Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Song Nguyên
Ngày gửi: 14h:18' 03-07-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Song Nguyên
Ngày gửi: 14h:18' 03-07-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
PHẦN MỞ ĐẦU
TIẾT 1,2 - BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày, với sự phát triển kinh
tế - xã hội và những vấn đề toàn cầu; mối quan hệ giữa sinh học với các vấn đề xã hội.
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học với sự phát
triển bền vững môi trường sống.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai, tên các ngành nghề liên
quan đến sinh học và các thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt.
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn để xã hội: đạo đức sinh
học, kinh tế, công nghệ.
2. Về năng lực
- Năng lực nghiên cứu.
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo.
+ Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học.
3. Phẩm chất: - Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Hình vẽ 1.1; 1.2, 1.3; Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. MỞ ĐẦU
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm
hiểu sự sống quanh ta”.
- GV chuẩn bị các hình ảnh về các vật
dụng có ở môi trường xung quanh hay
dịch vụ chăm sóc sức khỏe con người để
HS bước đầu xác định được những thành
tựu có ứng dụng sinh học.
- HS giải thích lựa chọn của mình. GV dẫn
dắt HS vào nội dung bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh học và
các lĩnh vực của Sinh học
- GV chia lớp thành các nhóm ( mỗi nhóm I. Sinh học và các lĩnh vực của Sinh học
4 – 6 HS ), yêu cầu HS đọc thông tin mục 1. Khái niệm và đối tượng của sinh học
Sinh học là ngành khoa học nghiên cứu về
I (SGK trang 5 – 6) để tìm hiểu về Sinh
sự sống. Đối tượng của sinh học là các
học và các lĩnh vực của Sinh học.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu các nhóm trả lời sinh vật và các cấp độ tổ chức của thế giới
sống.
nhanh:
2. Mục tiêu của sinh học
+ Sinh học là gì? Nêu đối tượng nghiên
- Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của
cứu của Sinh học.
các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức
+ Cho biết mục tiêu nghiên cứu của Sinh
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
học.
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0,
sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng
dẫn HS thảo luận về các câu hỏi trong
phiếu học tập số 1. ( Phiếu học tập ở phần
Hồ sơ học tập )
- Các nhóm đọc nhanh thông tin SGK và
trả lời nhanh câu hỏi của GV.
- Các thành viên trong nhóm làm việc cá
nhân, ghi ý kiến của mình vào một góc của
tờ giấy A0, sau đó, cả nhóm thống trao
đổi, thống nhất ý kiến và viết đáp án vào
phiếu học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng.
- GV yêu cầu HS nhận xét sản phẩm lẫn
nhau.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung tiếp theo.
của sự sống, qua đó, con người có thể điều
khiển, tối ưu hoá được nguồn tài nguyên
sinh học cũng như phi sinh học, phục vụ
cho sự phát triển của xã hội loài người
một cách bền vững.
3. Các lĩnh vực nghiên cứu của sinh
học: - Gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản
và nghiên cứu ứng dụng.
4. Vai trò của sinh học
- Giúp giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng tuổi thọ
của con người.
- Giúp con người có cuộc sống mạnh khỏe
hơn, biết tôn trọng, yêu quý và gìn giữ sự
đa dạng của sinh giới.
- Tác động vào đời sống học tập, đời sống
tinh thần hằng ngày của con người.
5. Sinh học trong tương lai
- Sự kết hợp của ngành sinh học với hoá
học, tin học, toán học và vật lí hình thành
nên một ngành mới được gọi là sinh học
hệ thống.
- Có giá trị ứng dụng cao trong y - dược là
sản xuất thuốc chữa bệnh.
Hoạt động 2: Các ngành nghề liên quan
đến Sinh học
- GV giữ nguyên nhóm trong hoạt động
trước, yêu cầu các nhóm đọc thông tin
quan sát các hình ảnh mục II tìm hiểu về
các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
- GV yêu HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
những ngành nghề liên quan đến sinh học
và thành tựu nổi bật của nhóm ngành đó.
