nhiên.
=> Đó là tiếng cười được tạo ra một
cách chua cay.
thường. Lẽ ra với những gì trình bày
trong ba câu trên, tác giả phải kết luận
bằng một câu phơi bày thực trạng xã
hội, nhưng ngược lại, tác giả lại kết
luận “Trời đất Lai Tân vẫn thái bình”,
cái bất thường bỗng chốc trở thành cái
bình thường.
- Để tiếng cười trở nên mạnh mẽ, sâu
sắc và độc đáo, tác giả đã đưa ra ba
hình tượng (Ban trưởng, Cảnh trưởng,
Huyện trưởng) gắn liền với ba hiện
tượng (đánh bạo, ăn hối lộ, hút thuốc
phiện) và không dừng lại ở đó, Hồ
Chí Minh còn nâng sự việc lên tầm
phổ quát và phổ biến bằng các từ lặp
lại như ngày ngày, đêm đêm, y
nguyên như cũ... Những hiện tượng
đó đủ để chúng ta kết luận xã hội Lai
Tân đang rối loạn.
- Nhưng bất ngờ thay, tác giả lại kết
luận là đang thái bình. Hoá ra, rối
loạn hay thái bình không còn phụ
thuộc ở hiện thực khách quan theo
logic tự nhiên nữa mà phụ thuộc vào
cách nhìn hiện thực khách quan dó.
Nếu người khác nhìn thì cho đó là
loạn nhưng với bộ máy quan lại Lai
Tân thì đó là thái bình.
=> Người đọc luôn cười nhưng lại là
điệu cười chua chát vì sự thật đã bị
bóp méo một cách trần trụi, lẽ thường
cuộc sống đã bị chà đạp không thương
tiếc.
3. Đối tượng phê phán trong bài thơ
- Bài thơ được viết vào giai đoạn đất
nước Trung Quốc bị phát xít Nhật
xâm lược, nhân dân Trung Quốc phải
rên xiết dưới sự thông trị của ngoại
bang và sâu mọt trong bộ máy quan
lại chính quyền Tường Giới Thạch.
- Bộ mặt quan lại nhà tù Lai Tân được
Hồ Chí Minh khắc hoạ đầy đủ, rõ nét
với chỉ bốn câu thơ. Không những
thế, bài thơ còn phê phán tình trạng
thôi nát phổ biến của bọn quan lại và
xã hội Trung Quốc dưới thời cầm
quyền của Quốc dân đảng.
H: Bức tranh nhà tù hiện lên qua
những hình ảnh nào?
H: Các nhân vật trong bài thơ Lai tân
thuộc thành phần nào trong xã hội?
Hãy làm rõ dụng ý của tác giả khi
III. Tổng kết.
nhằm vào nhóm đối tượng này.
1.Nghệ thuật.
Thái độ của t/g đối với xh ấy như thế - Ngòi bút miêu tả giản dị, chân thực.
- Lối viết mỉa mai sâu cay.
nào?
GV yêu cầu: Hs làm việc theo cặp - Bút pháp trào phúng.
2. Nội dung.
đôi để hoàn thành nhiệm vụ
GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp Bài thơ miêu tả thực trạng thối nát của
chính quyền Trung Quốc dưới thời
và yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức Tưởng Giới Thạch và thái độ châm
- GV cho HS đại diện các nhóm lên biếm, mỉa mai sâu cay.
báo cáo kết quả
HĐCN 5': Em hãy nêu khái quát giá
trị nghệ thuật và nội dung của bài
thơ?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Hoạt động 3 : Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lai tân. Sử dụng
SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ Viết kết nối với đọc.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Nội dung cần đạt
- HS theo dõi, hoàn thành bài viết.
IV. Luyện tập
- GV mời một số HS trình bày trước Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) làm
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ rõ chất trào phúng nhẹ nhàng mà sâu
sung.
cay của bài thơ Lai Tân qua lời nhận
xét: "Trời đất Lai Tân vẫn thái bình".
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 4 : Củng cố và hướng dẫn học bài
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lai tân liên hệ trách
nhiệm bản thân
Sử dụng SGK, kiến thức đã học để liên hệ trách nhiệm bản thân.
b. Tổ chức thực hiện:
Em hãy bày tỏ quan điểm cá nhân trước chế độ cai trị của nhà tù
Trung Quốc được thể hiện trong văn bản.
