Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nhi
Ngày gửi: 13h:45' 10-12-2023
Dung lượng: 118.3 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nhi
Ngày gửi: 13h:45' 10-12-2023
Dung lượng: 118.3 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
Chào cờ
Tiếng Việt
Bài 29: Cánh cửa nhớ bà ( tiết 1+2)
TẬP ĐỌC
CÁNH CỦA NHỚ BÀ
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước
đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ
- Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong bài thơ.
Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà
và gười thân
- Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ
năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh minh họa bà cháu trang 123.
- HS: SGK, Vở TV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra:
Gọi 2 HS đọc lại bài trò chơi của bố và trả HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
lời câu hỏi 1,4 tr 120
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Em thấy những ai trong bức tranh?
+ Hai bà cháu đang làm gì ở đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự
nhớ nhung tiếc nuối
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ
+ Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn - HS đọc nối tiếp đoạn.
nhỏ
1
+ Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên
+ Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi
- Luyện đọc tách khổ thơ:
Ngày /cháu còn/ thấp bé
Cánh cửa/ có hai then
Cháu /chỉ cài then dưới
Nhờ/ bà cài then trên
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.124.
1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then
trên của cánh cửa?
2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài
then dưới của cánh cửa?
3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của
khổ thơ trong bài?
4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu
đối với bà khi về nhà mới?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào vở.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124.
- HDHS thực hiện nhóm 4.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: bà
C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng
thấp xuống
C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ
thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung
khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội
dung khổ thơ 3
C4: Mỗi lần tay đẩy cửa
Lại nhớ bà khôn nguôi
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm
từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về.
- Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia
sẻ.
- Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của,
2
thiện vào vở.
gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa,
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
tháo cửa, sơn cửa, bào cửa…
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em HS chia sẻ
thấy mình cần làm gì?
- GV nhận xét giờ học.
Toán
BÀI 30: NGÀY - THÁNG (T1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày tròn tháng thông qua tờ lịch tháng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
Qua hoạt động quan sát,diễn đạt,trả lời câu hỏi(bằng cách nói hoặc viết) mà Gv
đặt ra,HS phát triển năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy và lập luận,năng
lực giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh các tờ lịch tr 116,117.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Cho HS xem đồng hồ và trả lời câu hỏi. 2 HS lên bảng xem lịch và trả lời câu
2. Dạy bài mới:
hỏi của GV.
2.1. Khám phá:
- GV hỏi về các ngày lễ đã diễn ra( HS - 2-3 HS trả lời.
nêu cả ngày tháng)
- GV cho HS quan sát tờ lịch tháng,GT
cách đọc và tìm hiểu tờ lịch tháng.
VD: GV treo tờ lịch tháng 11 và hỏi:
HS chia sẻ
- Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?
- Ngày đầu tiên của tháng 11 là ngày
nào?Đó là thứ mấy?
- Ngày Nhà giáo Việt nam 20 tháng 11 HS chia sẻ
là ngày thứ mấy trong tuần?
- Trong lớp mình có bạn nào có ngày HS chia sẻ
sinh trong tháng 11? Sinh nhật của em
là ngày nào?
-GV: kết luận về những thông tin được
ghi trên lịch tháng, cách xem lịch tháng.
2.2. Hoạt động:
3
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
GV HD HS cách làm
YC HS kể ngày sinh của các con vật
theo thứ tự từ sớm đến muộn nhất
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2 và 3
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV đưa ra 1 số câu hỏi khác
- Chia HS làm 4 nhóm YC HS ghi ngày
tháng năm sinh của từng bạn trong
nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ sớm
nhất đến muộn nhất
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em đã học những nội dung
gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS nhắc lại tên bài.
- HS lắng nghe
__________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 29: Cánh cửa nhớ bà ( tiết 3)
TẬP VIẾT
CHỮ HOA Ô, Ơ
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
4
- GV: SGK; Mẫu chữ hoa Ô,Ơ.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
YC HS viết chữ hoa O vào bảng con
Nhận xét
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ.
+ Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét?.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Tương tự với chữ hoa Ơ
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
Hoạt động của HS
Cả lớp viết bảng con.
Lắng nghe
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS luyện viết bảng con.
-HS quan sát.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
Ông bà xum vầy bên con cháu
+ Viết chữ hoa Ô đầu câu.
+ Cách nối từ Ô sang ng.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện.
Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện
5
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
Tiếng Việt
Bài 29: Cánh cửa nhớ bà ( tiết 4)
NÓI VÀ NGHE
BÀ CHÁU
(Theo Trần Hoài Dương)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên
thực hiện được điều ước gặp lại bà.
- Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh tr125
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Gọi 2 HS kể lại câu chuyện sự tích cây 2 HS kể lại
vú sữa.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh đoán
nội dung.
- GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
lượt-tổ chức cho HS quan sát từng - HS trả lời.
tranh, trả lời câu hỏi:
Một hột đào
+ Cô tiên cho hai anh em cái gì?
Trồng cây đào bên mộ bà
+ Khi bà mất hai anh em đã làm gì?
Buồn bã , trống trải
+ Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế
6
nào?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà
cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
* Hoạt động 2: Kể chuyện
trước lớp.
GV kể chuyện Bà cháu 2-3 lần cho cả Lắng nghe
lớp cùng nghe.
