Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Hữu Tiệp
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 16h:22' 27-02-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn: Phạm Hữu Tiệp
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 16h:22' 27-02-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:07+11+14/09/2021
TIẾT 1+2+3: BÀI 18:
HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều
cạnh, góc, đường chéo).
- Vận dụng tìm được các hình tam giác đều, hình vuông, lục giác đều trong thực tế
ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các hình tam giác đều,
hình vuông, lục giác đều trong thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa,
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
1
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy..
+ Giấy A4, kéo.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV. ( HS bước đầu hình thành và
phát triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “
Học Toán để làm gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ánh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong
chương IV: Chương IV là một chương mới
hoàn toàn so với SGK trước đây. Chúng ta
sẽ tìm hiểu qua ba bài học và các tiết luyện
tập, ôn tập chương. Qua chương này, các
em sẽ:
- Nhận dạng và mô ta được một số yếu tố
cơ bản của các hình phẳng quen thuộc như
hình chữ nhật, hình vuông, hình bình
hành..;
- Vẽ được một số hình phẳng bằng các
dụng cụ học tập.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
gắn với việc tính chu vi, diện tích củamột
hình phẳng đã học.
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng
dụng thực tế của các hình trong bài “Nền
nhà”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình
tam giác đều, hình lục giác đều, hình vuông
và giới thiệu.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan
sát và lắng nghe.
2
Nội dung
* Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo
luận tìm được một số hình ảnh trong thực
tế liên quan đến các hình.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tam giác đều.
+ HS mô tả được định, cạnh , góc của tam giác đều.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
+ HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung:HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 1:
1. Hình tam giác đều
- Nhận diện tam giác đều (H4.1-SGK).
a)
- Tìm một số hình ảnh tam giác đều trong thực
- Hình b là hình tam giác đều.
tế. (GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc - Một số hình ảnh tam giác
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ đều trong thực tế: biển báo
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh
nguy hiểm, khay tam giác xếp
tam giác đều trong thực tế)
bóng bi-a; Rubic tam giác...
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe GV giới thiệu qua về tam giác
đều
- HS dự đoán các yếu tố về: Cạnh, đỉnh, Góc
trong tam giác đều
* Báo cáo thảo luận 1
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán về các yếu tố
trong tam giác đều (Viết lên bảng)
* Kết luận nhận định 1
- GV khẳng định: Tam giác đều có 3 cạnh bằng
nhau, 3 góc bằng nhau và bằng 60o
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 2:
b)
- Cho tam giác đều ABC như hình 4.2:
- Các đỉnh:
- Các cạnh:
1. Gọi tên các định, cạnh, góc của tam giác đều
ABC
3
- Các góc:
- Các cạnh của tam giác
bằng nhau.
- Các góc của tam giác
bằng nhau và bằng 60°.
* Nhận xét: Trong tam giác
đều:
- Ba cạnh bằng nhau.
2. Dùng thước thăng để đo và so sánh các cạnh
của tam giác ABC.
3. Sử dụng thước đo góc để đo và so sánh các
góc - của tam giác ABC.
(GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài ba cạnh,
độ lớn ba góc của tam giác đều.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Kết luận, nhận định 2:
GV nhận xét đánh giá quá trình học của HS,
tổng quát lại các đặc điểm của tam giác đều,
cách vẽ tam giác đều và cho HS nêu lại các
bước vẽ một tam giác đều.
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 3:
- Hoạt động cá nhân làm thực hành 1 trong
SGK/85
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã
hướng dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho HS
thực hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý HS thực
hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ).
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ
tam giác đều trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
+ GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ
bằng thước kẻ hoặc compa.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- Vẽ tam giác đều ABC có cạnh bằng 3cm
* Báo cáo, thảo luận 3:
-Nêu các bước vẽ tam giác đều ABC
* Kết luận, nhận định 3:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt động của HS
- Chốt các bước vẽ tam giác đều: Bằng thước
thẳng và thước đo góc.
4
- Ba góc bằng nhau và bằng
60°.
- Thực hành 1: Vẽ tam giác
đều ABC cạnh3cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
.
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc
60°.
+ Bước 3: Vẽ
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại
C
ta được tam giác đều ABC.
- Giới thiệu thêm cách vẽ khác bằng compa
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học
Bài 4.2:Vẽ tam giác đều ABC cạnh 2cm:
tập :
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4.2
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ tam giác đều theo yêu cầu của bài
* Báo cáo, thảo luận :
-Nêu các bước vẽ tam giác đều ABC
* Kết luận, nhận định:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
.
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt + Bước 2: Dùng ê ke có góc 60°.
động của HS
+ Bước 3: Vẽ
Ta thấy Ax và
By cắt nhau tại C
Ta được tam giác đều ABC cạnh 2cm.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Nắm vững: Kiến thức về tam giác đều, cách vẽ tam giác đều
- Sưu tầm một số hình vẽ, vật dụng có dạng là tam giác đều
- Vẽ tam giác đều có cạnh bằng 2cm, 3cm và nêu các bước vẽ
………………………………………………………………………………..……
TIẾT 2
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức: Hình vuông
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của
hình vuông.
+ HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
+ HS gấp và cắt được hình vuông từ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức thủ yêu cầu
5
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thinh được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 1:
GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận câu
hỏi sau:
? Tìm một số hình ảnh hình vuông trong
thực tế.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Chỉ ra được hình ảnh hình vuông trong
thực tế
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS nêu được các hình ảnh hình vuông
trong thực tế như: Bánh trưng, viên gạch
nát nhà, đồng hồ, hộp bánh....
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt động
của HS
- Nhận xét các kết quả HS tìm được
Nội dung
2. Hình vuông
a) Một số hình ảnh của hình vuông
trong thực tế: bánh chưng, gạch lát
nền, bánh sinh nhật, khối rubic
vuông, ngăn đựng sách, các ô cửa,
xúc xắc, ô trên bàn cờ vua, đồng
hồ,...
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 2:
GV yêu cầu HS quan sát H4.3a
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của
hình vuông ABCD.
