Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lý Thị Hương
Người gửi: Lý Hương
Ngày gửi: 09h:04' 12-01-2025
Dung lượng: 187.7 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn: Lý Thị Hương
Người gửi: Lý Hương
Ngày gửi: 09h:04' 12-01-2025
Dung lượng: 187.7 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1; Ngày soạn: 30/8/2024.
Tiết ppct: 1
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT - XH CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
I. CÁC NHÓM NƯỚC
* Các nước trên TG được phân chia thành nhóm nước phát triển và đang phát triển.
* Việc phân chia đó thường được dựa vào các chỉ tiêu: tổng thu nhập quốc gia
bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu KT và chỉ số phát triển con người (HDI).
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KT - XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
1. Về KT
Chỉ tiêu
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
- Quy mô lớn và đóng góp lớn vào KT - Quy mô nhỏ hơn và đóng góp
Quy mô KT
toàn cầu
không lớn vào KT toàn cầu.
Tốc độ tăng
- Khá ổn định.
- Khá nhanh.
trưởng KT
- Tiến hành CN hóa từ sớm và đi đầu - Đang tiến hành CN hóa, hiện đại
trong các cuộc CM CN.
hóa.
Cơ cấu KT
- Chuyển dịch theo hướng phát triển - Chuyển dịch theo hướng CN hóa,
nền KT tri thức; ngành dịch vụ có hiện đại hóa; tỉ trọng ngành CN,
đóng góp nhiều nhất trong GDP.
xây
dựng và dịch vụ ngày càng tăng.
Trình độ phát
- Cao
- Thấp hơn.
triển KT
2. Về XH
Chỉ tiêu
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
- Gia tăng dân số tự nhiên thấp.
- Gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao
và đã có xu hướng giảm.
- Cơ cấu dân số già.
- Cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa.
Dân cư và đô - Quá trình đô thị hóa đã diễn ra từ - Trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng
thị hóa
sớm.
tốc độ đô thị hóa khá nhanh.
- Tỉ lệ dân thành thị cao.
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
- Chất lượng cuộc sống ở mức cao - Chất lượng cuộc sống ở mức cao và
và rất cao.
TB, một số nước ở mức thấp.
Giáo dục và y - Giáo dục và y tế phát triển.
- Giáo dục và y tế nhiều tiến bộ.
tế
- Tuổi thọ TB cao.
- Tuổi thọ TB tăng.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước
này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp
trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong
GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm
lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
a) Các nước phát triển thường có quy mô nhỏ.
b) Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
c) Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
1
d) Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
1
Câu 2. Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN
THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000-2020 (Đơn vị: tỉ USD)
Năm/ Trị giá
Xuất khẩu
Nhập khẩu
2000
8 034,8
8 003,7
2015
21 280,8
20 815,8
2020
22 350,6
21 949,6
a) Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 tăng liên tục
b) Giá trị nhập khẩu thế giới năm 2015 có giá trị lớn nhất
c) Dạng biểu đồ thích hợp nhất so sánh trị giá X-NK TG g.đoạn 2000-2020 là biểu đồ cột.
d) Năm 2020 giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu.
Câu 3. Cho BSL: GNI/Người, cơ cấu gdp và HDI của các nước đang phát triển năm 2020
Nước/ Chỉ tiêu
Đang
phát
triển
Bra-xin
CH Nam Phi
Việt Nam
Cơ cấu GDP (%)
Nông -Lâm CN và Dịch vụ
- Ngư
XD
nghiệp
7 800
5,9
17,7
62,8
6 010
2,5
23,4
64,6
3 390
12,7
36,7
41,8
GNI/
Người
(USD)
HDI
Thuế sản
phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
13,6
9.5
8,8
0,758
0,727
0,710
a) Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất
b) Ngành Nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước là biểu đồ tròn.
d) GNI/người của các nước tương đồi đồng đều.
Câu 4: Đặc điểm kinh tế của nước phát triển và nước đang phát triển?
a) Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng GDP cao.
b) Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP TB và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao.
c) Ngành CN và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP các nước phát triển.
d) Cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá với tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng.
e) Hiện nay, các nước phát triển và một số nước đang phát triển đang chú trọng phát triển
các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao
Câu 5. Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam năm 2020
Ngành
Nông lâm nghiệp Công nghiệp
Dịch vụ
và thuỷ sản
và xây dựng
Thuế sản phẩm trừ
trợ cấp sản phẩm
Nước
Đức
0,7
26,5
63,4
9,5
Việt Nam
12,7
36,7
41,8
8,8
a) Đức có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn, cao hớn Việt Nam 21,6%.
b) Ngành nông nghiệp của Đức chiếm tỉ trọng không đáng kể, thấp hơn VN tới 18 lần.
c) Việt Nam có tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng thấp hơn Đức 10,2%.
d) Biểu đồ tròn là thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam năm 2020.
2
TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Biết trị giá xuất khẩu của thế giới là 22 350,6 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 21 720,7 tỉ USD
(năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020 là bao nhiêu tỉ
USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 2. Cho BSL: GDP của Hoa Kỳ so với Thế Giới và một số châu lục năm 2020
Châu lục/quốc gia Toàn TG
Hoa Kỳ
Châu Âu
Châu Á
Châu Phi
GDP (tỉ USD)
84906,81
20893,74
20796,66
32797,13
2350,14
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Hoa Kỳ so với thế giới (làm tròn kết quả đến
hàng đơn vị của %)
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 3. Cho BSL: Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới năm 2020
Xuất khẩu (Đơn vị: tỉ USD)
Nhập khẩu (Đơn vị: tỉ USD)
Năm/ Trị giá
2020
22 350,6
21 949,6
Căn cứ vào bảng số liệu tính tỉ trọng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới
năm 2020.
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 4: Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ
GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2000
2005
2010
2015
2019
2020
7 961,7
13 014,4
19 009,0
21 341,8
24 970,7
22 594,7
Trị giá
Căn cứ vào bảng số liệu tính tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới
năm 2020.
..............................................................................................................................................
Câu 5. Biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa kì là 5 063,3 tỉ USD, cán cân xuất nhập
khẩu là -526,3 tỉ USD (năm 2015). Hãy cho biết trị giá xuất khẩu của Hoa Kì năm 2015 là bao
nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 6. Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ
USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (lấy sau dấu phẩy 1 số)
...............................................................................................................................................
