Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 12h:57' 30-04-2024
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 02/09/2023
Ngày dạy: 4-8/9/2023
TUẦN 1
CHƯƠNG I. CHÂU ÂU VÀ BẮC MĨ
TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
Bài 1: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
(3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ
- Cuộc cách mạng tư sản Anh
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
- Cuộc cách mạng tư sản Pháp
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên
cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những
câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ
học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện
được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.
* Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu và hình ảnh để
xác định trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu biể từ
thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
- Nêu được một số đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở
Anh, Pháp, Mỹ.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc tìm hiểu thông tin, tư liệu
và hình ảnh để trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa và
tính chất của các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Mỹ, Pháp.
3. Về phẩm chất:
- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực
khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách
khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú học bài mới
Trang 1

b) Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được giai đoạn có các cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu timeline các mạch kiến thức chương trình phân môn Lịch sử 8

- Chiếu một số hình ảnh về cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ giai đoạn cuối thế kỉ
XVI – XVII và hỏi:
Em biết gì về những hình ảnh và nhân vật lịch sử này? Hãy chia sẻ những hiểu
biết của em về nhân vật, hình ảnh lịch sử đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Cách mạng tư sản Anh

a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa
cuộc CMTS Anh.
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc CMTS tiêu biểu ở Anh.
b) Nội dung:
- Hướng dẫn học sinh xác định trên lược đồ 1.1, địa điểm diễn ra cuộc cách mạng tư
sản Anh .
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:

d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS đọc thông tin trong SGK T.9
- GV chia nhóm lớp theo tổ
Nhóm 1,2,3: Dựa vào thông tin trong bài và tư
liệu 1.2, em hãy trình bày nguyên nhân chính dẫn
đến cuộc Cách mạng tư sản Anh

Sản phẩm dự kiến
1/Nguyên nhân :

- Sâu xa: những chuyển
biến trong đời sống kinh tế,
chính trị, xã hội ở Anh vào
thế kỉ XVII
- Trực tiếp: mâu thuẫn giữa
Quốc hội với các thế lực
phong kiến.

2/ Kết quả chính :

Nhóm 4,5,6 :Cách mạng tư sản Anh đã đạt được
những kết quả gì? Theo em, sự khác biệt cơ bản
giữa hình thức quân chủ chuyên chế và quân chủ
lập hiến là gì?
 Nhóm 7,8 :Nêu những nét chính về ý nghĩa, tính
chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Anh.
- Thời gian: 7 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần)
HS:
- Đọc SGK và làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản
phẩm.
HS:
N 1,2,3: + Nền kinh tế chuyển sang thời kì phát triển
theo hướng tư bản chủ nghĩa
+ Xã hội có nhiều biến động, như: nông dân bất bình
với nhà nước phong kiến; tầng lớp quý tộc mới ra đời,

- Lật đổ chế độ phong kiến
chuyên chế, thiết lập chế độ
quân chủ lập hiến.
- Đưa giai cấp tư sản và quý
tộc mới lên nắm quyền.
3/ Tính chất – đặc điểm:
- Lãnh đạo: giai cấp tư sản
và quý tộc mới.
- Hình thức: nội chiến cách
mạng
- Tính chất : Là cuộc
CMTS.

