Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:35' 28-10-2024
Dung lượng: 20.7 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn/Date of preparation: 13/10/2024
Ngày giảng/Date of teaching: 17/10/2024
TIẾT/PERIOD 22. BÀI 13: BỘI CHUNG VÀ BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (T1)
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Năng lực/Core competence:
- Xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên đã cho.
- Sử dụng BCNN để quy đồng mẫu số, cộng trừ các phân số.
- Vận dụng được khái niệm và cách tìm BCNN của hai hoặc ba số trong quy đồng mẫu
số các phân số, cộng trừ các phân số và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Phẩm chất/ Personal qualities:
- Học sinh có hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students: Tìm các số tự nhiên
thỏa mãn điều kiện cho trước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS

1. Thiết bị /Materials: Máy chiếu, máy chiếu vật thể.
2. Học liệu/School materials: TL hướng dẫn học môn toán 6 tập 1, sách BT toán 6 tập 1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES

NỘI DUNG/CONTENTS

HĐ 1. Khởi động đầu giờ

Mục tiêu:
- Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
- Gợi mở đến nội dung cần học về bội chung và bội chung nhỏ nhất, giúp HS đón nhận
kiến thức mới một cách dễ dàng.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu bài toán mở
đầu:
- HS đọc đề bài, suy nghĩ, thảo luận nhóm.
GV cho các nhóm trả lời kết quả của mình.
- Sau đó, GV đặt câu hỏi về các kết quả của
mỗi nhóm.
- GV cần làm rõ cho HS thấy số cốc và số
bóng bàn cần mua phải là bội của cả 6 và 8.
Khi đó, GV sẽ đưa được khái niệm bội
chung của hai số.
- Sau đó, GV lại chỉ tiếp cho HS thấy số cốc
và số bóng bàn cần mua ít nhất chính là số
nhỏ nhất trong các bội chung đó. Từ đó, ta
lại có khái niệm bội chung nhỏ nhất.
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới : Để giúp chúng
ta giải được bài toán nhanh nhất, ngoài cách
làm của các bạn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong

bài ngày hôm nay.” => Bài mới
HĐ2. Bội chung và bội chung nhỏ nhất

Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm bội chung và bội chung nhỏ nhất.
- Củng cố, cung cấp lời giải mẫu cho HS về bài toán tìm BC, BCNN.
- Vận dụng kiến thức về BC, BCNN để giải quyết bài toán mở đầu và giải quyết bài toán
thực tiễn
- GV cho HS lần lượt thực hiện theo các yêu I. Bội chung và bội chung nhỏ nhất
cầu đề ra trong Hoạt động 1.
Hoạt động 1:
HS thực hiện
a) Các ước của 30 và của 48 theo thứ tự
- GV hướng dẫn HS sử dụng kí hiệu: BC(a, tăng dần:
b) Các số vừa ở cột thứ nhất vừa ở cột thứ
b), BCNN(a, b).
- GV hướng dẫn HS đọc hiểu VD1 giúp HS 2 là: 0, 6, 12, 18.
vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học vào c) Số nhỏ nhất khác 0 trong bội chung của
2 và 3 là: 6.
giải quyết yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS mở rộng các khái niệm Kết luận:
Quy ước:
đã học cho ba số trong phần chú ý.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu VD2 theo nhóm Luyện tập 1:
đôi, giúp HS củng cố thêm kiến thức và Bốn bội chung của 5 và 9 là: 40, 90, 135.
trình bày một cách tìm bội chung nhỏ nhất. * Chú ý:
- Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức thực - Số tự nhiên n được gọi là bội chung của
hiện hoàn thành cá nhân Luyện tập 1 vào ba số a, b, c nếu n là bội của ba số a, b, c.
- Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung
vở.
* Quan hệ giữa bội chung và bội chung cuar ba số a, b, c được gọi là bội chung
nhỏ nhất của ba số a, b, c.
nhỏ nhất:
- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các yêu - Ta kí hiệu: tập hợp các bội chung của a,
cầu đề ra trong Hoạt động 2 vào bảng b, c là BC(a, b, c), bội chung nhỏ nhất của
a, b, c là BCNN (a, b, c).
nhóm.
- GV dẫn dắt và kết luận: Bội chung của 8 Hoạt động 2:
và 12 chia hết cho BCNN(8, 12), tức là bội a) Ba bội chung: 24, 48, 72.
chung của 8 và 12 là bội của bội chung nhỏ b) BCNN(8,12) = 24.
c) Chia ba bội chung cho BCNN
nhất của hai số đó.
- Sau đó, GV đặt câu hỏi: “Vậy nếu biết bội 24 : 24 = 1
chung nhỏ nhất của hai số, ta có tìm được 48 : 24 = 2
tất cả các bội chung của hai số đó không?” 72 : 24 = 3
- Từ đó, GV hướng dẫn HS quy tắc tìm bội Kết luận:
chung của hai số khi biết bội chung nhỏ Bội chung của nhiều số là bội của bội
nhất của chúng được nêu trong phần kiến chung nhỏ nhất của chúng.
Lưu ý:
thức bổ sung ở khung lưu ý.
- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất vừa Luyện tập 2:
học tìm bội chung của hai số khi biết bội BCNN(a,b) = 300 => Tất cả các số có 3
chung nhỏ nhất của hai số đó để hoàn thành chữ số là bội chung của a và b là: 300,
600, 900.
VD3.
- GV yêu cầu thực hiện Luyện tập 2 nhằm
giúp HS luyện tập về việc tìm bội chung của