2. Dùng thước đo và so sánh độ dài các
cạnh của hình vuông; hai đường chéo của
hình vuông.
3. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các
góc của hình vuông.
(GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn
cạnh, độ lớn bốn góc và độ dài hai đường
chéo của hình vuông
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu
của GV
6
b)
1. - Các đỉnh: A, B, C, D
- Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
- Các đường chéo: AC, BD.
2. - Độ dài các cạnh hình vuông
đều bằng nhau.
- Độ dài hai đường chéo của hình
vuông bằng nhau.
3. - Các góc của hình vuông đều
bằng nhau và bằng 90°.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu
của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Kết luận, nhận định 2:
GV nhận xét đánh giá quá trình học của
HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình
vuông, cách vẽ hình vuông và cho HS nêu
lại các bước vẽ một hình vuông.
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 3:
- GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình
vuông theo các bước ở phần thực hành 2
và cho HS thực hành và hình vuông. (GV
lưu ý HS thực hành về và cho HS kiểm tra
chéo sau khi về, xem các cạnh, các góc có
bằng nhau không ),
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách
vẽ hình vuông trên màn chiếu theo các
bước là hướng dẫn cho HS dễ hình dung và
biết cách vě.
+ GV cho HS gấp này và cắt hình vuông
theo hướng dẫn.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các
yêu cầu của GV
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý
* Báo cáo, thảo luận 3:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu.
+ GV : kiểm tra, chữa và nếu kết quả.
7
* Nhận xét: Trong hình vuông,
- Bốn cạnh bằng nhau.
- Bốn góc bằng nhau và bằng
- Hai đường chéo bằng nhau.
Thực hành 2:
1. vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại A. Xác định điểm D
trên đường thẳng đó sao cho
.
+ Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại B. Xác định điểm C
trên đường thẳng đó sao cho
.
+ Bước 4: Nối C với D ta được
hình vuông ABCD.
Ta được hình vuôngABCD.
* Kết luận, nhận định 3: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
qua hoạt động và chốt kiến thức,
Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học
tập :
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4.3
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ tam giác đều theo yêu cầu của bài
* Báo cáo, thảo luận :
-Nêu các bước vẽ tam giác đều ABC
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt
động của HS
Nội dung
Bài 4.3:Vẽ hình vuông ABCD cạnh
5cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc
với AB tại A.
Xác định điểm D trên đường thẳng đó
sao cho
.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc
với AB tại B.
Xác định điểm C trên đường thằng đó
sao cho
.
+ Bước 4: Nối C với 2 ta được hình
vuông ABCD.
Ta được hình vuông ABCD cạnh
5cm.
A
5cm
D
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Nắm vững: Kiến thức về hình vuông, cách vẽ hình vuông
- Sưu tầm một số hình vẽ, vật dụng có dạng là hình vuông
- Vẽ tam giác đều có cạnh bằng 2cm, 3cm và nêu các bước vẽ
TIẾT 3
8
B
C
Hoạt động 1:Hình thành kiến thức: Hình lục giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
+ HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
+ HS mô ta được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
+ HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế,
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 1
GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện theo yêu
cầu sau:
• Cắt 6 hình tam giác đều giống nhau và ghép
lại => hình lục giác đều (H4.4)
• Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục giác
đều ABCDEH.
•Các cạnh của hình này có bằng nhau không?
• Các góc của hình này có bằng nhau không và
bằng bao nhiêu độ?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Thực hiện nhóm theo yêu cầu nêu trên
- Dự đoán các yếu tố về cạnh, về góc của hình
lục giác đều
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS đưa ra sản phẩm đã thực hiện yêu cầu ở trên
- Đưa ra các dự đoán
- Các nhóm quan sát nhận xét chéo
* Kết luận, nhận định 1:
- GV NX đánh giá quá trình hoạt động của HS
- Nhận xét các kết quả học sinh đã làm
- GV kết luận về hình lục giác đều
9
Nội dung
3. Hình lục giác đều
a) Hình ảnh về hình lục giác
đều
b) - Các đỉnh:A, B, C, D, E,
- Các cạnh AB, BC, CD, DE.
EF. FA.
- Các góc A, B, C, D, E,
- Các cạnh của hình bằng nhau
Các góc của hình bằng nhau
và bằng 1200.
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS quan sát hình 45 (SGK)
Kể tên các đường chéo chính của hình lục giác
đều ABCDEF. So sánh độ dài các đường chéo
chính với nhau
( GV lưu ý HS cách đo góc, do độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài các cạnh,
các góc và các đường chéo của hình lục giác
đều.
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm phát
biểu, trình bày miệng phần Luyện tập. + GV gợi
ý và yêu cầu HS tìm một số hình lục giác đều
trong thực tế (Vận dụng)
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả |
lời câu hỏi ?.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm (GV minh họa
chiếc bánh lục giác bằng tấm bìa hoặc giấy hình
lục giác hoặc một chiếc bánh thật) cho các
nhóm thực hành cắt và chia theo các ý a) b) c).
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo y/c của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định 2: GV nhận xét, đánh
giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc
điểm của hình lục giác đều, cách vẽ lục giác đều
và cho HS nêu lại các bước vẽ một lục giác đều.
10
c)
- Các đường chéo của hình:
AD, BE, CF. - Độ dài các
đường chéo của hình bằng
nhau.
* Nhận xét: Hình lục giác đều
có
- Sáu cạnh bằng nhau
- Sáu góc bằng nhau và mỗi
góc bằng 1200
-Ba đường chéo chính bằng
nhau.
Hoạt động2:Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học
tập :
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm bài tập 4.8
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ tam giác đều theo yêu cầu của
bài
* Báo cáo, thảo luận :
-Nêu vị trí đặt trạm biến áp
* Kết luận, nhận định:
- GV NX đánh giá quá trình hoạt
động của HS
Nội dung
Bài 4.8: Vị trí đặt trạm biến áp là giao
điểm của các đường chéo chính của hình
lục giác đều.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Hoàn thành bài tập: 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau.