có thể lực về kinh tế nhưng không có địa vị chính trị
tương xứng,…
+ Nền cai trị chuyên chế của vua Sác-lơ I đã tạo ra
nhiều bất ổn về chính trị.
- Năm 1640, do cần tiền để đàn áp cuộc nổi dậy ở
Xcốt-len, vua Sác-lơ I triệu tập Nghị viện để đặt thêm
thuế mới, nhưng bị từ chối. Mâu thuẫn giữa nhà vua
với nghị viện ngày càng sâu sắc.
=> Tháng 8/1642, Vua Sác-lơ I tuyên chiến với Nghị
viện, cách mạng bùng nổ.
N 4,5,6:
+ Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ;
+ Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.
+ Chế độ quân chủ chuyên chế: quyền lực của nhà
vua là tối cao và tuyệt đối. Vua nắm trong tay tất cả
các quyền: hành pháp, lập pháp và tư pháp
+Chế độ quân chủ lập hiến: vua vẫn là người đứng
đầu quốc gia, nhưng quyền lực của nhà vua chỉ
mang tính hình thức. Quyền lập pháp được trao cho
quốc hội/ nghị viện; quyền hành pháp trao cho chính
phủ và quyền tư pháp trao cho tòa án
N 7,8 :
- Ý nghĩa: Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát
triển mạnh mẽ ở nước Anh
- Tính chất:
+ Cách mạng Anh mang tính chất của một cuộc cách
mạng tư sản.
+ Tuy nhiên, đây là cuộc cách mạng không triệt để, do:
lực lượng phong kiến chưa bị xóa bỏ hoàn toàn (vẫn
duy trì ngôi vua và thế lực của quý tộc mới,…); thành
quả cách mạng không đáp ứng quyền lợi của phần
đông nhân dân lúc đó.
- Đặc điểm:
+ Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản và quý tộc mới
+ Hình thức: nội chiến.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau.

2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa các
cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
địa Anh ở Bắc Mỹ
b) Nội dung:
- Hướng dẫn học sinh xác định trên lược đồ 1.1, địa điểm diễn ra cuộc cách mạng tư sản
Bắc Mĩ .
- Sử dung lược đồ 1.4 để tạo biểu tượng cho học sinh vị trí lãnh thổ ban đầu của Mĩ so
với hiện nay.
- Hướng dẫn học sinh khai thác sơ đồ 1.5 và tư liệu 1.6, 1.7 để rút ra kết quả, ý nghĩa,
tính chất và đặc điểm của cách mạng.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Nguyên nhân bùng nổ
- HS đọc thông tin trong SGK T.5
- Sâu xa: Ách cai trị của đế quốc Anh
- GV chia nhóm lớp cặp đôi theo tổ
đã xâm phạm đến quyền tự do và kìm
- Giao nhiệm vụ các nhóm:
hãm kinh tế của 13 thuộc địa.
Nhóm 1,2:  Tại sao nhân dân thuộc địa
- Trực tiếp: Sự kiện chè Bôxtơn.
Anh ở Bắc Mỹ quyết định tiến hành cuộc
chiến tranh giành độc lập? Theo em, b. Kết quả
xung đột quan trọng nhất giữa đế quốc
- Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh
Anh và nhân dân các thuộc địa ở Bắc - Thành lập Hợp chúng quốc Mỹ.
c. Tính chất. đặc điểm:
Mỹ là gì?
- Lãnh đạo: giai cấp tư sản và chủ nô
Nhóm 4,5,6:  Cuộc Chiến tranh giành
độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ - Hình thức: Chiến tranh giải phóng
đã đạt được những kết quả gì? Trình bày dân tộc
- Tính chất : CMTS
ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc d. Ý nghĩa:
chiến tranh.
+ Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ
nghĩa phát triển.
- Thời gian: 7 phút
+Thúc đẩy phong trào đấu tranh chống
B2: Thực hiện nhiệm vụ
phong kiến ở châu Âu, giành độc lập ở
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu khu vực Mỹ La-tinh.
cần)
.
HS:

- Đọc SGK và làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày,
báo cáo sản phẩm.
HS:
- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
- Chỉ những nơi diễn ra cuộc CMTS ở Bắc
Mĩ (Thế kỉ XVI – XVIII)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung
sau.

a) Mục tiê
- HS trình
cuộc CMT
- Nêu được
b) Nội dun
- GV sử dụ
- HS suy ng
c) Sản phẩ
d) Tổ chức