- GV đặt câu hỏi liên hệ bản thân cho HS:
Lĩnh vực và ngành nghề nào của sinh học
mà em muốn theo đuổi? Theo em, triển
vọng tương lại của ngành nghề đó như thế
nào?
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết hợp
quan sát các hình ảnh SGK, thảo luận và
vẽ sơ đồ tư duy theo nội dung GV yêu
cầu.
- Đối với câu hỏi liên hệ, HS suy nghĩ và
trả lời theo ý kiến cá nhân.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- Các nhóm dán sơ đồ tư duy của nhóm
mình lên bảng. GV mời đại diện một
nhóm trình bày trước lớp.
- GV chỉ định các nhóm nhận xét sản
II. Các ngành nghề liên quan đến Sinh
học
1. Sinh học và các ngành y - dược học
- Giúp con người sản xuất ra nhiều loại
thuốc hướng đích để chữa các bệnh hiểm
nghèo như ung thư.
- Các loại thuốc hướng đích ở cấp độ nano
có thể tự tìm đến các tế bào đích, tương
tác đặc hiệu với các phần tử trong tế bào
bị bệnh, giúp giảm tác động không mong
muốn ở nhiều loại thuốc.
2. Sinh học và ngành pháp y
- Xác định nhân thân, quan hệ huyết
thống, truy tìm thủ phạm.
- Trong tương lai, dấu vân tay DNA có thể
được dùng thay dấu vân tay trong thẻ căn
cước công dân hiện nay.
3. Sinh học và các ngành nông – lâm –
ngư nghiệp
- Giúp con người tạo ra những giống vật
nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng
cao.
- Công nghệ di truyền chuyển gene từ loài
này sang loài khác hoặc biến đổi gene, tạo
ra những sinh vật chuyển gene theo nhu
cầu của con người.
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
phẩm của nhau.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi liên hệ,
chia sẻ ý kiến cá nhân.
- GV chuẩn kiến thức, tuyên dương nhóm
có sản phẩm tốt nhất.
- GV cho HS xem video về một số thành
tựu của công nghệ biến đổi gen (từ 1p18s
đến hết) và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
https://youtu.be/wuSdFU4GlVY
- Trong lâm nghiệp, tạo ra những giống
cây lâu năm có giá trị cao.
- Nhiều loài động vật đã được nhân bản
thành công như cừu, bò, mèo, khỉ, lợn,...
- Những sinh vật biến đổi gene tạo ra các
sản phẩm protein chữa bệnh cho con
người.
4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
- Giúp tạo ra sản phẩm làm thức ăn, thuốc
chữa bệnh.
- Giúp ngành công nghệ chế biến thực
phẩm sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước
uống có giá trị dinh dưỡng cao.
- Giúp con người có được các biện pháp
bảo quản thực phẩm lâu dài, đảm bảo chất
lượng.
5. Sinh học và vấn đề bảo vệ môi trường
- Giải quyết các vấn đề về môi trường và
năng lượng.
- Tạo ra nguồn năng lượng sạch trong
tương lai.
- Kết quả nghiên cứu trên nhiều đối tượng
sinh vật còn làm xuất hiện những ngành
nghề mới như phỏng sinh học hay bắt
chước sinh học.
Hoạt động 3: Sinh học với sự phát triển III. Sinh học với sự phát triển bền vững
bền vững và những vấn đề xã hội
và những vấn đề xã hội
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và
1. Khái niệm phát triển bền vững
quan sát các hình ảnh mục III (SGK trang - Là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu
9 – 10 ) để tìm hiểu về sinh học với sự
của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn
phát triển bền vững và những vấn đề xã
hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát
hội.
triển của các thế hệ tương lai.
