Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 08h:16' 07-02-2024
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 4/9/2023
Ngày dạy: 8/9/2023
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
TIẾT 1 - §18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều
(cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh
trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học
phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV. ( HS bước đầu hình thành và phát triển
một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “ Học Toán để làm
gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương IV:
Chương IV là một chương mới hoàn toàn so với SGK
trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua ba bài học và các
tiết luyện tập, ôn tập chương. Qua chương này, các em Hs nghe, quan sát hình ảnh trên sgk
và máy chiếu để trả lời câu hỏi của
sẽ:
gv.
 Nhận dạng và mô ta được một số yếu tố cơ bản
Nhớ lại kiến thức đã học về hình tam
của các hình phẳng quen thuộc như hình chữ
giác, hình vuông, hình chữ nhật đã
nhật, hình vuông, hình bình hành..;
học ở tiểu học.
 Vẽ được một số hình phẳng bằng các dụng cụ

1

học tập.
 Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn
với việc tính chu vi, diện tích của một hình
phẳng đã học.
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế
của các hình trong bài “ Nền nhà”, “Các bức tường ốp
bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều,
hình vuông” và giới thiệu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và
lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận
tìm được một số hình ảnh trong thực tế liên quan đến
các hình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình vuông, hình chữ
nhật, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng
quen thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (18')
Kiến thức: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tam giác đều.
+ HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
+ HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hình tam giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt
+ HĐ1:
các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
 Hình b) là hình tam giác đều.
+ HĐ1:
 Một số hình ảnh tam giác đều trong
 Nhận diện tam giác đều (H4.1-SGK).
thực tế: biển báo nguy hiểm, khay
 Tìm một số hình ảnh tam giác đều
tam giác xếp bóng bi-a; Rubic tam
trong thực tế. (GV gợi ý HS tìm những
giác…
đồ dùng quen thuộc trong đời sống + HĐ2:
hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ của
 Các đỉnh: A, B, C ;
mình, GV tổng hợp và chiếu các hình
Các cạnh: AB, BC, CA;
^
ảnh tam giác đều trong thực tế)
Các góc: ^
A , ^B, C
 Các cạnh của tam giác ABC bằng
+ HĐ2: Cho tam giác đều ABC như hình 4.2:
nhau.
 Các góc của tam giác ABC bằng
nhau và bằng 60o.
* Nhận xét: Trong tam giác đều:
- Ba cạnh bằng nhau.
- Ba góc bằng nhau và bằng 60o.
Thực hành 1:
1. Vẽ tam giác đều ABC cạnh 3cm:
1. Gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
đều ABC.
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc 60o.
2. Dùng thước thẳng để đo và so sánh các

2

cạnh của tam giác ABC.
+ Bước 3: Vẽ ^
ABy = 60o.
3. Sử dụng thước đo góc để đo và so sánh các
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C
góc của tam giác ABC.
=> Ta được tam giác đều ABC.
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào vở)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài ba cạnh, 2. Kiểm tra độ dài các cạnh và số đo các
độ lớn ba góc của tam giác đều.
góc có bằng nhau không.
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã
hướng dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho
HS thực hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý HS
thực hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ)
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ
tam giác đều trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách
vẽ.
+ GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ
bằng thước kẻ hoặc compa.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của
GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các đặc điểm của tam giác đều, cách vẽ tam
giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một
tam giác đều.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (15')
a) Mục tiêu: HS luyện tập cách vẽ hình
b)Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 4.2 :
- Đã biết các đặc điểm của tam giác đều, em Vẽ tam giác đều ABC cạnh 2cm:
có thể nêu cách vẽ tam giác đều có cạnh 2cm + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 2cm.
không?
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc 60o.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ Bước 3: Vẽ ^
ABy = 60o.
GV gợi ý cách làm
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C
Hs trả lời
=> Ta được tam giác đều ABC cạnh 2cm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV cho 2 học sinh ngồi gần nhau kiểm tra
bài của nhau xem:
+ Các cạnh của tam giác đó có bằng nhau
không?
+Các góc của tam giác đó có bằng 60o?
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kq học sinh đạt được và nhấn
mạnh những lỗi sai mắc phải của hs.