B1: Chuyể
- HS đọc th
Nhóm 1,2,
Dựa vào t
em hãy xá
Cách mạn
mạng tư
những vấn

3/ Tính chất , đặc điểm :
- Lãnh đạo: Giai cấp tư sản
- Hình thức: Nội chiến cách mạng
và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Tính chất : CMTS

Xác định nguyên nhân dẫn đến CMTS Pháp
bùng nổ
- Tình hình kinh tế
- Tình hình công , thương nghiệp
- Mâu thuẫn xã hội
- Cách thức giải quyết mâu thuẫn của
vua Lu-I XVI.
Nhóm 4,5,6 :
Em hãy trình bày kết quả, ý nghĩa, tính
chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản
Pháp
- Sử dụng được sơ đồ 1.10 để xác định
kết quả của cách mạng.
- Khẳng định các quyền tự do dân chủ
công dân
Nhóm 7,8:
Theo Lênin (V.I. Lênin): “Cách mạng
Pháp xứng đáng là một cuộc đại cách
mạng”. Em có đồng ý với nhận xét này
không? Tại sao?
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.

- Chuyển dẫn sang phần tiếp theo.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
  Hoàn thành nội dung của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Mỹ, Pháp
theo mẫu dưới đây:

 Tiêu chí Cách mạng tư
sản Anh
Nguyên - Sâu xa: Mâu
nhân
thuẫn giữa tư sản
với chế độ quân
chủ chuyên chếvề
kinh tế, chính trị.
- Trực tiếp:Nghị
viện từ chối yêu
cầu tăng thuế của
vua Sác lơ I và
thông qua luật
hạn chế quyền lực
của vua
 
Kếtquả - Lật đổ chế độ
chính
phong
kiến
chuyên chế.
- Đưa giai cấp tư
sản và quý tộc
mới
lên
nắm
quyền.
Đặc
- Lãnh đạo: giai
điểm
cấp tư sản và quý
tộc mới.
- Hình thức: nội
chiến cách mạng

Chiến tranh giành độc
lập ở Bắc Mỹ
- Sâu xa: ách cai trị
của đế quốc Anh đã
xâm phạm đến quyền
tự do và kìm hãm kinh
tế của 13 thuộc địa.
- Trực tiếp: Sự kiện
chè Bôxtơn.

Cách mạng tư sản Pháp

- Lật đổ ách thống trị
của thực dân Anh
- Thành lập Hợp chúng
quốc Mỹ.

- Lật đổ chế độ phong kiến
chuyên chế.
- Đưa giai cấp tư sản lên nắm
quyền.

- Lãnh đạo: giai cấp tư
sản và tầng lớp chủ nô
- Hình thức: Chiến
tranh giải phóng dân
tộc

- Lãnh đạo: giai cấp tư sản
- Hình thức: nội chiến cách
mạng và chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc

- Sâu xa: những chuyển
biến trong đời sống kinh tế,
chính trị, xã hội, tư tưởng ở
Pháp vào thế kỉ XVIII
- Trực tiếp: mâu thuẫn
giữa đẳng cấp thứ ba với
với chế độ phong kiến
chuyên chế.

Tính
chất

- Cách mạng tư sản
( Không triệt để)

- Cách mạng tư sản
(Không triệt để)

- Cách mạng tư sản
( Triệt để nhất)

B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ
Dựa vào những thông tin sưu tầm từ sách, báo, internet, hãy viết tiểu sử (khoảng
10 dòng) của các nhân vật lịch sử sau: G.Oa-sinh-tơn; T.Giép-phép-xơn; M.Rôbe-spie.
c) Sản phẩm:
- Một số quốc gia theo thể chế quân chủ lập hiến hiện nay:  Nhật Bản, Anh
Quốc, Thụy Điển, Đan Mạch, Canada, Úc, Campuchia, Thái Lan, Tây Ban Nha, Na
Uy, Hà Lan, Bỉ, Malaysia, Bhutan... 
- Oa-sin-tơn:

George Washington (đọc là: Gioóc Giơ Oa Sinh Tơn) hay tổng thống Washington là
tổng thống đầu tiên của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, người cha già, người khai sinh ra
xứ sở cờ hoa ngày nay. Ông là một chính trị gia, một nhà cầm quân tài ba vào thời kỳ
đầu của nước Mỹ. Để tôn vinh vị tổng thống này, tên ông đã được sử dụng để đặt cho
tên của thủ đô nước Mỹ.
Tổng thống George Washington sinh vào ngày 22 tháng 2 năm 1732 và mất vào ngày
14 tháng 12 năm 1799. Vai trò của Washington là vô cùng quan trọng đối với nền độc
lập của Hoa Kỳ. Ông là người dẫn dắt các tiểu bang Hoa Kỳ đến chiến thắng trong
cuộc cách mạng Mỹ với Vương quốc Anh, đưa Hoa Kỳ trở thành một đất nước độc
lập có chủ quyền riêng chứ không còn là một thuộc địa của Anh như trước đó.

Thomas Jefferson (13 tháng 4 năm 1743 – 4
tháng 7 năm 1826) là chính khách, nhà ngoại giao,
luật sư, kiến trúc sư, nhà triết học người Mỹ. Ông
là một trong các kiến quốc phụ của Hợp chúng
quốc Hoa Kỳ và là tổng thống thứ 3 của Hợp
Chúng Quốc Hoa Kỳ (nhiệm kỳ 1801 – 1809).
Jefferson sáng lập ra Đảng Dân chủ-Cộng hòa Hoa
Kỳ và là một nhà triết học chính trị có ảnh hưởng
lớn, một trong những người theo chủ nghĩa tự
do nhiệt thành lớn nhất thời cận đại. 

d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(GV giao bài tập)
- Tìm kiếm thông tin từ Internet, hãy liệt kê một số quốc gia hiện nay theo thể chế
quân chủ lập hiến.
- Dựa vào những thông tin sưu tầm từ sách, báo, internet, hãy viết tiểu sử về G.Oasin-tơn, T.Giép-phép-xơn
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng
- HS đưa ra câu trả lời
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Bài 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
- Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất
và đời sống.
******************************
RÚT KINH NGHIỆM
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 02/09/2023
Ngày dạy: 4-8/9/2023
Tuần 3 Bài 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.

- Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, có kĩ năng làm
việc nhóm và thể hiện tính sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm
cũng như quá trình trao đổi những kiến thức về nội dung bài học với giáo viên.
- Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử: Biết đọc thông tin trên lược đồ, các hình ảnh, biểu
tượng liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp.
- Năng lực nhận thức, tư duy Lịch sử: Trình bày được những thành tựu tiêu
biểu của cách mạng công nghiệp; nêu được những tác động quan trọng của cách mạng
công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ được tác động của cuộc cách
mạng 4.0 đối với bản thân.
3. Về phẩm chất
- Luôn chăm chỉ, tìm tòi những tư liệu liên quan đến bài học.
- Có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Yêu lao động, Luôn có
tinh thần học hỏi, sáng tạo, khám phá cái mới.
- Luôn trung thực trong quá trình học tập và thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
- Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh của họ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số hình ảnh phục vụ trò chơi, các phát minh và tư liệu về cuộc cách mạng
công nghiệp.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Tập, SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về cuộc cách mạng công nghiệp 
- Bảng con.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi Bay khắp trời xanh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh dựa trên hình ảnh và thông tin do giáo viên
cung cấp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân. Thể lệ trò chơi như sau: Học sinh sẽ lắng nghe thông tin giáo viên cung
cấp, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Câu 1: Hình ảnh sau gợi cho em nhớ tới hiện tượng gì?