- GV yêu HS thảo luận và trả lời các câu
2. Vai trò của sinh học phát triển bền
hỏi trong phiếu học tập số 2. (Phiếu học
vững
tập ở phần Hồ sơ học tập)
- Nghiên cứu sinh học góp phần cung cấp
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết hợp cơ sở khoa học chính phủ có những chiến
quan sát các hình ảnh SGK, thảo luận để
lược phát triển kinh tế phù hợp với sự phát
hoàn thành phiếu học tập.
triển bền vững.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu 3. Sinh học và những vấn đề xã hội
cần thiết.
a. Sinh học và vấn đề đạo đức
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo - Nghiên cứu sinh học làm nảy sinh vấn đề
luận của nhóm mình.
đạo đức và được gọi là đạo đức sinh học.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ b. Sinh học và kinh tế
sung ý kiến.
- Những giống vật nuôi, cây trồng có năng
- GV đánh giá các nhóm thông qua mức
suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu
độ hoàn thành phiếu học tập, chuẩn kiến
tốt được tạo ra bằng phương pháp gây đột
thức.
biến nhân tạo và lai hữu tính; những giống
- GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức
cây trồng biến đổi gene mang những đặc
cốt lõi ( SGK trang 11 ) và chuyển sang
tính đặc biệt hữu ích được nhân nhanh
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hoạt động tiếp theo.
C. LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn
thành các bài tập sau:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em
chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là
gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em
dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan
trực tiếp đến các ứng dụng sinh học.
- HS sử dụng kiến thức đã học, suy nghĩ
và trả lời các câu hỏi luyện tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS xung phong trả lời lần lượt các câu
hỏi.
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của D.
VẬN DỤNG
Em cùng gia đình nên sử dụng những loại
vật dụng gì để có thể góp phần giảm thiểu
ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần
phân loại rác thải và hạn chế sử dụng sản
phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Ôn lại kiến
thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học
10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2
bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào;…
c. Sinh học và công nghệ
- Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp phát
triển các công nghệ bắt chước các sinh vật
áp dụng trong cải tiến, tối ưu hoá các công
cụ máy móc.
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾT 3,4 - BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP
MÔN SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học: quan sát, một
số phương pháp làm việc phòng thí nghiệm và phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Nêu được một số thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
- Trình bày, vận dụng được quy trình và các kỹ năng trong tiến trình nghiên cứu khoa
học.
- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học như là công cụ hữu ích trong nghiên cứu
và học tập sinh học.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực sinh học
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học.
+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm).
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinformotics) như là công cụ trong
nghiên cứu và học tập sinh học.
- Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu:
+ Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình
thức biểu đạt kết quả quan sát.
+ Xây dựng giả thuyết.
+ Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
+ Điều tra, khảo sát thực địa.
+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
* Tìm hiểu thế giới sống: Áp dụng các phương pháp nghiên cứu sinh học để áp dụng
vào các thí nghiệm thực tế.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của
bản thân trong quá trình học tập môn Sinh học. Từ đó, biết tự điều chỉnh cách học.
- Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết tóm tắt
nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước lớp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ năng lắng
nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng nhiều
phương pháp khác nhau để nghiên cứu một vấn đề.
3. Phẩm chất: - Yêu nước; Nhân ái; Trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Hình vẽ 2.1; 2.2, 2.3, 2.4, 2.5; Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh:
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
- Biên bản thảo luận nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. MỞ ĐẦU
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV đặt câu hỏi để HS tư duy: Em sẽ
nghĩ đến những phương án thí
nghiệm nào nếu muốn làm rõ những
vấn đề sau:
+ Phân loại hạt giống đậu tương để
lựa chọn được những hạt giống tốt
nhất.
+ Kiểm tra khả năng nảy mầm của
đậu tương.
+ Tìm hiểu tốc độ sinh trưởng của
cây đậu tương ngoài thực địa.
- HS suy nghĩ về những tình huống
GV nêu ra, dựa vào hiểu biết cá nhân
để suy luận những phương án thí
nghiệm khả thi nhất.
I. Các phương pháp nghiên cứu và học tập
môn sinh học
- Phương pháp quan sát: là phương pháp sử
dụng trí giác để thu thập thông tin về đối tượng
được quan sát.