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (7')
a) Mục tiêu : Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức

3

b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh tìm một số hình ảnh thực
tế có hình tam giác đều.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
GV gợi ý
Hs trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Hs đưa ra các hình ảnh thực tế có hình tam
giác đều.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kq học sinh đạt được

SẢN PHẨM

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Tìm thêm các hình ảnh có tam giác đều.
- Tìm thêm cách khác để vẽ tam giác đều.
- Hoàn thành bài tập 4.2 (cách khác) và 4.7.
- Đọc trước nội dung 2. Hình vuông.

4

Ngày soạn: 6/9/2023
Ngày dạy: 15/9/2023
TIẾT 2 - §18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG.
HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình vuông (cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh
trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học
phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a) Mục tiêu:
- Sự đa dạng về việc sử dụng hình vuông trong thực tế.
? Vì sao hình vuông lại được sử dụng rộng rãi như vậy=>Tạo tình huống có vấn đề.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa ra hình ảnh và hỏi trong các hình
sau, hình nào là hình vuông?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý
quan sát và lắng nghe, thảo luận tìm hình
vuông.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhóm
HS báo cáo.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Hs: Hình b
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25')
Kiến thức: Hình vuông

5

a) Mục tiêu:
+ Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình vuông.
+ HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
+ HS gấp và cắt được hình vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình vuông
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các
+ HĐ3:
hoạt động: HĐ3, HĐ4.
Một số hình ảnh của hình vuông trong
HĐ3: Tìm một số hình ảnh hình vuông trong thực tế.
thực tế: bánh chưng, gạch lát nền,
HĐ4: Quan sát H4.3a
bánh sinh nhật, khối rubic vuông,
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình vuông ngăn đựng sách, các ô cửa, xúc xắc, ô
ABCD.
trên bàn cờ vua, đồng hồ,…
2. Dùng thước đo và so sánh độ dài các cạnh của hình + HĐ4:
vuông, hai đường chéo của hình vuông.
1. Các đỉnh: A, B, C, D
3. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc của
Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
hình vuông.
Các đường chéo: AC, BD.
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
2. Độ dài các cạnh hình vuông đều
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn cạnh, độ
bằng nhau.
lớn bốn góc và độ dài hai đường chéo của hình vuông. Độ dài hai đường chéo của hình
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình vuông theo vuông bằng nhau.
các bước ở phần Thực hành 2 và cho HS thực hành vẽ 3. Các góc của hình vuông đều bằng
hình vuông (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS
nhau và bằng 90o.
kiểm tra chéo sau khi vẽ, xem các cạnh, các góc có
* Nhận xét: Trong hình vuông:
bằng nhau không ).
- Bốn cạnh bằng nhau
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình
- Bốn góc bằng nhau và bằng 90o.
vuông trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho - Hai đường chéo bằng nhau.
HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
* Thực hành 2:
+ GV cho HS gấp giấy và cắt hình vuông theo hướng
1. Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm:
dẫn.
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại A. Xác định điểm D
trên đường thẳng đó sao cho AD =
4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
với AB tại B. Xác định điểm C trên
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu của đường thẳng đó sao cho BC = 4cm.
GV
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu vuông ABCD.
cần.
=> Ta được hình vuông ABCD.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào vở)
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu, giơ tay 2. Kiểm tra độ dài các cạnh và số đo
phát biểu.
các góc có bằng nhau không.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
3. ( HS tự hoàn thành dưới sự hướng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
dẫn của GV và dán SP vào vở)
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10')
a) Mục tiêu: HS củng cố luyện tập vẽ hình vuông
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 4.3:
- Đã biết các đặc điểm của tam giác đều, em
Vẽ hình vuông ABCD cạnh 5cm:

6

có thể nêu cách vẽ vuông có cạnh 5cm
không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
GV gợi ý cách làm
Hs trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV cho 2 học sinh ngồi gần nhau kiểm tra
bài của nhau xem:
+ Các cạnh của hình vuông đó có bằng nhau
không?
+Các góc của hình vuông đó có bằng 90o
không?
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kq học sinh đạt được và nhấn
mạnh những lỗi sai mắc phải của hs.