* Hoạt động 2: Cho HS thi kể 1-2
đoạn câu chuyện theo tranh.
YC HS kể theo nhóm 2, sau đó kể trước - HS kể theo nhóm 2
lớp.
3 nhóm chia sẻ trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
Chuyện tham khảo
Bà cháu
1. Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,
tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.
Một hôm, có cô tiên đi qua cho một hạt đào và dặn: "Khi bà mất, gieo hạt đào này
bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng."
2. Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã
nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc.
3. Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ
bà, hai anh em ngày càng buồn bã.
4. Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại. Cô
tiên nói: "Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu
không?" Hai anh em cùng nói: "Chúng cháu chỉ cần bà sống lại."
Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biến mất. Bà
hiện ra, móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.
(theo Trần Hoài Dương)
Toán
Bài 30: Ngày - tháng
Tiết 2 – Luyện tập ( trang 117)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
Củng cố kĩ năng đọc,tìm hiểu tờ lịch tháng
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
Qua hoạt động quan sát,diễn đạt,trả lời câu hỏi(bằng cách nói hoặc viết) mà Gv
đặt ra,HS phát triển năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy và lập luận,năng
lực giải quyết vấn đề
7
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh tr 118.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
YC 2 HS lên bảng xem tờ lịch tháng 12
và trả lời câu hỏi.
2. Dạy bài mới:
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
YC HS thực hiện nhóm 4
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
Hoạt động của HS
2 HS lên bảng
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- HS chia sẻ
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 :Thực hiện như bài 2
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- GV HD HS chơi trò chơi tìm ô số bí - HS lắng nghe
mật
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện trò chơi
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- 3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 16: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động.
- HS rút ra được những việc cần thực hiện khi ra đường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS phát triển năng lực tự phục vụ và đưa ra được lựa chọn trang phục phù hợp
với từng hoạt động.
- Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn
trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau.
8
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Sách giáo khoa; giấy vẽ, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hỏi HS: Động tác chúng mình
thực hiện khi rửa mặt, chải đầu, mặc
áo, soi gương,… như thế nào?
− GV thống nhất các động tác với HS
và hướng dẫn HS thể hiện các động
tác đó qua điệu nhảy “Sửa soạn ra
đường” trên nền nhạc vui nhộn.
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận sau
khi nhảy .
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề: Lựa chọn
trang phục.
- GV mời HS cùng liệt kê những hoạt
động khác nhau cần có các trang phục,
quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi
vui chơi với bạn, khi chơi thể thao,
khi đi chợ với mẹ, khi lao động ở nhà,
khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn,
khi đến trường đi học, khi đi xem kịch
cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi,
khi đi chúc Tết,…
- YC HS làm việc nhóm: Các nhóm
lựa chọn chủ đề của mình và cùng các
bạn trong nhóm vẽ trang phục phù
hợp cho hoạt động ấy.
- Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ của
mình trước lớp và giải thích lí do chọn
bộ trang phục.
- Gọi một vài HS tự liên hệ: Em đã
từng lựa chọn quần áo chưa phù hợp
và không thấy thoải mái chưa? Ví dụ,
đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà,
tự thấy mình không lịch sự; chơi thể
thao mà lại mặc đồng phục đi học, bị
rách và bẩn quần áo…
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Lựa chọn trang phục
Hoạt động của HS
- HS chia sẻ ý kiến.
- 1 HS nam, 1 HS nữ làm mẫu; cả lớp
cùng nhảy theo.
- 2 – 3 HS nêu.
- Hs lắng nghe.
- HS nêu nối tiếp.
- HS thực hiện theo nhóm 6.
- Đại diện nhóm giới thiệu.
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
9
phù hợp với hoạt động giúp em thuận
tiện, thoải mái hơn khi tham gia hoạt
động, đồng thời thể hiện sự tôn trọng
mọi người xung quanh.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV cho HS chơi theo lớp trò chơi: - HS lắng nghe và tham gia chơi.
Ném bóng.
- GV phổ biến luật chơi: Khi cô nói
một câu chưa hoàn chỉnh (có liên
quan đến chủ đề hoạt động) và ném
bóng cho một bạn bất kì trong lớp thì
bạn được nhận bóng phải kết thúc nốt
câu đó. Ví dụ:
- Khi ra đường, đầu tóc cần …
- Khi ra đường, đầu tóc cần chải gọn
gàng.
- Đi chúc Tết, trang phục cần …
- Đi chúc Tết, trang phục cần sạch và
đẹp.
- Khi đi ngủ, không nên mặc…
- Khi đi ngủ, không nên mặc quần áo
đi học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Trước khi đi ra ngoài, - HS lắng nghe.
chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch
sẽ, đầu tóc chải gọn gàng, chọn trang
phục phù hợp với tính chất hoạt động.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Về nhà em hãy cắt móng chân, móng - HS thực hiện.
tay theo hướng dẫn của cha mẹ và tự
chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi
đi học.
__________________________________________
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 30: Thương Ông (Tiết 1 + 2)
TẬP ĐỌC
THƯƠNG ÔNG
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
10
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu
- Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề.
- Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu.Bồi dưỡng tình
yêu thương với người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh tr126.