- GV chia HS thành các nhóm,
- Phương pháp quan sát được thực hiện theo
nghiên cứu thông tin phần I (SGK
các bước:
trang 12 – 13) để tìm hiểu về các
+ Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát.
phương pháp nghiên cứu Sinh học.
+ Lựa chọn công cụ quan sát.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu phương pháp
+ Thu thập, ghi chép và xử lí các dữ liệu quan
quan sát.
sát được..
+ Nhóm 2: Tìm hiểu phương pháp
- Phương pháp làm việc trong phòng thí
làm việc trong phòng thí nghiệm.
nghiệm:
+ Nhóm 3: Phương pháp thực
a) Phương pháp đảm bảo an toàn khi làm
nghiệm khoa học.
việc trong phòng thí nghiệm
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Các lưu ý về an toàn cháy nổ, an toàn về hoá
+ Nhóm 1: Đọc thông tin mục 1,
chất.
phần I ( SGK trang 12 ) và hoàn
+ Vận hành thiết bị.
thành phiếu học tập số 1.
+ Trang bị cá nhân.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu thông tin kết b) Một số kĩ thuật phòng thí nghiệm
hợp quan sát hình ảnh mục 2, phần I ( + Phương pháp giải phẫu.
SGK trang 12 – 13 ) và hoàn thành
+ Phương pháp làm tiêu bản tế bào/nhiễm sắc
phiếu học tập số 2.
thể ( NST ).
+ Nhóm 3: Đọc thông tin mục 3,
- Phương pháp thực nghiệm khoa học: là
phần I ( SGK trang 13 ) và hoàn
phương pháp chủ động tác động vào đối tượng
thành phiếu học tập số 3.
nghiên cứu và những hoạt động của đối tượng
( Phiếu bài tập ở phần Hồ sơ học tập đó nhằm kiểm soát sự phát triển của chúng một
)
cách có chủ đích.
- Các nhóm đọc thông tin SGK, thảo → Một số phương pháp thường được sử dụng
luận và hoàn thành phiếu học tập.
như:
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả + Phương pháp nghiên cứu, phân loại sinh vật.
thảo luận trước lớp.
+ Phương pháp tách chiết: tách enzyme, gene,
- GV chuẩn kiến thức sau mỗi phần
các chất có hoạt tính sinh học.
trình bày của HS.
+ Phương pháp nuôi cấy.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương
pháp nghiên cứu và học tập môn
Sinh học
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS các nhóm khác chủ động ghi
chép.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình
bày của HS và chuyển sang nhiệm vụ
tiếp theo.
Hoạt động 2: Các thiết bị nghiên
cứu và học tập môn Sinh học
- GV giữ nguyên nhóm như ở hoạt
động trước, yêu cầu các nhóm đọc
thông tin và quan sát các hình ảnh
trong phần II (SGK trang 14) để tìm
hiểu về một số thiết bị nghiên cứu và
học tập môn Sinh học.
- GV cung cấp thêm cho HS hình
ảnh về một số thiết bị nghiên cứu
khác:
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
A0 để tiến hành làm việc theo kĩ
thuật khăn trải bàn.
- HS nghiên cứu thông tin và quan
sát hình ảnh trong SGK, thực hiện kĩ
thuật khăn trải bàn:
+ Mỗi thành viên trong nhóm ghi đáp
án độc lập vào một góc của tờ giấy
A0.
+ Cả nhóm thảo luận và thống nhất ý
kiến của các thành viên và thể hiện
kết quả thảo luận dưới dạng sơ đồ tư
duy.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Các nhóm dán sơ đồ tư duy của
nhóm mình lên bảng.
- GV chỉ định các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
- GV thêm đặt câu hỏi liên hệ cho
HS:
+ Hãy kể tên một số thiết bị nghiên
cứu trong phòng thí nghiệm của
trường em và cho biết những thiết bị
này dùng để nghiên cứu lĩnh vực nào
của sinh học.