+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với
AB tại A. Xác định điểm D trên đường thẳng
đó sao cho AD = 5cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB
tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó
sao cho BC = 5cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông
ABCD.
=> Ta được hình vuông ABCD cạnh 5cm.

Bài 4.4: (HS thực hành cắt ghép tại lớp theo
nhóm đôi dưới sự hướng dẫn của GV)
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5')
a) Mục tiêu : Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh tìm một số hình ảnh thực
tế có hình vuông.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
GV gợi ý
Hs trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Hs đưa ra các hình ảnh thực tế có hình
vuông
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kq học sinh đạt được.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Tìm thêm các hình ảnh có hình vuông.
- Tìm thêm cách khác để vẽ hình vuông.
- Hoàn thành bài tập 4.4; 4.5
- Đọc trước nội dung 3. Hình lục giác đều.

7

Ngày soạn: 16/9/2023
Ngày dạy: 22/9/2023
TIẾT 3 - §18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều (cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh
trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học
phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a) Mục tiêu
- Giới thiệu về hình lục giác đều trong tự nhiên, thực tế.
? Hình lục giác đều có đặc điểm gì =>Tạo tình huống có vấn đề.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV Giới thiệu về hình lục giác đều trong tự
nhiên, thực tế.
Yêu cầu hs tìm thêm hình ảnh lục giác đều
em biết.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý
quan sát và lắng nghe, thảo luận tìm hình lục
giác đều trong thực tế.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhóm
HS báo cáo.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv đánh giá kết quả và vào bài.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25')
Kiến thức: Hình lục giác đều

8

a) Mục tiêu:
+ HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
+ HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
+ HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Hình lục giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
+ HĐ5:
động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
 Các đỉnh:A, B, C, D, E , F
+ HĐ5:
Các cạnh: AB, BC, CD,
 Cắt 6 hình tam giác đều giống nhau và ghép lại
DE, EF, FA.
^, ^
=> hình lục giác đều (H4.4b)
Các góc ^
A , ^B, C
D, ^
E, ^
F.
 Các cạnh của hình bằng
 Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục giác đều
nhau
ABCDEF.
 Các góc của hình bằng nhau
 Các cạnh của hình này có bằng nhau không?
và bằng 120o.
 Các góc của hình này có bằng nhau không và
+ HĐ6:
bằng bao nhiêu độ?
 Các đường chéo của hình:
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.5 (SGK-tr80)
AD, BE, CF.
 Kể tên các đường chéo chính của hình lục giác
 Độ dài các đường chéo của
đều ABCDEF.
hình bằng nhau.
 So sánh độ dài các đường chéo chính với nhau.
* Nhận xét: Hình lục giác đều có:
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
- Sáu cạnh bằng nhau.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài các cạnh, các
- Sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng
góc và các đường chéo của lục giác đều.
120o.
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm phát biểu, trình
-Ba đường chéo chính bằng nhau.
bày miệng phần Luyện tập.
+ GV gợi ý và yêu cầu HS tìm một số hình lục giác đều Luyện tập:
+ Các tam giác đều ghép thành
trong thực tế (Vận dụng)
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi hình lục giác đều là: tam giác
ABO, tam giác BCO, tam giác
?.
CDO, tam giác DEO, tam giác
+ GV tổ chức hoạt động nhóm ( GV minh họa chiếc
bánh lục giác bằng tấm bìa hoặc giấy hình lục giác hoặc EFO, tam giác FAO.
+ Trong hình còn có các tam giác
một chiếc bánh thật) cho các nhóm thực hành cắt và
đều: ACE, BDF.
chia theo các ý a) b) c).
Vận dụng:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hình ảnh có dạng hình lục giác
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV
đều: tổ ong, gạch lát nền, hộp
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
mứt,..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
?:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
Các cạnh, các góc của các hình tam
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
giác đều, hình vuông, hình lục giác
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của đều đều bằng nhau.
hình lục giác đều, cách vẽ lục giác đều và cho HS nêu
lại các bước vẽ một lục giác đều.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5')
a) Mục tiêu : HS luyện tập, củng cố hình lục giác đều, hình vuông, hình tam giác đều và vẽ
hình
b) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM

9

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa ra bài tập trên MC
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
chú ý quan sát và lắng nghe, thảo luận
tìm ra hướng giải bài toán
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài
nhóm HS báo cáo, nêu hướng giải.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV gọi hs chốt lại đặc điểm các hình đã
học.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT thực tế.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
SẢN PHẨM
VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV đưa ra bài tập trên MC
Sau đó tiếp tục cho hs vận
dụng trả lời bài tập 4.8
SGK-T82
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: HS chú ý quan
sát và lắng nghe, thảo luận
tìm ra hướng giải bài toán
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: 1 vài nhóm HS báo
cáo, nêu hướng giải.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV gọi hs chốt lại đặc
điểm các hình đã học.
Yêu cầu hs đọc phần “em
có biết” – sgk T82
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Hoàn thành bài tập: 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau.
- Hoàn thành bài tập 4.8 vào vở.
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang
cân”. và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân
theo tổ. (Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được phần thưởng của GV).

10

Ngày soạn: 13/10/2023
Ngày dạy: 20/10/2023
TIẾT 4- §19 : HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI.
HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang cân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng: Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy A4, kéo cắt
giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học
phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy, giấy
A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (7')
a) Mục tiêu
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh,
sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi, hình
bình hành và hình thang cân đã giao trước đó.
+ GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao
thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ vật,
hình ảnh về các hình nhất.
+ Đưa ra bài tập khởi động.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý
quan sát và lắng nghe và trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ
báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu tầm
được như GV đã giao nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khen

11

các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình
bình hành, hình thoi, hình thang là các hình
mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực
tế và đã được làm quen ở Tiểu học. Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về
các hình như thế, từ đó chúng ta có thể vẽ,
cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng
hoặc trang trí nơi học tập của mình.” => Bài
mới
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25')
Kiến thức: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình chữ nhật.
+ HS mô tả được cạnh , góc, đường chéo của hình chữ nhật.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh , đường chéo của hình chữ nhật.
+ HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hình chữ nhật
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt + HĐ1: Một số hình ảnh của hình
động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
chữ nhật: cửa, tivi, tủ lạnh, gạch ốp
+ HĐ1:
tường, mảnh vườn, hộp bánh,…
- Tìm một số hình ảnh hình chữ nhật trong thực tế.
+ HĐ2:
(GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc trong
Các đỉnh: A, B, C, D.
đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ của mình, Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh hình chữ nhật
Đường chéo: AC, BD.
trong thực tế)
Hai cạnh đối: AB và CD; BC và AD
+ HĐ2: Quan sát hình chữ nhật ở Hình 4.8a
Các góc của hình chữ nhật đều bằng
^= ^
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, hai cạnh đối
nhau và bằng 90o: ^
A = ^B = C
D=
o
của hình chữ nhật ABCD.
90 .
2. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc của
Hai cạnh đối của hình chữ nhật bằng
hình chữ nhật ABCD.
nhau, hai đường chéo của hình chữ
3. Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai cạnh nhật bằng nhau.
đối, hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD.
* Nhận xét: Trong hình chữ nhật:
( GV lưu ý lại cho HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
- Bốn góc bằng nhau và bằng 90o.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ lớn bốn góc, độ
- Các cạnh đối bằng nhau.
dài các cạnh và các đường chéo của hình chữ nhật.
- Hai đường chéo bằng nhau.
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã hướng
Thực hành 1:
dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho HS thực hành
1. Vẽ hình chữ nhật ABCD có một
vẽ hình chữ nhật. (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho
cạnh bằng 5cm, một cạnh bằng 3cm.
HS kiểm tra chéo sau khi vẽ)
+ GV trình bày lên bảng hoặc trình chiếu PPT hướng + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
dẫn HS cách vẽ hình chữ nhật trên màn chiếu theo các + Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông
bước đã hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách góc với AB tại A. Trên đường thẳng
đó, lấy điểm D sao cho AD = 3cm.
vẽ. GV cho HS suy nghĩ và trình bày cách vẽ khác.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
góc với AB tại B. Trên đường thẳng
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV.
đó lấy điểm C sao cho BC = 3cm.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
+ Bước 4: Nối D với C .
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào vở)
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

12

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm
của hình chữ nhật, cách vẽ hình chữ nhật.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (13')
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức
b. Tổ chức thực hiện;
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu hs làm bài tập 4.9 sgk.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát
và lắng nghe, thảo luận tìm ra hướng giải bài toán
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Hs1 nêu cách vẽ.
+ Hs2 thực hiện vẽ theo các bước của hs 1
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV gọi hs chốt lại đặc điểm các hình đã học.