- Luyện cắt tam giác đều theo hướng dẫn của Bài 4.7 (SGK-tr82).
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình
thang cân”. và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang cân theo tổ. (Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ
được phần thưởng của GV).
………………………………………………………………………………..……
Ngày giảng:18+25/09 - 02/10/2021
TIẾT 4+5+6: BÀI 19:
HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
11
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình
thang cân(đỉnh, cạnh, góc, đường chéo).
- Vận dụng tìm được các hình hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang
cân trong thực tế ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những
tình huống có vấn đề. Phân tích được các vấn đề đưa ra những giải pháp xử lí tình
huống, những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
- Năng lực sáng tạo: HS biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của
từng bài toán cụ thể.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ
phương tiện học toán - Năng lực đặc thù bài học: Năng lực sử dụng công cụ vẽ, NL
phân tích dữ liệu bài toán và vận dụng kiến thức đã học, suy luận logic chứng minh
hình học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, tinh
thần vượt khó trong công việc.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắngtrong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp của toán học, tôn trọng sự khác biệt, ý kiến
trái chiều; sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án
+ Giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,...
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
12
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy..
+ Giấy A4, kéo.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS thông qua tình huống thực tế là các hình vẽ
và ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu - Một số hình trong thực tế
các nhóm HS lần lượt trưng bày hình ảnh,
sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi đã
giao ở tiết trước của nhóm mình chuẩn bị.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát lắng nghe các nhóm thuyết trình
về sản phẩm của nhóm mình
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại điện nhóm báo cáo số lượng đồ vật,
hình ảnh sưu tầm.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các nhóm và dẫn dắt HS vào
bài mới: “ Hình chữ nhật, hình bình hành,
hình thang” là các hình mà chúng ta gặp
trong thực tế và đã được làm quen ở tiểu
học. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm
hiểu đặc điểm các hình, vẽ, cắt, ghép các
hình để có thể làm được một số đồ dùng
cần thiết…
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
HS nhận biết được hình chữ nhật, mô tả được cạnh, góc, đường chéo của
hình chữ nhật.
Nhận biết được sự bằng nhau của các góc, cạnh, đường chéo của hình chữ
nhật.Vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
13
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: GV yêu 1. Hình chữ nhật
cầu HS lần lượt thực hiện các HĐ1, HĐ 2 a) Ví dụ: cửa lớp học, bảng ...
như trong SGK
- HĐ1: Tìm một số hình ảnh hình chữ nhật
trong thực tế
b) Nhận xét:
- HĐ 2: Quan sát hình chữ nhật Hình 4.8a và A
B
trả lời các câu hỏi sau.
? Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, hai
cạnh đối diện của hình chữ nhật
? Dùng thước đo góc để đo và so sánh các
C
D
góc của hình chữ nhật
? Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh Các đỉnh:
hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ
Các cạnh:
nhật
Đường chéo:
GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Hai cạnh đối:
- Tìm một số hình chữ nhật trong thực tế
Các góc:
- Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi về đặc
điểm của hình chữ nhật.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
nhanh nhất lên trình bày kết quả đặc điểm
của hình chữ nhật
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung phần trình bày của hai nhóm.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chốt
lại đặc điểm của hình chữ nhật như SGK.
Yêu cầu HS đọc lại nhận xét
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:Vẽ hình chữ c) Thực hành: Vẽ hình chữ nhật
nhật
có một cạnh bằng
, một
có một cạnh bằng
cạnh bằng
một cạnh bằng
GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước
14
,
như SGK trên màn chiếu và cho HS kiểm tra
chéo nhau khi vẽ
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của
GV
d) Kiểm tra độ dài cạnh và số đo
GV quan sát và trợ giúp HS
các góc
* Báo cáo, thảo luận 2:
HS lắng nghe, ghi chú lại các bước làm.
Chấm chéo cho bạn
* Kết luận, nhận định 2: GV nhận xét,
dánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các đặc điểm của hình chữ nhật và cách vẽ
hình chữ nhật
Hoạt động 2.2: Hình Thoi
a) Mục tiêu:
Nhận biết được hình thoi.
Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số
mối quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm:
HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
2. Hình thoi
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần
a) Ví dụ
lượt các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
• Đồ vật có dạng hình thoi: chiếc
HĐ3: Quan sát hình 4.9 (SGK-tr84)
nhẫn.
•Đồ vật nào có dạng hình thoi
• Một số hình ảnh khác của
Học sinh hoạt thảo luận nhóm đôi. Tìm
hình thoi trong thực tế là: cánh
một số hình ảnh khác của hình thoitrong
diều, họa tiết trang trí, cúc áo, khăn
thực tế.
trải bàn, xốp dán tường, lan can
HĐ 4:
hành lang, ….
- GV cho HS quan sát sát hình thoi ở Hình
4.10a hoạt động nhóm thảo luận nội dung
15
rồi báo cáo kết quả bằng hình thức phòng
tranh các nội dung.
1. Dùng thước hoặc compa so sánh các
cạnh của hình thoi (H4.10b)
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình
thoi có vuông góc với nhau không?
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song
với nhau không?
4. Các góc đối của hình thoi
có
bằng nhau không? (GV lưu ý HS cách đo
góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn
cạnh, các cạnh đối, các góc đối và đặc
điểm hai đường chéo của hình vuông.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đối trả
lời câu hỏi ?
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình
thoi theo các bước ở phần Thực hành 2 và
cho HS thực hành vẽ hình thoi (GV lưu ý
HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo
sau khi vẽ, xem các cạnh có bằng nhau
không)
+ GV hướng dẫn cho HS gấp giấy và cắt
hình | thoi theo các bước như trong SGK.
+ GV giao phần Vận dụng ( trang trí theo
mẫu) về nhà vào giấy A4 và nộp bài vẽ vào
buổi học sau.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các
yêu cầu của GV
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
trợ giúp nếu cần.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
cầu, giơ tay phát biểu.
