Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn minh thiện
Ngày gửi: 15h:38' 30-12-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn minh thiện
Ngày gửi: 15h:38' 30-12-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
THỨ
Buổi
NGÀY
TIẾT
MÔN
PPCT
NĂM
05/09/2024 Chiều
HAI
09/09/2024
TƯ
11/09/2024
Ổn định tổ chức
Những nơi vui chơi an toàn
Đi bộ qua đường an toàn ( tiết 1 )
Sáng
1
Chiểu
1
2
1
1
3
T.A
T.A
TNXH
TV
1
ÂN
4
2
TV
Toán
GDTC
Sáng
BA
10/09/2024
HDTN
ATGT
Tiết đọc
thư viện
ATGT
Tiết đọc
thư viện
ATGT
HDTN
HDTN
TNXH
MT
TV
TV
ĐĐ
Toán
SÁU
Chiều
06/09/2024
Chiều
TÊN BÀI DẠY
3
Toán
5
6
TV
TV
Bài 1:
Bài 2:
Đi bộ qua đường an toàn ( tiết 2 )
Bầu ban cán sự lớp
Chào mừng năm học mới
Bài 1. Cuộc sống quanh em
Làm việc thật là vui
Bài 1. Quý trọng thời gian (tiết 1)
Bài 1: Ôn tập các số đến 100
Tập chép: Đôi bàn tay bé
- Hát: Ngày mùa vui
- Vận dụng - Sáng tạo: Vỗ tay theo
cặp đệm cho bài hát Ngày mùa vui
Chữ hoa: A
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (T2)
Bài 2: Ôn tập về phép cộng, phép
trừ (không nhớ ) trong phạm vi
100
Mỗi người một việc
ĐDDH
Sẵn Tự
có
làm
GHI
CHÚ
THỨ
Buổi
NGÀY
Chiều
NĂM
12/09/2024
Chiều
SÁU
13/09/2024
TIẾT
MÔN
PPCT
7
TV
4
Toán
8
2
TV
HDTN
5
Toán
9
10
GDTC
TV
TV
3
HDTN
TÊN BÀI DẠY
Chào hỏi, tự giới thiệu
Bài 2: Ôn tập về phép cộng, phép
trừ (không nhớ ) trong phạm vi
100 (T2)
Luyện tập chào hỏi, tự giới thiệu
ĐDDH
Sẵn Tự
có
làm
GHI
CHÚ
- Cùng bạn đến trường
Bài 3: Tia số. Số liền trước – Số
liền sau (Tiết 1)
Đọc mục lục sách
- Lời khen tặng bạn
Dạy tích
hợp
GDĐP
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Sinh hoạt dưới cờ:
TUẦN 1 – CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 1
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Hoạt động trải nghiệm: HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng
năm học mới.
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng:
Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai
giảng
Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ - HS lắng nghe.
chức các hoạt động văn nghệ theo chủ
đề Mùa thu – mùa khai trường.
- HS lên sân khấu, phát biểu cảm
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc xúc của mình và trả lời câu hỏi.
của ngày tựu trường và mời một số HS
lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm
những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường
không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm
học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học - HS lắng nghe, tiếp thu.
tập, rèn luyện khi bước vào năm học
mới.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 1. Cuộc sống quanh em
Chia sẻ về chủ điểm
Bài đọc 1: Làm việc thật vui
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học HS có khả năng
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu
và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc.
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực
tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật,
con vật, thời gian).
b) Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học)
- Thông qua hoạt động nêu từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian) HS
phát triển kĩ năng sử dụng ngôn ngữ TV
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân:
yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong
lao động, học tập).- Nhận biết nội dung chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm
trò chơi xếp khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập).
- HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu/khởi động
*CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của
toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang
quan sát các bức tranh.
4, 5, quan sát các bức tranh
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp
măng non
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ;
giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh
miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận
nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả
lớp đọc thầm theo. Cả lớp tiếp
nhận nhiệm vụ GV đặt ra.
- Một vài nhóm báo cáo kết quả,
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các các nhóm khác bổ sung.
nhóm khác bổ sung.
- HS nghe GV chốt đáp án.
+ Bức tranh miêu tả:
- GV chốt đáp án
Con người: nông dân (2), thợ xây
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì?
(7), các bạn học sinh tiểu học (3).
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì?
Vật: ngôi trường tiểu học (1), xe
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích
taxi (9), cây chuối (8), cây dừa (5),
gì?
đèn đường (6).
Con vật: con trâu (3), con mèo
(10).
+ Việc làm của những con người
trong tranh.
- GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ -HS nghe giới thiệu
điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một
việc để xây dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm -HS ghi vở
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc
thật là vui.
2. Hình thành kiến thức mới (khám phá)
MT: HS đọc trôi chảy toàn bài và tìm hiểu ý nghĩa - HS lắng nghe.
bài đọc
HĐ 1: Đọc thành tiếng 25'
a)GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc - HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến
b) GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn kết hết bài
hợp luyện đọc từ khó, câu dài
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi -HS nêu từ khó đọc và luyện đọc
theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
thể đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi -Hs luyện đọc câu
đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp.
? Trong bài có từ nào khó đọc.
- GV ghi bảng và HS luyện đọc
- HS nghe giải nghĩa.
- HD ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú,
tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực
- HS đặt câu
rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ...
- GV giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rực rỡ, tưng
bừng, đỡ.
*Mở rộng: Em hãy đặt câu với từ đỡ/ rực rỡ
c. Luyện đọc theo nhóm cặp
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước
HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm.
lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước
lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn.
d. Đọc toàn bài
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với
giọng vừa phải, không đọc quá to.
+ 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
TIẾT 2
HĐ 2: Đọc hiểu 15'
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, CH:
sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng
vấn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng vấn:
Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người tham gia
nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi
vai.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó
trả lời CH bằng trò chơi phỏng
vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo
phút, báo giờ. Gà trống gáy vang
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong bài đọc báo trời sáng. Tu hú kêu báo sắp
làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
tới mùa vải chín. Chim bắt sâu bảo
vệ mùa màng. Cành đào nở hoa
cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
mẹ.
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
+ Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui?
Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người
=> GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi
người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho
gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn
nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc,
niềm vui rất lớn.
3. Luyện tập, vận dụng
MT: HS làm cá bài tập liên quan đến nôi dung bài
- 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe
đọc
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
HĐ 3: HD làm bài tập 12'
BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn - HS quan sát, đọc theo GV.
đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển,
mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ
ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi
toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con
vật – Toa chở Thời gian.
- HS lắng nghe GV giải thích.
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15 - Cả lớp chơi trò chơi.
hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng
toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài
toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa làm, thống nhất đáp án.
thời gian vào toa chở Thời gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò chơi
xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên
bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả)
vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp
vào các toa.
BT2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ
người, vật, con vật, thời gian)
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã
xếp vào các toa.
- 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp
đọc thầm theo.
- HS lưu ý.
- HS làm bài vào VBT, báo cáo
kết quả. VD:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc thầm
+ Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy
theo.
giáo, cô giáo,...
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên
+ Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp
ngoài bài đọc.
tóc, áo quần, lê, ổi...
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo kết
+ Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi,
quả.
bò, ngan,...
+ Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng,
giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng
sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu,
đông...
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên là
từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, - Một vài HS nhắc lại.
con vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
HĐ4. Luyện đọc lại 5'
- 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của đoạn của bài.
bài.
- HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS
mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn
bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô
cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
5. Củng cố, dặn dò 3'
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị nghe.
cho tiết học sau.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - HS lắng nghe.
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
những HS học tốt.
Tập đọc sau.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi
người một việc.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đạo đức
Bài 1: Qúy trọng thời gian (Tiết 1):
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian.
- Thông qua hoạt động, HS biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; biết
lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi thông
qua việc biết chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu
quả.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, đạo cụ để đóng vai
- Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài
học.
- GV tổ chức cho HS nghe/đọc bài thơ
“Đồng hồ quả lắc” (Tác giả: Đinh Xuân
Tửu).
- GV treo/chiếu tranh minh họa.
- GV đặt câu hỏi: Trong bài thơ, đồng hồ nhắc
chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
2.Khám phá (25p)
MT: HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới
HĐ1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
a) Làm việc cá nhân
Hoạt động của học sinh
- HS nghe/đọc bài thơ “Đồng hồ
quả lắc”
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- GV chiếu/treo tranh trong SGK lên bảng.
- GV kể câu chuyện Chuyện của Bi và yêu cầu
HS theo dõi
b)Làm việc nhóm
- GV chia lớp thành nhóm 4, tiến hành giao
nhiệm vụ
*Nhiệm vụ 1:
- Y/c HS quan sát tranh, kể lại câu chuyện trong
nhóm
- Y/c các nhóm thảo luận TLCH để hiểu ND
tranh
+ Khi mọi người làm việc, bạn Bi có thói quen
gì?
+ Thói quen đó đã dẫn đến điều gì?
+ Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên
*Nhiệm vụ 2:
- Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá sự thể hiện
của bạn theo tiêu chí sau.
+ Kể chuyện, to, rõ ràng và cuốn hút, thể hiện
đúng nhân vật
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm
túc
c) Làm việc cả lớp
- GV mời một nhóm HS kể lại câu chuyện
- GV kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm
- GV lần lượt nêu lại các câu hỏi để hiểu ND
câu chuyện và mời HS trả lời
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
=> GV nhận xét, kết luận: Khi đã làm việc gì,
chúng ta cần để ra kế hoạch, dành thời gian,
tập trung vào công việc không nên mải chơi,
không chú tâm như bạn Bi trong câu chuyện.
Quý trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành
công việc với kết quả tốt nhất
HĐ2: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quý
trọng thời gian
-HS quan sát
- HS nghe kể
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1,2,3,4 sgk
trang 6 để biết một số biểu hiện của việc quý
- HS đọc sgk và thực hiện yêu
cầu.
- HS lập nhóm 4 và đọc lại nhiệm
vụ được giao.
- Trong nhóm, mỗi bạn thực hiện
kể lại 1 phần câu chuyện cho bạn
nghe. HS khác chú ý nghe để nhận
xét, góp ý
- HS cùng nhau TL câu hỏi. HS
khác bổ sung để cùng hoàn thiện
câu trả lời
- HS các nhóm tiến hành nhận xét,
đánh giá sự thể hiện của bạn trong
nhóm mình
- Góp ý cho bạn để bạn tiến bộ
hơn.
- Một nhóm HS kể lại câu chuyện
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, góp ý, bổ
sung
-HS lắng nghe
trọng thời gian và trả lời câu hỏi:
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Việc làm đó mang lại tác dụng gì?
+ Em còn biết những biểu hiện của quý trọng
thời gian nào khác?
- GV tổ chức trò chơi cho HS trong lớp: Em hãy
lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình.
- GV gọi HS đại diện chia sẻ. HS khác nhận
xét, bổ sung.
=>GV kết luận: Quý trọng thời gian là biết sử
dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí.
- GV hỏi:
- Em có lời khuyên gì cho các bạn trong việc sử
dụng thời gian của mình?
3. Củng cố - dặn dò(5p)
MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức bài học
- GV nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
- 1 -2 HS nêu ý kiến/ câu hỏi. HS
khác góp ý, bổ sung.
- HS tham gia trò chơi cho HS
trong lớp: Em hãy lập thời gian
biểu cho ngày nghỉ của mình.
- 2-3 HS chia sẻ thời gian biểu
ngày nghỉ của mình.
- HS lắng nghe
- HSTL
- HS nghe
- HS ghi nhớ nhiệm vụ
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển năng lực Toán học: Thông qua các hoạt động đếm, đọc, so sánh,
ước lượng, trao đổi, nhận xét, chia sẽ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập, HS
có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Về phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục cho HS tình yêu
với Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, …..
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
MT: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi; kết
nối bài mới
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo video bài
vận động bài Tập đếm
hát Tập đếm.
- GV giới thiệu: Học Toán 2 chúng ta sẽ
- HS lắng nghe
tiếp tục học về số, về hình, làm tính cộng,
tính trừ; làm quen với tính nhân, tính chia;
làm quen với ứng dụng của Toán học trong
cuộc sống qua các hoạt động như: cân, đo,
đong, đếm, xem đồng hồ, xem lịch.
- HS làm quen với bộ đồ dùng
- GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ
họcToán 2.
dùng học Toán 2.
- GV hướng dẫn HS các hoạt động cá nhân, - HS lắng nghe và ghi nhớ
nhóm, cặp, cách phát biểu,…
- GV giới thiệu bài…
- HS mở vở ghi tên bài
- Ghi tên bài
2. Thực hành, luyện tập
MT: Củng cố kiến thức kĩ mới thông qua
làm bài tập
Bài tập 1:
- GV đưa yêu cầu BT1.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm 4 như
sau
Phần a: Mỗi cá nhân trong nhóm tự làm
Bảng các số từ 1 đến 100 (gọi tắt là Bảng
100).
Phần b: Thảo luận và chia sẻ về những
thông tin có thể biết được từ Bảng 100 tìm
số lớn nhất, bé nhất trong Bảng 100
- GV hỗ trợ các nhóm
- GV điều khiển các nhóm báo cáo kết quả
phần a
=>GV chốt KQ phần a.
- Tổ chức cho HS thi đọc Bảng
- Gọi HS chữa phần b
- Nhận xét, chiếu KQ đúng.
Số bé nhất có một chữ số là số 1. Số bé nhất
có hai chữ số là số 10
Số lớn nhất có một chữ số là số 9. Số lớn
nhất có hai chữ số là số 99
=>Mở rộng: GV hỏi thêm các thông tin từ
Bảng 100 từ đó lưu ý HS vận dụng thông tin
trong Bảng 100 để các bài tập sau.
Bài tập 2:
- GV nêu BT2.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi.
1.
- HS xác định yêu cầu bài tập phần
a,b
- HS hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu
của GV.
+ HS làm phần a vào phiếu
+ Chia sẻ với bạn trong nhóm để tìm
đáp án phần b.
+ Phần a: Đại diện một nhóm dán
phiếu lên bảng trình bày, các bạn
dưới lớp đặt câu hỏi cho nhóm trình
bày. Chẳng hạn: Mời bạn đếm các
số từ 36 đến 54; Mời bạn đếm theo
chục các số 46; 56;...; 96.
- HS thi đọc Bảng 100
+Phần b: HS xung phong trả lời.
HS khác nhận xét, góp ý.
- HS trả lời các câu hỏi của GV
2.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS hoạt động nhóm đôi theo yêu
+ Bước 1: Cá nhân tự làm bài.
+ Bước 2: Nói cho bạn nghe cách làm bài.
- GV hỗ trợ các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn” theo cặp.
cầu của GV.
- HS tham gia chơi, nêu một số có
hai chữ số khác rồi đố bạn xác định
số chục và số đơn vị của số đó rồi
viết số đó thành tổng của số tròn
chục và số đơn vị. Đổi vai cùng
thực hiện.
a) Số
b. Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
=> GV chốt lại:
+ Cách xác định số chục và số đơn vị trong
một số có hai chữ số.
+ Cách viết số có hai chữ số dưới dạng
tổng của số tròn chục và số đơn vị.
+ Cách thành lập số có hai chữ số khi biết
số chục và số đơn vị
3. Vận dụng(5p)
MT: HS vận dụng giải bài toán liên quan
đến thực tế
- Tổ chức trò chơi: “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa.
GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được
gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính
lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
4. Củng cố - Dặn dò.(2p)
Số gồm 4 chục và 5 đơn vị là số
45
Số gồm 7 chục và 0 đơn vị là số
70
- HS lắng nghe
- HS nghe tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi
- HS chú ý
MT: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta được
biết thêm được điều gì?
- Dặn HS về nhà vận dụng Bảng 100 để
đếm số lượng các đồ vật có trong gia đình.
- Chuẩn bị bài học sau.
- HS thảo luận nhóm 4
- 2 nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS nêu
- Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 1. Cuộc sống quanh em
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ
ĐÔI BÀN TAY
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình
bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
- Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ
+ HS nêu được cần viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ, viết lùi vào 3
ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm….Từ đó nghe và viết
chính xác bài chính tả vào vở ô ly.
+ HS nêu quy tắc chính tả c / k
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh
trong bài chính tả.
3. Về phẩm chất: phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận,
sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và
bảng chữ cái (BT 3).
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động3'
Mục tiêu: Củng cố nền nếp học tập, tạo hứng
thú, kết nối bài mới
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu - HS lắng nghe.
của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn
bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi
làm BT.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài mới : nêu mục đích và yêu cầu
của bài học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu
cần đạt).
-. GV ghi bảng
2. Khám phá
-HS ghi vở
Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn
tay bé (40 chữ).
HĐ1: Tập chép 18'
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép:
Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng,
- Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo.
đọc thầm theo.
- GV mời một số HS đọc lại bài thơ trước lớp,
yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét bài - Một số HS đọc lại bài thơ trước
thơ:
lớp, cả lớp đọc thầm theo.
+ Bài thơ nói điều gì?
- HS nghe câu hỏi và trả lời. VD:
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
+ Bài thơ nói về đôi bàn tay bé
siêng năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy + Tên bài được viết ở giữa trang
vở, cách lề khoảng 4 ô li.
tiếng? Chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5
tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào
3 ô li tính từ lề vở.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp
lớp lắng nghe, nhận xét.
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS - HS lắng nghe.
chuẩn bị viết.
- GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ ngữ
khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, - HS lắng nghe, lưu ý.
nhanh nhẹn,...
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện
viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn viết 2, tập một, chép vào vở.
nắn.
- HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài
bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
chép.
- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt:
nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu cầu cả
lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình.
- HS lắng nghe, tự sửa bài của
3. Thực hành, luyện tập
mình.
MT: HS làm đúng các bài tập chính tả
HĐ2. HD HS làm bài tập 12'
BT2: Điền chữ c hoặc k
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc k
để điền phù hợp với ô trống.
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c
và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư.
- HS nhắc lại quy tắc chính tả của c
- GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết và k, lắng nghe GV chốt đáp án.
2, tập một. GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn và trình bày bài làm của mình; yêu cầu - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp
làm bài vào vở.
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa
lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu - Một số HS trình bày bài làm của
chuyện, kì lạ.
mình và nhận xét bài trên bảng của
bạn.
BT3: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái
Gv trình chiếu và chỉ cột có 9 tên chữ cái cho
cả lớp đọc.
Gv cho hs làm
Cho đại diện nhóm trình bày bài của nhóm
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
có).
- GV chốt bảng chữ cái và tên chữ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chữ cái:
đưa chữ cái và yêu cầu HS đọc tên chữ cái đó.
- HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở.
- HS làm bài tập theo nhóm.
- HS đại diện nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
GV trình chiếu hoặc cho HS quan sát SHS và
đọc chữ cái trong bảng.
- GV nhận xét, đánh giá khen ngợi nhóm làm
tốt
4. Củng cố, dặn dò 2'
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- HS và GV nhận xét.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS đọc thành tiếng (cá nhân/
nhóm –dãy-cả lớp).
biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
- HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực
hiện.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Môn: Âm nhạc
Chủ đề 1: Quê hương – 4 tiết
Bài : Hát: Ngày mùa vui ( tiết 1 )
Vận dụng - Sáng tạo: Vỗ tay theo cặp đệm cho bài hát Ngày
mùa vui.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Hát chuẩn xác giai điệu, thuộc lơi bài hát Ngày mùa vui, hát đúng sắc thái bài
hát.
- Hình thành cho học sinh một số kỹ năng hát ( hát rõ lời, đồng đều ,lấy hơi)
- Biết hát kết hợp các hình thức gõ đệm theo phách, theo cặp.
- Có kĩ năng ca hát cơ bản, hát hòa giọng với tập thể.
2. Năng lực chung
- Biết thể hiện bài hát Ngày mùa vui với giọng hát tự nhiên, tư thế phù hợp. Hát
hòa giọng với nhạc đệm và có biểu cảm bài hát. Biểu diễn các tiết mục âm nhạc
với hình thức phù hợp.
- Biết chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc với bạn và
giải quyết các nhiệm vụ được giao.
- Biết nhận xét đánh giá kỹ năng thể hiện âm nhạc của mình và của bạn.
3. Phẩm chất
- Góp phần giáo dục các em thêm gắn bó với thiên nhiên, loài vật
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, yêu lao động sản xuất, biết ơn người
nông dân đã một nắng hai sương làm ra hạt gạo để nuôi sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp:quan sát, hỏi – đáp, rèn luyện theo mẫu, thảo luận nhóm, trò
chơi.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, vận động
2. Phương tiện và công cụ dạy học
- Giáo viên: Băng đĩa nhạc, loa đài, một số nhạc cụ gõ.
- Học sinh: Thanh phách, trống nhỏ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
Hát
1.1.Ổn định
1.2. Dạy bài mới
- Nêu cảm xúc của mình.
- Hỏi cảm xúc khi HS lên lớp 2
- Cả lớp đứng dậy khởi động
- Lớp khởi động bài Aram - sam- sam.
theo nhạc.
(Theo video đã chuẩn bị)
Giới thiệu bài: Ngày mùa vui –Vận dụng sáng
tạo:Vỗ tay theo cặp đệm cho bài hát Ngày mùa vui
( tiết 1 )
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám
phá: Hát: Ngày mùa vui
- GV giới thiệu ngắn gọn về tên bài hát Ngày mùa
vui, dân ca Thái, lời mới: Hoàng Lân và nội dung
của bài hát.
- GV cho HS nghe bài hát mẫu qua băng đĩa hoặc
hát cho HS nghe.
- GV hướng dẫn HS đồng thanh đọc lời ca
- Đọc lời ca theo tiết tấu.
+ Câu 1: Ngoài đồng/ lúa chín thơm/ con chim/
hót trong vườn/.
+ Câu 2: Nô nức trên đường vui thay/ bõ/ công
bao ngày mong chờ/.
+ Câu 3: Hội mùa rộn ràng quê hương/ ấm /no
chan hòa yêu thương/.
+ Câu 4: Ngày mùa rộn ràng nơi nơi/ có/ đâu vui
nào vui hơn/.
- GV cho HS khởi động giọng hát.
- GV đàn và hát mẫu từng câu một vài lần.
- Dạy hát nối tiếp các câu hát( theo lối móc xích).
Chú ý: Hát chuẩn các tiếng có luyến “ bõ, ấm, có”
- GV sửa chỗ HS hát sai (nếu có).
- GV cho HS hát cả bài kết hợp gõ đệm hoặc vỗ tay
theo phách. GV hướng dẫn HS tập cách lấy hơi,
thể hiện tình cảm vui tươi.
- HS lắng nghe
- HS nghe, biểu lộ cảm xúc
- HSCHT đọc lời ca
- HS đọc theo tiết tấu
- HS khởi động giọng.
- HS tập hát theo hướng dẫn
của GV. Hát đúng những tiếng
có luyến.
- HS tập hát
- HS hát theo nhạc đệm.
- Các nhóm, tổ, cá nhân trình
bày.
- HS nghe, hiểu.
- GV mở nhạc đệm karaoke.
- GV hướng dẫn HS tập trình bày bài hát theo - HS nghe
nhóm, tổ hoặc cá nhân.
- GV giáo dục thái độ và phẩm chất cho HS về lòng
yêu quê hương đất nước, yêu lao động sản xuất,
biết ơn người nông dân đã một nắng hai sương
làm ra hạt gạo để nuôi sống con người.
- GV tuyên dương và nhận xét, khuyến khích HS.
Thư giãn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Vỗ tay theo cặp đệm cho bài hát
- GV làm mẫu: Mời 1 HS đứng đối diện; đếm 1-2-34 nhịp nhàng.
- 1 HSHTT lên làm mẫu cùng
GV
- Cả lớp quan sát.
- Luyện tập theo cặp.
1. Vỗ 2 tay vào nhau
2. Vỗ 2 tay vắt chéo lên vai mình
- Các cặp thực hiện vỗ tay và
3. Vỗ 2 tay vào nhau
hát.
4. Vỗ 2 tay vào tay của người đối diện.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp từ chậm - Các cặp xung phong
đến nhanh dần.
- Cả lớp ứng dụng hát vỗ tay
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
đệm theo phách.
- GV hướng dẫn HS vừa hát vừa vỗ tay theo cặp
ứng...
Buổi
NGÀY
TIẾT
MÔN
PPCT
NĂM
05/09/2024 Chiều
HAI
09/09/2024
TƯ
11/09/2024
Ổn định tổ chức
Những nơi vui chơi an toàn
Đi bộ qua đường an toàn ( tiết 1 )
Sáng
1
Chiểu
1
2
1
1
3
T.A
T.A
TNXH
TV
1
ÂN
4
2
TV
Toán
GDTC
Sáng
BA
10/09/2024
HDTN
ATGT
Tiết đọc
thư viện
ATGT
Tiết đọc
thư viện
ATGT
HDTN
HDTN
TNXH
MT
TV
TV
ĐĐ
Toán
SÁU
Chiều
06/09/2024
Chiều
TÊN BÀI DẠY
3
Toán
5
6
TV
TV
Bài 1:
Bài 2:
Đi bộ qua đường an toàn ( tiết 2 )
Bầu ban cán sự lớp
Chào mừng năm học mới
Bài 1. Cuộc sống quanh em
Làm việc thật là vui
Bài 1. Quý trọng thời gian (tiết 1)
Bài 1: Ôn tập các số đến 100
Tập chép: Đôi bàn tay bé
- Hát: Ngày mùa vui
- Vận dụng - Sáng tạo: Vỗ tay theo
cặp đệm cho bài hát Ngày mùa vui
Chữ hoa: A
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (T2)
Bài 2: Ôn tập về phép cộng, phép
trừ (không nhớ ) trong phạm vi
100
Mỗi người một việc
ĐDDH
Sẵn Tự
có
làm
GHI
CHÚ
THỨ
Buổi
NGÀY
Chiều
NĂM
12/09/2024
Chiều
SÁU
13/09/2024
TIẾT
MÔN
PPCT
7
TV
4
Toán
8
2
TV
HDTN
5
Toán
9
10
GDTC
TV
TV
3
HDTN
TÊN BÀI DẠY
Chào hỏi, tự giới thiệu
Bài 2: Ôn tập về phép cộng, phép
trừ (không nhớ ) trong phạm vi
100 (T2)
Luyện tập chào hỏi, tự giới thiệu
ĐDDH
Sẵn Tự
có
làm
GHI
CHÚ
- Cùng bạn đến trường
Bài 3: Tia số. Số liền trước – Số
liền sau (Tiết 1)
Đọc mục lục sách
- Lời khen tặng bạn
Dạy tích
hợp
GDĐP
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Sinh hoạt dưới cờ:
TUẦN 1 – CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 1
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Hoạt động trải nghiệm: HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng
năm học mới.
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng:
Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai
giảng
Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ - HS lắng nghe.
chức các hoạt động văn nghệ theo chủ
đề Mùa thu – mùa khai trường.
- HS lên sân khấu, phát biểu cảm
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc xúc của mình và trả lời câu hỏi.
của ngày tựu trường và mời một số HS
lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm
những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường
không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm
học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học - HS lắng nghe, tiếp thu.
tập, rèn luyện khi bước vào năm học
mới.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 1. Cuộc sống quanh em
Chia sẻ về chủ điểm
Bài đọc 1: Làm việc thật vui
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học HS có khả năng
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu
và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc.
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực
tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật,
con vật, thời gian).
b) Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học)
- Thông qua hoạt động nêu từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian) HS
phát triển kĩ năng sử dụng ngôn ngữ TV
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân:
yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong
lao động, học tập).- Nhận biết nội dung chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm
trò chơi xếp khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập).
- HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu/khởi động
*CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của
toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang
quan sát các bức tranh.
4, 5, quan sát các bức tranh
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp
măng non
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ;
giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh
miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận
nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả
lớp đọc thầm theo. Cả lớp tiếp
nhận nhiệm vụ GV đặt ra.
- Một vài nhóm báo cáo kết quả,
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các các nhóm khác bổ sung.
nhóm khác bổ sung.
- HS nghe GV chốt đáp án.
+ Bức tranh miêu tả:
- GV chốt đáp án
Con người: nông dân (2), thợ xây
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì?
(7), các bạn học sinh tiểu học (3).
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì?
Vật: ngôi trường tiểu học (1), xe
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích
taxi (9), cây chuối (8), cây dừa (5),
gì?
đèn đường (6).
Con vật: con trâu (3), con mèo
(10).
+ Việc làm của những con người
trong tranh.
- GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ -HS nghe giới thiệu
điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một
việc để xây dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm -HS ghi vở
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc
thật là vui.
2. Hình thành kiến thức mới (khám phá)
MT: HS đọc trôi chảy toàn bài và tìm hiểu ý nghĩa - HS lắng nghe.
bài đọc
HĐ 1: Đọc thành tiếng 25'
a)GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc - HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến
b) GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn kết hết bài
hợp luyện đọc từ khó, câu dài
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi -HS nêu từ khó đọc và luyện đọc
theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
thể đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi -Hs luyện đọc câu
đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp.
? Trong bài có từ nào khó đọc.
- GV ghi bảng và HS luyện đọc
- HS nghe giải nghĩa.
- HD ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú,
tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực
- HS đặt câu
rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ...
- GV giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rực rỡ, tưng
bừng, đỡ.
*Mở rộng: Em hãy đặt câu với từ đỡ/ rực rỡ
c. Luyện đọc theo nhóm cặp
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước
HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm.
lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước
lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn.
d. Đọc toàn bài
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với
giọng vừa phải, không đọc quá to.
+ 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
TIẾT 2
HĐ 2: Đọc hiểu 15'
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, CH:
sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng
vấn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng vấn:
Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người tham gia
nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi
vai.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó
trả lời CH bằng trò chơi phỏng
vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo
phút, báo giờ. Gà trống gáy vang
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong bài đọc báo trời sáng. Tu hú kêu báo sắp
làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
tới mùa vải chín. Chim bắt sâu bảo
vệ mùa màng. Cành đào nở hoa
cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
mẹ.
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
+ Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui?
Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người
=> GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi
người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho
gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn
nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc,
niềm vui rất lớn.
3. Luyện tập, vận dụng
MT: HS làm cá bài tập liên quan đến nôi dung bài
- 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe
đọc
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
HĐ 3: HD làm bài tập 12'
BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn - HS quan sát, đọc theo GV.
đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển,
mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ
ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi
toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con
vật – Toa chở Thời gian.
- HS lắng nghe GV giải thích.
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15 - Cả lớp chơi trò chơi.
hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng
toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài
toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa làm, thống nhất đáp án.
thời gian vào toa chở Thời gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò chơi
xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên
bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả)
vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp
vào các toa.
BT2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ
người, vật, con vật, thời gian)
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã
xếp vào các toa.
- 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp
đọc thầm theo.
- HS lưu ý.
- HS làm bài vào VBT, báo cáo
kết quả. VD:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc thầm
+ Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy
theo.
giáo, cô giáo,...
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên
+ Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp
ngoài bài đọc.
tóc, áo quần, lê, ổi...
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo kết
+ Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi,
quả.
bò, ngan,...
+ Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng,
giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng
sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu,
đông...
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên là
từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, - Một vài HS nhắc lại.
con vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
HĐ4. Luyện đọc lại 5'
- 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của đoạn của bài.
bài.
- HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS
mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn
bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô
cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
5. Củng cố, dặn dò 3'
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị nghe.
cho tiết học sau.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - HS lắng nghe.
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
những HS học tốt.
Tập đọc sau.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi
người một việc.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đạo đức
Bài 1: Qúy trọng thời gian (Tiết 1):
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian.
- Thông qua hoạt động, HS biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; biết
lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi thông
qua việc biết chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu
quả.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, đạo cụ để đóng vai
- Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài
học.
- GV tổ chức cho HS nghe/đọc bài thơ
“Đồng hồ quả lắc” (Tác giả: Đinh Xuân
Tửu).
- GV treo/chiếu tranh minh họa.
- GV đặt câu hỏi: Trong bài thơ, đồng hồ nhắc
chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
2.Khám phá (25p)
MT: HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới
HĐ1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
a) Làm việc cá nhân
Hoạt động của học sinh
- HS nghe/đọc bài thơ “Đồng hồ
quả lắc”
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- GV chiếu/treo tranh trong SGK lên bảng.
- GV kể câu chuyện Chuyện của Bi và yêu cầu
HS theo dõi
b)Làm việc nhóm
- GV chia lớp thành nhóm 4, tiến hành giao
nhiệm vụ
*Nhiệm vụ 1:
- Y/c HS quan sát tranh, kể lại câu chuyện trong
nhóm
- Y/c các nhóm thảo luận TLCH để hiểu ND
tranh
+ Khi mọi người làm việc, bạn Bi có thói quen
gì?
+ Thói quen đó đã dẫn đến điều gì?
+ Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên
*Nhiệm vụ 2:
- Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá sự thể hiện
của bạn theo tiêu chí sau.
+ Kể chuyện, to, rõ ràng và cuốn hút, thể hiện
đúng nhân vật
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm
túc
c) Làm việc cả lớp
- GV mời một nhóm HS kể lại câu chuyện
- GV kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm
- GV lần lượt nêu lại các câu hỏi để hiểu ND
câu chuyện và mời HS trả lời
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
=> GV nhận xét, kết luận: Khi đã làm việc gì,
chúng ta cần để ra kế hoạch, dành thời gian,
tập trung vào công việc không nên mải chơi,
không chú tâm như bạn Bi trong câu chuyện.
Quý trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành
công việc với kết quả tốt nhất
HĐ2: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quý
trọng thời gian
-HS quan sát
- HS nghe kể
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1,2,3,4 sgk
trang 6 để biết một số biểu hiện của việc quý
- HS đọc sgk và thực hiện yêu
cầu.
- HS lập nhóm 4 và đọc lại nhiệm
vụ được giao.
- Trong nhóm, mỗi bạn thực hiện
kể lại 1 phần câu chuyện cho bạn
nghe. HS khác chú ý nghe để nhận
xét, góp ý
- HS cùng nhau TL câu hỏi. HS
khác bổ sung để cùng hoàn thiện
câu trả lời
- HS các nhóm tiến hành nhận xét,
đánh giá sự thể hiện của bạn trong
nhóm mình
- Góp ý cho bạn để bạn tiến bộ
hơn.
- Một nhóm HS kể lại câu chuyện
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, góp ý, bổ
sung
-HS lắng nghe
trọng thời gian và trả lời câu hỏi:
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Việc làm đó mang lại tác dụng gì?
+ Em còn biết những biểu hiện của quý trọng
thời gian nào khác?
- GV tổ chức trò chơi cho HS trong lớp: Em hãy
lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình.
- GV gọi HS đại diện chia sẻ. HS khác nhận
xét, bổ sung.
=>GV kết luận: Quý trọng thời gian là biết sử
dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí.
- GV hỏi:
- Em có lời khuyên gì cho các bạn trong việc sử
dụng thời gian của mình?
3. Củng cố - dặn dò(5p)
MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức bài học
- GV nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
- 1 -2 HS nêu ý kiến/ câu hỏi. HS
khác góp ý, bổ sung.
- HS tham gia trò chơi cho HS
trong lớp: Em hãy lập thời gian
biểu cho ngày nghỉ của mình.
- 2-3 HS chia sẻ thời gian biểu
ngày nghỉ của mình.
- HS lắng nghe
- HSTL
- HS nghe
- HS ghi nhớ nhiệm vụ
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển năng lực Toán học: Thông qua các hoạt động đếm, đọc, so sánh,
ước lượng, trao đổi, nhận xét, chia sẽ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập, HS
có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Về phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục cho HS tình yêu
với Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, …..
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
MT: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi; kết
nối bài mới
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo video bài
vận động bài Tập đếm
hát Tập đếm.
- GV giới thiệu: Học Toán 2 chúng ta sẽ
- HS lắng nghe
tiếp tục học về số, về hình, làm tính cộng,
tính trừ; làm quen với tính nhân, tính chia;
làm quen với ứng dụng của Toán học trong
cuộc sống qua các hoạt động như: cân, đo,
đong, đếm, xem đồng hồ, xem lịch.
- HS làm quen với bộ đồ dùng
- GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ
họcToán 2.
dùng học Toán 2.
- GV hướng dẫn HS các hoạt động cá nhân, - HS lắng nghe và ghi nhớ
nhóm, cặp, cách phát biểu,…
- GV giới thiệu bài…
- HS mở vở ghi tên bài
- Ghi tên bài
2. Thực hành, luyện tập
MT: Củng cố kiến thức kĩ mới thông qua
làm bài tập
Bài tập 1:
- GV đưa yêu cầu BT1.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm 4 như
sau
Phần a: Mỗi cá nhân trong nhóm tự làm
Bảng các số từ 1 đến 100 (gọi tắt là Bảng
100).
Phần b: Thảo luận và chia sẻ về những
thông tin có thể biết được từ Bảng 100 tìm
số lớn nhất, bé nhất trong Bảng 100
- GV hỗ trợ các nhóm
- GV điều khiển các nhóm báo cáo kết quả
phần a
=>GV chốt KQ phần a.
- Tổ chức cho HS thi đọc Bảng
- Gọi HS chữa phần b
- Nhận xét, chiếu KQ đúng.
Số bé nhất có một chữ số là số 1. Số bé nhất
có hai chữ số là số 10
Số lớn nhất có một chữ số là số 9. Số lớn
nhất có hai chữ số là số 99
=>Mở rộng: GV hỏi thêm các thông tin từ
Bảng 100 từ đó lưu ý HS vận dụng thông tin
trong Bảng 100 để các bài tập sau.
Bài tập 2:
- GV nêu BT2.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi.
1.
- HS xác định yêu cầu bài tập phần
a,b
- HS hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu
của GV.
+ HS làm phần a vào phiếu
+ Chia sẻ với bạn trong nhóm để tìm
đáp án phần b.
+ Phần a: Đại diện một nhóm dán
phiếu lên bảng trình bày, các bạn
dưới lớp đặt câu hỏi cho nhóm trình
bày. Chẳng hạn: Mời bạn đếm các
số từ 36 đến 54; Mời bạn đếm theo
chục các số 46; 56;...; 96.
- HS thi đọc Bảng 100
+Phần b: HS xung phong trả lời.
HS khác nhận xét, góp ý.
- HS trả lời các câu hỏi của GV
2.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS hoạt động nhóm đôi theo yêu
+ Bước 1: Cá nhân tự làm bài.
+ Bước 2: Nói cho bạn nghe cách làm bài.
- GV hỗ trợ các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn” theo cặp.
cầu của GV.
- HS tham gia chơi, nêu một số có
hai chữ số khác rồi đố bạn xác định
số chục và số đơn vị của số đó rồi
viết số đó thành tổng của số tròn
chục và số đơn vị. Đổi vai cùng
thực hiện.
a) Số
b. Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
=> GV chốt lại:
+ Cách xác định số chục và số đơn vị trong
một số có hai chữ số.
+ Cách viết số có hai chữ số dưới dạng
tổng của số tròn chục và số đơn vị.
+ Cách thành lập số có hai chữ số khi biết
số chục và số đơn vị
3. Vận dụng(5p)
MT: HS vận dụng giải bài toán liên quan
đến thực tế
- Tổ chức trò chơi: “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa.
GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được
gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính
lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
4. Củng cố - Dặn dò.(2p)
Số gồm 4 chục và 5 đơn vị là số
45
Số gồm 7 chục và 0 đơn vị là số
70
- HS lắng nghe
- HS nghe tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi
- HS chú ý
MT: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta được
biết thêm được điều gì?
- Dặn HS về nhà vận dụng Bảng 100 để
đếm số lượng các đồ vật có trong gia đình.
- Chuẩn bị bài học sau.
- HS thảo luận nhóm 4
- 2 nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS nêu
- Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 1. Cuộc sống quanh em
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ
ĐÔI BÀN TAY
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình
bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
- Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ
+ HS nêu được cần viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ, viết lùi vào 3
ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm….Từ đó nghe và viết
chính xác bài chính tả vào vở ô ly.
+ HS nêu quy tắc chính tả c / k
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh
trong bài chính tả.
3. Về phẩm chất: phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận,
sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và
bảng chữ cái (BT 3).
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động3'
Mục tiêu: Củng cố nền nếp học tập, tạo hứng
thú, kết nối bài mới
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu - HS lắng nghe.
của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn
bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi
làm BT.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài mới : nêu mục đích và yêu cầu
của bài học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu
cần đạt).
-. GV ghi bảng
2. Khám phá
-HS ghi vở
Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn
tay bé (40 chữ).
HĐ1: Tập chép 18'
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép:
Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng,
- Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo.
đọc thầm theo.
- GV mời một số HS đọc lại bài thơ trước lớp,
yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét bài - Một số HS đọc lại bài thơ trước
thơ:
lớp, cả lớp đọc thầm theo.
+ Bài thơ nói điều gì?
- HS nghe câu hỏi và trả lời. VD:
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
+ Bài thơ nói về đôi bàn tay bé
siêng năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy + Tên bài được viết ở giữa trang
vở, cách lề khoảng 4 ô li.
tiếng? Chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5
tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào
3 ô li tính từ lề vở.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp
lớp lắng nghe, nhận xét.
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS - HS lắng nghe.
chuẩn bị viết.
- GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ ngữ
khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, - HS lắng nghe, lưu ý.
nhanh nhẹn,...
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện
viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn viết 2, tập một, chép vào vở.
nắn.
- HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài
bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
chép.
- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt:
nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu cầu cả
lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình.
- HS lắng nghe, tự sửa bài của
3. Thực hành, luyện tập
mình.
MT: HS làm đúng các bài tập chính tả
HĐ2. HD HS làm bài tập 12'
BT2: Điền chữ c hoặc k
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc k
để điền phù hợp với ô trống.
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c
và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư.
- HS nhắc lại quy tắc chính tả của c
- GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết và k, lắng nghe GV chốt đáp án.
2, tập một. GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn và trình bày bài làm của mình; yêu cầu - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp
làm bài vào vở.
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa
lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu - Một số HS trình bày bài làm của
chuyện, kì lạ.
mình và nhận xét bài trên bảng của
bạn.
BT3: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái
Gv trình chiếu và chỉ cột có 9 tên chữ cái cho
cả lớp đọc.
Gv cho hs làm
Cho đại diện nhóm trình bày bài của nhóm
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
có).
- GV chốt bảng chữ cái và tên chữ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chữ cái:
đưa chữ cái và yêu cầu HS đọc tên chữ cái đó.
- HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở.
- HS làm bài tập theo nhóm.
- HS đại diện nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
GV trình chiếu hoặc cho HS quan sát SHS và
đọc chữ cái trong bảng.
- GV nhận xét, đánh giá khen ngợi nhóm làm
tốt
4. Củng cố, dặn dò 2'
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- HS và GV nhận xét.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS đọc thành tiếng (cá nhân/
nhóm –dãy-cả lớp).
biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
- HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực
hiện.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Môn: Âm nhạc
Chủ đề 1: Quê hương – 4 tiết
Bài : Hát: Ngày mùa vui ( tiết 1 )
Vận dụng - Sáng tạo: Vỗ tay theo cặp đệm cho bài hát Ngày
mùa vui.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Hát chuẩn xác giai điệu, thuộc lơi bài hát Ngày mùa vui, hát đúng sắc thái bài
hát.
- Hình thành cho học sinh một số kỹ năng hát ( hát rõ lời, đồng đều ,lấy hơi)
- Biết hát kết hợp các hình thức gõ đệm theo phách, theo cặp.
- Có kĩ năng ca hát cơ bản, hát hòa giọng với tập thể.
2. Năng lực chung
- Biết thể hiện bài hát Ngày mùa vui với giọng hát tự nhiên, tư thế phù hợp. Hát
hòa giọng với nhạc đệm và có biểu cảm bài hát. Biểu diễn các tiết mục âm nhạc
với hình thức phù hợp.
- Biết chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc với bạn và
giải quyết các nhiệm vụ được giao.
- Biết nhận xét đánh giá kỹ năng thể hiện âm nhạc của mình và của bạn.
3. Phẩm chất
- Góp phần giáo dục các em thêm gắn bó với thiên nhiên, loài vật
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, yêu lao động sản xuất, biết ơn người
nông dân đã một nắng hai sương làm ra hạt gạo để nuôi sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp:quan sát, hỏi – đáp, rèn luyện theo mẫu, thảo luận nhóm, trò
chơi.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, vận động
2. Phương tiện và công cụ dạy học
- Giáo viên: Băng đĩa nhạc, loa đài, một số nhạc cụ gõ.
- Học sinh: Thanh phách, trống nhỏ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
Hát
1.1.Ổn định
1.2. Dạy bài mới
- Nêu cảm xúc của mình.
- Hỏi cảm xúc khi HS lên lớp 2
- Cả lớp đứng dậy khởi động
- Lớp khởi động bài Aram - sam- sam.
theo nhạc.
(Theo video đã chuẩn bị)
Giới thiệu bài: Ngày mùa vui –Vận dụng sáng
tạo:Vỗ tay theo cặp đệm cho bài hát Ngày mùa vui
( tiết 1 )
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám
phá: Hát: Ngày mùa vui
- GV giới thiệu ngắn gọn về tên bài hát Ngày mùa
vui, dân ca Thái, lời mới: Hoàng Lân và nội dung
của bài hát.
- GV cho HS nghe bài hát mẫu qua băng đĩa hoặc
hát cho HS nghe.
- GV hướng dẫn HS đồng thanh đọc lời ca
- Đọc lời ca theo tiết tấu.
+ Câu 1: Ngoài đồng/ lúa chín thơm/ con chim/
hót trong vườn/.
+ Câu 2: Nô nức trên đường vui thay/ bõ/ công
bao ngày mong chờ/.
+ Câu 3: Hội mùa rộn ràng quê hương/ ấm /no
chan hòa yêu thương/.
+ Câu 4: Ngày mùa rộn ràng nơi nơi/ có/ đâu vui
nào vui hơn/.
- GV cho HS khởi động giọng hát.
- GV đàn và hát mẫu từng câu một vài lần.
- Dạy hát nối tiếp các câu hát( theo lối móc xích).
Chú ý: Hát chuẩn các tiếng có luyến “ bõ, ấm, có”
- GV sửa chỗ HS hát sai (nếu có).
- GV cho HS hát cả bài kết hợp gõ đệm hoặc vỗ tay
theo phách. GV hướng dẫn HS tập cách lấy hơi,
thể hiện tình cảm vui tươi.
- HS lắng nghe
- HS nghe, biểu lộ cảm xúc
- HSCHT đọc lời ca
- HS đọc theo tiết tấu
- HS khởi động giọng.
- HS tập hát theo hướng dẫn
của GV. Hát đúng những tiếng
có luyến.
- HS tập hát
- HS hát theo nhạc đệm.
- Các nhóm, tổ, cá nhân trình
bày.
- HS nghe, hiểu.
- GV mở nhạc đệm karaoke.
- GV hướng dẫn HS tập trình bày bài hát theo - HS nghe
nhóm, tổ hoặc cá nhân.
- GV giáo dục thái độ và phẩm chất cho HS về lòng
yêu quê hương đất nước, yêu lao động sản xuất,
biết ơn người nông dân đã một nắng hai sương
làm ra hạt gạo để nuôi sống con người.
- GV tuyên dương và nhận xét, khuyến khích HS.
Thư giãn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Vỗ tay theo cặp đệm cho bài hát
- GV làm mẫu: Mời 1 HS đứng đối diện; đếm 1-2-34 nhịp nhàng.
- 1 HSHTT lên làm mẫu cùng
GV
- Cả lớp quan sát.
- Luyện tập theo cặp.
1. Vỗ 2 tay vào nhau
2. Vỗ 2 tay vắt chéo lên vai mình
- Các cặp thực hiện vỗ tay và
3. Vỗ 2 tay vào nhau
hát.
4. Vỗ 2 tay vào tay của người đối diện.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp từ chậm - Các cặp xung phong
đến nhanh dần.
- Cả lớp ứng dụng hát vỗ tay
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
đệm theo phách.
- GV hướng dẫn HS vừa hát vừa vỗ tay theo cặp
ứng...
 








Các ý kiến mới nhất