2. Kiểm tra độ dài các cạnh và số đo
các góc có bằng nhau không.

SẢN PHẨM
Bài 4.9 : Vẽ hình chữ nhật ABCD có
một cạnh bằng 6cm, một cạnh bằng
4cm.
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại A. Trên đường thẳng
đó, lấy điểm D sao cho AD = 4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại B. Trên đường thẳng
đó lấy điểm C sao cho BC = 4cm.
+ Bước 4: Nối D với C .
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
6cm
A

B
4cm

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
D hình chữ nhật
- Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của
C
- Vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh
- Làm bài tập 4.9 SGK trang 89
- Sưu tầm một số hình ảnh thực tế về hình thoi, hình bình hành, tìm hiểu cách vẽ hình thoi,
hình bình hành. Mỗi bạn chuẩn bị sẵn 1 tờ giấy hình chữ nhật.

13

Ngày soạn: 30/9/2023
Ngày dạy: 5/10/2023
TIẾT 5- §19 : HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI.
HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
(Tiết 2: Hình bình hành, hình thoi)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang cân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng: Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy A4, kéo cắt
giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học
phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy, giấy
A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (3')
a) Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Một số hình ảnh thực tế có hình
+ GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản
thoi, hình bình hành.
phẩm về hình thoi, hình bình hành đã giao trước đó.
+ GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng
cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ vật, hình ảnh về các
hình nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và
lắng nghe và trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số
lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu tầm được như GV đã
giao nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khen các tổ đã
hoàn thành nhiệm vụ tốt và dẫn dắt HS vào bài học
mới:
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30')

14

Kiến thức 1: Hình thoi
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình thoi.
+ Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối quan hệ của
cạnh và đường chéo của hình thoi.
+ Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
+ Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình thoi
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các
+ HĐ3:
hoạt động: HĐ3, HĐ4.
 Đồ vật có dạng hình thoi:
HĐ3: Quan sát hình 4.9 (SGK-tr84)
chiếc nhẫn.
 Đồ vật nào có dạng hình thoi?
 Một số hình ảnh khác của
 Tìm một số hình ảnh khác của hình thoi trong
hình thoi trong thực tế là:
thực tế.
cánh diều, họa tiết trang trí,
HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a
cúc áo, khăn trải bàn, xốp
1. Dùng thước hoặc compa so sánh các cạnh của hình
dán tường…
thoi (H4.10b)
+ HĐ4:
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi có
1. Các cạnh của hình thoi bằng nhau.
vuông góc với nhau không?
2. Hai đường chéo của hình thoi
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song với nhau
vuông góc với nhau.
không?
Độ dài hai đường chéo của hình
4. Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng nhau
vuông bằng nhau.
không?
3. Các cạnh đối của hình thoi song
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
song với nhau.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn cạnh, các
cạnh đối, các góc đối và đặc điểm hai đường chéo của * Nhận xét: Trong một hình thoi:
- Bốn cạnh bằng nhau
hình vuông.
+GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi ?. - Hai đường chéo vuông góc với
nhau.
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình thoi theo
các bước ở phần Thực hành 2 và cho HS thực hành vẽ - Các cạnh đối song song với nhau.
hình thoi (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm - Các góc đối bằng nhau.
?
tra chéo sau khi vẽ, xem các cạnh có bằng nhau
Lấy E trên BC sao cho EB = AB;
không)
Lấy F trên AD sao cho AF = AB
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình
=> Ta được hình thoi ABEF.
thoi trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho
* Thực hành ...
 
Gửi ý kiến