Câu 2: Nối hình ảnh với dữ liệu sau đây sao cho phù hợp:

Câu 3: Đây là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu vào thế kỉ XVII XVIII?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo
viên, lắng nghe các thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu 1: Hiện tượng “Cừu ăn thịt người”.
Câu 2: Ngành dệt.
Câu 3: Nước Anh.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn
dắt vào HĐ tiếp theo. Ở nước Anh, vào thế kỉ XVII, khi nhu cầu lông cừu tăng cao,
số đông địa chủ là quý tộc vừa và nhỏ đã chuyển sang nuôi cừu để lấy lông cừu bán
nhằm thu lợi nhuận, ngành dệt nhờ đó cũng ngày càng phát triển. Và đây cũng
chính là một trong số những tiền đề dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp vào cuối
thế kỉ XVIII. Cuộc cách mạng này được chia thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX – cuộc cách mạng công
nghiệp diễn ra ở Anh – cách mạng công nghiệp lần thứ nhất – thời đại “máy hơi
nước”.
+ Giai đoạn 2: Từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1914 tức là cho đến lúc Chiến tranh thế
giới thứ nhất bùng nổ - cách mạng công nghiệp lần 2 – thời đại “điện khí hóa”. Giai
đoạn này cách mạng lan rộng ra các nước châu Âu và Mĩ. Vậy những thành tựu tiêu
biểu của cuộc cách mạng này là gì? Nó có tác động như thế nào đối với sản xuất và
đời sống? Chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp những vấn đề trên qua việc tìm hiểu bài
học hôm nay.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Những thành tựu tiêu biểu trong Cách mạng công nghiệp
a. Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công
nghiệp.
b. Nội dung: HS đọc tư liệu, thông tin, quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong
SGK/16,17, suy nghĩ cá nhân và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi, hoàn thành
phiếu học tập về những thành tựu của cách mạng công nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các nội
dung.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
(Nội dung ghi bài)
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Anh: - Năm 1764, Giêm
* Nhiệm vụ 1: Em hiểu thế nào là cách mạng công Ha-gri-vơ chế tạo ra máy
nghiệp?
kéo sợi Gien-ni.
* Nhiệm vụ 2: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp - Năm 1785, Ét-mơn cácvới đoạn tư liệu sau đây, em hãy cho biết vì sao rai chế tạo ra máy dệt chạy
cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước bằng sức nước.
Anh?
- Năm 1784, máy hơi nước
do Giêm Oát phát minh
được đưa vào sử dụng.
- Kĩ thuật dùng than cốc để
luyện gang thành sắt của
Hen-ri Cót (1784).
- Phương pháp luyện sắt
thành thép của Han-man
(1790).
* Nhiệm vụ 3: Giáo viên chia cả lớp thành 6 nhóm, * Đức, Pháp:
yêu cầu các em đọc thông tin mục 1 quan sát hình Xuất hiện nhiều loại máy
2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/16,17, thảo luận nhóm hoàn sử dụng động cơ hơi nước
thành phiếu học tập sau về những thành tựu trong trong ngành sản xuất gang,
cách mạng công nghiệp (5').
thép.
* Mĩ:
- Năm 1793, phát minh ra
máy tỉa hạt bông.
- Năm 1831, phát minh ra
máy gặt cơ khí.
- Năm 1838, phát minh ra
hệ thống điện tín sử dụng
mã Mooc-xơ.

