Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị kim anh
Ngày gửi: 10h:44' 18-08-2023
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:..…/……/…
Ngày dạy:
10A:………………………………………………………………
10B:………………………………………………………………
PHẦN MỞ ĐẦU
Tiết 1,2: BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày, với sự phát triển
kinh tế - xã hội và những vấn đề toàn cầu; mối quan hệ giữa sinh học với các
vấn đề xã hội.
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học với sự
phát triển bền vững môi trường sống.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai, tên các ngành nghề liên
quan đến sinh học và các thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt.
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn để xã hội: đạo đức
sinh học, kinh tế, công nghệ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự
trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài.

1

● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết
tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay
trước lớp.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
● Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học: thông qua các hoạt động
nghiên cứu tình huống giả định.
- Năng lực riêng:
● Nhận thức Sinh học:
+ Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
+ Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
+ Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
+ Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
+ Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát
triển kinh tế - xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường
sống và những vấn đề toàn cầu.
+ Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.
Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số
ngành nghề chủ chốt (y - dược học, phép y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi
trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,...).
+ Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
+ Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
+ Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường
sống.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức
sinh học, kinh tế, công nghệ.
2

● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh
học trong tương lai để phục vụ đời sống con người.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học: thấy được vai trò quan trọng của sinh học trong các mặt của
đời sống xã hội, từ đó thêm yêu thích và hăng say tìm hiểu, học tập môn Sinh
học.
- Có hành động thiết thực như tuyên truyền, làm gương trong việc bảo vệ môi
trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, hướng tới sự phát triển bền vững.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sự sống quanh ta”.
- GV chuẩn bị các hình ảnh về các vật dụng có ở môi trường xung quanh hay dịch vụ
chăm sóc sức khỏe con người để HS bước đầu xác định được những thành tựu có ứng
dụng sinh học.
- HS giải thích lựa chọn của mình. GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
3

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh về ứng dụng công nghệ sinh học:

Trồng hoa hồng thủy sinh

Rau hữu cơ
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:

Vắc-xin

Nhiên liệu sinh học

+ Nêu những ứng dụng của công nghệ sinh học ở gia đình, khu vực em sinh sống.
+ Sinh học có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu biết cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ thêm thông tin với lớp.
- Các HS còn lại nêu ra ý kiến khác (nếu có).
4

* Một số ứng dụng của công nghệ sinh học:
+ Tạo ra những loài thực vật biến đổi gene như dưa hấu không hạt, xoài hạt lép,…
+ Tạo ra các chế phẩm diệt côn trùng, sâu bệnh hại mà không gây ô nhiễm môi
trường
+ Cấy ghép các mô, cơ quan trên cơ thể người,…
* Sinh học có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người, nó là cơ sở để phát
triển những sản phẩm sạch, những loại thuốc, vắc-xin,… bảo vệ sức khỏe con người,
khéo dài tuổi thọ; giúp nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi; góp phần giải quyết
các vấn đề môi trường và năng lượng trong nền công nghiệp hiện đại;….
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sinh học được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng
ngày của chúng ta. Một trong những thành tựu của ngành Sinh học là tạo ra các loài
sinh vật biến đổi qene (Genetically Modified 0rqganism — GMO), nhờ đó, mang lại
cho con người những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thời gian bảo quản
lâu hơn, giá thành rẻ hơn,... Ngoài ra, sinh học và các ứng dụng của sinh học còn có
những ảnh hưởng sâu rộng trong cuộc sống của chúng ta. Để tìm hiểu rõ hơn về môn
học này, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay – Bài 1: Giới thiệu khái quát
chương trình môn Sinh học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh học và các lĩnh vực của Sinh học
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu, vai trò và triển vọng của
sinh học.
- Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.

5

- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học
tập và nghiên cứu môn Sinh học.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vốn
đề liên quan đến môn Sinh học; ý tưởng và thảo luận các vấn đề trong sinh học phù
hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin mục I (SGK tr.5 – 6) để tìm hiểu
về Sinh học và các lĩnh vực của Sinh học.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề kết hợp với kĩ thuật khăn trải bàn để
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK và hoàn thành phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sinh học và các lĩnh vực của Sinh học

- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 – 6 1. Khái niệm và đối tượng của sinh học
HS), yêu cầu HS đọc thông tin mục I (SGK tr.5 – Sinh học là ngành khoa học nghiên cứu về sự sống.
6) để tìm hiểu về Sinh học và các lĩnh vực của Đối tượng của sinh học là các sinh vật và các cấp độ
Sinh học.

tổ chức của thế giới sống.

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu các nhóm trả lời nhanh:

2. Mục tiêu của sinh học

+ Sinh học là gì? Nêu đối tượng nghiên cứu của

Mục tiêu của sinh học là tìm hiểu cấu trúc và sự vận

Sinh học.

hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức

+ Cho biết mục tiêu nghiên cứu của Sinh học.

của sự sống, qua đó, con người có thể điều khiển,

- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, sử dụng tối ưu hoá được nguồn tài nguyên sinh
kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận học cũng như phi sinh học, phục vụ cho sự phát
về các câu hỏi trong phiếu học tập số 1. (Phiếu

triển của xã hội loài người một cách bền vững.

học tập ở phần Hồ sơ học tập)

3. Các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu

- Các nhóm đọc nhanh thông tin SGK và trả lời ứng dụng.
6

nhanh câu hỏi của GV.

+ Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản: tập trung vào tìm

- Các thành viên trong nhóm làm việc cá nhân, ghi hiểu cấu trúc của các cấp độ tổ chức sống, phân
ý kiến của mình vào một góc của tờ giấy A0, sau loại, cách thức vận hành và tiến hoá của thế giới
đó, cả nhóm thống trao đổi, thống nhất ý kiến và sống.
viết đáp án vào phiếu học tập.

+ Lĩnh vực nghiên cứu: ứng dụng khám phá thế giới

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần sống tìm cách đưa những phát kiến mới về sinh học
ứng dụng vào thực tiễn đời sống.
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 4. Vai trò của sinh học
luận

- Những hiểu biết về sinh học, đặc biệt về thế giới

- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng.

vi sinh vật trong nhiều thập kỉ qua đã giúp giảm tỉ lệ

- GV yêu cầu HS nhận xét sản phẩm lẫn nhau.

bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ của con người

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung tiếp theo.

qua sự cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức
khoẻ và điều trị bệnh tật.
- Những phát hiện về giá trị dinh dưỡng của các loại
thực phẩm, các hoạt chất có khả năng chữa bệnh từ
các sinh vật trong tự nhiên giúp chúng ta có cuộc
sống mạnh khỏe hơn, biết tôn trọng, yêu quý và gìn
giữ sự đa dạng của sinh giới.
- Vai trò của sinh học vô cùng đa dạng và to lớn, nó
không chỉ giúp con người khoẻ mạnh
hơn, sống lâu hơn mà còn tác động vào đời sống
học tập, đời sống tinh thần hằng ngày
của con người.
5. Sinh học trong tương lai
- Sự kết hợp của ngành sinh học với hoá học, tin
học, toán học và vật lí hình thành nên một ngành
mới được gọi là sinh học hệ thống.
- Một trong những ứng dụng của sinh học hệ thống
trong nghiên cứu sinh học phân tử đem lại giá trị
ứng dụng cao trong y - dược là sản xuất thuốc chữa
bệnh.
7

Hoạt động 2: Các ngành nghề liên quan đến Sinh học
a. Mục tiêu:
- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình bày
được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ
chốt (y - dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp,
lâm nghiệp,...).
- Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp cũng như người đang làm các ngành
nghề liên quan đến sinh học nói riêng và các ngành nghề khác nói chung.
- Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục II (SGK tr.7 – 8)
để tìm hiểu về các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
- HS vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt các nội dung vừa nghiên cứu và trả lời câu hỏi liên hệ.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy về các ngành nghề liên quan đến sinh học và câu
trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Các ngành nghề liên quan đến Sinh học

- GV giữ nguyên nhóm trong hoạt động trước, 1. Sinh học và các ngành y – dược học
yêu cầu các nhóm đọc thông tin quan sát các - Thành tựu trong giải trình tự hệ gene người và nhiều
hình ảnh mục II tìm hiểu về các ngành nghề loài sinh vật khác nhau giúp con người sản xuất ra
liên quan đến Sinh học.

nhiều loại thuốc hướng đích, các loại thuốc này tác
động tới những loại protein riêng biệt để chữa các bệnh
hiểm nghèo như ung thư.
- Các loại thuốc hướng đích ở cấp độ nano có thể tự
tìm đến các tế bào đích, tương tác đặc hiệu với các
8

phần tử trong tế bào bị bệnh, giúp giảm đáng kể tác
động không mong muốn ở nhiều loại thuốc.
2. Sinh học và ngành pháp y
- Từ sợi tóc, vết máu hay các tế bào khác nhau để lại
trên hiện trường của vụ án, các nhân viên điều tra có
thể truy tìm ra chủ nhân của chúng thông qua việc giải
trình tự DNA, từ đó, có thể xác định được nhân thân
của những nạn nhân trong các vụ tai nạn và xác định
được quan hệ huyết thống.
- Trong tương lai, dấu vân tay DNA cũng có thể được
dùng thay dấu vân tay trong thẻ căn cước công dân
hiện nay.
- GV yêu HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những 3. Sinh học và các ngành nông – lâm – ngư nghiệp
ngành nghề liên quan đến sinh học và thành tựu - Những hiểu biết về các đặc điểm sinh học của vật
nổi bật của nhóm ngành đó.

nuôi, cây trồng đã giúp con người tạo ra những giống

- GV đặt câu hỏi liên hệ bản thân cho HS: Lĩnh

vật nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng cao, giúp

vực và ngành nghề nào của sinh học mà em

hiệu quả chăn nuôi và trồng trọt tăng lên rõ rệt.

muốn theo đuổi? Theo em, triển vọng tương lại

- Công nghệ di truyền trong thời gian gần đây và trong

của ngành nghề đó như thế nào?

tương lai còn giúp các nhà sinh học có thể chuyển gene

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

từ loài này sang loài khác hoặc biến đổi gene của một

- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết hợp quan loài sinh vật, tạo ra những sinh vật chuyển gene theo
sát các hình ảnh SGK, thảo luận và vẽ sơ đồ tư nhu cầu của con người.
duy theo nội dung GV yêu cầu.

- Trong lâm nghiệp, những giống cây lâu năm có giá trị

- Đối với câu hỏi liên hệ, HS suy nghĩ và trả lời cao có thể được nhân giống vô tính mà không cần phải
mất nhiều thời gian chờ cây sinh trưởng, ra hoa, kết
theo ý kiến cá nhân.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Các nhóm dán sơ đồ tư duy của nhóm mình

trái.

- Nhiều loài động vật đã được nhân bản thành công
như cừu, bò, mèo, khỉ, lợn,...
- Những sinh vật biến đổi gene tạo ra các sản phẩm
protein chữa bệnh cho con người có thể được nhân bản
để gia tăng số lượng. Các nhà khoa học hy vọng trong
9

lên bảng. GV mời đại diện một nhóm trình bày tương lai có thể hồi sinh được những sinh vật đã bị
trước lớp.

tuyệt chủng.

- GV chỉ định các nhóm nhận xét sản phẩm của 4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
nhau.

- Giúp tạo ra sản phẩm làm thức ăn, thuốc chữa bệnh.

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi liên hệ, chia - Giúp ngành công nghệ chế biến thực phẩm sản xuất
sẻ ý kiến cá nhân.
ra nhiều loại thức ăn, nước uống có giá trị dinh dưỡng
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm cao như sữa chua và các sản phẩm của quá trình lên
vụ học tập

men khác, đáp ứng được nhu cầu rất đa dạng của con

- GV chuẩn kiến thức, tuyên dương nhóm có người ở mọi lứa tuổi.
sản phẩm tốt nhất.

- Những hiểu biết về vi sinh vật, hô hấp tế bào còn

- GV cho HS xem video về một số thành tựu giúp con người có được các biện pháp bảo quản thực
của công nghệ biến đổi gen (từ 1p18s đến hết) phẩm lâu dài mà vẫn đảm bảo chất lượng.
và chuyển sang nội dung tiếp theo.

5. Sinh học và vấn đề bảo vệ môi trường

https://youtu.be/wuSdFU4GlVY

- Việc giải trình tự hệ gene của nhiều loài vi sinh vật
đã mở ra những tiềm năng ứng dụng vi sinh vật trong
giải quyết các vấn đề về môi trường và năng lượng.
- Nghiên cứu sử dụng các loài sinh vật góp phần tạo ra
nguồn năng lượng sạch trong tương lai.
- Kết quả nghiên cứu trên nhiều đối tượng sinh vật còn
làm xuất hiện những ngành nghề mới như phỏng sinh
học hay bắt chước sinh học. Nhiều robot và vật dụng
được sản xuất dựa trên những nguyên lí vận hành của
các sinh vật đã và đang đem lại những lợi ích to lớn
cho xã hội.

Hoạt động 3: Sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
a. Mục tiêu:
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
- Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.

10

- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh
học, kinh tế, công nghệ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục III (SGK tr.9 – 10)
để tìm hiểu về sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội.
- HS hoàn thành phiếu học tập về nội dung vừa nghiên cứu.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Sinh học với sự phát triển bền vững và những

- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan vấn đề xã hội
sát các hình ảnh mục III (SGK tr.9 – 10) để tìm 1. Khái niệm phát triển bền vững
hiểu về sinh học với sự phát triển bền vững và - Là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội
những vấn đề xã hội.
hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp
cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
2. Vai trò của sinh học phát triển bền vững
- Nghiên cứu sinh học góp phần cung cấp cơ sở khoa
học Chính phủ có những chiến lược phát triển kinh tế
phù hợp với sự phát triển bền vững.
=> Việc trang bị kiến thức tối thiểu về sinh học
không những giúp chúng ta trở thành nhà tiêu dùng
- GV yêu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 2. (Phiếu học tập ở phần
Hồ sơ học tập)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết hợp quan
sát các hình ảnh SGK, thảo luận để hoàn thành
phiếu học tập.

thông thái, biết cách bảo vệ sức khỏe bản thân mà
còn xây dựng xã hội phát triển bền vững cho các thế
hệ mai sau.
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
a) Sinh học và vấn đề đạo đức
Nghiên cứu sinh học làm nảy sinh vấn đề đạo
đức và được gọi là đạo đức sinh học: Liệu kĩ thuật
11

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần chỉnh sửa gene hiện đang phát triển có nên áp dụng
thiết.

để chỉnh sửa gene của người? Liệu xã hội có cho

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo phép nhân bản vô tính con người? Liệu các giống cây
trồng biến đổi gene có thực sự an toàn với con
luận
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận người?...
b) Sinh học và kinh tế
của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - Những ứng dụng của sinh học đem lại giá trị kinh tế
vô cùng to lớn cho con người: Những giống vật nuôi,
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ cây trồng có năng suất, chất lượng cao, khả năng
chống chịu tốt được tạo ra bằng phương pháp gây đột
học tập
- GV đánh giá các nhóm thông qua mức độ hoàn
thành phiếu học tập, chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức cốt lõi
(SGK tr.11) và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

biến nhân tạo và lai hữu tính; những giống cây trồng
biến đổi gene mang những đặc tính đặc biệt hữu ích
được nhân nhanh bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào;…
- Một số vấn đề phát sinh khi áp dụng công nghệ sinh
học vào thực tiễn: Khi trồng cây giống tạo ra từ
phương pháp nuôi cấy mô tế bào trên diện tích lớn sẽ
tiềm ẩn rủi ro mất mùa nếu điều kiện môi trường bất
lợi với cây trồng,...
c) Sinh học và công nghệ
Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp phát triển các
công nghệ bắt chước các sinh vật (công nghệ phỏng
sinh học) áp dụng trong cải tiến, tối ưu hoá các công
cụ máy móc.
Ví dụ: Nghiên cứu tập tính của các loài côn trùng như
kiến, người ta có thể chế tạo ra robot hoạt động độc
lập nhưng có thể “giao tiếp” với nhau để thực hiện
một nhiệm vụ nhất định đã được lập trình.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua các bài tập Luyện tập.
b. Nội dung:
12

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành các bài tập sau:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan
trực tiếp đến các ứng dụng sinh học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc cá nhân, giải quyết các bài tập sau:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan
trực tiếp đến các ứng dụng sinh học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng kiến thức đã học, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi luyện tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS xung phong trả lời lần lượt các câu hỏi.
- GV khuyến khích HS đưa ra các ý kiến, câu trả lời khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
b. Nội dung:
13

GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học. HS lựa chọn 2 trong 3 nhiệm
vụ sau để thực hiện ở nhà:
1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì để có thể góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử
dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về
đạo đức sinh học.
3. Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng gia tăng của con
người (về lương thực, thực phẩm, năng lượng, thuốc chữa bệnh cùng nhu cầu chăm
sóc sức khoẻ, làm đẹp,...) trong khi vẫn hạn chế được tối đa những tác động bất lợi
của con người đối với tự nhiên (phát triển bền vững)? Hãy đề xuất một vài biện pháp
cụ thể.
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS về câu hỏi đã lựa chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học. HS lựa chọn 2 trong 3 nhiệm vụ
sau để thực hiện ở nhà:
1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì để có thể góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử
dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo
đức sinh học.
3. Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng gia tăng của con
người (về lương thực, thực phẩm, năng lượng, thuốc chữa bệnh cùng nhu cầu chăm
sóc sức khoẻ, làm đẹp,...) trong khi vẫn hạn chế được tối đa những tác động bất lợi

14

của con người đối với tự nhiên (phát triển bền vững)? Hãy đề xuất một vài biện pháp
cụ thể.
- GV lưu ý HS có thể thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc theo nhóm (2 – 3 người/nhóm).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ, ghi chép nhiệm vụ, tìm kiếm thông tin, sưu tầm tranh ảnh, video,
… liên quan đến nội dung câu hỏi và chuẩn bị cho phần trình bày vào tiết học sau.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày bài làm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học.
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:……..
Lớp:…………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Thời gian: 15 phút)
Nhóm:…
Dựa vào nội dung mục I (SGK tr.5 – 6), thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu các lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong cấp THPT.
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
15

2. Trình bày vai trò của Sinh học trong đời sống?
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
3. Em hãy nêu triển vọng phát triển của ngành sinh học trong tương lai.
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….

Trường:…………
Lớp: …………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Thời gian: 10 phút)
Nhóm: ……
Nghiên cứu nội dung mục III (SGK tr.9 – 10), thảo luận và trả lời các câu hỏi:
1. Thế nào là phát triển bền vững?
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
2. Trình bày những vai trò của sinh học trong phát triển bền vững. Cho ví dụ minh họa.
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
3. Hãy giải thích mối quan hệ của sinh học với kinh tế, công nghệ và vấn đề đạo đức xã hội.
(Cho ví dụ cụ thể)
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….

16

………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….

17

Ngày soạn:..…/…../…
Ngày dạy:
10A:
…………………………………………………………………………………………
10B:……………………………………………………………………………………
Tiết 3,4,
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học: Quan
sát, một số phương pháp làm việc phòng thí nghiệm và phương pháp thực
nghiệm khoa học.
- Nêu được một số thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
- Trình bày, vận dụng được quy trình và các kỹ năng trong tiến trình nghiên cứu
khoa học.
- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học như là công cụ hữu ích trong nghiên
cứu và học tập sinh học.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn
chế của bản thân trong quá trình học tập môn Sinh học. Từ đó, biết tự điều
chỉnh cách học.