Câu 7. Năm 2020, dân số của Hoa kì là 331,5 triệu người; GDP là 20 893,7 tỉ USD. Tính thu nhập
bình quân đầu người của của HK (nghìn USD/ người) (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
3
Câu 8. Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1
tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn đến chữ số hàng đơn
vị)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 9. Đầu tư ra nước ngoài của toàn thế giới năm 2021 là 2 120,2 tỉ USD; trong đó đầu tư ra
nước ngoài của Hoa Kì là 421,8 tỉ USD. Tính tỷ lệ đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ so với thế
giới. (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
Câu 1. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung
đúng.
1. Đô thị hoá ở các nước phát
A. ở mức cao và trung bình, một số nước vẫn ở mức
triển
thấp.
2. Chất lượng cuộc sống ở các
B. diễn ra từ sớm và hiện nay có tốc độ rất nhanh.
nước phát triển
3. Chất lượng cuộc sống của
C. ở mức cao và rất cao.
nhiều nước đang phát triển
4. Đô thị hoá ở các nước đang
D. có tốc độ khá nhanh, nhưng tỉ lệ dân thành thị
phát triển
còn thấp và trình độ chưa cao.
E. diễn ra từ sớm; tỉ lệ dân thành thị cao, nước lên
đến 90 %.
G. ở mức rất cao, nhưng còn nhiều nước ở mức thấp.
Câu 2. Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp thể hiện sự khác
biệt về đặc điểm xã hội của các nhóm nước.
Nhóm nước
Đặc điểm
a. Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số thấp, cơ cấu dân số
b. Quá trình đô thị hoá sớm, tỉ lệ dân thành thị cao.
1. Nước phát triển
c. Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng một số
quốc gia vẫn còn cao.
d. Tốc độ đô thị hoá nhanh song tỉ lệ dân thành thị
2 Nước đang phát triển
e. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.
g. Các dịch vụ y tế, giáo dục có chất lượng tốt.
4
Tuần 1,2; Ngày soạn: 30/8/2024.
Tiết ppct: 2,3
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
BÀI 2. TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KT
I. TOÀN CẦU HÓA KT
Là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động KT vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên
toàn TG về hàng hóa, dịch vụ. công nghệ, vốn, lao động,... Từ đó, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau
giữa các nền KT nhằm hướng tới nền KT TG hội nhập và thống nhất.
1. Các biểu hiện của toàn cầu hóa KT
- Sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày
càng trở nên dễ dàng, phạm vi được mở rộng.
- Các hợp tác song phương và đa phương trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,...
- Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
- Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh.
- Nhiều tổ chức KT TG được hình thành, ngày càng mở rộng, có vai trò quan trọng trong
sự phát triển KT - XH của các quốc gia và TG.
- Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chuẩn toàn cầu trong sản xuất kinh doanh
được nhiều nước tham gia, áp dụng rộng rãi.
2. Hệ quả của toàn cầu hóa KT
a) Tích cực
- Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh KT, chuyển dịch cơ cấu KT,
phát triển chuỗi liên kết toàn cầu.
- Làm gia tăng mối liên hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực.
- Làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.
b) Tiêu cực
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo.
- Đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc dân tộc, giữ vững tính tự chủ
quốc gia về KT,...
3. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa KT đối với các nước trên TG
a) Tích cực
- Cơ hội để các nước tiếp cận những nguồn lực cần thiết cho quá trình phát triển KT.
- Nâng cao năng suất và hiệu quả trong sản xuất; mở rộng thị trường quốc tế;...
- Cải thiện mức sống cho người dân và giải quyết việc làm cho người lao động.
- Thúc đẩy các nước thay đổi chính sách để tiếp cận thị trường; cải cách KT, xây dựng cơ
cấu KT phù hợp.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm; đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thu hút đầu tư…
b) Tiêu cực
- Làm gia tăng sự bất bình đẳng, gia tăng phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước, gia tăng
khoảng cách giàu nghèo.
II. KHU VỰC HÓA KT
Khu vực hóa KT là sự liên kết hợp tác KT của các quốc gia trong mỗi khu vực trên cơ sở tương đồng
về địa lí, văn hóa, XH hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển.
1. Biểu hiện của khu vực hóa KT
- Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên TG được hình thành và quy mô ngày càng lớn.
- Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.
2. Hệ quả của khu vực hóa KT
a) Tích cực
- Tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để tạo sự gắn kết, xây dựng một môi trường phát triển
ổn định và hợp tác.
- Tạo khả năng để khai thác hiệu quả và bổ sung nguồn lực phát triển KT của mỗi quốc
5
gia, góp phần đẩy nhanh sự phát triển KT XH.
- Góp phần làm giảm sức ép và sự phụ thuộc từ các nước ngoài khu vực, tạo vị thế của
khu vực trên trường quốc tế.
6
b) Tiêu cực
- Làm xuất hiện các vấn đề cần quan tâm đối với mỗi quốc gia như: tự chủ về KT, cạnh
tranh KT, trình độ phát triển KT giữa các quốc gia trong khu vực,...
3. Ý nghĩa của khu vực hóa KT đối với các nước trên TG
- Thuận lợi để thu hút được nguồn vốn bên ngoài, hợp tác phát triển; đẩy nhanh quá trình
toàn cầu hóa.
- Có điều kiện mở rộng quan hệ KT; xây dựng một khu vực phát triển hài hòa, ổn định
bền vững, giải quyết các vấn đề chung của khu vực.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về toàn cầu hoá kinh tế?
a) Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng các hoạt động kinh tế giữa các nước và khu
vực trên thế giới nhằm xây dựng một thị trường thống nhất trên toàn cầu.
b) Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá là áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn
cầu trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
c) Toàn cầu hoá góp phần hạn chế sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách
giàu nghèo giữa các nước.
d) Toàn cầu hoá kinh tế góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
Câu 2. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về biểu hiện của toàn cầu hoá?
a) Sự dịch chuyển hàng hoá, DV, c.nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng
trở nên dễ dàng
b) Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên TG được hình thành và quy mô ngày càng lớn
c) Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết....
d) Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.
Câu 3. Cho bảng số liệu sau, Trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai
đoạn 1990 – 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
1990
2000
2010
2019
2020
Tiêu chí
Trị giá thương mại
8 766,0 16 038,5 37 918,9 49 140,0 44 071,3
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
225,0
1 400,0
1 356,6
1 523,0
998,9
a) Trị giá thương mại tăng rất nhanh trong giai đoạn 1990-2019, đến năm 2020 giảm do
ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
b) Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng rất nhanh từ năm 1990 đến năm 2019
c) Tốc độ tăng năm 2020 so với năm 1990 của trị giá thương mại (502,8 %) nhanh hơn
của đầu tư trực tiếp nước ngoài (444,0 %).
d) Biểu đồ kết hợp là loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá thương mại và đầu tư
trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai đoạn 1990 – 2020.