+ So sánh đặc điểm của kính hiển vi
quang học và kính hiển vi điện tử.
- GV nhận xét câu trả lời của HS,
chuẩn kiến thức và chuyển sang nội
dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các kĩ năng
trong tiến trình nghiên cứu khoa
II. Các thiết bị nghiên cứu và học tập môn
Sinh học
1. Kính hiển vi
- Được chia thành 2 loại:
+ Kính hiển vi quang học: sử dụng nguồn sáng
điện hoặc ánh sáng mặt trời chiếu lên mẫu vật.
+ Kính hiển vi điện: sử dụng nguồn sáng là các
chùm electron chiếu qua hoặc lên bề mặt mẫu
vật.
2. Máy li tâm: được sử dụng trong kĩ thuật
phân đoạn tế bào. Đây là kĩ thuật tách các loại
bào quan dựa trên khối lượng của chúng.
3. Các thiết bị khác: kính lúp, ống hút đơn
giản, pipet,…
III. Các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu
khoa học
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
học
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin
và quan sát sơ đồ hình 2.4 và các ví
dụ trong phần III ( SGK trang 15 –
16 ) để tìm hiểu các kĩ năng trong
tiến trình nghiên cứu khoa học.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Quan sát hình 2.4, nêu trình tự các
bước trong tiến trình nghiên cứu
khoa học.
+ Để hình thành nên một giả thuyết
khoa học và kiểm chứng một giả
thuyết, chúng ta cần sử dụng cách tư
duy khoa học nào? Giải thích.
+ Nhóm đối chứng và nhóm thực
nghiệm trong một thí nghiệm có gì
khác nhau? Cho ví dụ minh hoạ.
- GV giới hạn thời gian thảo luận của
các nhóm là 15 phút.
- Các nhóm đọc thông tin và quan sát
hình ảnh SGK, thảo luận các câu hỏi
và chuẩn bị trình bày trước lớp.
- Kết thúc 15 phút thảo luận, GV mời
đại diện các nhóm trả lời lần lượt các
câu hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét, đóng góp
ý kiến.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung tiếp theo.
1. Quan sát, thu thập dữ liệu : trải nghiệm
các sự vật, hiện tượng theo nhiều khía cạnh
khác nhau để thu thập dữ liệu.
2. Đặt câu hỏi: Sau khi thu được số liệu, các
nhà khoa học thường đặt ra các câu hỏi và tìm
cách lí giải ( đưa ra giả thuyết ).
3. Hình thành giả thuyết:
+ Những cách giải thích có thể kiểm chứng
được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đề ra
được gọi là giả thuyết khoa học.
+ Một giả thuyết chỉ được gọi là khoa học khi
nó có thể được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
4. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm
chứng:
+ Thí nghiệm kiểm chứng thường được thiết
kế thành hai lô: Một lô được gọi là lô đối
chứng, một lô được gọi là lô thí nghiệm.
+ Đối tượng nghiên cứu trong hai lô phải
giống nhau về số lượng cũng như mọi đặc
điểm sinh học.
5. Phân tích kết quả nghiên cứu
- Dữ liệu thu được từ các quan sát thực địa hay
từ các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cần
phải được xử lí thận trọng để có thể rút ra
được những kết luận phù hợp.
- Dữ liệu thường được các nhà khoa học trình
bày dưới dạng bảng biểu, đồ thị khác nhau.
6. Rút ra kết luận
- Kết quả nghiên cứu thường được thẩm định
và công bố trên các tạp chí khoa học.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tin sinh học IV. Tin sinh học
- GV yêu cầu các nhóm học tập đọc - Là một ngành khoa học sử dụng các phần
thông tin mục IV để tìm hiểu về tin
mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán,
sinh học.
mô hình để lưu trữ, phân loại, phân tích các bộ
- GV đưa ra câu hỏi để các nhóm
dữ liệu sinh học ở quy mô lớn nhằm sử dụng
thảo luận:
một cách có hiệu quả trong nghiên cứu khoa
+ Tin sinh học là gì? Nêu một số vai học và trong cuộc sống.
trò và thành tựu của tin sinh học.