* Nhiệm vụ 4: Từ việc quan sát H2.1 và H2.2, theo
em, máy kéo sợi Gien-ni đã có những cải tiến quan
trọng gì? (GV sử dụng kĩ thuật Think – Pair –
Share (3')).
* Nhiệm vụ 5: Đọc mục Nhân vật lịch sử SGK/17,
kết hợp với những hiểu biết của mình, em có nhận
xét gì về phát minh của Giêm Oát?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi
- Các nhóm đọc thông tin mục 1, quan sát hình ảnh
trong SGK/16,17 hoàn thành phiếu học tập.
- Các nhóm chia sẻ suy nghĩ về những cải tiến của
máy kéo sợi Gien-ni.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và chia sẻ ý
kiến cho cả lớp.
- HS còn lại quan sát, theo dõi phần trình bày của
các bạn, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
Bước 4. Kết luận, nhận định
Nhận xét thái độ làm việc, phần trình bày của các
nhóm, mở rộng và chuẩn kiến thức cho học sinh:
* Cách mạng công nghiệp: là cuộc cách
mạng trong lĩnh vực sản xuất, là sự thay thế lao
động thủ công (còn gọi là lao động tay chân) của
con người bằng lao động máy móc, chuyển đổi từ
sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí. Cuộc
cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi cơ bản các
điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và khoa học kĩ
thuật của loài người, xuất phát từ nước Anh sau đó
lan tỏa ra toàn thế giới.
* Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở
nước Anh vì: - Cách mạng tư sản thành công sớm,
tạo ra yếu tố chính trị thuận lợi: Giai cấp tư sản
nắm chính quyền trong tay, lại đòi hỏi phải có một
nền kĩ thuật mới tương ứng với nền kinh tế TBCN,
họ có đủ sức mạnh và nhu cầu để thực hiện một
cuộc cách mạng công nghiệp thắng lợi.
- Có nguồn tích lũy tư bản, điều kiện tự nhiên thuận
lợi (nhiều mỏ than, sắt, các hải cảng…)
- Những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất nông
nghiệp, thủ công nghiệp đã tạo ra nguồn lương thực
dồi dào.
- Hiện tượng “rào đất cướp ruộng” (“cừu ăn thịt
người”) đã bổ sung lực lượng lao động cho các nhà
máy xí nghiệp.
- Sự phát triển ngành dệt ở Anh đã đặt ra nhu cầu
cải tiến kĩ thuật và cơ khí hóa ngành này.
 Đây là những điều kiện thích hợp nhất để ra đời
những phát minh đầu tiên về kĩ thuật giữa thế kỉ
XVIII.
* Các thành tựu tiêu biểu của cách mạng công
nghiệp:

* Máy kéo sợi Gien-ni đã có những cải tiến quan
trọng:
- Vào những năm 1750, các xưởng dệt may không
thể đáp ứng được thị trường. Lúc này, người ta vẫn
còn sử dụng xe quay sợi với một cọc suốt. Vì thế
mà mỗi công nhân chỉ làm được một cuộn chỉ mỗi
ngày. Đến năm 1764, máy kéo sợi Gien-ni được tạo
ra. Máy có cấu tạo như xe quay sợi bình thường
nhưng lại có khoảng 16 – 18 cọc suốt và chỉ cần 1
công nhân vận hành. Vì lượng cọc nhiều hơn, máy
có thể tạo nhiều sợi vải hơn, năng suất làm việc
cũng tăng lên gấp 8 lần. Phát minh này đã mang lại
rất nhiều lợi ích cho ngành dệt nước Anh thời ấy.
GV kể chuyện: James Hargreaves được ghi nhận
là người đã sáng tạo ra máy kéo sợi Gien-ni vào
năm 1764. Hargreaves sinh năm 1720 tại hạt
Lancashire và là con trai trong một gia đình thợ
mộc nghèo khổ. Lớn lên trong cảnh bần hàn,
Hargreves sớm đã thành thạo việc sử dụng các công
cụ nghề mộc và nhanh chóng trở thành người thợ
giỏi dưới sự kèm cặp của cha và ông nội. Sau này
ông chuyển đến hạt Blackburn sinh sống và xây
dựng gia đình tại đây. Với phát minh máy kéo sợ
Gien-ni của mình, ông trở thành một trong những
người nổi tiếng nhất cuộc cách mạng công nghiệp
tại Anh. Ông phát minh máy kéo sợi Gien ni là vì
thương vợ. Vợ chồng Ha-gri-vơ sống rất nghèo
khổ, vợ ông là một thợ dệt, ông đã thuê 1 máy dệt
và một máy se sợi với chỉ 1 cọc sợi về cho vợ vừa
làm vừa trông con. Nhưng năng suất quá thấp, tiền
công bèo bọt. Thương vợ vất vả, Hargreaves
thường hay kéo sợi giúp vợ mình. Cộng với việc
ông là con trai của một thợ mộc mà ông đã nắm rõ
nguyên lý làm việc cũng như cấu tạo của máy kéo
sợi. Với đầu óc nhanh nhạy của một người thợ mộc
giỏi, Hargreaves đã cải tiến chiếc máy bằng cách
lắp thêm các cọc suốt. Nhờ sáng tạo này mà ông đã