7
TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho BSL sau, Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000 –
2020 (Đơn vị: tỉ USD)
Tổng giá Tỉ
Cán cân
Tốc độ Tốc độ tăng
Xuất
Nhập
trị xuất trọng
X- của
tăng
trưởng của
Năm
nhập
nhập
trưởng
khẩu
khẩu
thế giới
xuất khẩu
khẩu
khẩu
của XK
2000 7 961,7
7 972,3
2010 19 009,0 18 467,2
2019 24 970,7 24 418,2
2020 22 594,7 21 949,6
CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
Câu 1. Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về biểu hhiện
của toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá kinh tế
Quá trình
Biểu hiện
a. Gia tăng số lượng và quy mô các tổ chức trên thế giới
b. Các giao dịch quốc tế về đầu tư, thương mại tăng nhanh
1.
Toàn cầu hoá kt
2. Khu vực hoá kt
c. Hình thành và phát triển các tổ chức kinh doanh toàn cầu
d. Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển
g. Áp dụng ngày càng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu trong
sản xuất, kinh doanh.
e. Các công ty đa quốc gia có vai trò ngày càng quan trọng.
ĐA:
1 - b, c, e, g
2 - a, d
Câu 2. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung
đúng.
1. Khu vực hoá làm xuất hiện
2. Khu vực hoá kinh tế
3. Thông qua các tổ chức khu
vực
4. Khu vực hoá tạo điều kiện và
cơ hội thuận lợi để tăng
A. góp phần làm giảm sức ép và sự phụ thuộc vào các
nước ngoài khu vực.
B. phát triển chuỗi liên kết toàn cầu, thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
C. sự gắn kết, xây dựng một môi trường phát triển ổn định
và hợp tác.
D. mỗi quốc gia thành viên đều có điều kiện mở rộng quan
hệ kinh tế.
E. làm gia tăng sự bất bình đẳng và phụ thuộc lẫn nhau giữa
các quốc gia.
G. các vấn đề cần quan tâm đối với mỗi quốc gia như: tự chủ
về kinh tế, cạnh tranh kinh tế.
8
Tuần 2; Ngày soạn: 30/8/2024.
Tiết ppct: 4
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
BÀI 3. MỘT SỐ TỔ CHỨC KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ
I. LIÊN HỢP QUỐC (UN)
Tiêu chí
Nội dung
Tên gọi
Liên hợp quốc (The United Nations-UN).
Thời gian thành lập
Ngày 24-10-1945.
Vị trí, quy mô
Là tổ chức liên chính phủ lớn nhất trên TG.
Thành viên
193 quốc gia thành viên (năm 2020). VN tham gia năm 1977.
Trụ sở
Niu Oóc (New York-Hoa Kỳ).
Mục đích
Hoạt động
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các
quốc gia, thực hiện sự hợp tác, làm trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế
và các mục tiêu chung.
- Giải quyết và ngăn ngừa xung đột, chống khủng bố.
- Bảo vệ người tị nạn.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thúc đẩy dân chủ, nhân quyền, bình đẳng giới, phát triển KT và XH,...
II. QUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ (IMF)
Tiêu chí
Nội dung
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (The International Monetary Fund-IMF).
Tên gọi
Thời gian thành lập Năm 1945
Là tổ chức tài chính lớn nhất TG.
Vị trí, quy mô
190 quốc gia thành viên (năm 2020). VN gia nhập năm 1976.
Thành viên
Oa-sinh-tơn (Washington-Hoa Kỳ).
Trụ sở
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu, bảo đảm sự ổn định tài chính,
Mục đích
tạo thuận lợi cho tăng trưởng KT bền vững và giảm nghèo.
- Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng cách theo dõi tỉ giá
hối đoái và cán cân thanh toán.
Hoạt động
- Hỗ trợ kĩ thuật và giúp đỡ tài chính các nước khi có yêu cầu....
III. TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI TG (WTO)
Tiêu chí
Nội dung
Tổ chức Thương mại TG (The World Trade Organization-WTO).
Tên gọi
Thời gian thành lập Năm 1995.
Là tổ chức thương mại lớn nhất TG.
Vị trí, quy mô
164 thành viên (năm 2020). Việt Nam gia nhập năm 2007.
Thành viên
Giơ-ne-vơ (Geneve-Thụy Sỹ).
Trụ sở
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi
và minh bạch; nâng cao mức sống, tạo việc làm cho người dân
Mục đích
các quốc gia thành viên....
9
Hoạt động
- Thực hiện việc xây dựng và quản lí các hiệp định thương mại
của WTO.
- Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại.
- Xử lí các tranh chấp thương mại, giám sát các chính sách thương
mại quốc gia.
- Hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển.
10
IV. DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KT CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG (APEC)
Tiêu chí
Nội dung
Diễn đàn hợp tác KT châu Á-Thái Bình Dương (The Asia-Pacific
Tên gọi
Economic Cooperation-APEC).
Thời gian thành lập Tháng 11-1989.
Là tổ chức liên kết KT hàng đầu TG.
Vị trí, quy mô
21 thành viên (năm 2020). Việt Nam gia nhập năm 1998.
Thành viên
Xin-ga-po.
Trụ sở
Xúc tiến các biện pháp KT, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa
Mục đích
các nền KT thành viên, hỗ trợ tăng trưởng KT bền vững và thịnh
vượng của khu vực.
- Thúc đẩy mở cửa và hợp tác về KT - thương mại giữa các nền
KT châu Á - Thái Bình Dương.
Hoạt động
- Hình thành cơ chế buôn bán mở toàn cầu.
- Xúc tiến các biện pháp KT, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa
các nền KT thành viên trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về biểu hiện của toàn cầu hoá?
Phát biểu
Đúng Sai
a) Trên TG có nhiều tổ chức với mục đích, chức năng và hoạt động khác nhau.
b) Các tổ chức khu vực và quốc tế thu hút nhiều quốc gia trên thế giới tham gia.
c) Các tổ chức khu vực và quốc tế đóng vai trò quan trọng trong nền KT thế giới,...
d) Các tổ chức trên thế giới được xếp chung vào một loại hình là tổ chức quốc tế.
Câu 2. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về an ninh toàn cầu?