- Một số ứng dụng của tin sinh học trong
+ Chúng ta có thể sử dụng các công nghiên cứu:
cụ tin học trong học tập môn sinh
+ Dò tìm và phát hiện đột biến gây ra các bệnh
học như thế nào?
di truyền để từ đó phát hiện và điều trị sớm.
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận
+ So sánh hệ gene ( hay DNA ), trình tự của
và trả lời các câu hỏi của GV.
protein nhằm xác định quan hệ huyết thống,
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
truy tìm thủ phạm, xác định quan hệ họ hàng
câu hỏi.
giữa các loài.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý + Hỗ trợ cho các nghiên cứu sinh học, làm
kiến.
xuất hiện chuyên ngành sinh học hệ thống,…
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến - Để học tập môn Sinh học một cách có hiệu
thức.
quả, chúng ta cũng có thể sử dụng các công cụ
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV hướng dẫn HS đọc phần tóm
tắt kiến thức để HS hệ thống lại
thông tin trong bài và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
C. LUYỆN TẬP
- GV cho HS làm việc theo nhóm
đôi, giải quyết các bài tập sau:
Để quan sát được hình dạng, kích
thước của các tế bào thực vật, chúng
ta cần dụng cụ gì? Cần phải dùng
những kĩ thuật gì để có thể quan sát
được NST?
D. VẬN DỤNG
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện
ngoài giờ học:
Em hãy thiết kế thí nghiệm kiểm
chứng dựa vào các gợi ý sau:
+ Quan sát thấy ở một hồ nước có
các con ếch bị dị dạng thừa chân.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ếch bị dị
dạng thừa chân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi chép,
vận dụng các kiến thức đã học hoàn
thành bài tập ở nhà.
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết
học.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3
tin học đơn giản trong việc tìm kiếm, khai thác
thông tin trên internet, sử dụng các chương
trình tin học hay tự lập trình phần mềm mô tả
các quá trình sinh học phức tạp.
TIẾT 5,6 - BÀI 3: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống.
- Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
2. Về năng lực
- Nhận thức sinh học
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi
ngôn ngữ để trình bày về thế giới sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi các thông tin để giải thích được mối quan hệ giữa các cấp
độ tổ chức sống, cho được ví dụ về các đặc điểm của các cấp tổ chức sống.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công.
- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: - Hình 3.1 sgk và các hình ảnh minh họa cho các cấp độ tổ chức
của thế giới sống.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh: Biên bản thảo luận nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. MỞ ĐẦU
- GV đưa ra tình huống dẫn dắt vấn đề: Trong
một tiết học về sự sống, một bạn nói rằng:
"Một chiếc xe và một con sư tử đều có quá
trình chuyển hoá vật chất và năng lượng, có
khả năng di chuyển nên cả hai đều được gọi
là vật sống”. Em có đồng ý với ý kiến đó
không? Hãy chứng minh cho ý kiến của
mình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Các cấp độ tổ chức của thế giới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cấp độ tổ sống
chức sống.
1. Khái niệm cấp độ tổ chức sống
- Là cấp độ tổ chức của vật chất có biểu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 phần I hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
và trả lời các câu hỏi của GV:
- Được tổ chức thành nhiều cấp bậc từ
+ Nêu khái niệm cấp độ tổ chức sống.
nhỏ đến lớn gồm các cấp tổ chức trung
+ Quan sát hình 3.1, hãy cho biết những cấp
gian như: nguyên tử, phân tử, bào quan,
độ tổ chức nào có đầy đủ các đặc điểm của sự mô và các cấp tổ chức cơ bản như: tế
sống.
bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ
- HS đọc thông tin SGK, suy nghĩ, trả lời câu sinh thái.
hỏi của GV.