16
B
góc
A
đường chéo
C
cạnh
D
b) Nhận xét
Các đỉnh:
Các cạnh:
và
Đường chéo:
Các góc:
c) Thực hành :
- Vẽ hình thoi
cạnh 3cm:
- Kiểm tra độ dài các cạnh có bằng
nhau không.
- Gấp, cắt hình thoi
+ GV: kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
* Kết luận, nhận định 3: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
* Hướng dẫn tự học ở nhà.
- Học thuộc nội dung nhận xét về hình chữ nhật, thoi.
- Sưu tầm thêm các hình ảnh về hình chữ nhật, hình thoi trong thực tế.
- Vẽ hình chữ nhật có cạnh 4cm và 2cm
- Vẽ hình bình hành thoi có cạnh 3cm
- Đọc trước nội dung hình bình hành, hình thang cân.
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THANG CÂN
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết hình bình hành, hình thang cân trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh,
góc, đường chéo của hình bình hành và hình thang cân.
+ HS gấp và cắt được hình bình hành và hình thang cân từ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS tìm hiểu SGK và mô tả các tên gọi của hình bình hành, hình
thang cân
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu - Một số hình trong thực tế
các nhóm HS lần lượt trưng bày hình ảnh,
sản phẩm về hình bình hành, hình thang cân
đã giao ở tiết trước của nhóm mình chuẩn bị.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát lắng nghe các nhóm thuyết trình
về sản phẩm của nhóm mình
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại điện nhóm báo cáo số lượng đồ vật,
hình ảnh sưu tầm.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các nhóm và dẫn dắt HS vào
bài mới: “ Hình bình hành, hình thang cân”
là các hình mà chúng ta gặp trong thực tế và
đã được làm quen ở tiểu học. Bài học hôm
17
nay sẽ giúp các em tìm hiểu đặc điểm các
hình, vẽ, cắt, ghép các hình để có thể làm
được một số đồ dùng cần thiết…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hình bình hành
a) Mục tiêu:
HS nhận biết được hình bình hành, mô tả được cạnh, góc, đường chéo của
hình bình hành.
Nhận biết được sự bằng nhau của các góc, cạnh, đường chéo của hình bình hành.
Vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: GV yêu 1. Hình bình hành
cầu HS lần lượt thực hiện các HĐ5, HĐ 6 a) Ví dụ: họa tiết trang trí, góc
như trong SGK
nghiêng lá cờ ...
- HĐ5: Tìm một số hình ảnh HBH trong
thực tế
- HĐ 6: Quan sát hình bình hành Hình 4.12a b) Nhận xét:
và trả lời các câu hỏi sau.
A
B
? Đo và so sánh độ dài các cạnh đối của
hình bình hành
O
? Đo và so sánh
và
,
và
? Dùng thước đo góc để đo và so sánh các D
C
góc đối của hình bình hành
Hai cặp cạnh đối:
? Các cạnh đối của hình bình hành
có
song song với nhau không?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Tìm một số hình bình hànhtrong thực tế
Các góc:
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về đặc
điểm của hình bình hành.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
nhanh nhất lên trình bày kết quả đặc điểm
của hình bình hành
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung phần trình bày của hai nhóm.
18
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chốt
lại đặc điểm của hình bình hành như SGK.
Yêu cầu HS đọc lại nhận xét
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:Vẽ hình c) Thực hành: Vẽ hình bình hành
bình hành
có một cạnh bằng
,
có một cạnh bằng
một cạnh bằng
một cạnh bằng
GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước
như SGK trên màn chiếu và cho HS kiểm tra
chéo nhau khi vẽ
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu GV
d) Kiểm tra độ dài cạnh và số đo
GV quan sát và trợ giúp HS
các góc
* Báo cáo, thảo luận 2:
HS lắng nghe. Chấm chéo cho bạn
* Kết luận, nhận định 2: GV nhận xét,
dánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các đặc điểm và cách vẽ hình bình hành
Hoạt động 2.2 Hình Thang cân
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 3:
GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận câu hỏi
sau:
? Tìm một số hình ảnh hình thang cân trong
thực tế giống hình ảnh mặt bàn trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- Chỉ ra được hình ảnh hình thang cân trong
thực tế
* Báo cáo, thảo luận 3:
- HS nêu được các hình ảnh hình thang cân
trong thực tế như: các thanh ngang của chiếc
thang tạo với hai trụ bên thành các hình thang
19
Nội dung
2. Hình thang cân
a) Ví dụ: một số hình ảnh về
hình thang
cân.
,
cân, mái nhà ở bìa quyển SGK toán 6 tập 1, viên
gạch lát nhà, đồng hồ, hộp bánh, ....
* Kết luận, nhận định 3:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt động của
HS
- Nhận xét các kết quả HS tìm được
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 4:
b) Nhận xét
GV yêu cầu HS quan sát H4.13a và H4.13b để
A
B
trả lời các câu hỏi sau:
1. Gọi tên các đỉnh,góc, cạnh, đường chéo của
O
hình vuông ABCD.
2. Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so sánh
D
hai cạnh bên, hai đường chéo của hình thang
C
cân ABCD.
Hình thang cân
có
3. Hai đáy của hình thang cân ABCD có song
Hai cạnh bên:
song với nhau không?
4. Hai góc kề một đáy của hình thang cân
Hai đường chéo
ABCD có bằng nhau không?
Hai đáy
(GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
Hai góc kề một đáy:
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài hai
cạnh đối, độ lớn hai góc kề 1 đáy và độ dài hai
đường chéo của hình thang cân.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS thích hợp khi cần
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của
GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS thích hợp khi cần.
* Báo cáo, thảo luận 4:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Kết luận, nhận định 4:
GV nhận xét đánh giá quá trình học của HS,
tổng quát lại các đặc điểm của hình thang cân.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập và thực hành
thực tế.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT và thực hành thực tế.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
20
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 5 :
- GV yêu cầu HS làm bài tập trang 88
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- Đọc yêu cầu của bài và trả lời
Nội dung
3. Bài luyện:
-Hình thang cân HKIJ
* Báo cáo, thảo luận 5 :
- HS trả lời
* Kết luận, nhận định 5:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt động
của HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tậ...