giúp được người vợ của mình hoàn thành sản lượng
mà chủ xưởng dệt yêu cầu
- Máy kéo sợi Gien-ni là một trong những phát
minh vĩ đại bấy giờ, giúp cho sản lượng nguyên
liệu của ngành dệt may ở châu Âu tăng lên chóng
mặt. Phát minh này giúp nguồn cung nguyên liệu là
sợi vải cho ngành dệt may tăng lên. Đồng thời, điều
này cũng giúp giá sản phẩm giảm xuống và người
ta có thể mua vải dễ dàng hơn. Sự ra đời của máy
kéo sợi Gien-ni cũng là một dấu mốc lớn trong cách
mạng công nghiệp.
* Nhận xét về phát minh của Giêm Oát
- Đây là một phát minh vĩ đại thời bấy giờ. Vì:
+ Trước khi động cơ hơi nước ra đời: con người
chủ yếu lao động dựa vào sức mạnh của cơ bắp
(lao động thủ công); hoặc sử dụng một số loại máy
móc chạy bằng năng lượng gió (cối xay gió…) và
nước. Tuy vậy, do còn nhiều hạn chế, nên năng
suất lao động của con người chưa cao; khối lượng
sản phẩm sản xuất ra chưa nhiều và các loại năng
lượng gió, nước ở thời điểm này vẫn chưa thể tạo
ra sự chuyển biến căn bản trong đời sống sản xuất.
+ Năm 1769, Giêm Oát phát minh ra động cơ hơi
nước và đến năm 1784 được hoàn thiện rồi đưa
vào sử dụng. Máy hơi nước có thể hoạt động trong
mọi điều kiện thời tiết, nhờ đó, các nhà máy có thể
xây dựng ở bất cứ nơi nào thuận lợi… Từ đây,
máy hơi nước đã nhanh chóng được ứng dụng
trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, như:
sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải (với tàu
thủy và tàu hỏa chạy bằng đầu máy hơi nước),
nông nghiệp… Lúc này, các loại máy móc đã thay
thế sức lao động chân tay của con người, giúp nền
sản xuất có sự chuyển biến mạnh mẽ từ: sản xuất
thủ công sang cơ khí hóa.
2. Những tác động của Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống
a. Mục tiêu: - Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp
đối với sản xuất và đời sống.
b. Nội dung: - HS đọc mục 2, mục Em có biết, quan sát H2.4, 2.5 SGK/18,19
thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập về tác động của Cách mạng công
nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các nội
dung.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
(Nội dung ghi bài)

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu học sinh đọc mục 2,
mục Em có biết, quan sát H2.4, 2.5 SGK/18,19 thảo
luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập về tác động
của Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời
sống.

- Đối với sản xuất:
+ Thúc đẩy sự phát triển
của nhiều ngành kinh tế,
đặc biệt là giao thông vận
tải, khai mỏ và sản xuất
nông nghiệp…
+ Làm thay đổi cơ bản quá
trình sản xuất; nâng cao
năng suất lao động, tạo ra
nguồn của cải dồi dào.
+ Làm thay đổi bộ mặt của
nhiều nước tư bản: xuất
hiện nhiều trung tâm công
nghiệp, thành phố lớn, đưa
tới sự chuyển dịch trong
cơ cấu lao động và dân
cư,..
- Đối với đời sống:
+ Thay đổi đời sống của
người dân và cấu trúc xã
hội: giới chủ xưởng giàu
lên nhanh chóng  giai
cấp tư sản, thống trị xã hội;
những người thợ làm thuê
bị bóc lột  giai cấp vô
sản.
+ Mâu thuẫn giữa giai cấp
tư sản và giai cấp vô sản
ngày càng sâu sắc.