Phát biểu
Đúng
a) An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị và quân
sự như: khủng bố, xung đột vũ trang,...
b) An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an
ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh mạng,...
c) Các vấn đề về an ninh tài chính, xung đột sắc tộc, biến đổi khí hậu, dịch
bệnh, khủng bố quốc tế thuộc về an ninh truyền thống.
d) Hội đồng Bảo an đảm nhiệm trách nhiệm hàng đầu của Liên hợp quốc là duy
trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Sai
Câu 3. Cho đoạn thông tin sau. Hoà bình là khát vọng của toàn nhân loại. Tuy nhiên, hiện nay ở
một số khu vực trên thế giới, hoà bình và an ninh quốc tế đang đối mặt với nhiều vấn đề như: đói
nghèo, phân biệt chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, xung đột vũ trang, biến đổi khí hậu, tranh chấp biên
giới, lãnh thổ,... diễn ra với nhiều mức độ khác nhau. Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc,
một số quốc gia có sự cạnh tranh gay gắt với nhau về kinh tế.
a) Một số khu vực trên TG hiện nay vẫn phải đối mặt với vấn đề an ninh chưa được đảm bảo
b) Tình trạnh phân hoá giàu nghèo trên thế giới ngày càng gia tăng.
c) Vấn đề đói nghèo, biến đối khí hậu… thuộc an ninh phi truyền thống.
d) Xung đột sắc tộc, vũ trang xảy ra khắp nơi đe doạ nghiêm trọng đến hoà bình thế giới.
11
Câu 4: Cho đoạn thông tin sau: An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp
cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh. An ninh
lương thực luôn là vấn đề trọng yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực như xung đột vũ trang, chiến
tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,... làm gián đoạn nguồn sản xuất và cung ứng lương
thực, thực phẩm. Đảm bảo được an ninh lương thực sẽ đáp ứng nhu cầu tồn tại của con người và
giảm tỉ lệ đói nghèo trên thế giới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và làm tiền để để ổn định
chính trị - xã hội.
a) An ninh lương thực là vấn đề trọng yếu chỉ đối với các nước nghèo.
b) Nguyên nhân làm mất an ninh lương thực là do biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh.
c) Đảm bảo an ninh lương thực sẽ giúp các nước bành chướng quyền lực ảnh hưởng.
d) Thế giới hiện đang rơi vào tình trạng mất an ninh lương thực trầm trọng.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng/ sai về nền kinh tế tri thức?
a) Trong nền KT tri thức, nguồn lực trí tuệ và năng lực đổi mới là hai nhân tố then chốt
để đánh giá khả năng cạnh tranh, tiềm năng phát triển và sự thịnh vượng của một quốc gia.
b) Trong nền kinh tế tri thức, cơ cấu sản xuất dựa ngày càng nhiều vào việc ứng dụng
các thành tựu của khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ chất lượng cao.
c) Nền kinh tế tri thức lẫy tri thức là nguồn lực có vị trí quyết định nhất của sản xuất, là
động lực quan trọng nhất cho sự phát triển.
d) Trong nền kinh tế tri thức, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng số lao động
trực tiếp làm ra sản phẩm, giảm số lao động trí tuệ.
CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
Câu 1. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung
đúng.
A. nguồn nước ở nhiều nơi bị ô nhiễm; tình
1. Một số nguyên nhân gây
trạng khan hiếm nước ngày càng trầm trọng hơn;
tranh chấp nguồn nước của các quốc gia có chung
mất an ninh lương thực là
lưu vực sông;...
B. phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lí hành vi
2. Một số biểu hiện về vấn
xâm phạm an ninh mạng; các quốc gia trên thế
đề an ninh năng lượng là
giới cần cùng nhau xây dựng chiến lược bảo vệ an
ninh mạng.
C. xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin quan
trọng của các quốc gia; tấn công hệ thống
3. Một số thách thức đối
giám sát điều khiển công nghiệp; chiếm đoạt
với an ninh nguồn nước là
thông tin cá nhân và dữ liệu người dùng,...
D. nguy cơ gián đoạn nguồn cung do bất ổn chính
4. Các hiện tượng an ninh
trị ở nơi có nguồn cung cấp dầu khí lớn, khủng
mang trên thế giới là
hoảng thiếu năng lượng đang diễn ra gay
gắt tại nhiều khu vực và quốc gia,...
E. mỗi cá nhân có ý thức, trách nhiệm trong
việc sử dụng nguồn nước tiết kiệm, góp phần bảo
vệ an ninh nguồn nước chính nơi mình sinh sống.
12
Tuần 3; Ngày soạn: 30/8/2024.
Tiết ppct: 5
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
BÀI 4. THỰC HÀNH, TÌM HIỂU VỀ TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ
1. Trình bày cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển:
Toàn cầu hoá
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Cơ hội
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Thách thức ..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2. Trình bày cơ hội và thách thức của khu vực hoá đối với các nước đang phát triển.
Khu vực hoá
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Cơ hội
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Thách
thức
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
13
..........................................................................................................................
14
Tuần 3; Ngày soạn: 10/9/2024.
Tiết ppct: 6
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
BÀI 5. MỘT SỐ VẤN ĐỂ AN NINH TOÀN CẦU
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ AN NINH TOÀN CẦU
- An ninh toàn cầu hiện đang là thách thức đặt ra đối với toàn TG.
- Gồm cả an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống.
1. An ninh lương thực
Tiêu chí
Nội dung
- Là sự đảm bảo của mỗi quốc gia về nguồn cung cấp lương thực cho người dân
Quan
để hạn chế và đẩy lùi tình trạng thiếu lương thực, nạn đói.
niệm
- Người dân có quyền được tiếp cận các thực phẩm an toàn, bổ dưỡng, đầy đủ..
- Là vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng. TG có 345 triệu người ở 82
quốc gia trong tình trạng thiếu lương thực (năm 2020).
Biểu hiện - Châu Phi là khu vực có tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực cao nhất
và tăng nhanh nhất.
- Các cuộc xung đột vũ trang và nội chiến, thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,
Nguyên
bùng nổ dân số,...
nhân
- Làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người dân.
Hậu quả
- Làm phức tạp hơn vấn đề xung đột, khủng bố của nhiều quốc gia và TG.
- Cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo khẩn cấp cho những vùng có nguy
cơ mất an ninh lương thực cao nhất.
- Tăng cường sản xuất lương thực, tăng năng suất và hướng tới sản xuất nông
Giải pháp
nghiệp bền vững, hạn chế các tác động của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế trong sản xuất và phân
phối lương thực toàn cầu.