- HS: SGK, Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài thơ:Cánh cửa nhớ bà.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài - 1-2 HS trả lời.
then dưới của cửa?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Kể lại những việc em đã làm khiến người - 2-3 HS chia sẻ.
thân vui?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - Cả lớp đọc thầm.
cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3-4 HS đọc nối tiếp.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà,
thềm nhà , nhăn nhó…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.127.
C1: Ông của Việt bị đau chân , nó
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi .
sung tấy đi lại khó khăn.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần
cách trả lời đầy đủ câu.
động viên Ông , đỡ tay ông vị vai
mình để đỡ ông bước lên thềm.
C3: Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi
11
có tình yêu thương ông
- HDHS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kỳ - HS thực hiện.
mà mình thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ lớp.
gợi tả hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự
yêu thương chia sẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp.
thiện bài 1 vào vở.
- Tuyên dương, nhận xét.
Các từ thể hiện dáng vẻ của Việt, lon
ton, nhanh nhảu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127
- HDHS đặt câu tìm câu thơ thể hiện Ông
khen Việt.
- Đọc câu thơ thể hiện lời khen của
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
Ông với Việt:
- YCHS viết câu thơ vào vở.
Cháu thế mà khỏe
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Vì nó thương ông
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
Toán
Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6
- Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ đồ dùng toán, SGK.
- HS: SGK, bộ đồ dùng toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
12
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
YC HS xem tờ lịch tháng 3 và trả lời
câu hỏi.
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV cho HS thực hành trên đồng hồ.
- 3 HS lên quay kim đồng hồ để đồng hồ
chỉ 2 giờ, 9 giờ 30 phút, 7 giờ 15 phút
- HS nhận xét
- GV nhận xét chốt ý.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV Yêu cầu HS xem thời khóa biểu - 2 HS trả lời.
của lớp và trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi
tự trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi
tự trả lời
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi
tự trả lời
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3.Củng cố, dặn dò
- GV nêu ND bài đã học.
- GV nhận xét đánh giá.
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời câu
hỏi
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời câu
hỏi
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời câu
hỏi
- HS lắng nghe.
13
__________________________________________
Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 30: Thương Ông (Tiết 3)
CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: THƯƠNG ÔNG
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Cho HS viét bảng con: hàng cau, sau HS viết bảng con
nhà, cao vút
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con các chữ hoa T,
vào bảng con.
N, Đ, K
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS đổi chép theo cặp.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2,a,b.
- HDHS hoàn thiện bài tập 3 a.b vào vở. - 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
14
kiểm tra.
Đáp án
a/ Điền Tr hay Ch:
Lần đầu tiên học chữ
Bé tung tăng khắp nhà
Chữ gì như quả trứng gà
Trống choai nhanh nhảu đáp là O…O
b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát,
quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát
quà
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?Em nhận biết - HS chia sẻ.
thêm điều gì sau bài học? Liên hệ về
thực hiện hàng ngày với mọi người thân
trong gia đình.
- GV nhận xét giờ học.
Tiếng Việt
Bài 30: Thương Ông (Tiết 4)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. QUAN SÁT TRANH VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, cây cối , người và hoạt động từng người theo tranh.
- Trả lời được được câu hỏi theo nội dung các bức tranh.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng nói và viết theo câu hỏi về nội dung theo chủ đề tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Vở BTTV, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Nêu 3 từ chỉ tình cảm của người thân 2 HS nêu
trong gia đình.
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
15
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật.
+ Các hoạt động.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Quan sát tranh trả lời
câu hỏi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV tổ chức HS tìm các từ ngữ chỉ hoạt
động có trong đọan thơ
- YC HS làm bài 2 vào vở.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
Ông đang làm gì?-Trước mặt ông và bạn
có gì?
Bà đang làm gì? -Bà đang ngồi ở đâu?
Bố ,mẹ đang làm gì?- Bố cầm khăn lau
là gì? Sao bố đeo găng tay? mẹ đang
đứng ở đâu?
Bạn nhỏ đang làm gì?-Đang ngồi đâu?
Trước mặt có gi?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
+ Tên đồ vật: nồi chảo, rổ ,rau, quạt
điện, tôvít, bình tưới, chổi, đồ chơi trẻ
em
+ Các hoạt động: xào rau, nhặt rau, sửa
quạt, tưới nước, quét nhà, xếp- chơi đồ
chơi.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS đọc.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ câu trả lời: may, thêu, chạy,
nối, sửa.
- HS đọc.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
Ông đang chơi cờ với bạn
Bà đang xem ti vi
Mẹ và bố đang lau dọn vệ sinh nhà cửa
Bạn nhỏ đang viết bài
- HS chia sẻ.
Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch(tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
16
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6
- Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, lịch tháng 12 năm 2022.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
YC 3 HS lên bảng quay kim đồng hồ chỉ 3 HS lên bảng quay
3 giờ, 4 giờ 15 phút, 12 giờ 30 phút.
2. Dạy bài mới:
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 3 HS trả lời.
- GV cho HS xem tờ lịch tháng 12 năm
- HS xem và hoàn thành 3 câu hỏi
2022 rồi trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét chốt ý.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 HS trả lời.
- GV Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng
- HS quan sát tờ lịch rồi tự trả lời câu
5 rồi tự trả lời
hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng
6 rồi tự trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3.Củng cố, dặn dò
- GV nêu ND bài đã học.
