Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hang Tea
Ngày gửi: 13h:15' 24-09-2024
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THIỆN THÀNH
TỔ TOÁN – LÍ – TIN – CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA MÁY TÍNH TRONG ĐỜI SỐNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin học; Lớp: 9
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nhận biết được các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin có mặt ở khắp nơi, trong mọi

lĩnh vực; nêu được ví dụ minh hoạ.

– Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của máy

tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.

– Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông

qua các ví dụ cụ thể.
2. Về năng lực

– Tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và giáo

viên (GV). Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

– Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết

cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có

sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

– Góp phần hình thành NLa (Sử dụng đúng cách các thiết bị, các phần mềm thông

dụng và mạng máy tính phục vụ cuộc sống và học tập).

3. Về phẩm chất: Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Kế hoạch bài dạy, Sách giáo khoa (SGK) Tin học 9, sách giáo
viên (SGV), phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa (SGK) Tin học 9, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho học sinh (HS) trước khi vào bài học.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nhận biết được các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin có mặt ở khắp nơi,
trong mọi lĩnh vực; nêu được ví dụ minh hoạ.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN – HỌC SINH

SẢN PHẨM

* GV chuyển giao nhiệm vụ – HS hoàn thành mục 1a của phiếu học tập:
học tập
“Bộ phận quan trọng nhất của máy tính là bộ xử lí
- GV cho HS làm việc nhóm:
thông tin, còn được gọi là bộ xử lí trung tâm (Central
+ HS đọc kênh chữ, quan sát Processing Unit – CPU). Chức năng của bộ phận này
kênh hình, phát biểu, thảo luận là tiếp nhận thông tin vào, xử lí và đưa ra kết quả xử
để hoàn thành mục 1a của lí thông tin.
phiếu học tập.

Với sự tiến bộ của công nghệ mạch tích hợp, bộ
+ GV gợi ý cho HS áp dụng xử lí thông tin ngày càng nhỏ gọn, giá thành hợp lí
đặc điểm của thiết bị có gắn và trở thành bộ phận của nhiều thiết bị thông dụng
bộ xử lí thông tin đã học ở trong đời sống xã hội.
Đặc điểm của thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin là
hoạt động
để nhận biết
chúng có thể thực hiện tiếp nhận thông tin để quyết
thiết bị có gắn bộ xử lí thông
định hoạt động.”
tin hay không; ghi kết quả vào
Có gắn
mục 1b của phiếu học tập;
bộ xử lí
* HS thực hiện nhiệm vụ học
Giải thích
thông
Thiế
tập
tin
t bị
không?
– HS đọc thông tin hoạt động
Vì quạt có thể tiếp nhận thông
trong SGK, thảo luận Quạt
tin (sóng vô tuyến) phát ra từ nút

nhóm đôi để trả lời các câu hỏi điện
được bấm trên điều khiển từ xa
gợi ý của GV và hoàn thành
để thực hiện bật, tắt, thay đổi tốc
độ, …
mục 1a của phiếu học tập.
Cửa
Vì cửa tự động có thể tiếp nhận
– GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ
tự
thông tin (di chuyển) để thực

trợ HS nếu cần thiết.
động
hiện đóng, mở cửa.
* Báo cáo kết quả hoạt động
Vì ATM có thể tiếp nhận thông
và thảo luận
tin (từ trường) trong thẻ từ để
ATM

cho phép hoặc không cho phép
– GV mời HS đại diện nhóm
rút tiền.
trình bày kết quả thảo luận.
Vì thiết bị có thể tiếp nhận thông
– GV mời các HS khác nhận Thiết
tin từ mã vạch (hình ảnh) để
bị
xét, bổ sung.
thực hiện kiểm tra vé tàu xe,
quét

hàng hoá.

vạch

* Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập

Đồng
hồ
thông
tin

Vì đồng hồ thông minh tiếp
nhận thông tin (áp suất, sự thay
đổi của mạch máu) để hiển thị
số đo huyết áp, nhịp tim.



- GV đánh giá, nhận xét các * Đặc điểm của thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin: có
câu trả lời của HS và chốt lại thể tiếp nhận thông tin để quyết định hoạt động.
nội dung kiến thức.
* Thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin có mặt ở khắp nơi
- GV chuyển sang nội dung mới. và trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội,
Hoạt động 2: Khả năng của máy tính và ứng dụng
a. Mục tiêu: Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế
của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập, HS đọc thông tin, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi.
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
HỌC SINH
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

SẢN PHẨM
- Khả năng của máy tính:

– GV yêu cầu HS đọc kênh chữ, quan sát kênh + Tính toán nhanh, chính xác, có
hình của hoạt động
trong SGK, thảo luận thể làm việc liên tục trong thời gian
nhóm đôi và trả lời câu hỏi gợi ý của GV: dài;
“Những ưu việt của máy tính và các thiết bị + Truyền tải thông tin nhanh,
trong xử lí, lưu trữ và truyền thông tin là gì? Nêu chuẩn xác;
ví dụ minh hoạ.”
+ Lưu trữ dữ liệu lớn và cho phép
- GV cho HS thảo luận nhóm, liệt kê một số ứng dễ dàng tìm kiếm chia sẻ, truy cập
dụng của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời thông tin từ xa.
sống, hoàn thành mục 2 của phiếu học tập.
- Ứng dụng của máy tính:
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Trong khoa học, kỹ thuật là công
– HS làm việc nhóm, trao đổi để đưa ra phương cụ hỗ trợ giải quyết các bài toán
phức tạp: dự báo thời tiết, giải mã
án trả lời.
gen, bản đồ số,…
– GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
+ Trong đời sống: Học tập, vui
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
chơi, giải trí, mua bán trực tuyến,
– GV mời HS đại diện nhóm trình bày kết quả …
thảo luận.
– GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.

* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập: GV đánh giá, nhận xét các câu trả lời HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin đối với xã hội, giáo dục
a. Mục tiêu: Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và
xã hội thông qua các ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập, HS đọc thông tin, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi.
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN – HỌC SINH

SẢN PHẨM

* GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập

* Tác động tích cực của công nghệ thông
tin đối với xã hội, giáo dục:

- GV yêu cầu HS đọc kênh chữ, quan

+ Đối với xã hội:

sát kênh hình của hoạt động
trong
SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
gợi ý của GV: “Tác động của công nghệ
thông tin đối với xã hội hoặc giáo dục là
gì? Nêu ví dụ minh hoạ.”

- Trao đổi thông tin: Giúp con người dễ
dàng nhanh chóng tiếp cận, trao đổi thông
tin trên mọi lĩnh vực, từ nhiều nguồn cung
cấp và các phương tiện dịch vụ khác nhau.

- GV cho HS thảo luận nhóm, hoàn
thành mục 2 của phiếu học tập.
- GV phân công một số nhóm tìm hiểu
tác động tích cực, tiêu cực của công
nghệ thông tin đối với xã hội, một số
nhóm còn lại tìm hiểu tác động tích cực,
tiêu cực của công nghệ thông tin đối với
giáo dục.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc nhóm, trao đổi để đưa

ra phương án trả lời.

– GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS

(nếu cần).

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

VD: Sử dụng máy tính, điện thoại thông
minh để xem báo điện tử; Chia sẻ, giao lưu
trên mạng xã hội; Trò chuyện trực tuyến,
gọi điện thoại kèm hình ảnh,...
- Phương thức làm việc: nhiều công việc có
thể thực hiện được qua mạng. Công tác
quản lý được thực hiện nhanh chóng, hiệu
quả và thuận tiện.
VD: Mua bán trực tuyến, khám bệnh từ xa,
giao dịch ngân hàng; các dịch vụ công trực
tuyến; chấm công bằng vân tay, nhận diện
khuôn mặt, thẻ từ,…
- Tự động hóa quy trình sản xuất:
VD: Trong các trang trại thông minh tự
động thực hiện tưới tiêu, cảm biến nhiệt độ,
ánh sáng,…

bổ sung.

+ Đối với giáo dục: Học trực tuyến, phần
mềm mô phỏng, công nghệ đa phương tiện,
… giúp thay đổi nội dung, phương pháp,
cách tổ chức dạy học, nâng cao chất lượng
hiệu quả dạy học.

* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập: - GV đánh giá, nhận xét
các câu trả lời HS.

VD: Học trực tuyến với Zoom, Google Met;
tra cứu kết quả học tập trên phần mềm
vnedu.

- GV chuyển sang nội dung mới.

* Tác động tiêu cực của công nghệ thông
tin đối với xã hội, giáo dục:

– GV mời HS đại diện nhóm trình bày

kết quả thảo luận.

– GV mời đại diện nhóm khác nhận xét,

- Xuất hiện bạo lực, lừa đảo qua mạng.
- Vi phạm bản quyền tác phẩm.
- Rò rỉ thông tin cá nhân, xâm phạm quyền
riêng tư.
- Gian lận thi cử.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, trao đổi, trình bày kết quả để hoàn
thành
các bài tập.
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN – HỌC SINH
*
GV
chuyển
giao
nhiệm vụ học tập: GV
yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
các bài tập 1, 2, 3 SGK trang 9.