TIẾT 1+2+3: BÀI 18:
HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều
cạnh, góc, đường chéo).
- Vận dụng tìm được các hình tam giác đều, hình vuông, lục giác đều trong thực tế
ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các hình tam giác đều,
hình vuông, lục giác đều trong thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa,
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
1
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy..
+ Giấy A4, kéo.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV. ( HS bước đầu hình thành và
phát triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “
Học Toán để làm gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ánh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong
chương IV: Chương IV là một chương mới
hoàn toàn so với SGK trước đây. Chúng ta
sẽ tìm hiểu qua ba bài học và các tiết luyện
tập, ôn tập chương. Qua chương này, các
em sẽ:
- Nhận dạng và mô ta được một số yếu tố
cơ bản của các hình phẳng quen thuộc như
hình chữ nhật, hình vuông, hình bình
hành..;
- Vẽ được một số hình phẳng bằng các
dụng cụ học tập.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
gắn với việc tính chu vi, diện tích củamột
hình phẳng đã học.
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng
dụng thực tế của các hình trong bài “Nền
nhà”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình
tam giác đều, hình lục giác đều, hình vuông
và giới thiệu.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan
sát và lắng nghe.
2
Nội dung
* Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo
luận tìm được một số hình ảnh trong thực
tế liên quan đến các hình.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tam giác đều.
+ HS mô tả được định, cạnh , góc của tam giác đều.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
+ HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung:HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 1:
1. Hình tam giác đều
- Nhận diện tam giác đều (H4.1-SGK).
a)
- Tìm một số hình ảnh tam giác đều trong thực
- Hình b là hình tam giác đều.
tế. (GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc - Một số hình ảnh tam giác
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ đều trong thực tế: biển báo
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh
nguy hiểm, khay tam giác xếp
tam giác đều trong thực tế)
bóng bi-a; Rubic tam giác...
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe GV giới thiệu qua về tam giác
đều
- HS dự đoán các yếu tố về: Cạnh, đỉnh, Góc
trong tam giác đều
* Báo cáo thảo luận 1
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán về các yếu tố
trong tam giác đều (Viết lên bảng)
* Kết luận nhận định 1
- GV khẳng định: Tam giác đều có 3 cạnh bằng
nhau, 3 góc bằng nhau và bằng 60o
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 2:
b)
- Cho tam giác đều ABC như hình 4.2:
- Các đỉnh:
- Các cạnh:
1. Gọi tên các định, cạnh, góc của tam giác đều
ABC
3
- Các góc:
- Các cạnh của tam giác
bằng nhau.
- Các góc của tam giác
bằng nhau và bằng 60°.
* Nhận xét: Trong tam giác
đều:
- Ba cạnh bằng nhau.
2. Dùng thước thăng để đo và so sánh các cạnh
của tam giác ABC.
3. Sử dụng thước đo góc để đo và so sánh các
góc - của tam giác ABC.
(GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài ba cạnh,
độ lớn ba góc của tam giác đều.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Kết luận, nhận định 2:
GV nhận xét đánh giá quá trình học của HS,
tổng quát lại các đặc điểm của tam giác đều,
cách vẽ tam giác đều và cho HS nêu lại các
bước vẽ một tam giác đều.
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 3:
- Hoạt động cá nhân làm thực hành 1 trong
SGK/85
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã
hướng dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho HS
thực hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý HS thực
hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ).
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ
tam giác đều trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
+ GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ
bằng thước kẻ hoặc compa.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- Vẽ tam giác đều ABC có cạnh bằng 3cm
* Báo cáo, thảo luận 3:
-Nêu các bước vẽ tam giác đều ABC
* Kết luận, nhận định 3:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt động của HS
- Chốt các bước vẽ tam giác đều: Bằng thước
thẳng và thước đo góc.
4
- Ba góc bằng nhau và bằng
60°.
- Thực hành 1: Vẽ tam giác
đều ABC cạnh3cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
.
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc
60°.
+ Bước 3: Vẽ
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại
C
ta được tam giác đều ABC.
- Giới thiệu thêm cách vẽ khác bằng compa
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học
Bài 4.2:Vẽ tam giác đều ABC cạnh 2cm:
tập :
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4.2
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ tam giác đều theo yêu cầu của bài
* Báo cáo, thảo luận :
-Nêu các bước vẽ tam giác đều ABC
* Kết luận, nhận định:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
.
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt + Bước 2: Dùng ê ke có góc 60°.
động của HS
+ Bước 3: Vẽ
Ta thấy Ax và
By cắt nhau tại C
Ta được tam giác đều ABC cạnh 2cm.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Nắm vững: Kiến thức về tam giác đều, cách vẽ tam giác đều
- Sưu tầm một số hình vẽ, vật dụng có dạng là tam giác đều
- Vẽ tam giác đều có cạnh bằng 2cm, 3cm và nêu các bước vẽ
………………………………………………………………………………..……
TIẾT 2
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức: Hình vuông
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của
hình vuông.
+ HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
+ HS gấp và cắt được hình vuông từ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức thủ yêu cầu
5
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thinh được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 1:
GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận câu
hỏi sau:
? Tìm một số hình ảnh hình vuông trong
thực tế.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Chỉ ra được hình ảnh hình vuông trong
thực tế
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS nêu được các hình ảnh hình vuông
trong thực tế như: Bánh trưng, viên gạch
nát nhà, đồng hồ, hộp bánh....
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt động
của HS
- Nhận xét các kết quả HS tìm được
Nội dung
2. Hình vuông
a) Một số hình ảnh của hình vuông
trong thực tế: bánh chưng, gạch lát
nền, bánh sinh nhật, khối rubic
vuông, ngăn đựng sách, các ô cửa,
xúc xắc, ô trên bàn cờ vua, đồng
hồ,...
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 2:
GV yêu cầu HS quan sát H4.3a
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của
hình vuông ABCD.
2. Dùng thước đo và so sánh độ dài các
cạnh của hình vuông; hai đường chéo của
hình vuông.
3. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các
góc của hình vuông.
(GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn
cạnh, độ lớn bốn góc và độ dài hai đường
chéo của hình vuông
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu
của GV
6
b)
1. - Các đỉnh: A, B, C, D
- Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
- Các đường chéo: AC, BD.
2. - Độ dài các cạnh hình vuông
đều bằng nhau.
- Độ dài hai đường chéo của hình
vuông bằng nhau.
3. - Các góc của hình vuông đều
bằng nhau và bằng 90°.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu
của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Kết luận, nhận định 2:
GV nhận xét đánh giá quá trình học của
HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình
vuông, cách vẽ hình vuông và cho HS nêu
lại các bước vẽ một hình vuông.
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 3:
- GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình
vuông theo các bước ở phần thực hành 2
và cho HS thực hành và hình vuông. (GV
lưu ý HS thực hành về và cho HS kiểm tra
chéo sau khi về, xem các cạnh, các góc có
bằng nhau không ),
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách
vẽ hình vuông trên màn chiếu theo các
bước là hướng dẫn cho HS dễ hình dung và
biết cách vě.
+ GV cho HS gấp này và cắt hình vuông
theo hướng dẫn.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các
yêu cầu của GV
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý
* Báo cáo, thảo luận 3:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu.
+ GV : kiểm tra, chữa và nếu kết quả.
7
* Nhận xét: Trong hình vuông,
- Bốn cạnh bằng nhau.
- Bốn góc bằng nhau và bằng
- Hai đường chéo bằng nhau.
Thực hành 2:
1. vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại A. Xác định điểm D
trên đường thẳng đó sao cho
.
+ Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại B. Xác định điểm C
trên đường thẳng đó sao cho
.
+ Bước 4: Nối C với D ta được
hình vuông ABCD.
Ta được hình vuôngABCD.
* Kết luận, nhận định 3: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
qua hoạt động và chốt kiến thức,
Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học
tập :
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4.3
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ tam giác đều theo yêu cầu của bài
* Báo cáo, thảo luận :
-Nêu các bước vẽ tam giác đều ABC
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt
động của HS
Nội dung
Bài 4.3:Vẽ hình vuông ABCD cạnh
5cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc
với AB tại A.
Xác định điểm D trên đường thẳng đó
sao cho
.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc
với AB tại B.
Xác định điểm C trên đường thằng đó
sao cho
.
+ Bước 4: Nối C với 2 ta được hình
vuông ABCD.
Ta được hình vuông ABCD cạnh
5cm.
A
5cm
D
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Nắm vững: Kiến thức về hình vuông, cách vẽ hình vuông
- Sưu tầm một số hình vẽ, vật dụng có dạng là hình vuông
- Vẽ tam giác đều có cạnh bằng 2cm, 3cm và nêu các bước vẽ
TIẾT 3
8
B
C
Hoạt động 1:Hình thành kiến thức: Hình lục giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
+ HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
+ HS mô ta được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
+ HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế,
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 1
GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện theo yêu
cầu sau:
• Cắt 6 hình tam giác đều giống nhau và ghép
lại => hình lục giác đều (H4.4)
• Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục giác
đều ABCDEH.
•Các cạnh của hình này có bằng nhau không?
• Các góc của hình này có bằng nhau không và
bằng bao nhiêu độ?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Thực hiện nhóm theo yêu cầu nêu trên
- Dự đoán các yếu tố về cạnh, về góc của hình
lục giác đều
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS đưa ra sản phẩm đã thực hiện yêu cầu ở trên
- Đưa ra các dự đoán
- Các nhóm quan sát nhận xét chéo
* Kết luận, nhận định 1:
- GV NX đánh giá quá trình hoạt động của HS
- Nhận xét các kết quả học sinh đã làm
- GV kết luận về hình lục giác đều
9
Nội dung
3. Hình lục giác đều
a) Hình ảnh về hình lục giác
đều
b) - Các đỉnh:A, B, C, D, E,
- Các cạnh AB, BC, CD, DE.
EF. FA.
- Các góc A, B, C, D, E,
- Các cạnh của hình bằng nhau
Các góc của hình bằng nhau
và bằng 1200.
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS quan sát hình 45 (SGK)
Kể tên các đường chéo chính của hình lục giác
đều ABCDEF. So sánh độ dài các đường chéo
chính với nhau
( GV lưu ý HS cách đo góc, do độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài các cạnh,
các góc và các đường chéo của hình lục giác
đều.
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm phát
biểu, trình bày miệng phần Luyện tập. + GV gợi
ý và yêu cầu HS tìm một số hình lục giác đều
trong thực tế (Vận dụng)
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả |
lời câu hỏi ?.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm (GV minh họa
chiếc bánh lục giác bằng tấm bìa hoặc giấy hình
lục giác hoặc một chiếc bánh thật) cho các
nhóm thực hành cắt và chia theo các ý a) b) c).
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo y/c của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định 2: GV nhận xét, đánh
giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc
điểm của hình lục giác đều, cách vẽ lục giác đều
và cho HS nêu lại các bước vẽ một lục giác đều.
10
c)
- Các đường chéo của hình:
AD, BE, CF. - Độ dài các
đường chéo của hình bằng
nhau.
* Nhận xét: Hình lục giác đều
có
- Sáu cạnh bằng nhau
- Sáu góc bằng nhau và mỗi
góc bằng 1200
-Ba đường chéo chính bằng
nhau.
Hoạt động2:Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học
tập :
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm bài tập 4.8
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ tam giác đều theo yêu cầu của
bài
* Báo cáo, thảo luận :
-Nêu vị trí đặt trạm biến áp
* Kết luận, nhận định:
- GV NX đánh giá quá trình hoạt
động của HS
Nội dung
Bài 4.8: Vị trí đặt trạm biến áp là giao
điểm của các đường chéo chính của hình
lục giác đều.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Hoàn thành bài tập: 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau.
- Luyện cắt tam giác đều theo hướng dẫn của Bài 4.7 (SGK-tr82).