- GV nhận xét đánh giá.
- 2 HS đọc.
- 2 HS trả lời.
- HS đọc quan sáttờ lịch tháng 6 rồi tự
trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe.
17
__________________________________________
Thứ sáu ngày 23 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 30: Thương Ông (Tiết 5+6)
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ CÔNG VIỆC EM ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI
THÂN
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết được 3-5 câu kể về việc em đã làm cùng người thân
- Nêu và kể những việc mình đã làm cùng người thân .
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm cùng người thân.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Vở BTTV,SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Kiểm tra tập vở HS
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
- 2-3 HS trả lời:
+ Bạn nhỏ và ông đang đi đâu?bạn thể + Nắm tay dắt ông đi
hiện tình cảm với ông như thế nào?
+ Trồng cây cùng bố.
+Bà đọc truyện cho bé nghe
+ Bạn gái đang làm gì cùng bố?ở đâu?
Em giúp mẹ rủa bát đĩa
Bà và em bé đang cùng nhau làm gì? - HS thực hiện nói theo cặp.
Có vui vẻ không?
Em bé và mẹ đang cùng nhau làm gì? ở
đâu? Trước mặt có những gì?
- 2-3 cặp chia sẻ.
- HDHS nói kể về những việc mình đã
làm cùng người thân trong gia đình
18
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Viết 3-5 câu kể về việc em đã làm
cùng người thân
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
*Em đã cùng người thân làm những việc
gì? Khi nào?
*Em đã cùng người thân làm việc đó
như thế nào?
*Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó
cùng người thân
- YC HS thực hành viết vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
câu chuyện về tình cảm ông bà và cháu
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ,
câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe, hình dung cách viết.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ bài.
-2 HS đọc.
- HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện tình
cảm ông bà và cháu
- HS chia sẻ theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
Toán
TIẾT 80: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hs nhận biết được ngày – tháng, ngày – giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ
trong các trường hợp đã học.
- HS biết xem tờ lịch tháng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
19
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sgk
- HS: sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Treo tờ lịch tháng 12 năm 2022 và gọi
3 HS lên xem và trả lời câu hỏi.
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV sử dụng mô hình đồng hồ: Để
đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút:
- Đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút.
? Đồng hồ chỉ mấy giờ.
- Gv quay tiếp kim dài chạy qua số 4, 5
đến số 6.
- Đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút.
? Vậy lúc này đồng hồ chỉ mấy giờ.
- HS thực hành trên mô hình đồng hồ
biểu diễn 3 giờ 30 phút
KT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng
hồ.
- Mở rộng:
Gv quay tiếp kim dài đến số 7, 8
GV yêu cầu Hs quay kim đồng hồ biểu
diễn 4 giờ 30 phút.
Chốt: vậy từ 3 giờ 30 phút đến 4 giờ 30
phút thì 2 kim sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hãy đọc các địa danh mà Rô-bốt ghé
thăm.
- GV yêu cầu HS đọc mẫu.
- Vì sao em biết Rô-bốt ghé thăm Tây
Nguyên vào ngày 2 tháng 8?
- HS đọc giờ
- HS thực hành
- Khi kim dài quay đủ 1 vòng thì kim
ngắn đi được 1 giờ.
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Dựa vào tờ lịch tháng tám trong bài :
ngày 2 tháng 8 có mũi tên màu đỏ gắn
với ảnh chụp của Rô-bốt ở tây Nguyên.
- Tương tự như vậy, Gv yêu cầu HS - HS thực hiện nhóm đôi
thực hiện nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày: Hỏi-đáp
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
20
- Nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Kĩ năng đọc và xem tờ lịch
tháng.
GV cho HS xem video để giới thiệu
thêm về vẻ đẹp của các địa danh trong
bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các
YC hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ:
- HS chia sẻ trước lớp
Theo em những bạn nào sẽ được vào
thăm viện bảo tàng.
Vì sao em biết điều đó?
Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được
vào thăm bảo tàng?
- Chốt: Kĩ năng đọc giờ khi kim dài chỉ
số 3 và số 6.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
Gv yêu cầu hs đọc đề bài
- 2 HS đọc.
- Trước giờ học bóng rổ, Rô-bốt học - 1-2 HS đọc các môn học của Rô-bốt
những môn nào? Vì sao em biết?
- …. Rô-bốt học hát và học vẽ
- Vậy môn nào được Rô-bốt thực hiện
sau giờ học bóng rổ?
Chốt: Kĩ năng đọc giờ với kim dài chỉ
số 3, 6 và nhận biết thời gian,
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Sinh hoạt lớp
SƠ KẾT TUẦN
THAM GIA BUỔI TRÌNH DIỄN
“THỜI TRANG SÁNG TẠO” CÙNG CẢ LỚP
I. MỤC TIÊU:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
21
* Hoạt động trải nghiệm:
- Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở
thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn, tạo sự đoàn kết
và nâng cao kĩ năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: âm nhạc, phần thưởng cho cá nhân có bộ trang phục ấn tượng nhất, người
mẫu trình diễn hay nhất.
- HS: SGK, giấy vẽ, bút màu; Các bộ trang phục cho buổi biểu diễn “Thời trang
sáng tạo”; Quần áo cũ, giấy báo, bao cũ, giấy gói quà...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Ho...
Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
Chào cờ
Tiếng Việt
Bài 29: Cánh cửa nhớ bà ( tiết 1+2)
TẬP ĐỌC
CÁNH CỦA NHỚ BÀ
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước
đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ
- Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong bài thơ.
Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà
và gười thân
- Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ
năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh minh họa bà cháu trang 123.
- HS: SGK, Vở TV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra:
Gọi 2 HS đọc lại bài trò chơi của bố và trả HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
lời câu hỏi 1,4 tr 120
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Em thấy những ai trong bức tranh?
+ Hai bà cháu đang làm gì ở đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự
nhớ nhung tiếc nuối
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ
+ Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn - HS đọc nối tiếp đoạn.
nhỏ
1
+ Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên
+ Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi
- Luyện đọc tách khổ thơ:
Ngày /cháu còn/ thấp bé
Cánh cửa/ có hai then
Cháu /chỉ cài then dưới
Nhờ/ bà cài then trên
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.124.
1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then
trên của cánh cửa?
2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài
then dưới của cánh cửa?
3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của
khổ thơ trong bài?
4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu
đối với bà khi về nhà mới?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào vở.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124.
- HDHS thực hiện nhóm 4.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: bà
C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng
thấp xuống
C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ
thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung
khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội
dung khổ thơ 3
C4: Mỗi lần tay đẩy cửa
Lại nhớ bà khôn nguôi
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm
từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về.
- Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia
sẻ.
- Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của,
2
thiện vào vở.
gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa,
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
tháo cửa, sơn cửa, bào cửa…
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em HS chia sẻ
thấy mình cần làm gì?
- GV nhận xét giờ học.
Toán
BÀI 30: NGÀY - THÁNG (T1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày tròn tháng thông qua tờ lịch tháng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
Qua hoạt động quan sát,diễn đạt,trả lời câu hỏi(bằng cách nói hoặc viết) mà Gv
đặt ra,HS phát triển năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy và lập luận,năng
lực giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh các tờ lịch tr 116,117.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Cho HS xem đồng hồ và trả lời câu hỏi. 2 HS lên bảng xem lịch và trả lời câu
2. Dạy bài mới:
hỏi của GV.
2.1. Khám phá:
- GV hỏi về các ngày lễ đã diễn ra( HS - 2-3 HS trả lời.
nêu cả ngày tháng)
- GV cho HS quan sát tờ lịch tháng,GT
cách đọc và tìm hiểu tờ lịch tháng.
VD: GV treo tờ lịch tháng 11 và hỏi:
HS chia sẻ
- Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?
- Ngày đầu tiên của tháng 11 là ngày
nào?Đó là thứ mấy?
- Ngày Nhà giáo Việt nam 20 tháng 11 HS chia sẻ
là ngày thứ mấy trong tuần?
- Trong lớp mình có bạn nào có ngày HS chia sẻ
sinh trong tháng 11? Sinh nhật của em
là ngày nào?
-GV: kết luận về những thông tin được
ghi trên lịch tháng, cách xem lịch tháng.
2.2. Hoạt động:
3
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
GV HD HS cách làm
YC HS kể ngày sinh của các con vật
theo thứ tự từ sớm đến muộn nhất
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2 và 3
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV đưa ra 1 số câu hỏi khác
- Chia HS làm 4 nhóm YC HS ghi ngày
tháng năm sinh của từng bạn trong
nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ sớm
nhất đến muộn nhất
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em đã học những nội dung
gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS nhắc lại tên bài.
- HS lắng nghe
__________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 29: Cánh cửa nhớ bà ( tiết 3)
TẬP VIẾT
CHỮ HOA Ô, Ơ
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
4
- GV: SGK; Mẫu chữ hoa Ô,Ơ.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
YC HS viết chữ hoa O vào bảng con
Nhận xét
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ.
+ Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét?.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Tương tự với chữ hoa Ơ
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
Hoạt động của HS
Cả lớp viết bảng con.
Lắng nghe
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS luyện viết bảng con.
-HS quan sát.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
Ông bà xum vầy bên con cháu
+ Viết chữ hoa Ô đầu câu.
+ Cách nối từ Ô sang ng.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện.
Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện
5
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
Tiếng Việt
Bài 29: Cánh cửa nhớ bà ( tiết 4)
NÓI VÀ NGHE
BÀ CHÁU
(Theo Trần Hoài Dương)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên
thực hiện được điều ước gặp lại bà.
- Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh tr125
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Gọi 2 HS kể lại câu chuyện sự tích cây 2 HS kể lại
vú sữa.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh đoán
nội dung.
- GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
lượt-tổ chức cho HS quan sát từng - HS trả lời.
tranh, trả lời câu hỏi:
Một hột đào
+ Cô tiên cho hai anh em cái gì?
Trồng cây đào bên mộ bà
+ Khi bà mất hai anh em đã làm gì?
Buồn bã , trống trải
+ Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế
6
nào?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà
cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
* Hoạt động 2: Kể chuyện
trước lớp.
GV kể chuyện Bà cháu 2-3 lần cho cả Lắng nghe
lớp cùng nghe.
* Hoạt động 2: Cho HS thi kể 1-2
đoạn câu chuyện theo tranh.