- HS thực hiện trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
……………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 22/11/2023 (8A1)
23/11/2023 (8A2)
TIẾT: 47
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT.
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ.
I. Mục tiêu
1. Năng lực
*Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Học sinh nắm được sắc thái nghĩa của từ và việc lựa chọn từ ngữ.
*Yêu cầu đối với HS khá / giỏi:
- Học sinh nắm được sắc thái nghĩa của từ và việc lựa chọn từ ngữ.
- Vận dụng linh hoạt từ ngữ trong quá tình tạo lập văn bản, trong giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Thiết bị dạy học
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi phát vấn “Em đã từng gặp khó khăn khi lựa chọn từ ngữ
phù hợp khi viết văn hoặc làm bài tập của GV cho chưa? Nếu có, em giải quyết
nó như thế nào?”
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời.
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời.
- Phần trả lời của học sinh.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức về sắc thái nghĩa của từ
ngữ và việc lựa chọn từ ngữ.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK I. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
trang 86
1. Bài tập
- HS tiếp nhận nhiệm
- HS đọc thông tin
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
H: Quan sát các từ ngữ trong những cặp
sau cho biết có những sắc thái nghĩa cơ
bản nào? ăn – xơi, trắng tinh – trắng
hếu, vàng – vàng vọt, người lính – tên
lính,....
- Có thể thấy giữa các từ ngữ trong mỗi
cặp có sự khác biệt về sắc thái nghĩa,
chẳng hạn, ăn có tính chất trung tính nhưng
xơi có sắc thái trang trọng, trắng tình có
sắc thái nghĩa tích cực (tốt nghĩa) nhưng
trắng hếu có sắc thái nghĩa tiêu cực (xấu
nghĩa)....
- Có những sắc thái nghĩa cơ bản như trang
trọng thân mật, suồng sã, tích cực – tiêu
cực, tốt nghĩa – xấu nghĩa.... Trong giao
tiếp cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái
nghĩa phù hợp để phát huy được hiệu quả
biểu đạt
- Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái
nghĩa cổ kinh, trang trọng hoặc khái
quáttrừu tượng, khác hẳn với những từ có
nghĩa tương đồng trong tiếng Việt.
+ Sắc thái cổ kính, ví dụ:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp (Huy
Cận-Tràng giang). Nếu thay tràng giang
bằng sóng dài thì câu thơ của Huy Cận sẽ
mất đi sắc thái này.
+ Sắc thái trang trọng, ví dụ
2. Kết luân
Hôm nay phu nhân Thủ tưởng đến thận các Trong nói và viết, cần lựa chọn các
cháu ở nhà trẻ Hoa Hồng. Cách dùng từ từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để
phu nhân (thay vì dùng từ vợ) phù hợp với nâng cao hiệu quả giao tiếp
vị thế của người được nói đến
+ Sắc thái khai quật trừu tượng, ví dụ Các
phụ huynh rất mong được biết kết quả học
lớp, tên luyện của đơn phi mình. Từ phụ
huynh không thể thay thế bằng từ cha anh
Hỏi: Có những lưu ý khi trong việc lựa
chọn, sử dụng từ Hán Việt?
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về sắc thái nghĩa của từ và việc lựa
chọn từ ngữ.
b. Tổ chức thực hiện:
Bài tập SGK trang 86 – 87.
II. Luyện tập
- HS trình bày trước lớp.
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài tập 1
a. ngắn chỉ tính chất trung tính nhưng
cụt lủn có sắc thái châm biếm.
Câu hỏi 1. Phân biệt sắc thái nghĩa
b. cao chỉ mang sắc thái trung tính
của các từ ngữ sau và cho ví dụ để
còn lêu ngêu mang sắc thái nghĩa chê
làm rõ sự khác nhau về cách dùng bai.
giữa các từ ngữ đó:
c. lên tiếng chỉ mang sắc thái trung
a. ngắn và cụt lủn
tính còn cao giọng mang sắc thái mỉa
mai.
b. cao và lêu nghêu
d. chậm rãi chỉ mang sắc thái tích cực
c. lên tiếng và cao giọng
còn chậm chạp mang sắc thái tiêu
d. chậm rãi và chậm chạp
cực.