SẢN PHẨM

Bài tập 1. Ví dụ một số thiết bị thông minh như: Ti
vi, tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện, đèn chiếu sáng,
hệ thống nhận dạng khuôn mặt trong cơ quan, tổ
chức, máy chiếu, bảng điện tử hiển thị thông tin
chuyến bay, hệ thống thu phí tự động trên đường cao
* HS thực hiện nhiệm vụ học
tốc, hệ thống thanh toán trong siêu thị, hệ thống tưới
tập
tiêu tự động của trang trại thông minh, ...
– HS làm việc nhóm, trao đổi
Bài tập 2. Căn cứ vào đặc điểm “có thể tiếp nhận
để đưa ra phương án trả lời.
thông tin để quyết định hoạt động”.
– GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ
- Nồi cơm thông minh cho phép hẹn giờ, đặt chế độ
trợ HS (nếu cần).
nấu khác nhau.
* Báo cáo kết quả hoạt động
- Loa thông minh có chức năng điều khiển bằng
và thảo luận
giong nói.
– GV mời HS đại diện nhóm
Bài tập 3.
trình bày kết quả thảo luận.
- Ứng dụng của máy tính:
– GV mời đại diện nhóm khác
+ Trong khoa học, kỹ thuật là công cụ hỗ trợ giải
nhận xét, bổ sung.
quyết các bài toán phức tạp: dự báo thời tiết, giải mã
* Đánh giá kết quả, thực hiện
gen, bản đồ số,…
nhiệm vụ học tập:
+ Trong đời sống: Học tập, vui chơi, giải trí, mua bán
- GV đánh giá, nhận xét các câu
trực tuyến,…
trả lời HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để nêu được ví dụ công nghệ thông tin
mang lại sự thay đổi cho gia đình, nhà trường và bản thân.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN – HỌC SINH

SẢN PHẨM

* GV chuyển giao nhiệm vụ + Công nghệ thông tin mang đến sự thay
học tập: GV cho HS thực hiện cầu của đổi cho gia đình em là:
phần vận dụng SGK trang 9.
- Ti vi thông minh để em có thể xem trên
nhiều lựa chọn: xem youtube, xem kênh
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
truyền hình, kết nối wifi..
– HS làm việc nhóm, trao đổi để đưa ra
- Máy giặt có gắn bộ xử lí giúp em điều
phương án trả lời.
khiển các chế độ giặt.
– GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
+ Công nghệ thông tin mang đến sự thay
(nếu cần).
đổi cho nhà trường của em:
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
- Nhà trường sử dụng sổ điểm, sổ học bạ
luận
điện tử thay vì sổ giấy.
– GV mời HS đại diện nhóm trình bày
- Nhà trường thực hiện thu tiền không dùng
kết quả thảo luận.
tiền mặt.
– GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ
Công nghệ đem đến sự thay đổi cho bản
sung.
thân em:
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập: GV đánh giá, nhận xét các - Em có thể học online; nộp tiền không
dùng tiền mặt, mua bán online…
câu trả lời HS.
- Dặn các em về học bài và chuẩn bị
trước nội dung bài tiếp theo.

Ký duyệt
(Ký, ghi họ tên)

Trí Phải, ngày 06 tháng 9 năm 2024
Giáo viên
(Ký, ghi họ tên)

Trà Lệ Hằng

PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoạt động 1: Thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin
a. HS trao đổi với bạn và thực hiện điền vào những chỗ chấm sau:
Bộ phận quan trọng nhất của máy tính là.................................…….., còn được gọi là
………..…………………… (Central Processing Unit.................). Chức năng của bộ
phận này là …………………………………………………………………………….
Với sự tiến bộ của công nghệ mạch tích hợp, ………………………………………
…............................................................ và trở thành bộ phận của nhiều thiết bị
thôngdụng trong đời sống xã hội.
Đặc điểm của thiết bị ………………………………………. là chúng có thể thực hiện
…………………………………………………..…………………..……………………
b. Những thiết bị nào dưới đây có gắn bộ xử lí thông tin? Tại sao?
Thiết bị

Có gắn bộ xử lí
thông tin không?

Giải thích
...................................................................

 Có
Quạt điện

...................................................................
...................................................................

 Không

...................................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................

 Có
Cửa tự động

...................................................................
...................................................................

 Không

...................................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................

......................................................................
ATM

 Có

......................................................................

 Không

......................................................................
......................................................................
......................................................................
......................................................................
......................................................................

 Có
Thiết bị
quét mã vạch

......................................................................
......................................................................

 Không

......................................................................
......................................................................
......................................................................

 Có
Đồng hồ
thông minh

......................................................................
......................................................................

 Không

......................................................................
......................................................................
......................................................................
......................................................................

 Có
Máy chụp
cắt lớp

......................................................................
......................................................................

 Không

......................................................................
......................................................................
......................................................................

 Có
Khóa cửa
(cơ học)

......................................................................
......................................................................

 Không

......................................................................
......................................................................
......................................................................

 Có
Máy tính
cầm tay
Casio

......................................................................
......................................................................

 Không

......................................................................
......................................................................

2. Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin đối với xã hội, giáo dục

Trao đổi với bạn để nêu ví dụ về tác động tích cực, tiêu cực của công nghệ thông tin
đối với xã hội, giáo dục.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến