Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầmg
Người gửi: Đặng Văn Tuấn
Ngày gửi: 22h:49' 27-05-2023
Dung lượng: 1'006.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn: Sưu tầmg
Người gửi: Đặng Văn Tuấn
Ngày gửi: 22h:49' 27-05-2023
Dung lượng: 1'006.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Soạn ngày 4/9/2021
Giảng thứ hai ngày 6/9/2021
Buổi sáng:
Tuần 1
Tiết 1
HĐTN: Tiết 1:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. MỤC TIÊU
- HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới.
Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
- Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về
ngày khai giảng
Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng
xử khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- Cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ
chào cờ.
2. Khám phá:
- Nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- Giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các
hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu – mùa
khai trường.
3. Luyện tập:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày
tựu trường và mời một số HS lên trước sân
khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì
sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới
thế nào?
4. Vận dụng:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS xếp hàng dưới cờ.
- HS chào cờ.
- Biểu diễn văn nghêl.
- HS lên sân khấu, phát biểu cảm
xúc của mình và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
2
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn
luyện khi bước vào năm học mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Tiết 2 + 3
Tiếng Việt: Tiết 1+2
BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
- HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các
dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công
việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều
làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
+ Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm
được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm
vui trong lao động, học tập).
- Nhận diện được bài văn xuôi.
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của
bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
+ Biết thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, ti vi có tranh SGK.
- 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào
đúng toa (BT 1 – Luyện tập).
2. Đối với học sinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
- Yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 - Mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5,
trang 4, 5, quan sát các bức tranh.
quan sát các bức tranh.
- Mở máy chiếu có tranh: Giới thiệu chủ - Lắng nghe.
đề mở đầu sách: Em là búp măng non
nói về các bạn thiếu nhi – những măng
3
non, tương lai của đất nước đang hớn
hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc
sống quanh em nói về thế giới xung
quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi
người, mọi vật đều làm công việc của
mình.
- Mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia
sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát
bức tranh miêu tả cuộc sống xung
quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả
lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- Tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung.
- GV chốt đáp án:
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì,
con gì?
1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp
đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận
nhiệm vụ GV đặt ra.
- Một vài nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung.
- HS nghe GV chốt đáp án.
Trả lời: Đây là trường học – các bác
nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con
trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn
đường – chủ thợ xây đang xây một
bức tường – cây chuối tốt tươi – xe
tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông
vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng.
Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa,
mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây
việc gì?
đang xây một bức tường.
Trả lời: Con trâu giúp người cày
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. /
tranh có ích gì?
Đèn đường chiếu sáng đường phố. /
Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho
quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách.
Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc
sống thêm tươi đẹp.
Giới thiệu bài đọc: ( Tranh trên máy
chiếu)
- Nghe, quan sát.
- Nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở
đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi
người một công một việc để xây dựng
nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm
việc thật là vui.
2. Khám phá:
- Lắng nghe.
3.1. Đọc thành tiếng
- Đọc mẫu bài Làm việc thật là vui:
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi
nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: - Luyện đọc theo yêu cầu của GV:
sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
+ 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
- Tổ chức cho HS luyện đọc:
các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối
4
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó
lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối
đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho
HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng
và đọc đoạn văn với giọng thích hợp.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
+ Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2
đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe, bình chọn.
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
với giọng vừa phải, không đọc quá to.
+ Mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
3.2. Đọc hiểu
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3
CH.
đến hết bài.
VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú
kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa /
cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân
thêm tưng bừng. ...
- Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn
trong nhóm.
+ Thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
1 HS đọc lại toàn bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói
trong bài đọc làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
+ Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc
nào cũng vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật,
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm mọi người.
đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả
trò chơi phỏng vấn.
lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi
phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút,
tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.
2 trả lời. Sau đó đổi vai.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
mẹ.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
vật, mọi người đều làm việc. Làm việc
mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã - Nghe.
hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng Ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật
công việc mang lại cho ta niềm hạnh đều làm việc. Làm việc mang lại niềm
phúc, niềm vui rất lớn.
hạnh phúc, niềm vui.
3. HĐ 3: Luyện tập
5
3.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào
toa tàu)
1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3
- Chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều
15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho ghi từ ngữ trên đó.
HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – - Quan sát.
Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa
chở Thời gian.
- Giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi
tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành
khách vào đúng toa. Đưa người vào toa
chở Người, đưa vật vào toa chở Vật,
đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa
thời gian vào toa chở Thời gian.
- Chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi
trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4
toa tàu phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
- Nghe.
4 nhóm tham gia chơi.
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà,
rau, trời, (quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim,
sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ - Đọc các từ.
đã xếp vào các toa.
3.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các
từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian)
- Mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn
đọc, quan sát tranh minh hoạ.
đọc thầm theo.
- Lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở
bên ngoài bài đọc.
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, báo cáo - Làm bài, báo cáo kết quả cá nhân.
VD:
kết quả.
+ Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy
giáo, cô giáo,...
+ Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp
tóc, áo quần, lê, ổi...
6
+ Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò,
ngan,...
+ Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng,
giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh,
- Chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông...
trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các - Nghe.
từ chỉ người, vật, con vật, thời gian,...
gọi chung là từ chỉ sự vật.
- Mời một vài HS nhắc lại.
- Một vài HS nhắc lại.
4. Vận dụng:
2 HS đọc lại.
- Mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2
đoạn của bài.
Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: (Ti YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc
vi)
những câu văn mình yêu thích. Có ô
cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng
tràng vỗ tay.
- Mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - Phát biểu theo hiểu biết của HS.
biết thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- Nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Lắng nghe.
dương những HS học tốt.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Đọc 2 Mỗi - Lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Đọc
người một việc.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Tiết 5
Toán: Tiết 1
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 +
2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số
đồ vật theo nhóm chục.
- Giáo dục HS yêu thích học toán.
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu
hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu
làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó
7
bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1
(trang 8, SGK Toán 2 tập một) . Phiếu.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Giới thiệu chương trình, sách giáo
khoa Toán 2.
2. Luyện tập:
Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
- Gọi HS đọc YC bài. ( Ti vi)
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- Hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- Hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta
viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS hát.
- Nghe.
Hoạt động của HS
2 -3 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- Thực hiện lần lượt các YC.
2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 34
- Làm bài vào vở nháp, nêu.
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm
mươi lăm.
2-3 HS trả lời:
- Nghe.
2 -3 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- Thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- Làm bài.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
8
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án.
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương. Giáo dục HS
cần yêu thích môn toán.
Bài 3: Hoàn thành bảng sau theo
mẫu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- Cho HS làm bài vào phiếu.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”:
- Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV chiếu lọ ho lên ti vi,
đọc các yêu cầu.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Nêu số bạn trai, số bạn gái lớp mình.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị tiết ôn tập trang 7.
2 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- Phân tích theo yêu cầu GV.
- Làm bài vào phiếu.
- Chia se.
- Theo dõi.
- Quan sát hướng dẫn.
- Thi ghi số phù hợp vào bảng con, giơ
bảng.
- Lắng nghe.
a. 69, 89.
b. 49, 29
c. 51, 58.
- Nêu.
- Nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Chiều:
Tiết 1
TNXH: Tiết 1
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế
hệ,...)
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm
9
sóc vẻu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ
cho trước.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình
cam giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với
các : thế hệ trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài (sơ đồ gia đình có hai, ba thế
hệ).
2. Học sinh:; tranh (ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Trước khi bắt đầu vào tiết học hôm nay
cô mời lớp mình cùng hát bài: “Cả nhà
thương nhau” nào
- Bạn nào cho thầy biết bài hát nói đến
những ai?
- Bài hát cho biết tình cảm của mọi người
trong gia đình như thế nào?
Bài hát “Cả nhà thương nhau” đã giới
thiệu đến các em bài học đầu tiên trong
chủ đề gia đình trong tiết học hôm nay
“Các thế hệ trong một gia đình”.
- Gia đình bạn nhỏ trong bài hát có 3
thành viên, vậy còn gia đình mỗi chúng ta
có mấy thành viên, chúng mình cùng thi
giới thiệu các thành viên trong gia đình
mình theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất
đến người ít tuổi nhất nhé
Trong mỗi gia đình thường có những
người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung
sống như: ông bà, cha mẹ, anh chị em…
được gọi là “Các thế hệ trong một gia
đình”.
2. Khám phá
Tìm hiểu các thế hệ trong gia đình bạn
Hà và bạn An
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
(nhóm đôi)
- Chúng mình quan sát các hình 1, 2 ở
trang 6, 7 SGK và cùng suy đoán xem:
Hoạt động của học sinh
- HS hát bài: Cả nhà thương nhau.
- Bài hát nói đến ba, mẹ và con.
- Trả lời yêu cầu của GV.
- Lắng nghe, nhắc lại tên đầu bài.
3-4 HS giới thiệu trước lớp các thành
viên trong gia đình mình từ người
nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất.
- HS quan sát, suy nghĩ câu trả lời theo
cặp:
- Quan sát trên ti vi.
10
+ Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế + Gia đình bạn Hà là gia đình hai thê
hệ?
hệ;
Gia đình bạn An là gia đình ba thế hệ.
+ Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong + Thế hệ thứ nhất nhà Hà gồm: bố Hà
gia đình bạn Hà và gia đình bạn An.
và mẹ Hà; Thế hệ thứ hai gồm Hà và
anh trai Hà
Thế hệ thứ nhất nhà An gồm: ông và bà
An; thế hệ thứ hai gồm: bố và mẹ An;
- Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp cả thế hệ thứ ba gồm: An và em gái An.
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
lớp
làm việc trước lớp.
- Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
trả lời.
KL: Vậy, trong một gia đình có rất - Nghe.
nhiều thế hệ. Gia đình bạn Hà có 2 thế
hệ, gia đình An có 3 thế hệ. Còn gia đình
mỗi bạn ở lớp chúng ta có mấy thế hệ
chúng mình cùng nhau tìm hiểu tiếp nhé
3. Thực hành
Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình
em
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, theo - Giới thiệu theo cặp (2 bạn cùng bàn)
cặp.
nói cho nhau nghe.
- Bây giờ thầy mời các nhóm trong bàn - Thực hiện theo y/c của GV.
cùng giới thiệu cho nhau nghe về các thế
hệ trong gia đình mình:
+Gia đình mình có mấy thế hệ?
+Từng thành viên của mỗi thế hệ trong
gia đình mình?
- Vừa rồi chúng mình vừa được nghe các
bạn giới thiệu về các thế hệ trong gia
đình mình. Nhưng lớp chúng ta rất đông
nên các bạn chưa được nghe giới thiệu về
gia đình của tất cả các thành viên trong
lớp. Vậy chúng mình có muốn vẽ, viết
hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia
đình minh vào giấy A4 hoặc vào vở và
chia sẻ với các bạn không?
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
- Làm việc cả lớp.
- À thầy thấy chúng mình rất khéo tay,
không những vẽ đẹp mà còn cắt dán sơ
đồ về các thế hệ trong gia đình mình rất
đẹp. Thầy khen cả lớp nào.
- Cho HS lên bảng chia sẻ sơ đồ của gia 3-4 HS chia sẻ sơ đồ gắn lên bảng
đình mình với các bạn.
- Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận
11
xét phần giới thiệu của các bạn.
Trong gia đình bạn (X), ông bà là lớp
người nhiều tuổi nhất rồi đến bố mẹ. Bạn
(X) và em bé là lớp người ít tuổi. Đó là
những thế hệ khác nhau.
- Tuỳ từng bối cảnh cụ thể, GV hỏi hoặc
giới thiệu về gia đình một thế hệ, bốn thế
hệ.
+Các bạn có thể thấy đa số gia đình
chúng ta đều là các gia đình 2 thế hệ, 3
thế hệ. Vậy ngoài ra các em còn biết gia
đình nào 4 thế hệ không?
+ Cho HS xem tranh gia đình chỉ có hai vợ
chồng chưa con và hỏi: Vậy ta gọi gia đình
này có mấy thế hệ ?
- Khắc sâu kiến thức:
+ Thế nào là gia đình 2 thế hệ ?
- Nghe.
- Trả lời
- Trả lời
- Gia đình 2 thế hệ là gia đình có bố mẹ
và con cái.
- Gia đình 3 hế hệ là gia đình có ông bà,
+ Thế nào là gia đình 3 hế hệ ?
cha mẹ và con cái cùng chung sống với
nhau.
Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có - Nghe.
nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia
đình có 3 thế hệ (gia đình bạn ...), có những
gia đình có 2 thế hệ (gia đình bạn ....), cũng
có gia đình có 1 thế hệ.
4. Vận dụng:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Trả lời.
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình
có 2 (hoặc 3 thế hệ)?
- Nhận xét tiết học: Thầy khen lớp mình - Lắng nghe, thực hiện
hôm nay rất tích cực, sôi nổi học tập. Về
nhà các em hãy về tìm hiểu thêm gia đình
hơn 2 thế hệ, 3 thế hệ xem gia đình đó
gồm có những ai? Và các em vẽ tranh về
các thành viên trong gia đình mình nhé
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
Tiết 2:
12
Tiếng Việt
ÔN LUYỆN BÀI ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI.
_____________________________________________________________
Tiết 3
Toán
Ôn Toán trong VBT.
Soạn ngày 5/9/2021
Giảng thứ ba ngày 7/9/2021
Buổi sáng:
Tiết 3
Tiếng Việt: Tiết 3
BÀI VIẾT 1 : ĐÔI BÀN TAY EM ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Nắm được nội dung bài viế.:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu
cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li
tính từ lề vở.
Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ
trống.
Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9
chữ cái.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Rèn cho HS tính kiên nhẫn,
cẩn thận.
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ
trong bài chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Máy tính, ti vi slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3).
- Phiếu to kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
b. Đối với học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động;
- Hát.
- Nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu - Nghe.
cầu của tiết luyện viết chính tả, viết
chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học
(vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên
nhẫn khi làm BT.
- Lắng nghe.
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài
13
học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu
cần đạt).
2. Khám phá:
- Đọc trên ti vi bài thơ HS cần tập chép:
Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp đọc thầm
theo.
- Mời một số HS đọc lại bài thơ trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- Đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét
bài thơ:
+ Bài thơ nói điều gì?
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
- Theo dõi.
- Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp,
cả lớp đọc thầm theo.
- Nghe câu hỏi và trả lời. VD:
+ Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng
năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
+ Tên bài được viết ở giữa trang vở,
cách lề khoảng 4 ô li.
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5
mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3
nào?
ô li tính từ lề vở.
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
lắng nghe, nhận xét.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS
chuẩn bị viết.
- Lắng nghe, lưu ý.
- Nhắc HS chú ý chép đúng những từ
ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng,
xâu kim, nhanh nhẹn,...
3. Luyện tập:
- Nhìn mẫu chữ chép vào vở.
* Viết bài:
- Yêu cầu HS nhìn mẫu trên ti vi, chép
vào vở. GV theo dõi, uốn nắn nhắc nhở - Đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì
HS trình bày đúng, kiên nhẫn, cẩn thậ.
ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
- Yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi
bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài - Lắng nghe, tự sửa bài của mình.
chép.
- Nhận xét, đánh giá 4-5 bài về các mặt:
nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu
cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của
mình.
- Lắng nghe.
* Điền chữ c hoặc k
- Nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc - Nhắc lại quy tắc chính tả của c và k,
k để điền phù hợp với ô trống.
lắng nghe GV chốt đáp án.
- Mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả
của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài
ô, u, ư.
vào vở.
- Yêu cầu cả lớp làm BT vào vở, GV - Một số HS trình bày bài làm của
mời 1 HS lên làm BT trên bảng.
mình và nhận xét bài trên bảng của
bạn.
14
- Mời một số HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn và trình bày bài làm của - Lắng nghe, tự sửa bài vào vở.
mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
- Nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự
sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng - HS lắng nghe.
kêu, câu chuyện, kì lạ.
* Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái
- GV mở phiếu to đã viết bảng chữ cái,
nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái
còn thiêu theo tên chữ.
- Cả lớp đọc theo GV.
- Chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp
đọc.
- Mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu
cầu các HS còn lại làm bài vào nháp.
- Sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ,
e, ê.
- Cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ
cái tại lớp.
4. Vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm những bài văn, thơ nói về
thiếu nhi.
- Nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những
HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà
viết tiếp, luyện viết thêm bài ở nhà.
1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS
còn lại làm bài vào nháp.
- Lắng nghe, sửa vào VBT.
- Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại
lớp.
- HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ
giao vể nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Tiết 4:
Toán: Tiết 2
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 2)
15
I. MỤC TIÊU:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị,
viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và
tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn
để, năng lực giao tiếp toán học.
-Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực
tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu BT 1, 3.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . Bảng
con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động;
Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Đọc các số:
Ba mươi hai.
Mười lăm.
Năm mươi chín.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài. Trên ti vi.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- Hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ
số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân. ChiẾU đáp
án cho HS so sánh.
- Hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng
nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
- Hát.
Hoạt động của HS
- Thi ghi vào bảng con nhanh, đúng.
32
15
59
2 -3 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
2-3 HS trả lời:
- Làm vào phiếu BT.
- Chia sẻ, nhận xét.
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
+ Đáp án 55
2-3 HS trả lời:
16
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp
các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án.
- Chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu : ( Ti vi)
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- Cho HS làm bài vào phiếu.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu
cầu HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên
chọn thẻ ghép lại tạo thành các số đính
lên bảng.
- Cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Từ hai chữ số 4 và 6 viết thành các số
có hai chữ số.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét giờ học.
2 -3 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- Thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- Làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm.
- Chia sẻ.
a. 14, 15, 19, 22
b. 22, 19, 15, 14.
2 -3 HS đọc.
- Nêu.
- Cùng phân tích mẫu.
- Làm vào phiếu BT theo nhóm 2.
- Chia sẻ.
- Lắng nghe.
- Thảo luận cách ghép.
2 Nhóm lên thi tiếp sức .
VD: 35, 57, …
- HS lắng nghe.
- Thi làm ra bảng con. 46, 64.
- Nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
17
……………………………………………………………………………………
………
Chiều:
Tiết 1 + 2Tiếng Việt
Luyện đọc và viết lại bài Hai bàn tay em.
___________________________________________________________
Tết 3
Toán
Làm toán trong VBT Bài ôn tập các số đến 100
____________________________________________________________
Soạn ngày 6/9/2021
Giảng thứ tư ngày 8/9/2021
Buổi sáng:
Tiết 1 + 2
Tiếng Việt: Tiết 5+6
BÀI ĐỌC 2: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật,
loài cây; ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài:
Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh
phúc, niềm vui.
Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian.
Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
Nhận diện được bài thơ.
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS
dễ phát âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ
đọc 60 tiếng / phút.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Năng lực đặc thù: Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để
hoàn thành nội dung Luyện tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, ti vi. Thẻ chữ.
2. Đối với học sinh
- Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn của bài 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật
Làm việc thật là vui, đặt CH về nội là vui, trả lời CH về nội dung đoạn đọc.
dung đoạn đọc.
- Cho quan sát và trả lời câu hỏi nội - Thực hiện theo YC.
18
dung tranh. ( Ti vi)
- Gới thiệu: Tiếp tục BT đọc tiết trước,
bài thơ Mỗi người một việc giúp các
em thấy mọi người, mọi đồ vật, con
vật xung quanh chúng ta đều làm việc.
Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm
hạnh phúc, niềm vui.
2. Khám phá:
* Đọc thành tiếng
- Đọc mẫu bài Mỗi người một việc:
giọng đọc vui, nhịp nhàng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục
bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên
cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo
cho đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc,
GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế
đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ
hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng
thích hợp. VD: Mỗi người một việc/
vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/
bé ơi?.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Đọc
nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau
nghe.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm,
mời một số HS đọc cả bài trước lớp.
GV và cả lớp bình chọn.
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài với giọng vừa phải, không đọc quá
to.
+ Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
* Đọc hiểu
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH
trong SGK.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời
câu hỏi trong SGK.
- Tổ chức trò chơi phỏng vấn: một bạn
nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia trả
lời, sau đó đổi ngược lại.
- Cùng cả lớp chốt đáp án:
+ Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ
vật, con vật và loài cây nào?
.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS luyện đọc theo GV:
1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát đầu,
sau đó lần lượt từng bạn bên cạnh đọc
tiếp các câu lục bát tiếp theo cho đến
hết bài.
+ Làm việc nhóm đôi.
+ Thi đọc diễn cảm. GV và cả lớp bình
chọn.
+ Cả lóp đọc đồng thanh cả bài.
1 HS đọc lại toàn bài.
3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong
SGK.
- Làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi
trong SGK.
- Chơi trò chơi phỏng vấn.
- Cả lớp và GV chốt đáp á...
Giảng thứ hai ngày 6/9/2021
Buổi sáng:
Tuần 1
Tiết 1
HĐTN: Tiết 1:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. MỤC TIÊU
- HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới.
Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
- Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về
ngày khai giảng
Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng
xử khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- Cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ
chào cờ.
2. Khám phá:
- Nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- Giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các
hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu – mùa
khai trường.
3. Luyện tập:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày
tựu trường và mời một số HS lên trước sân
khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì
sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới
thế nào?
4. Vận dụng:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS xếp hàng dưới cờ.
- HS chào cờ.
- Biểu diễn văn nghêl.
- HS lên sân khấu, phát biểu cảm
xúc của mình và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
2
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn
luyện khi bước vào năm học mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Tiết 2 + 3
Tiếng Việt: Tiết 1+2
BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
- HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các
dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công
việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều
làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
+ Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm
được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm
vui trong lao động, học tập).
- Nhận diện được bài văn xuôi.
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của
bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
+ Biết thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, ti vi có tranh SGK.
- 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào
đúng toa (BT 1 – Luyện tập).
2. Đối với học sinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
- Yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 - Mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5,
trang 4, 5, quan sát các bức tranh.
quan sát các bức tranh.
- Mở máy chiếu có tranh: Giới thiệu chủ - Lắng nghe.
đề mở đầu sách: Em là búp măng non
nói về các bạn thiếu nhi – những măng
3
non, tương lai của đất nước đang hớn
hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc
sống quanh em nói về thế giới xung
quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi
người, mọi vật đều làm công việc của
mình.
- Mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia
sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát
bức tranh miêu tả cuộc sống xung
quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả
lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- Tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung.
- GV chốt đáp án:
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì,
con gì?
1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp
đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận
nhiệm vụ GV đặt ra.
- Một vài nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung.
- HS nghe GV chốt đáp án.
Trả lời: Đây là trường học – các bác
nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con
trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn
đường – chủ thợ xây đang xây một
bức tường – cây chuối tốt tươi – xe
tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông
vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng.
Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa,
mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây
việc gì?
đang xây một bức tường.
Trả lời: Con trâu giúp người cày
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. /
tranh có ích gì?
Đèn đường chiếu sáng đường phố. /
Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho
quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách.
Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc
sống thêm tươi đẹp.
Giới thiệu bài đọc: ( Tranh trên máy
chiếu)
- Nghe, quan sát.
- Nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở
đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi
người một công một việc để xây dựng
nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm
việc thật là vui.
2. Khám phá:
- Lắng nghe.
3.1. Đọc thành tiếng
- Đọc mẫu bài Làm việc thật là vui:
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi
nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: - Luyện đọc theo yêu cầu của GV:
sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
+ 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
- Tổ chức cho HS luyện đọc:
các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối
4
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó
lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối
đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho
HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng
và đọc đoạn văn với giọng thích hợp.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
+ Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2
đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe, bình chọn.
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
với giọng vừa phải, không đọc quá to.
+ Mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
3.2. Đọc hiểu
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3
CH.
đến hết bài.
VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú
kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa /
cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân
thêm tưng bừng. ...
- Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn
trong nhóm.
+ Thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
1 HS đọc lại toàn bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói
trong bài đọc làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
+ Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc
nào cũng vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật,
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm mọi người.
đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả
trò chơi phỏng vấn.
lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi
phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút,
tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.
2 trả lời. Sau đó đổi vai.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
mẹ.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
vật, mọi người đều làm việc. Làm việc
mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã - Nghe.
hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng Ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật
công việc mang lại cho ta niềm hạnh đều làm việc. Làm việc mang lại niềm
phúc, niềm vui rất lớn.
hạnh phúc, niềm vui.
3. HĐ 3: Luyện tập
5
3.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào
toa tàu)
1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3
- Chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều
15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho ghi từ ngữ trên đó.
HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – - Quan sát.
Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa
chở Thời gian.
- Giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi
tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành
khách vào đúng toa. Đưa người vào toa
chở Người, đưa vật vào toa chở Vật,
đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa
thời gian vào toa chở Thời gian.
- Chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi
trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4
toa tàu phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
- Nghe.
4 nhóm tham gia chơi.
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà,
rau, trời, (quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim,
sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ - Đọc các từ.
đã xếp vào các toa.
3.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các
từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian)
- Mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn
đọc, quan sát tranh minh hoạ.
đọc thầm theo.
- Lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở
bên ngoài bài đọc.
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, báo cáo - Làm bài, báo cáo kết quả cá nhân.
VD:
kết quả.
+ Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy
giáo, cô giáo,...
+ Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp
tóc, áo quần, lê, ổi...
6
+ Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò,
ngan,...
+ Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng,
giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh,
- Chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông...
trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các - Nghe.
từ chỉ người, vật, con vật, thời gian,...
gọi chung là từ chỉ sự vật.
- Mời một vài HS nhắc lại.
- Một vài HS nhắc lại.
4. Vận dụng:
2 HS đọc lại.
- Mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2
đoạn của bài.
Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: (Ti YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc
vi)
những câu văn mình yêu thích. Có ô
cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng
tràng vỗ tay.
- Mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - Phát biểu theo hiểu biết của HS.
biết thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- Nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Lắng nghe.
dương những HS học tốt.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Đọc 2 Mỗi - Lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Đọc
người một việc.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Tiết 5
Toán: Tiết 1
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 +
2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số
đồ vật theo nhóm chục.
- Giáo dục HS yêu thích học toán.
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu
hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu
làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó
7
bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1
(trang 8, SGK Toán 2 tập một) . Phiếu.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Giới thiệu chương trình, sách giáo
khoa Toán 2.
2. Luyện tập:
Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
- Gọi HS đọc YC bài. ( Ti vi)
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- Hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- Hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta
viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS hát.
- Nghe.
Hoạt động của HS
2 -3 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- Thực hiện lần lượt các YC.
2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 34
- Làm bài vào vở nháp, nêu.
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm
mươi lăm.
2-3 HS trả lời:
- Nghe.
2 -3 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- Thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- Làm bài.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
8
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án.
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương. Giáo dục HS
cần yêu thích môn toán.
Bài 3: Hoàn thành bảng sau theo
mẫu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- Cho HS làm bài vào phiếu.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”:
- Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV chiếu lọ ho lên ti vi,
đọc các yêu cầu.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Nêu số bạn trai, số bạn gái lớp mình.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị tiết ôn tập trang 7.
2 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- Phân tích theo yêu cầu GV.
- Làm bài vào phiếu.
- Chia se.
- Theo dõi.
- Quan sát hướng dẫn.
- Thi ghi số phù hợp vào bảng con, giơ
bảng.
- Lắng nghe.
a. 69, 89.
b. 49, 29
c. 51, 58.
- Nêu.
- Nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Chiều:
Tiết 1
TNXH: Tiết 1
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế
hệ,...)
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm
9
sóc vẻu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ
cho trước.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình
cam giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với
các : thế hệ trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài (sơ đồ gia đình có hai, ba thế
hệ).
2. Học sinh:; tranh (ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Trước khi bắt đầu vào tiết học hôm nay
cô mời lớp mình cùng hát bài: “Cả nhà
thương nhau” nào
- Bạn nào cho thầy biết bài hát nói đến
những ai?
- Bài hát cho biết tình cảm của mọi người
trong gia đình như thế nào?
Bài hát “Cả nhà thương nhau” đã giới
thiệu đến các em bài học đầu tiên trong
chủ đề gia đình trong tiết học hôm nay
“Các thế hệ trong một gia đình”.
- Gia đình bạn nhỏ trong bài hát có 3
thành viên, vậy còn gia đình mỗi chúng ta
có mấy thành viên, chúng mình cùng thi
giới thiệu các thành viên trong gia đình
mình theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất
đến người ít tuổi nhất nhé
Trong mỗi gia đình thường có những
người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung
sống như: ông bà, cha mẹ, anh chị em…
được gọi là “Các thế hệ trong một gia
đình”.
2. Khám phá
Tìm hiểu các thế hệ trong gia đình bạn
Hà và bạn An
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
(nhóm đôi)
- Chúng mình quan sát các hình 1, 2 ở
trang 6, 7 SGK và cùng suy đoán xem:
Hoạt động của học sinh
- HS hát bài: Cả nhà thương nhau.
- Bài hát nói đến ba, mẹ và con.
- Trả lời yêu cầu của GV.
- Lắng nghe, nhắc lại tên đầu bài.
3-4 HS giới thiệu trước lớp các thành
viên trong gia đình mình từ người
nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất.
- HS quan sát, suy nghĩ câu trả lời theo
cặp:
- Quan sát trên ti vi.
10
+ Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế + Gia đình bạn Hà là gia đình hai thê
hệ?
hệ;
Gia đình bạn An là gia đình ba thế hệ.
+ Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong + Thế hệ thứ nhất nhà Hà gồm: bố Hà
gia đình bạn Hà và gia đình bạn An.
và mẹ Hà; Thế hệ thứ hai gồm Hà và
anh trai Hà
Thế hệ thứ nhất nhà An gồm: ông và bà
An; thế hệ thứ hai gồm: bố và mẹ An;
- Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp cả thế hệ thứ ba gồm: An và em gái An.
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
lớp
làm việc trước lớp.
- Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
trả lời.
KL: Vậy, trong một gia đình có rất - Nghe.
nhiều thế hệ. Gia đình bạn Hà có 2 thế
hệ, gia đình An có 3 thế hệ. Còn gia đình
mỗi bạn ở lớp chúng ta có mấy thế hệ
chúng mình cùng nhau tìm hiểu tiếp nhé
3. Thực hành
Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình
em
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, theo - Giới thiệu theo cặp (2 bạn cùng bàn)
cặp.
nói cho nhau nghe.
- Bây giờ thầy mời các nhóm trong bàn - Thực hiện theo y/c của GV.
cùng giới thiệu cho nhau nghe về các thế
hệ trong gia đình mình:
+Gia đình mình có mấy thế hệ?
+Từng thành viên của mỗi thế hệ trong
gia đình mình?
- Vừa rồi chúng mình vừa được nghe các
bạn giới thiệu về các thế hệ trong gia
đình mình. Nhưng lớp chúng ta rất đông
nên các bạn chưa được nghe giới thiệu về
gia đình của tất cả các thành viên trong
lớp. Vậy chúng mình có muốn vẽ, viết
hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia
đình minh vào giấy A4 hoặc vào vở và
chia sẻ với các bạn không?
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
- Làm việc cả lớp.
- À thầy thấy chúng mình rất khéo tay,
không những vẽ đẹp mà còn cắt dán sơ
đồ về các thế hệ trong gia đình mình rất
đẹp. Thầy khen cả lớp nào.
- Cho HS lên bảng chia sẻ sơ đồ của gia 3-4 HS chia sẻ sơ đồ gắn lên bảng
đình mình với các bạn.
- Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận
11
xét phần giới thiệu của các bạn.
Trong gia đình bạn (X), ông bà là lớp
người nhiều tuổi nhất rồi đến bố mẹ. Bạn
(X) và em bé là lớp người ít tuổi. Đó là
những thế hệ khác nhau.
- Tuỳ từng bối cảnh cụ thể, GV hỏi hoặc
giới thiệu về gia đình một thế hệ, bốn thế
hệ.
+Các bạn có thể thấy đa số gia đình
chúng ta đều là các gia đình 2 thế hệ, 3
thế hệ. Vậy ngoài ra các em còn biết gia
đình nào 4 thế hệ không?
+ Cho HS xem tranh gia đình chỉ có hai vợ
chồng chưa con và hỏi: Vậy ta gọi gia đình
này có mấy thế hệ ?
- Khắc sâu kiến thức:
+ Thế nào là gia đình 2 thế hệ ?
- Nghe.
- Trả lời
- Trả lời
- Gia đình 2 thế hệ là gia đình có bố mẹ
và con cái.
- Gia đình 3 hế hệ là gia đình có ông bà,
+ Thế nào là gia đình 3 hế hệ ?
cha mẹ và con cái cùng chung sống với
nhau.
Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có - Nghe.
nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia
đình có 3 thế hệ (gia đình bạn ...), có những
gia đình có 2 thế hệ (gia đình bạn ....), cũng
có gia đình có 1 thế hệ.
4. Vận dụng:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Trả lời.
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình
có 2 (hoặc 3 thế hệ)?
- Nhận xét tiết học: Thầy khen lớp mình - Lắng nghe, thực hiện
hôm nay rất tích cực, sôi nổi học tập. Về
nhà các em hãy về tìm hiểu thêm gia đình
hơn 2 thế hệ, 3 thế hệ xem gia đình đó
gồm có những ai? Và các em vẽ tranh về
các thành viên trong gia đình mình nhé
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
Tiết 2:
12
Tiếng Việt
ÔN LUYỆN BÀI ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI.
_____________________________________________________________
Tiết 3
Toán
Ôn Toán trong VBT.
Soạn ngày 5/9/2021
Giảng thứ ba ngày 7/9/2021
Buổi sáng:
Tiết 3
Tiếng Việt: Tiết 3
BÀI VIẾT 1 : ĐÔI BÀN TAY EM ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Nắm được nội dung bài viế.:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu
cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li
tính từ lề vở.
Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ
trống.
Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9
chữ cái.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Rèn cho HS tính kiên nhẫn,
cẩn thận.
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ
trong bài chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Máy tính, ti vi slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3).
- Phiếu to kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
b. Đối với học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động;
- Hát.
- Nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu - Nghe.
cầu của tiết luyện viết chính tả, viết
chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học
(vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên
nhẫn khi làm BT.
- Lắng nghe.
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài
13
học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu
cần đạt).
2. Khám phá:
- Đọc trên ti vi bài thơ HS cần tập chép:
Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp đọc thầm
theo.
- Mời một số HS đọc lại bài thơ trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- Đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét
bài thơ:
+ Bài thơ nói điều gì?
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
- Theo dõi.
- Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp,
cả lớp đọc thầm theo.
- Nghe câu hỏi và trả lời. VD:
+ Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng
năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
+ Tên bài được viết ở giữa trang vở,
cách lề khoảng 4 ô li.
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5
mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3
nào?
ô li tính từ lề vở.
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
lắng nghe, nhận xét.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS
chuẩn bị viết.
- Lắng nghe, lưu ý.
- Nhắc HS chú ý chép đúng những từ
ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng,
xâu kim, nhanh nhẹn,...
3. Luyện tập:
- Nhìn mẫu chữ chép vào vở.
* Viết bài:
- Yêu cầu HS nhìn mẫu trên ti vi, chép
vào vở. GV theo dõi, uốn nắn nhắc nhở - Đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì
HS trình bày đúng, kiên nhẫn, cẩn thậ.
ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
- Yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi
bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài - Lắng nghe, tự sửa bài của mình.
chép.
- Nhận xét, đánh giá 4-5 bài về các mặt:
nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu
cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của
mình.
- Lắng nghe.
* Điền chữ c hoặc k
- Nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc - Nhắc lại quy tắc chính tả của c và k,
k để điền phù hợp với ô trống.
lắng nghe GV chốt đáp án.
- Mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả
của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài
ô, u, ư.
vào vở.
- Yêu cầu cả lớp làm BT vào vở, GV - Một số HS trình bày bài làm của
mời 1 HS lên làm BT trên bảng.
mình và nhận xét bài trên bảng của
bạn.
14
- Mời một số HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn và trình bày bài làm của - Lắng nghe, tự sửa bài vào vở.
mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
- Nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự
sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng - HS lắng nghe.
kêu, câu chuyện, kì lạ.
* Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái
- GV mở phiếu to đã viết bảng chữ cái,
nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái
còn thiêu theo tên chữ.
- Cả lớp đọc theo GV.
- Chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp
đọc.
- Mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu
cầu các HS còn lại làm bài vào nháp.
- Sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ,
e, ê.
- Cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ
cái tại lớp.
4. Vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm những bài văn, thơ nói về
thiếu nhi.
- Nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những
HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà
viết tiếp, luyện viết thêm bài ở nhà.
1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS
còn lại làm bài vào nháp.
- Lắng nghe, sửa vào VBT.
- Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại
lớp.
- HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ
giao vể nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Tiết 4:
Toán: Tiết 2
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 2)
15
I. MỤC TIÊU:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị,
viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và
tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn
để, năng lực giao tiếp toán học.
-Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực
tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu BT 1, 3.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . Bảng
con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động;
Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Đọc các số:
Ba mươi hai.
Mười lăm.
Năm mươi chín.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài. Trên ti vi.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- Hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ
số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân. ChiẾU đáp
án cho HS so sánh.
- Hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng
nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
- Hát.
Hoạt động của HS
- Thi ghi vào bảng con nhanh, đúng.
32
15
59
2 -3 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
2-3 HS trả lời:
- Làm vào phiếu BT.
- Chia sẻ, nhận xét.
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
+ Đáp án 55
2-3 HS trả lời:
16
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp
các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án.
- Chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu : ( Ti vi)
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- Cho HS làm bài vào phiếu.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu
cầu HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên
chọn thẻ ghép lại tạo thành các số đính
lên bảng.
- Cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Từ hai chữ số 4 và 6 viết thành các số
có hai chữ số.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét giờ học.
2 -3 HS đọc.
1-2 HS trả lời.
- Thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- Làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm.
- Chia sẻ.
a. 14, 15, 19, 22
b. 22, 19, 15, 14.
2 -3 HS đọc.
- Nêu.
- Cùng phân tích mẫu.
- Làm vào phiếu BT theo nhóm 2.
- Chia sẻ.
- Lắng nghe.
- Thảo luận cách ghép.
2 Nhóm lên thi tiếp sức .
VD: 35, 57, …
- HS lắng nghe.
- Thi làm ra bảng con. 46, 64.
- Nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
17
……………………………………………………………………………………
………
Chiều:
Tiết 1 + 2Tiếng Việt
Luyện đọc và viết lại bài Hai bàn tay em.
___________________________________________________________
Tết 3
Toán
Làm toán trong VBT Bài ôn tập các số đến 100
____________________________________________________________
Soạn ngày 6/9/2021
Giảng thứ tư ngày 8/9/2021
Buổi sáng:
Tiết 1 + 2
Tiếng Việt: Tiết 5+6
BÀI ĐỌC 2: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật,
loài cây; ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài:
Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh
phúc, niềm vui.
Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian.
Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
Nhận diện được bài thơ.
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS
dễ phát âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ
đọc 60 tiếng / phút.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Năng lực đặc thù: Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để
hoàn thành nội dung Luyện tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, ti vi. Thẻ chữ.
2. Đối với học sinh
- Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn của bài 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật
Làm việc thật là vui, đặt CH về nội là vui, trả lời CH về nội dung đoạn đọc.
dung đoạn đọc.
- Cho quan sát và trả lời câu hỏi nội - Thực hiện theo YC.
18
dung tranh. ( Ti vi)
- Gới thiệu: Tiếp tục BT đọc tiết trước,
bài thơ Mỗi người một việc giúp các
em thấy mọi người, mọi đồ vật, con
vật xung quanh chúng ta đều làm việc.
Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm
hạnh phúc, niềm vui.
2. Khám phá:
* Đọc thành tiếng
- Đọc mẫu bài Mỗi người một việc:
giọng đọc vui, nhịp nhàng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục
bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên
cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo
cho đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc,
GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế
đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ
hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng
thích hợp. VD: Mỗi người một việc/
vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/
bé ơi?.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Đọc
nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau
nghe.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm,
mời một số HS đọc cả bài trước lớp.
GV và cả lớp bình chọn.
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài với giọng vừa phải, không đọc quá
to.
+ Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
* Đọc hiểu
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH
trong SGK.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời
câu hỏi trong SGK.
- Tổ chức trò chơi phỏng vấn: một bạn
nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia trả
lời, sau đó đổi ngược lại.
- Cùng cả lớp chốt đáp án:
+ Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ
vật, con vật và loài cây nào?
.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS luyện đọc theo GV:
1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát đầu,
sau đó lần lượt từng bạn bên cạnh đọc
tiếp các câu lục bát tiếp theo cho đến
hết bài.
+ Làm việc nhóm đôi.
+ Thi đọc diễn cảm. GV và cả lớp bình
chọn.
+ Cả lóp đọc đồng thanh cả bài.
1 HS đọc lại toàn bài.
3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong
SGK.
- Làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi
trong SGK.
- Chơi trò chơi phỏng vấn.
- Cả lớp và GV chốt đáp á...
 








Các ý kiến mới nhất