Câu hỏi 2. Đọc đoạn trích sau và thực
hiện các yêu cầu:
Huống chi ta cùng các người sinh
phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian
nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê
chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt
Tất Liệt mà đòi ngọc lụa. để thỏa lòng
tham không cùng, giả hiệu Vân Nam
Vương mà thu bạc vàng, để vét của
kho có hạn. Thật khác nào như đem
thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tại
vạ về sau?
Bài tập 2
a. Năm từ Hán Việt trong đoạn trích:
loạn lạc, gian nan, giả hiệu, triều đình,
thác mệnh.
loạn lạc: tình trạng hỗn loạn, trật tự
mất hết trong một nước
gian nan: có nhiều khó khăn gian khổ
phải vượt qua.
giả hiệu: chỉ trên danh nghĩa chứ thực
chất không phải, cốt để đánh lừa. độc
lập giả hiệu
triều đình: nơi các quan vào chầu vua
và bàn việc nước; thường dùng để chỉ
a. Tìm trong đoạn trích năm từ Hán
cơ quan trung ương, do vua trực tiếp
Việt và giải nghĩa các từ đó.
đứng đầu, của nhà nước quân chủ.
b. Đi một câu với mỗi từ Hán Việt tìm
thác mệnh: ỷ lại
được.
b. Thời kì loạn lạc của đất nước khiến
mọi thứ bị trì trệ.
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
Công việc của tôi càng ngày gian
nan.
Cô gái giả hiệu mẹ của đứa trẻ nhằm
đánh lừa mọi người đi đường để bắt
cóc đứa bé ấy.
Triều đình ta ngày càng thịnh vượng.
Câu hỏi 3. Theo em, các từ in đậm
Anh ta đã thác mệnh cho đồng đội.
trong từng nhóm câu sau đây có thể
thay thế cho nhau được không? Vì Bài tập 3
sao?
a. Không vì nếu thay đổi sẽ mất đi sắc
thái nghĩa khái quát, trừu tượng. Từ vĩ
a. - Cuộc kháng chiến vĩ đại ấy là một
đại thường mang một ý nghĩa, sự kiện
minh chứng hùng hồn cho tinh thần
liên quan đến tầm vóc lơn lao, trọng
yêu nước của nhân dân ta.
đại. Từ to lớn thường chỉ sự vật, con
- Anh ấy có mội thân hình to lớn, săn người mang tính hẹp hơn.
chắc.
b. - Không thể thống kê chính xác số
b. Không vì nếu thay đổi như thế sẽ
người chết trong nạn đói năm 1945.
mất đi sắc thái trang trọng trong từng
- Người chiến sĩ ấy đã hi sinh trong câu văn.
một trận chiến ó biên giới phía Bắc.
- Cụ tôi đã mất cách đây năm năm.
Câu hỏi 4. Đọc đoạn trích sau và thực
hiện các yêu cầu:
Bài tập 4
Vua truyền cho hai chú cháu đứng
dậy, và nói tiếp:
a. phu nhân: vợ
- Việc nước đã có người lớn lo. Hoài
Văn Hầu nên về quê để phu nhân có
người sớm hôm trông cậy. Đế
vương lấy hiếu trị thiên hạ, em ta
không nên sao nhãng phận làm con.
đế vương: vua
thiên hạ: thế gian, trời đất.
nội thị: người hầu, kẻ hạ, thái giám.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đã đem
Vừa lúc ấy, một người nội thị bưng lại sắc thái trang trọng cho câu văn.
một mâm cỗ đi qua. Thiệu Bảo cầm
lấy một quả cam sành chí mọng trên
mâm, bảo một nội thị đưa cho Hoài
Văn.
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu
chữ vàng)
a. Tìm từ ngữ đồng nghĩa với mỗi từ
in đậm trong đoạn trích trên.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đó đã
đem lại sắc thái gì cho lời văn?