YC HS kể theo nhóm 2, sau đó kể trước - HS kể theo nhóm 2
lớp.
3 nhóm chia sẻ trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
Chuyện tham khảo
Bà cháu
1. Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,
tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.
Một hôm, có cô tiên đi qua cho một hạt đào và dặn: "Khi bà mất, gieo hạt đào này
bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng."
2. Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã
nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc.
3. Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ
bà, hai anh em ngày càng buồn bã.
4. Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại. Cô
tiên nói: "Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu
không?" Hai anh em cùng nói: "Chúng cháu chỉ cần bà sống lại."
Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biến mất. Bà
hiện ra, móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.
(theo Trần Hoài Dương)
Toán
Bài 30: Ngày - tháng
Tiết 2 – Luyện tập ( trang 117)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
Củng cố kĩ năng đọc,tìm hiểu tờ lịch tháng
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
Qua hoạt động quan sát,diễn đạt,trả lời câu hỏi(bằng cách nói hoặc viết) mà Gv
đặt ra,HS phát triển năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy và lập luận,năng
lực giải quyết vấn đề
7
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh tr 118.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
YC 2 HS lên bảng xem tờ lịch tháng 12
và trả lời câu hỏi.
2. Dạy bài mới:
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
YC HS thực hiện nhóm 4
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
Hoạt động của HS
2 HS lên bảng
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- HS chia sẻ
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 :Thực hiện như bài 2
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- GV HD HS chơi trò chơi tìm ô số bí - HS lắng nghe
mật
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện trò chơi
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- 3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 16: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động.
- HS rút ra được những việc cần thực hiện khi ra đường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS phát triển năng lực tự phục vụ và đưa ra được lựa chọn trang phục phù hợp
với từng hoạt động.
- Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn
trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau.
8
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Sách giáo khoa; giấy vẽ, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hỏi HS: Động tác chúng mình
thực hiện khi rửa mặt, chải đầu, mặc
áo, soi gương,… như thế nào?
− GV thống nhất các động tác với HS
và hướng dẫn HS thể hiện các động
tác đó qua điệu nhảy “Sửa soạn ra
đường” trên nền nhạc vui nhộn.
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận sau
khi nhảy .
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề: Lựa chọn
trang phục.
- GV mời HS cùng liệt kê những hoạt
động khác nhau cần có các trang phục,
quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi
vui chơi với bạn, khi chơi thể thao,
khi đi chợ với mẹ, khi lao động ở nhà,
khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn,
khi đến trường đi học, khi đi xem kịch
cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi,
khi đi chúc Tết,…
- YC HS làm việc nhóm: Các nhóm
lựa chọn chủ đề của mình và cùng các
bạn trong nhóm vẽ trang phục phù
hợp cho hoạt động ấy.
- Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ của
mình trước lớp và giải thích lí do chọn
bộ trang phục.
- Gọi một vài HS tự liên hệ: Em đã
từng lựa chọn quần áo chưa phù hợp
và không thấy thoải mái chưa? Ví dụ,
đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà,
tự thấy mình không lịch sự; chơi thể
thao mà lại mặc đồng phục đi học, bị
rách và bẩn quần áo…
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Lựa chọn trang phục
Hoạt động của HS
- HS chia sẻ ý kiến.
- 1 HS nam, 1 HS nữ làm mẫu; cả lớp
cùng nhảy theo.
- 2 – 3 HS nêu.
- Hs lắng nghe.
- HS nêu nối tiếp.
- HS thực hiện theo nhóm 6.
- Đại diện nhóm giới thiệu.
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
9
phù hợp với hoạt động giúp em thuận
tiện, thoải mái hơn khi tham gia hoạt
động, đồng thời thể hiện sự tôn trọng
mọi người xung quanh.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV cho HS chơi theo lớp trò chơi: - HS lắng nghe và tham gia chơi.
Ném bóng.
- GV phổ biến luật chơi: Khi cô nói
một câu chưa hoàn chỉnh (có liên
quan đến chủ đề hoạt động) và ném
bóng cho một bạn bất kì trong lớp thì
bạn được nhận bóng phải kết thúc nốt
câu đó. Ví dụ:
- Khi ra đường, đầu tóc cần …
- Khi ra đường, đầu tóc cần chải gọn
gàng.
- Đi chúc Tết, trang phục cần …
- Đi chúc Tết, trang phục cần sạch và
đẹp.
- Khi đi ngủ, không nên mặc…
- Khi đi ngủ, không nên mặc quần áo
đi học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Trước khi đi ra ngoài, - HS lắng nghe.
chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch
sẽ, đầu tóc chải gọn gàng, chọn trang
phục phù hợp với tính chất hoạt động.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Về nhà em hãy cắt móng chân, móng - HS thực hiện.
tay theo hướng dẫn của cha mẹ và tự
chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi
đi học.
__________________________________________
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 30: Thương Ông (Tiết 1 + 2)
TẬP ĐỌC
THƯƠNG ÔNG
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
10
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu
- Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề.
- Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu.Bồi dưỡng tình
yêu thương với người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh tr126.
- HS: SGK, Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài thơ:Cánh cửa nhớ bà.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài - 1-2 HS trả lời.
then dưới của cửa?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Kể lại những việc em đã làm khiến người - 2-3 HS chia sẻ.
thân vui?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - Cả lớp đọc thầm.
cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3-4 HS đọc nối tiếp.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà,
thềm nhà , nhăn nhó…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.127.
C1: Ông của Việt bị đau chân , nó
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi .
sung tấy đi lại khó khăn.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần
cách trả lời đầy đủ câu.
động viên Ông , đỡ tay ông vị vai
mình để đỡ ông bước lên thềm.
C3: Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi
11
có tình yêu thương ông
- HDHS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kỳ - HS thực hiện.
mà mình thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ lớp.
gợi tả hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự
yêu thương chia sẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp.
thiện bài 1 vào vở.
- Tuyên dương, nhận xét.
Các từ thể hiện dáng vẻ của Việt, lon
ton, nhanh nhảu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127
- HDHS đặt câu tìm câu thơ thể hiện Ông
khen Việt.
- Đọc câu thơ thể hiện lời khen của
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
Ông với Việt:
- YCHS viết câu thơ vào vở.
Cháu thế mà khỏe
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Vì nó thương ông
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
Toán
Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6
- Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ đồ dùng toán, SGK.
- HS: SGK, bộ đồ dùng toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
12
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
YC HS xem tờ lịch tháng 3 và trả lời
câu hỏi.
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV cho HS thực hành trên đồng hồ.
- 3 HS lên quay kim đồng hồ để đồng hồ
chỉ 2 giờ, 9 giờ 30 phút, 7 giờ 15 phút
- HS nhận xét
- GV nhận xét chốt ý.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV Yêu cầu HS xem thời khóa biểu - 2 HS trả lời.
của lớp và trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi
tự trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi
tự trả lời
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi
tự trả lời
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3.Củng cố, dặn dò
- GV nêu ND bài đã học.
- GV nhận xét đánh giá.
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời câu
hỏi
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời câu
hỏi
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời câu
hỏi
- HS lắng nghe.
13
__________________________________________
Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 30: Thương Ông (Tiết 3)
CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: THƯƠNG ÔNG
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Cho HS viét bảng con: hàng cau, sau HS viết bảng con
nhà, cao vút
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con các chữ hoa T,
vào bảng con.
N, Đ, K
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS đổi chép theo cặp.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2,a,b.
- HDHS hoàn thiện bài tập 3 a.b vào vở. - 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
14
kiểm tra.
Đáp án
a/ Điền Tr hay Ch:
Lần đầu tiên học chữ
Bé tung tăng khắp nhà
Chữ gì như quả trứng gà
Trống choai nhanh nhảu đáp là O…O
b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát,
quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát
quà
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?Em nhận biết - HS chia sẻ.
thêm điều gì sau bài học? Liên hệ về
thực hiện hàng ngày với mọi người thân
trong gia đình.
- GV nhận xét giờ học.
Tiếng Việt
Bài 30: Thương Ông (Tiết 4)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. QUAN SÁT TRANH VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, cây cối , người và hoạt động từng người theo tranh.
- Trả lời được được câu hỏi theo nội dung các bức tranh.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng nói và viết theo câu hỏi về nội dung theo chủ đề tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Vở BTTV, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Nêu 3 từ chỉ tình cảm của người thân 2 HS nêu
trong gia đình.
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
15
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật.
+ Các hoạt động.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Quan sát tranh trả lời
câu hỏi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV tổ chức HS tìm các từ ngữ chỉ hoạt
động có trong đọan thơ
- YC HS làm bài 2 vào vở.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
Ông đang làm gì?-Trước mặt ông và bạn
có gì?
Bà đang làm gì? -Bà đang ngồi ở đâu?
Bố ,mẹ đang làm gì?- Bố cầm khăn lau
là gì? Sao bố đeo găng tay? mẹ đang
đứng ở đâu?
Bạn nhỏ đang làm gì?-Đang ngồi đâu?
Trước mặt có gi?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
+ Tên đồ vật: nồi chảo, rổ ,rau, quạt
điện, tôvít, bình tưới, chổi, đồ chơi trẻ
em
+ Các hoạt động: xào rau, nhặt rau, sửa
quạt, tưới nước, quét nhà, xếp- chơi đồ
chơi.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS đọc.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ câu trả lời: may, thêu, chạy,
nối, sửa.
- HS đọc.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
Ông đang chơi cờ với bạn
Bà đang xem ti vi
Mẹ và bố đang lau dọn vệ sinh nhà cửa
Bạn nhỏ đang viết bài
- HS chia sẻ.
Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch(tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
16
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6
- Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, lịch tháng 12 năm 2022.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
YC 3 HS lên bảng quay kim đồng hồ chỉ 3 HS lên bảng quay
3 giờ, 4 giờ 15 phút, 12 giờ 30 phút.
2. Dạy bài mới:
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 3 HS trả lời.
- GV cho HS xem tờ lịch tháng 12 năm
- HS xem và hoàn thành 3 câu hỏi
2022 rồi trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét chốt ý.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 HS trả lời.
- GV Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng
- HS quan sát tờ lịch rồi tự trả lời câu
5 rồi tự trả lời
hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng
6 rồi tự trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3.Củng cố, dặn dò
- GV nêu ND bài đã học.
- GV nhận xét đánh giá.
- 2 HS đọc.