2. An ninh năng lượng
Tiêu chí
Nội dung
Là sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nh...
Tiết ppct: 1
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT - XH CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
I. CÁC NHÓM NƯỚC
* Các nước trên TG được phân chia thành nhóm nước phát triển và đang phát triển.
* Việc phân chia đó thường được dựa vào các chỉ tiêu: tổng thu nhập quốc gia
bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu KT và chỉ số phát triển con người (HDI).
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KT - XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
1. Về KT
Chỉ tiêu
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
- Quy mô lớn và đóng góp lớn vào KT - Quy mô nhỏ hơn và đóng góp
Quy mô KT
toàn cầu
không lớn vào KT toàn cầu.
Tốc độ tăng
- Khá ổn định.
- Khá nhanh.
trưởng KT
- Tiến hành CN hóa từ sớm và đi đầu - Đang tiến hành CN hóa, hiện đại
trong các cuộc CM CN.
hóa.
Cơ cấu KT
- Chuyển dịch theo hướng phát triển - Chuyển dịch theo hướng CN hóa,
nền KT tri thức; ngành dịch vụ có hiện đại hóa; tỉ trọng ngành CN,
đóng góp nhiều nhất trong GDP.
xây
dựng và dịch vụ ngày càng tăng.
Trình độ phát
- Cao
- Thấp hơn.
triển KT
2. Về XH
Chỉ tiêu
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
- Gia tăng dân số tự nhiên thấp.
- Gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao
và đã có xu hướng giảm.
- Cơ cấu dân số già.
- Cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa.
Dân cư và đô - Quá trình đô thị hóa đã diễn ra từ - Trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng
thị hóa
sớm.
tốc độ đô thị hóa khá nhanh.
- Tỉ lệ dân thành thị cao.
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
- Chất lượng cuộc sống ở mức cao - Chất lượng cuộc sống ở mức cao và
và rất cao.
TB, một số nước ở mức thấp.
Giáo dục và y - Giáo dục và y tế phát triển.
- Giáo dục và y tế nhiều tiến bộ.
tế
- Tuổi thọ TB cao.
- Tuổi thọ TB tăng.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước
này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp
trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong
GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm
lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
a) Các nước phát triển thường có quy mô nhỏ.
b) Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
c) Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
1
d) Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
1
Câu 2. Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN
THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000-2020 (Đơn vị: tỉ USD)
Năm/ Trị giá
Xuất khẩu
Nhập khẩu
2000
8 034,8
8 003,7
2015
21 280,8
20 815,8
2020
22 350,6
21 949,6
a) Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 tăng liên tục
b) Giá trị nhập khẩu thế giới năm 2015 có giá trị lớn nhất
c) Dạng biểu đồ thích hợp nhất so sánh trị giá X-NK TG g.đoạn 2000-2020 là biểu đồ cột.
d) Năm 2020 giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu.
Câu 3. Cho BSL: GNI/Người, cơ cấu gdp và HDI của các nước đang phát triển năm 2020
Nước/ Chỉ tiêu
Đang
phát
triển
Bra-xin
CH Nam Phi
Việt Nam
Cơ cấu GDP (%)
Nông -Lâm CN và Dịch vụ
- Ngư
XD
nghiệp
7 800
5,9
17,7
62,8
6 010
2,5
23,4
64,6
3 390
12,7
36,7
41,8
GNI/
Người
(USD)
HDI
Thuế sản
phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
13,6
9.5
8,8
0,758
0,727
0,710
a) Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất
b) Ngành Nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước là biểu đồ tròn.
d) GNI/người của các nước tương đồi đồng đều.
Câu 4: Đặc điểm kinh tế của nước phát triển và nước đang phát triển?
a) Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng GDP cao.
b) Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP TB và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao.
c) Ngành CN và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP các nước phát triển.
d) Cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá với tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng.
e) Hiện nay, các nước phát triển và một số nước đang phát triển đang chú trọng phát triển
các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao
Câu 5. Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam năm 2020
Ngành
Nông lâm nghiệp Công nghiệp
Dịch vụ
và thuỷ sản
và xây dựng
Thuế sản phẩm trừ
trợ cấp sản phẩm
Nước
Đức
0,7
26,5
63,4
9,5
Việt Nam
12,7
36,7
41,8
8,8
a) Đức có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn, cao hớn Việt Nam 21,6%.
b) Ngành nông nghiệp của Đức chiếm tỉ trọng không đáng kể, thấp hơn VN tới 18 lần.
c) Việt Nam có tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng thấp hơn Đức 10,2%.
d) Biểu đồ tròn là thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam năm 2020.
2
TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Biết trị giá xuất khẩu của thế giới là 22 350,6 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 21 720,7 tỉ USD
(năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020 là bao nhiêu tỉ
USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 2. Cho BSL: GDP của Hoa Kỳ so với Thế Giới và một số châu lục năm 2020
Châu lục/quốc gia Toàn TG
Hoa Kỳ
Châu Âu
Châu Á
Châu Phi
GDP (tỉ USD)
84906,81
20893,74
20796,66
32797,13
2350,14
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Hoa Kỳ so với thế giới (làm tròn kết quả đến
hàng đơn vị của %)
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 3. Cho BSL: Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới năm 2020
Xuất khẩu (Đơn vị: tỉ USD)
Nhập khẩu (Đơn vị: tỉ USD)
Năm/ Trị giá
2020
22 350,6
21 949,6
Căn cứ vào bảng số liệu tính tỉ trọng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới
năm 2020.
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 4: Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ
GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2000
2005
2010
2015
2019
2020
7 961,7
13 014,4
19 009,0
21 341,8
24 970,7
22 594,7
Trị giá
Căn cứ vào bảng số liệu tính tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới
năm 2020.
..............................................................................................................................................
Câu 5. Biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa kì là 5 063,3 tỉ USD, cán cân xuất nhập
khẩu là -526,3 tỉ USD (năm 2015). Hãy cho biết trị giá xuất khẩu của Hoa Kì năm 2015 là bao
nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 6. Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ
USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (lấy sau dấu phẩy 1 số)
...............................................................................................................................................
Câu 7. Năm 2020, dân số của Hoa kì là 331,5 triệu người; GDP là 20 893,7 tỉ USD. Tính thu nhập
bình quân đầu người của của HK (nghìn USD/ người) (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
3
Câu 8. Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1
tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn đến chữ số hàng đơn
vị)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 9. Đầu tư ra nước ngoài của toàn thế giới năm 2021 là 2 120,2 tỉ USD; trong đó đầu tư ra
nước ngoài của Hoa Kì là 421,8 tỉ USD. Tính tỷ lệ đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ so với thế
giới. (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
Câu 1. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung
đúng.