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn thể hiện tình yêu quê
hương đất nước sử dụng sắc thái từ ngữ trang trọng, phù hợp.
b. Tổ chức thực hiện:
Viết đoạn văn ngắn khoảng 12 câu thể hiện tình yêu quê hương đất nước sử
dụng sắc thái từ ngữ trang trọng, phù hợp.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hướng dẫn về nhà.
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được đặc điểm của sắc thái từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
+ Soạn bài tiếp theo
………………………………………………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng: 22/11/2023 (8A1)
…/11/2023 (8A2)
TIẾT 48,49:
VĂN BẢN 3. MỘT SỐ GIỌNG ĐIỆU CỦA TIẾNG CƯỜI
TRONG THƠ TRÀO PHÚNG
(Trần Thị Hoa Lê)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
- HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong
văn bản
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận
định trong văn bản
Yêu cầu với học sinh khá giỏi
- HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong
văn bản
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận
định trong văn bản
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm, trung thực
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Một số giọng
điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi “Em đã được học và mong muốn biết thêm nội dung nào
ở thể thơ trào phúng?” Hãy điền vào bảng KWL sau
- HS tham gia chia sẻ
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng. HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện
của văn học trào phúng trong văn bản. HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào
phúng thông qua một số nhận định trong văn bản
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc, Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 1. Đọc
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác 2. tìm hiểu chung
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Tác giả
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình - Trần Thị Hoa Lê
bày.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu 2. Tác phẩm
cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, số tháng
thức.
9/2022
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu văn bản
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận các câu hỏi:
1. Đối tượng miêu tả, thể hiện của
H: Đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng.
văn học trào phúng là gì? Văn bản đã
nêu những đối tượng cụ thể nào mà
tiếng cười trào phúng thường nhằm
tới?
* Tiếng cười trong văn chương xuất
hiện muộn và không đều đặn trong
các tác phẩm văn học viết thời trung
đại. Đặc biệt ở thể loại truyện
ngắn/truyện văn xuôi chữ Hán, phải
đến cuối thế kỷ XIV sang thế kỷ XVI,
tiếng cười hiếm hoi mới thực sự xuất
hiện một cách dè dặt.
Thơ trào phúng mang đậm màu sắc
cuộc sống, phản ánh được những góc
trần trụi của cuộc sống. Khác với thơ
lãng mạn, thơ trào phúng dùng tiếng
cười để xây dựng tư tưởng, tình cảm
cho con người, chống lại cái xấu xa,
lạc hậu, thoái hóa, rởm đời, hoặc để
đả kích, vạch mặt kẻ thù, đánh vào
những tư tưởng, hành động mang bản
chất thù địch với con người. Vạch
mâu thuẫn của sự vật – mâu thuẫn
giữa cái bên ngoài và cái thực chất
bên trong – để làm cho người đọc
nhận thấy sự mỉa mai, trào lộng của
sự vật là cách làm chủ yếu của thơ
trào phúng; cho nên thơ trào phúng
thường sử dụng lối nói phóng đại, so
sánh, chơi chữ dí dỏm hay lời nói mát
mẻ sâu cay.
H: Văn bản đề cập đến những giọng
điệu nào của tiếng cười trong thơ trào
phúng? Hãy chỉ rõ dấu hiệu để nhận
biết từng giọng điệu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
- Đối tượng miêu tả, thể hiện trong văn
học trào phúng là sự bất toàn của con
người, cuộc sống.
- Văn bản đã nêu những đối tượng cụ
thể mà tiếng cười trào phúng thường
nhắm tới: những thói xấu (tự mãn, kiêu
căng, đạo đức giả, keo kiệt…), tham
quan trong xã hội xưa, tình trạng đạo
đức gia đình và xã hội xuống cấp
nghiêm trọng,
Hết tiết 48 chuyển tiết 49
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Một số giọng điệu
của tiếng cười trong thơ trào phúng để trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
Vận dụng tri thức từ văn bản Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ
trao phúng, em hãy cho biết: Hai bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu và Lai
Tân sử dụng những giọng điệu nào của tiếng cười trào phúng?
- HS thực hiện chia sẻ
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các nội dung chính của văn bản
+ Soạn bài tiếp tiết 2
Duyệt giáo án của chuyên môn
 








Các ý kiến mới nhất