18

● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết
tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay
trước lớp.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng
nhiều phương pháp khác nhau để nghiên cứu một vấn đề.
- Năng lực riêng:
● Nhận thức Sinh học:
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học.
+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí
nghiệm).
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
- Giới thiệu được phương pháp tính sinh học (Bioinformotics) như là công cụ
trong nghiên cứu và học tập sinh học.
- Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu:
+ Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn
hình thức biểu đạt kết quả quan sát.
+ Xây dựng giả thuyết.
+ Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
+ Điều tra, khảo sát thực địa.
+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Áp dụng các phương pháp nghiên cứu
sinh học để áp dụng vào các thí nghiệm thực tế.
19

3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo
vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Biết tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người, đấu tranh với
những hành vi vi phạm đạo đức sinh học.
- Trung thực: Nhận thức được phẩm chất trung thực rất quan trọng trong học tập
và nghiên cứu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
- Biên bản thảo luận nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung: GV nêu tình huống có vấn đề, khơi gợi khả năng tư duy logic của HS và
dẫn nhập vào bài học mới.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

20

- GV đặt câu hỏi để HS tư duy: Em sẽ nghĩ đến những phương án thí nghiệm nào nếu
muốn làm rõ những vấn đề sau:
+ Phân loại hạt giống đậu tương để lựa chọn được những hạt giống tốt nhất.
+ Kiểm tra khả năng nảy mầm của đậu tương.
+ Tìm hiểu tốc độ sinh trưởng của cây đậu tương ngoài thực địa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ về những tình huống GV nêu ra, dựa vào hiểu biết cá nhân để suy luận
những phương án thí nghiệm khả thi nhất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến cá nhân với GV và cả lớp.
- GV khuyến khích HS đưa ra nhiều phương án khác nhau.
* Các phương pháp có thể áp dụng:
+ Phân loại hạt giống đậu tương để lựa chọn được những hạt giống tốt nhất => Sử
dụng phương pháp quan sát.
+ Kiểm tra khả năng nảy mầm của đậu tương => Sử dụng phương pháp thí nghiệm.
+ Tìm hiểu tốc độ sinh trưởng của cây đậu tương ngoài thực địa => Sử dụng phương
pháp thực nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

21

- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài học:
Đối với mỗi đối tượng hay vấn đề cần nghiên cứu, chúng ta có thể sử dụng nhiều hình
thức, phương pháp nghiên cứu khác nhau. Mỗi phương pháp nghiên cứu có những yêu
cầu nhất định. Để đảm bảo thu được kết quả chính xác nhất, chúng ta cần phải hiểu
rõ các bước tiến hành, tuân thủ qui trình nghiên cứu của phương pháp đó. Để tìm hiểu
thêm về các phương pháp nghiên cứu sinh học, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học
hôm nay – Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
a. Mục tiêu:
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học.
+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm).
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình
học tập môn Sinh học. Từ đó, biết tự điều chỉnh cách học.
- Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để nghiên
cứu một vấn đề.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin phần I (SGK tr.12 – 13)
để tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu Sinh học.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu phương pháp quan sát.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
+ Nhóm 3: Phương pháp thực nghiệm khoa học
- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo
luận nội dung trong SGK, hoàn thành phiếu học tập.
22

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn

- GV chia HS thành các nhóm, nghiên cứu thông tin sinh học
phần I (SGK tr. 12 – 13) để tìm hiểu về các phương - Phương pháp quan sát: là phương pháp sử dụng
pháp nghiên cứu Sinh học.

trí giác để thu thập thông tin về đối tượng được

+ Nhóm 1: Tìm hiểu phương pháp quan sát.

quan sát.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu phương pháp làm việc trong

- Phương pháp quan sát được thực hiện theo các

phòng thí nghiệm.

bước:

+ Nhóm 3: Phươ...
 
Gửi ý kiến