hai số khi biết bội chung lớn nhất của hai số
đó.
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và gọi một HS nhắc lại.
HĐ 3: Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Mục tiêu:
- Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa BCNN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố
chung (nếu có) của chúng.
- Biết cách tìm BCNN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
- Củng cố, vận dụng kiến thức về tìm BCNN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên
tố .
- GV hướng dẫn HS làm từng bước trong II. Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách
Hoạt động 3.
phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Bước 1: Cho HS phân tích số 6 và 8 ra thừa Hoạt động 3:
số nguyên tố.
6 = 2.3
Bước 2: GV đặt câu hỏi:
8 = 23
+ Số 2 có là thừa số nguyên tố chung của 6 ƯCLN ( 6, 8) = 23 .31 = 24
và 8 không? (HS trả lời có)
Kết luận:
+ Số 3 có là thừa số nguyên tố chung của 6 Luyện tập 3:
và 8 không? (HS trả lời không, vì số 3 12 = 22.3
không xuất hiện trong phân tích số 8 ra thừa 18 = 2.32
số nguyên tố).
27 = 33
GV kết luận: a chọn ra thừa số nguyên tố => BCNN (12, 18, 27) = 22.33 = 108
chung là 2, thừa số nguyên tố riêng là 3.
Chú ý:
Bước 3: GV đặt câu hỏi:
- Nếu a ⋮ b thì BCNN (a,b) = a.
+ Để chia hết cho 8, bội chung nhỏ nhất của Chẳng hạn: BCNN (48, 16) = 48.
6 và 8 phải chứa thừa số nguyên tố nào và
với số mũ bao nhiêu? (HS trả lời: thừa số
nguyên tố 2 và số mũ là 3).
+ Để chia hết cho 6, bội chung nhỏ nhất của
6 và 8 phải chứa thừa số nguyên tố nào và
với số mũ bao nhiêu? (HS trả lời: thừa số
nguyên tố 2 và số mũ là 1, thừa số nguyên
tố 3 và số mũ là 1).
+ Để đồng thời chia hết cho 6 và 8, bội
chung nhỏ nhất của 6 và 8 phải chứa thừa số
nguyên tố nào và với số mũ bao nhiêu? (HS
trả lời: 23 và 31).
Bước 4: Lấy tích của các luỹ thừa đã chọn,
ta nhận được bội chung nhỏ nhất cần tìm.
Ta có: BCNN(6, 8)= 23 . 31 = 24.
- GV nhấn mạnh, ta phải chọn ra cả thừa số
nguyên tố chung, thừa số nguyên tố riêng và
lấy luỹ thừa với số mũ lớn nhất.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện
VD4 giúp HS củng cố kiến thức vừa học.

HS lần lượt thực hiện các bước giống Hoạt
động 3 dưới sự hướng dẫn, kiểm tra của
GV.
- GV lưu ý HS việc tìm bội chung nhỏ nhất
của ba số được thực hiện tương tự như với
hai số và hướng dẫn HS vận dụng kiến thức
vừa học để tìm BCNN của ba số.
- Sau khi HS nắm được quy tắc tìm bội
chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số
ra thừa số nguyên tố, GV cho HS ghi nhớ ở
phần chú ý:
+ Nếu a ⋮ b thì BCNN(a, b) = a.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 4
nhằm giúp HS luyện tập kĩ năng tìm ước
chung lớn nhất bằng cách phân tích các số
ra thừa số nguyên tố.
GV Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS
nhắc lại.
HĐ 4. Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
GV y/c HĐ cá nhân 2' làm BT1
Bài 1:
HS HĐ cá nhân làm BT1 sau đó gọi 1 HS a) Ư(7) ={1, 7}.
lên bảng thực hiện, hs dưới lớp nhận xét
Ư(8) = {1, 2, 4, 8}
=> ƯCLN(7, 8) = 1
b) Hai số 7 và 8 là hai số nguyên tố cùng
nhau vì ƯCLN(7,8) = 1
c) BCNN(7, 8) = 56
8 . 7 = 56
=> Bội chung nhỏ nhất của hai số 7 và 8
bằng tích của chúng.
* Lưu ý:
Bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên tố
cùng nhau bằng tích của hai số đó.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài cũ:
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm bài tập 2,3 ( SGK - tr58).
Bài mới: Chuẩn bị mục II. Ứng dụng BCNN để cộng, trừ phân số
Ôn lại quy tắc cộng hai phân số đã học ở tiểu học.
 
Gửi ý kiến