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình
thang cân”. và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang cân theo tổ. (Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ
được phần thưởng của GV).
………………………………………………………………………………..……
Ngày giảng:18+25/09 - 02/10/2021
TIẾT 4+5+6: BÀI 19:
HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
11
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình
thang cân(đỉnh, cạnh, góc, đường chéo).
- Vận dụng tìm được các hình hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang
cân trong thực tế ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những
tình huống có vấn đề. Phân tích được các vấn đề đưa ra những giải pháp xử lí tình
huống, những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
- Năng lực sáng tạo: HS biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của
từng bài toán cụ thể.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ
phương tiện học toán - Năng lực đặc thù bài học: Năng lực sử dụng công cụ vẽ, NL
phân tích dữ liệu bài toán và vận dụng kiến thức đã học, suy luận logic chứng minh
hình học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, tinh
thần vượt khó trong công việc.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắngtrong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp của toán học, tôn trọng sự khác biệt, ý kiến
trái chiều; sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án
+ Giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,...
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
12
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy..
+ Giấy A4, kéo.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS thông qua tình huống thực tế là các hình vẽ
và ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu - Một số hình trong thực tế
các nhóm HS lần lượt trưng bày hình ảnh,
sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi đã
giao ở tiết trước của nhóm mình chuẩn bị.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát lắng nghe các nhóm thuyết trình
về sản phẩm của nhóm mình
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại điện nhóm báo cáo số lượng đồ vật,
hình ảnh sưu tầm.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các nhóm và dẫn dắt HS vào
bài mới: “ Hình chữ nhật, hình bình hành,
hình thang” là các hình mà chúng ta gặp
trong thực tế và đã được làm quen ở tiểu
học. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm
hiểu đặc điểm các hình, vẽ, cắt, ghép các
hình để có thể làm được một số đồ dùng
cần thiết…
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
HS nhận biết được hình chữ nhật, mô tả được cạnh, góc, đường chéo của
hình chữ nhật.
Nhận biết được sự bằng nhau của các góc, cạnh, đường chéo của hình chữ
nhật.Vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
13
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: GV yêu 1. Hình chữ nhật
cầu HS lần lượt thực hiện các HĐ1, HĐ 2 a) Ví dụ: cửa lớp học, bảng ...
như trong SGK
- HĐ1: Tìm một số hình ảnh hình chữ nhật
trong thực tế
b) Nhận xét:
- HĐ 2: Quan sát hình chữ nhật Hình 4.8a và A
B
trả lời các câu hỏi sau.
? Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, hai
cạnh đối diện của hình chữ nhật
? Dùng thước đo góc để đo và so sánh các
C
D
góc của hình chữ nhật
? Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh Các đỉnh:
hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ
Các cạnh:
nhật
Đường chéo:
GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Hai cạnh đối:
- Tìm một số hình chữ nhật trong thực tế
Các góc:
- Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi về đặc
điểm của hình chữ nhật.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
nhanh nhất lên trình bày kết quả đặc điểm
của hình chữ nhật
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung phần trình bày của hai nhóm.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chốt
lại đặc điểm của hình chữ nhật như SGK.
Yêu cầu HS đọc lại nhận xét
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:Vẽ hình chữ c) Thực hành: Vẽ hình chữ nhật
nhật
có một cạnh bằng
, một
có một cạnh bằng
cạnh bằng
một cạnh bằng
GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước
14
,
như SGK trên màn chiếu và cho HS kiểm tra
chéo nhau khi vẽ
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của
GV
d) Kiểm tra độ dài cạnh và số đo
GV quan sát và trợ giúp HS
các góc
* Báo cáo, thảo luận 2:
HS lắng nghe, ghi chú lại các bước làm.
Chấm chéo cho bạn
* Kết luận, nhận định 2: GV nhận xét,
dánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các đặc điểm của hình chữ nhật và cách vẽ
hình chữ nhật
Hoạt động 2.2: Hình Thoi
a) Mục tiêu:
Nhận biết được hình thoi.
Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số
mối quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm:
HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
2. Hình thoi
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần
a) Ví dụ
lượt các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
• Đồ vật có dạng hình thoi: chiếc
HĐ3: Quan sát hình 4.9 (SGK-tr84)
nhẫn.
•Đồ vật nào có dạng hình thoi
• Một số hình ảnh khác của
Học sinh hoạt thảo luận nhóm đôi. Tìm
hình thoi trong thực tế là: cánh
một số hình ảnh khác của hình thoitrong
diều, họa tiết trang trí, cúc áo, khăn
thực tế.
trải bàn, xốp dán tường, lan can
HĐ 4:
hành lang, ….
- GV cho HS quan sát sát hình thoi ở Hình
4.10a hoạt động nhóm thảo luận nội dung
15
rồi báo cáo kết quả bằng hình thức phòng
tranh các nội dung.
1. Dùng thước hoặc compa so sánh các
cạnh của hình thoi (H4.10b)
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình
thoi có vuông góc với nhau không?
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song
với nhau không?
4. Các góc đối của hình thoi
có
bằng nhau không? (GV lưu ý HS cách đo
góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn
cạnh, các cạnh đối, các góc đối và đặc
điểm hai đường chéo của hình vuông.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đối trả
lời câu hỏi ?
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình
thoi theo các bước ở phần Thực hành 2 và
cho HS thực hành vẽ hình thoi (GV lưu ý
HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo
sau khi vẽ, xem các cạnh có bằng nhau
không)
+ GV hướng dẫn cho HS gấp giấy và cắt
hình | thoi theo các bước như trong SGK.
+ GV giao phần Vận dụng ( trang trí theo
mẫu) về nhà vào giấy A4 và nộp bài vẽ vào
buổi học sau.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các
yêu cầu của GV
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
trợ giúp nếu cần.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
cầu, giơ tay phát biểu.
16
B
góc
A
đường chéo
C
cạnh
D
b) Nhận xét
Các đỉnh:
Các cạnh:
và
Đường chéo:
Các góc:
c) Thực hành :
- Vẽ hình thoi
cạnh 3cm:
- Kiểm tra độ dài các cạnh có bằng
nhau không.