- 2 HS trả lời.
- HS đọc quan sáttờ lịch tháng 6 rồi tự
trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe.
17
__________________________________________
Thứ sáu ngày 23 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 30: Thương Ông (Tiết 5+6)
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ CÔNG VIỆC EM ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI
THÂN
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết được 3-5 câu kể về việc em đã làm cùng người thân
- Nêu và kể những việc mình đã làm cùng người thân .
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm cùng người thân.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Vở BTTV,SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Kiểm tra tập vở HS
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
- 2-3 HS trả lời:
+ Bạn nhỏ và ông đang đi đâu?bạn thể + Nắm tay dắt ông đi
hiện tình cảm với ông như thế nào?
+ Trồng cây cùng bố.
+Bà đọc truyện cho bé nghe
+ Bạn gái đang làm gì cùng bố?ở đâu?
Em giúp mẹ rủa bát đĩa
Bà và em bé đang cùng nhau làm gì? - HS thực hiện nói theo cặp.
Có vui vẻ không?
Em bé và mẹ đang cùng nhau làm gì? ở
đâu? Trước mặt có những gì?
- 2-3 cặp chia sẻ.
- HDHS nói kể về những việc mình đã
làm cùng người thân trong gia đình
18
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Viết 3-5 câu kể về việc em đã làm
cùng người thân
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
*Em đã cùng người thân làm những việc
gì? Khi nào?
*Em đã cùng người thân làm việc đó
như thế nào?
*Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó
cùng người thân
- YC HS thực hành viết vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
câu chuyện về tình cảm ông bà và cháu
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ,
câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe, hình dung cách viết.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ bài.
-2 HS đọc.
- HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện tình
cảm ông bà và cháu
- HS chia sẻ theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
Toán
TIẾT 80: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hs nhận biết được ngày – tháng, ngày – giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ
trong các trường hợp đã học.
- HS biết xem tờ lịch tháng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
19
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sgk
- HS: sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Treo tờ lịch tháng 12 năm 2022 và gọi
3 HS lên xem và trả lời câu hỏi.
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV sử dụng mô hình đồng hồ: Để
đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút:
- Đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút.
? Đồng hồ chỉ mấy giờ.
- Gv quay tiếp kim dài chạy qua số 4, 5
đến số 6.
- Đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút.
? Vậy lúc này đồng hồ chỉ mấy giờ.
- HS thực hành trên mô hình đồng hồ
biểu diễn 3 giờ 30 phút
KT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng
hồ.
- Mở rộng:
Gv quay tiếp kim dài đến số 7, 8
GV yêu cầu Hs quay kim đồng hồ biểu
diễn 4 giờ 30 phút.
Chốt: vậy từ 3 giờ 30 phút đến 4 giờ 30
phút thì 2 kim sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hãy đọc các địa danh mà Rô-bốt ghé
thăm.
- GV yêu cầu HS đọc mẫu.
- Vì sao em biết Rô-bốt ghé thăm Tây
Nguyên vào ngày 2 tháng 8?
- HS đọc giờ
- HS thực hành
- Khi kim dài quay đủ 1 vòng thì kim
ngắn đi được 1 giờ.
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Dựa vào tờ lịch tháng tám trong bài :
ngày 2 tháng 8 có mũi tên màu đỏ gắn
với ảnh chụp của Rô-bốt ở tây Nguyên.
- Tương tự như vậy, Gv yêu cầu HS - HS thực hiện nhóm đôi
thực hiện nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày: Hỏi-đáp
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
20
- Nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Kĩ năng đọc và xem tờ lịch
tháng.
GV cho HS xem video để giới thiệu
thêm về vẻ đẹp của các địa danh trong
bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các
YC hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ:
- HS chia sẻ trước lớp
Theo em những bạn nào sẽ được vào
thăm viện bảo tàng.
Vì sao em biết điều đó?
Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được
vào thăm bảo tàng?
- Chốt: Kĩ năng đọc giờ khi kim dài chỉ
số 3 và số 6.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
Gv yêu cầu hs đọc đề bài
- 2 HS đọc.
- Trước giờ học bóng rổ, Rô-bốt học - 1-2 HS đọc các môn học của Rô-bốt
những môn nào? Vì sao em biết?
- …. Rô-bốt học hát và học vẽ
- Vậy môn nào được Rô-bốt thực hiện
sau giờ học bóng rổ?
Chốt: Kĩ năng đọc giờ với kim dài chỉ
số 3, 6 và nhận biết thời gian,
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Sinh hoạt lớp
SƠ KẾT TUẦN
THAM GIA BUỔI TRÌNH DIỄN
“THỜI TRANG SÁNG TẠO” CÙNG CẢ LỚP
I. MỤC TIÊU:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
21
* Hoạt động trải nghiệm:
- Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở
thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn, tạo sự đoàn kết
và nâng cao kĩ năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: âm nhạc, phần thưởng cho cá nhân có bộ trang phục ấn tượng nhất, người
mẫu trình diễn hay nhất.
- HS: SGK, giấy vẽ, bút màu; Các bộ trang phục cho buổi biểu diễn “Thời trang
sáng tạo”; Quần áo cũ, giấy báo, bao cũ, giấy gói quà...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Ho...
 








Các ý kiến mới nhất