1. Đô thị hoá ở các nước phát
A. ở mức cao và trung bình, một số nước vẫn ở mức
triển
thấp.
2. Chất lượng cuộc sống ở các
B. diễn ra từ sớm và hiện nay có tốc độ rất nhanh.
nước phát triển
3. Chất lượng cuộc sống của
C. ở mức cao và rất cao.
nhiều nước đang phát triển
4. Đô thị hoá ở các nước đang
D. có tốc độ khá nhanh, nhưng tỉ lệ dân thành thị
phát triển
còn thấp và trình độ chưa cao.
E. diễn ra từ sớm; tỉ lệ dân thành thị cao, nước lên
đến 90 %.
G. ở mức rất cao, nhưng còn nhiều nước ở mức thấp.
Câu 2. Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp thể hiện sự khác
biệt về đặc điểm xã hội của các nhóm nước.
Nhóm nước
Đặc điểm
a. Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số thấp, cơ cấu dân số
b. Quá trình đô thị hoá sớm, tỉ lệ dân thành thị cao.
1. Nước phát triển
c. Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng một số
quốc gia vẫn còn cao.
d. Tốc độ đô thị hoá nhanh song tỉ lệ dân thành thị
2 Nước đang phát triển
e. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.
g. Các dịch vụ y tế, giáo dục có chất lượng tốt.
4
Tuần 1,2; Ngày soạn: 30/8/2024.
Tiết ppct: 2,3
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
BÀI 2. TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KT
I. TOÀN CẦU HÓA KT
Là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động KT vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên
toàn TG về hàng hóa, dịch vụ. công nghệ, vốn, lao động,... Từ đó, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau
giữa các nền KT nhằm hướng tới nền KT TG hội nhập và thống nhất.
1. Các biểu hiện của toàn cầu hóa KT
- Sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày
càng trở nên dễ dàng, phạm vi được mở rộng.
- Các hợp tác song phương và đa phương trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,...
- Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
- Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh.
- Nhiều tổ chức KT TG được hình thành, ngày càng mở rộng, có vai trò quan trọng trong
sự phát triển KT - XH của các quốc gia và TG.
- Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chuẩn toàn cầu trong sản xuất kinh doanh
được nhiều nước tham gia, áp dụng rộng rãi.
2. Hệ quả của toàn cầu hóa KT
a) Tích cực
- Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh KT, chuyển dịch cơ cấu KT,
phát triển chuỗi liên kết toàn cầu.
- Làm gia tăng mối liên hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực.
- Làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.
b) Tiêu cực
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo.
- Đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc dân tộc, giữ vững tính tự chủ
quốc gia về KT,...
3. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa KT đối với các nước trên TG
a) Tích cực
- Cơ hội để các nước tiếp cận những nguồn lực cần thiết cho quá trình phát triển KT.
- Nâng cao năng suất và hiệu quả trong sản xuất; mở rộng thị trường quốc tế;...
- Cải thiện mức sống cho người dân và giải quyết việc làm cho người lao động.
- Thúc đẩy các nước thay đổi chính sách để tiếp cận thị trường; cải cách KT, xây dựng cơ
cấu KT phù hợp.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm; đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thu hút đầu tư…
b) Tiêu cực
- Làm gia tăng sự bất bình đẳng, gia tăng phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước, gia tăng
khoảng cách giàu nghèo.
II. KHU VỰC HÓA KT
Khu vực hóa KT là sự liên kết hợp tác KT của các quốc gia trong mỗi khu vực trên cơ sở tương đồng
về địa lí, văn hóa, XH hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển.
1. Biểu hiện của khu vực hóa KT
- Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên TG được hình thành và quy mô ngày càng lớn.
- Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.
2. Hệ quả của khu vực hóa KT
a) Tích cực
- Tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để tạo sự gắn kết, xây dựng một môi trường phát triển
ổn định và hợp tác.
- Tạo khả năng để khai thác hiệu quả và bổ sung nguồn lực phát triển KT của mỗi quốc
5
gia, góp phần đẩy nhanh sự phát triển KT XH.
- Góp phần làm giảm sức ép và sự phụ thuộc từ các nước ngoài khu vực, tạo vị thế của
khu vực trên trường quốc tế.
6
b) Tiêu cực
- Làm xuất hiện các vấn đề cần quan tâm đối với mỗi quốc gia như: tự chủ về KT, cạnh
tranh KT, trình độ phát triển KT giữa các quốc gia trong khu vực,...
3. Ý nghĩa của khu vực hóa KT đối với các nước trên TG
- Thuận lợi để thu hút được nguồn vốn bên ngoài, hợp tác phát triển; đẩy nhanh quá trình
toàn cầu hóa.
- Có điều kiện mở rộng quan hệ KT; xây dựng một khu vực phát triển hài hòa, ổn định
bền vững, giải quyết các vấn đề chung của khu vực.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về toàn cầu hoá kinh tế?
a) Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng các hoạt động kinh tế giữa các nước và khu
vực trên thế giới nhằm xây dựng một thị trường thống nhất trên toàn cầu.
b) Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá là áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn
cầu trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
c) Toàn cầu hoá góp phần hạn chế sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách
giàu nghèo giữa các nước.
d) Toàn cầu hoá kinh tế góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
Câu 2. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về biểu hiện của toàn cầu hoá?
a) Sự dịch chuyển hàng hoá, DV, c.nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng
trở nên dễ dàng
b) Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên TG được hình thành và quy mô ngày càng lớn
c) Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết....
d) Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.
Câu 3. Cho bảng số liệu sau, Trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai
đoạn 1990 – 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
1990
2000
2010
2019
2020
Tiêu chí
Trị giá thương mại
8 766,0 16 038,5 37 918,9 49 140,0 44 071,3
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
225,0
1 400,0
1 356,6
1 523,0
998,9
a) Trị giá thương mại tăng rất nhanh trong giai đoạn 1990-2019, đến năm 2020 giảm do
ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
b) Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng rất nhanh từ năm 1990 đến năm 2019
c) Tốc độ tăng năm 2020 so với năm 1990 của trị giá thương mại (502,8 %) nhanh hơn
của đầu tư trực tiếp nước ngoài (444,0 %).
d) Biểu đồ kết hợp là loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá thương mại và đầu tư
trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai đoạn 1990 – 2020.
7
TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho BSL sau, Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000 –
2020 (Đơn vị: tỉ USD)
Tổng giá Tỉ
Cán cân
Tốc độ Tốc độ tăng
Xuất
Nhập
trị xuất trọng
X- của
tăng
trưởng của
Năm
nhập
nhập
trưởng
khẩu
khẩu
thế giới
xuất khẩu
khẩu
khẩu
của XK
2000 7 961,7
7 972,3
2010 19 009,0 18 467,2
2019 24 970,7 24 418,2
2020 22 594,7 21 949,6
CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
Câu 1. Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về biểu hhiện
của toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá kinh tế
Quá trình
Biểu hiện
a. Gia tăng số lượng và quy mô các tổ chức trên thế giới
b. Các giao dịch quốc tế về đầu tư, thương mại tăng nhanh
1.
Toàn cầu hoá kt
2. Khu vực hoá kt
c. Hình thành và phát triển các tổ chức kinh doanh toàn cầu
d. Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển
g. Áp dụng ngày càng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu trong
sản xuất, kinh doanh.
e. Các công ty đa quốc gia có vai trò ngày càng quan trọng.
ĐA:
1 - b, c, e, g
2 - a, d
Câu 2. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung
đúng.
1. Khu vực hoá làm xuất hiện
2. Khu vực hoá kinh tế
3. Thông qua các tổ chức khu
vực
4. Khu vực hoá tạo điều kiện và
cơ hội thuận lợi để tăng
A. góp phần làm giảm sức ép và sự phụ thuộc vào các
nước ngoài khu vực.
B. phát triển chuỗi liên kết toàn cầu, thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
C. sự gắn kết, xây dựng một môi trường phát triển ổn định
và hợp tác.
D. mỗi quốc gia thành viên đều có điều kiện mở rộng quan
hệ kinh tế.
E. làm gia tăng sự bất bình đẳng và phụ thuộc lẫn nhau giữa
các quốc gia.
G. các vấn đề cần quan tâm đối với mỗi quốc gia như: tự chủ
về kinh tế, cạnh tranh kinh tế.
8
Tuần 2; Ngày soạn: 30/8/2024.
Tiết ppct: 4
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
BÀI 3. MỘT SỐ TỔ CHỨC KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ
I. LIÊN HỢP QUỐC (UN)
Tiêu chí
Nội dung
Tên gọi
Liên hợp quốc (The United Nations-UN).
Thời gian thành lập
Ngày 24-10-1945.
Vị trí, quy mô
Là tổ chức liên chính phủ lớn nhất trên TG.
Thành viên
193 quốc gia thành viên (năm 2020). VN tham gia năm 1977.
Trụ sở
Niu Oóc (New York-Hoa Kỳ).
Mục đích
Hoạt động
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các
quốc gia, thực hiện sự hợp tác, làm trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế
và các mục tiêu chung.
- Giải quyết và ngăn ngừa xung đột, chống khủng bố.
- Bảo vệ người tị nạn.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thúc đẩy dân chủ, nhân quyền, bình đẳng giới, phát triển KT và XH,...
II. QUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ (IMF)
Tiêu chí
Nội dung
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (The International Monetary Fund-IMF).
Tên gọi
Thời gian thành lập Năm 1945
Là tổ chức tài chính lớn nhất TG.
Vị trí, quy mô
190 quốc gia thành viên (năm 2020). VN gia nhập năm 1976.
Thành viên
Oa-sinh-tơn (Washington-Hoa Kỳ).
Trụ sở
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu, bảo đảm sự ổn định tài chính,
Mục đích
tạo thuận lợi cho tăng trưởng KT bền vững và giảm nghèo.
- Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng cách theo dõi tỉ giá
hối đoái và cán cân thanh toán.
Hoạt động
- Hỗ trợ kĩ thuật và giúp đỡ tài chính các nước khi có yêu cầu....
III. TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI TG (WTO)
Tiêu chí
Nội dung
Tổ chức Thương mại TG (The World Trade Organization-WTO).
Tên gọi
Thời gian thành lập Năm 1995.
Là tổ chức thương mại lớn nhất TG.
Vị trí, quy mô
164 thành viên (năm 2020). Việt Nam gia nhập năm 2007.
Thành viên
Giơ-ne-vơ (Geneve-Thụy Sỹ).
Trụ sở
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi
và minh bạch; nâng cao mức sống, tạo việc làm cho người dân
Mục đích
các quốc gia thành viên....
9
Hoạt động
- Thực hiện việc xây dựng và quản lí các hiệp định thương mại
của WTO.
- Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại.
- Xử lí các tranh chấp thương mại, giám sát các chính sách thương
mại quốc gia.
- Hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển.
10
IV. DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KT CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG (APEC)
Tiêu chí
Nội dung
Diễn đàn hợp tác KT châu Á-Thái Bình Dương (The Asia-Pacific
Tên gọi
Economic Cooperation-APEC).
Thời gian thành lập Tháng 11-1989.
Là tổ chức liên kết KT hàng đầu TG.
Vị trí, quy mô
21 thành viên (năm 2020). Việt Nam gia nhập năm 1998.
Thành viên
Xin-ga-po.
Trụ sở
Xúc tiến các biện pháp KT, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa
Mục đích
các nền KT thành viên, hỗ trợ tăng trưởng KT bền vững và thịnh
vượng của khu vực.
- Thúc đẩy mở cửa và hợp tác về KT - thương mại giữa các nền
KT châu Á - Thái Bình Dương.
Hoạt động
- Hình thành cơ chế buôn bán mở toàn cầu.
- Xúc tiến các biện pháp KT, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa
các nền KT thành viên trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về biểu hiện của toàn cầu hoá?
Phát biểu
Đúng Sai
a) Trên TG có nhiều tổ chức với mục đích, chức năng và hoạt động khác nhau.
b) Các tổ chức khu vực và quốc tế thu hút nhiều quốc gia trên thế giới tham gia.
c) Các tổ chức khu vực và quốc tế đóng vai trò quan trọng trong nền KT thế giới,...
d) Các tổ chức trên thế giới được xếp chung vào một loại hình là tổ chức quốc tế.
Câu 2. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về an ninh toàn cầu?