* Nhiệm vụ 2: Em có nhận xét gì về tác động của
Cách mạng công nghiệp?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
-: HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh ở mục 2
trong SGK/18,19, thảo luận theo cặp hoàn thành
phiếu học tập.
- Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của
GV.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ (nếu cần).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi bài với nhóm bên
cạnh.
- GV gọi đại diện 1 -2 nhóm trình bày kết quả. Các
nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu
cần).

- GV yêu cầu các nhóm đối chiếu kết quả, chấm
điểm và báo cho nhóm bạn.
- HS trả lời câu hỏi của giáo viên.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ, phần trình bày của học sinh,
mở rộng và chuẩn kiến thức cho các em.
Tác động của Cách mạng công nghiệp:
Từ khi máy hơi nước xuất hiện đã có một tác dụng
to lớn trong cuộc cách mạng công nghiệp. Ngoài
việc dùng làm nguồn năng lượng cho các công
xưởng, máy hơi nước còn được ứng dụng trong

giao thông vận tải. Sự ứng dụng rộng rãi máy hơi
nước đã ảnh hưởng đến cuộc cách mạng phương
tiện giao thông của nước Anh.
GV cho HS xem video về George Stephenson:
“Ông Tổ Xe Lửa”, Người Đặt Nền Móng Cho
Ngành
Đường
Sắt:
https://www.youtube.com/watch?
v=HJGN9P6HNdU (Hoặc cho học sinh quan sát
hình ảnh Đầu máy xe lửa đầu tiên do Xti-phentơn chế tạo (1814): Đầu máy xe lửa là loại đầu
máy chạy trên đường sắt (đường ray) có sức kéo
hàng nghìn mã lực, có khả năng kéo hàng chục toa
tàu để chở nhiều tấn hàng hóa và con người. Bản
thân đầu máy thường không chở hàng hóa mà chỉ
dùng để đẩy và kéo đoàn tàu.
  Người đầu tiên chế tạo một đầu máy xe lửa chở
hành khách là George Stephenson, một người thợ
làm trong hầm mỏ tại Anh. Khi trước làm việc dưới
hầm mỏ, Stephenson đã từng quen thuộc với các
loại máy hơi nước của James Watt. Rồi theo các ý
tưởng của William Murdock và Richard Trevithick,
ông chế tạo một đầu tầu kéo được 90 tấn trên quãng
đường 85 dặm. Stephenson chế tạo tiếp chiếc xe
nữa, nặng 4 tấn rưỡi và bánh xe có đường kính 1,42
mét. Chiếc thứ ba có tên là Rocket và được cho
chạy vào năm 1830. Trong những lần thử ban đầu,
chiếc Rocket chở được 36 hành khách và chạy với
tốc độ 30 dặm một giờ.
Năm 1825 đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước
chở khách đầu tiên được chế tạo bởi Xti- Phen-xơn.
Cũng trong năm 1825, nước Anh khánh thành
tuyến đường sắt dài 48km nối liền thành phố
Liverpool với Manchester Xti- Phen-xơn còn đề
nghị tất cả đường ray của cả nước phải theo cùng
một tiêu chuẩn và kích thước là 1,44m tương đương
với chiều dài của trục tên lửa thời đó về sau các
nước thuộc châu âu và Mĩ đều dùng tiêu chuẩn này.
Năm 1825, đoạn đường sắt đầu tiên...
 
Gửi ý kiến