- Gấp, cắt hình thoi
+ GV: kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
* Kết luận, nhận định 3: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
* Hướng dẫn tự học ở nhà.
- Học thuộc nội dung nhận xét về hình chữ nhật, thoi.
- Sưu tầm thêm các hình ảnh về hình chữ nhật, hình thoi trong thực tế.
- Vẽ hình chữ nhật có cạnh 4cm và 2cm
- Vẽ hình bình hành thoi có cạnh 3cm
- Đọc trước nội dung hình bình hành, hình thang cân.
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THANG CÂN
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết hình bình hành, hình thang cân trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh,
góc, đường chéo của hình bình hành và hình thang cân.
+ HS gấp và cắt được hình bình hành và hình thang cân từ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS tìm hiểu SGK và mô tả các tên gọi của hình bình hành, hình
thang cân
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu - Một số hình trong thực tế
các nhóm HS lần lượt trưng bày hình ảnh,
sản phẩm về hình bình hành, hình thang cân
đã giao ở tiết trước của nhóm mình chuẩn bị.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát lắng nghe các nhóm thuyết trình
về sản phẩm của nhóm mình
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại điện nhóm báo cáo số lượng đồ vật,
hình ảnh sưu tầm.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các nhóm và dẫn dắt HS vào
bài mới: “ Hình bình hành, hình thang cân”
là các hình mà chúng ta gặp trong thực tế và
đã được làm quen ở tiểu học. Bài học hôm
17
nay sẽ giúp các em tìm hiểu đặc điểm các
hình, vẽ, cắt, ghép các hình để có thể làm
được một số đồ dùng cần thiết…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hình bình hành
a) Mục tiêu:
HS nhận biết được hình bình hành, mô tả được cạnh, góc, đường chéo của
hình bình hành.
Nhận biết được sự bằng nhau của các góc, cạnh, đường chéo của hình bình hành.
Vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: GV yêu 1. Hình bình hành
cầu HS lần lượt thực hiện các HĐ5, HĐ 6 a) Ví dụ: họa tiết trang trí, góc
như trong SGK
nghiêng lá cờ ...
- HĐ5: Tìm một số hình ảnh HBH trong
thực tế
- HĐ 6: Quan sát hình bình hành Hình 4.12a b) Nhận xét:
và trả lời các câu hỏi sau.
A
B
? Đo và so sánh độ dài các cạnh đối của
hình bình hành
O
? Đo và so sánh
và
,
và
? Dùng thước đo góc để đo và so sánh các D
C
góc đối của hình bình hành
Hai cặp cạnh đối:
? Các cạnh đối của hình bình hành
có
song song với nhau không?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Tìm một số hình bình hànhtrong thực tế
Các góc:
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về đặc
điểm của hình bình hành.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
nhanh nhất lên trình bày kết quả đặc điểm
của hình bình hành
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung phần trình bày của hai nhóm.
18
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chốt
lại đặc điểm của hình bình hành như SGK.
Yêu cầu HS đọc lại nhận xét
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:Vẽ hình c) Thực hành: Vẽ hình bình hành
bình hành
có một cạnh bằng
,
có một cạnh bằng
một cạnh bằng
một cạnh bằng
GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước
như SGK trên màn chiếu và cho HS kiểm tra
chéo nhau khi vẽ
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu GV
d) Kiểm tra độ dài cạnh và số đo
GV quan sát và trợ giúp HS
các góc
* Báo cáo, thảo luận 2:
HS lắng nghe. Chấm chéo cho bạn
* Kết luận, nhận định 2: GV nhận xét,
dánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các đặc điểm và cách vẽ hình bình hành
Hoạt động 2.2 Hình Thang cân
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 3:
GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận câu hỏi
sau:
? Tìm một số hình ảnh hình thang cân trong
thực tế giống hình ảnh mặt bàn trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- Chỉ ra được hình ảnh hình thang cân trong
thực tế
* Báo cáo, thảo luận 3:
- HS nêu được các hình ảnh hình thang cân
trong thực tế như: các thanh ngang của chiếc
thang tạo với hai trụ bên thành các hình thang
19
Nội dung
2. Hình thang cân
a) Ví dụ: một số hình ảnh về
hình thang
cân.
,
cân, mái nhà ở bìa quyển SGK toán 6 tập 1, viên
gạch lát nhà, đồng hồ, hộp bánh, ....
* Kết luận, nhận định 3:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt động của
HS
- Nhận xét các kết quả HS tìm được
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 4:
b) Nhận xét
GV yêu cầu HS quan sát H4.13a và H4.13b để
A
B
trả lời các câu hỏi sau:
1. Gọi tên các đỉnh,góc, cạnh, đường chéo của
O
hình vuông ABCD.
2. Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so sánh
D
hai cạnh bên, hai đường chéo của hình thang
C
cân ABCD.
Hình thang cân
có
3. Hai đáy của hình thang cân ABCD có song
Hai cạnh bên:
song với nhau không?
4. Hai góc kề một đáy của hình thang cân
Hai đường chéo
ABCD có bằng nhau không?
Hai đáy
(GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
Hai góc kề một đáy:
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài hai
cạnh đối, độ lớn hai góc kề 1 đáy và độ dài hai
đường chéo của hình thang cân.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS thích hợp khi cần
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của
GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS thích hợp khi cần.
* Báo cáo, thảo luận 4:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Kết luận, nhận định 4:
GV nhận xét đánh giá quá trình học của HS,
tổng quát lại các đặc điểm của hình thang cân.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập và thực hành
thực tế.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT và thực hành thực tế.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
20
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 5 :
- GV yêu cầu HS làm bài tập trang 88
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- Đọc yêu cầu của bài và trả lời
Nội dung
3. Bài luyện:
-Hình thang cân HKIJ
* Báo cáo, thảo luận 5 :
- HS trả lời
* Kết luận, nhận định 5:
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt động
của HS
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tậ...
 








Các ý kiến mới nhất