Phát biểu
Đúng
a) An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị và quân
sự như: khủng bố, xung đột vũ trang,...
b) An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an
ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh mạng,...
c) Các vấn đề về an ninh tài chính, xung đột sắc tộc, biến đổi khí hậu, dịch
bệnh, khủng bố quốc tế thuộc về an ninh truyền thống.
d) Hội đồng Bảo an đảm nhiệm trách nhiệm hàng đầu của Liên hợp quốc là duy
trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Sai
Câu 3. Cho đoạn thông tin sau. Hoà bình là khát vọng của toàn nhân loại. Tuy nhiên, hiện nay ở
một số khu vực trên thế giới, hoà bình và an ninh quốc tế đang đối mặt với nhiều vấn đề như: đói
nghèo, phân biệt chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, xung đột vũ trang, biến đổi khí hậu, tranh chấp biên
giới, lãnh thổ,... diễn ra với nhiều mức độ khác nhau. Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc,
một số quốc gia có sự cạnh tranh gay gắt với nhau về kinh tế.
a) Một số khu vực trên TG hiện nay vẫn phải đối mặt với vấn đề an ninh chưa được đảm bảo
b) Tình trạnh phân hoá giàu nghèo trên thế giới ngày càng gia tăng.
c) Vấn đề đói nghèo, biến đối khí hậu… thuộc an ninh phi truyền thống.
d) Xung đột sắc tộc, vũ trang xảy ra khắp nơi đe doạ nghiêm trọng đến hoà bình thế giới.
11
Câu 4: Cho đoạn thông tin sau: An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp
cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh. An ninh
lương thực luôn là vấn đề trọng yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực như xung đột vũ trang, chiến
tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,... làm gián đoạn nguồn sản xuất và cung ứng lương
thực, thực phẩm. Đảm bảo được an ninh lương thực sẽ đáp ứng nhu cầu tồn tại của con người và
giảm tỉ lệ đói nghèo trên thế giới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và làm tiền để để ổn định
chính trị - xã hội.
a) An ninh lương thực là vấn đề trọng yếu chỉ đối với các nước nghèo.
b) Nguyên nhân làm mất an ninh lương thực là do biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh.
c) Đảm bảo an ninh lương thực sẽ giúp các nước bành chướng quyền lực ảnh hưởng.
d) Thế giới hiện đang rơi vào tình trạng mất an ninh lương thực trầm trọng.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng/ sai về nền kinh tế tri thức?
a) Trong nền KT tri thức, nguồn lực trí tuệ và năng lực đổi mới là hai nhân tố then chốt
để đánh giá khả năng cạnh tranh, tiềm năng phát triển và sự thịnh vượng của một quốc gia.
b) Trong nền kinh tế tri thức, cơ cấu sản xuất dựa ngày càng nhiều vào việc ứng dụng
các thành tựu của khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ chất lượng cao.
c) Nền kinh tế tri thức lẫy tri thức là nguồn lực có vị trí quyết định nhất của sản xuất, là
động lực quan trọng nhất cho sự phát triển.
d) Trong nền kinh tế tri thức, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng số lao động
trực tiếp làm ra sản phẩm, giảm số lao động trí tuệ.
CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
Câu 1. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung
đúng.
A. nguồn nước ở nhiều nơi bị ô nhiễm; tình
1. Một số nguyên nhân gây
trạng khan hiếm nước ngày càng trầm trọng hơn;
tranh chấp nguồn nước của các quốc gia có chung
mất an ninh lương thực là
lưu vực sông;...
B. phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lí hành vi
2. Một số biểu hiện về vấn
xâm phạm an ninh mạng; các quốc gia trên thế
đề an ninh năng lượng là
giới cần cùng nhau xây dựng chiến lược bảo vệ an
ninh mạng.
C. xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin quan
trọng của các quốc gia; tấn công hệ thống
3. Một số thách thức đối
giám sát điều khiển công nghiệp; chiếm đoạt
với an ninh nguồn nước là
thông tin cá nhân và dữ liệu người dùng,...
D. nguy cơ gián đoạn nguồn cung do bất ổn chính
4. Các hiện tượng an ninh
trị ở nơi có nguồn cung cấp dầu khí lớn, khủng
mang trên thế giới là
hoảng thiếu năng lượng đang diễn ra gay
gắt tại nhiều khu vực và quốc gia,...
E. mỗi cá nhân có ý thức, trách nhiệm trong
việc sử dụng nguồn nước tiết kiệm, góp phần bảo
vệ an ninh nguồn nước chính nơi mình sinh sống.
12
Tuần 3; Ngày soạn: 30/8/2024.
Tiết ppct: 5
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
BÀI 4. THỰC HÀNH, TÌM HIỂU VỀ TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ
1. Trình bày cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển:
Toàn cầu hoá
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Cơ hội
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Thách thức ..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2. Trình bày cơ hội và thách thức của khu vực hoá đối với các nước đang phát triển.
Khu vực hoá
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Cơ hội
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Thách
thức
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
13
..........................................................................................................................
14
Tuần 3; Ngày soạn: 10/9/2024.
Tiết ppct: 6
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
BÀI 5. MỘT SỐ VẤN ĐỂ AN NINH TOÀN CẦU
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ AN NINH TOÀN CẦU
- An ninh toàn cầu hiện đang là thách thức đặt ra đối với toàn TG.
- Gồm cả an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống.
1. An ninh lương thực
Tiêu chí
Nội dung
- Là sự đảm bảo của mỗi quốc gia về nguồn cung cấp lương thực cho người dân
Quan
để hạn chế và đẩy lùi tình trạng thiếu lương thực, nạn đói.
niệm
- Người dân có quyền được tiếp cận các thực phẩm an toàn, bổ dưỡng, đầy đủ..
- Là vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng. TG có 345 triệu người ở 82
quốc gia trong tình trạng thiếu lương thực (năm 2020).
Biểu hiện - Châu Phi là khu vực có tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực cao nhất
và tăng nhanh nhất.
- Các cuộc xung đột vũ trang và nội chiến, thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,
Nguyên
bùng nổ dân số,...
nhân
- Làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người dân.
Hậu quả
- Làm phức tạp hơn vấn đề xung đột, khủng bố của nhiều quốc gia và TG.
- Cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo khẩn cấp cho những vùng có nguy
cơ mất an ninh lương thực cao nhất.
- Tăng cường sản xuất lương thực, tăng năng suất và hướng tới sản xuất nông
Giải pháp
nghiệp bền vững, hạn chế các tác động của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế trong sản xuất và phân
phối lương thực toàn cầu.
2. An ninh năng lượng
Tiêu chí
Nội dung
Là sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nh...
 









Các ý kiến mới nhất