- Tất cả cấp độ tổ chức cơ bản của thế
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
giới sống đều được cấu tạo từ một hoặc
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời lần lượt các nhiều tế bào.
câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
2. Mối quan hệ giữa các cấp độ tổ
các cấp độ tổ chức của thế giới sống- GV
chức của thế giới sống
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các
nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong mục 2 phần I ( SGK trang 18 – 19 ) để
tìm hiểu các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Tại sao tế bào được xem là cấp độ tổ chức
sống cơ bản nhất của thế giới sống?
+ Giải thích mối quan hệ giữa các cấp độ tổ
chức sống.
- GV tổ chức trò chơi "Mảnh ghép sinh học”:
GV chuẩn bị các hình ảnh minh hoạ cho các
cấp độ tổ chức của thế giới sống và yêu cầu
HS xác định hình ảnh đó thuộc cấp độ nào.
- GV có thể chiếu lần lượt các hình ảnh hoặc
chiếu toàn bộ hình ảnh, sau đó, các nhóm thi
đua xác định nhanh các cấp độ thế giới sống
trong ảnh.
- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình
ảnh trong SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi của
GV.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của
các cấp độ tổ chức sống - GV hình thành các
nhóm học tập ( có thể qui định mỗi tổ là 1
nhóm ), yêu cầu các nhóm đọc thông tin phần
II ( SGK trang 20 – 21 ) để tìm hiểu về điểm
chung của các cấp độ tổ chức sống.
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành các nội
dung trong phiếu học tập. (Phiếu học tập ở
phần Hồ sơ học tập)
- GV giới hạn thời gian thực hiện hoạt động
cho các nhóm là 15 phút.
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập.
- Các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm
mình lên bảng.
- GV chỉ định các nhóm nhận xét lẫn nhau.
GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để khắc
sâu kiến thức cho HS:
+ Phân tích đặc điểm cho thấy cơ thể người là
một hệ mở, tự điều chỉnh.
+ Thế giới sống liên tục tiến hóa dựa trên cơ
sở nào?
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức cốt
lõi ( SGK trang 21 ) và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
- Tế bào là đơn vị tổ chức nhỏ nhất có
đầy đủ các đặc điểm của sự sống, được
tổ chức từ bậc cấu trúc nhỏ hơn là các
bào quan, phân tử, nguyên tử.
- Tiếp đến là cấp độ tổ chức ở bậc cơ
thể, đây là cấp độ tổ chức sống có các
bậc cấu trúc trung gian là mô, cơ quan,
hệ cơ quan.
- Tập hợp các cá thể của cùng một loài
sống trong một khu vực địa lí nhất định
và vào thời điểm nhất định tạo nên một
cấp độ tổ chức cao hơn là quần thể.
- Các quần thể của nhiều loài khác nhau
cùng tồn tại trong một khu vực địa lí ở
cùng một thời điểm tạo nên cấp tổ chức
được gọi là quần xã. Các quần xã tương
tác với nhau và với môi trường tạo nên
cấp tổ chức hệ sinh thái
- Mối quan hệ hữu cơ giữa các cấp độ
tổ chức dựa trên các hoạt động sống ở
cấp độ tế bào.
II. Đặc điểm chung của các cấp độ tổ
chức sống
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên
tắc thứ bậc: tổ chức sống cấp dưới sẽ
làm cơ sở để hình thành nên tổ chức
sống cấp trên.
- Cấp độ tổ chức nhỏ nhất ( cơ bản nhất
) cấu tạo nên các cấp bậc cao hơn là tế
bào.
- Mỗi cấp tổ chức sống đều được cấu
thành từ những bộ phận nhỏ hơn tương
tác với nhau tạo nên những đặc điểm
mới mà cấp tổ chức nhỏ hơn không có (
gọi là đặc tính nổi trội ).
2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra
quá trình trao đổi chất và năng lượng
với môi trường nên được gọi là hệ
thống mở.
- Hệ thống mở cũng là hệ thống luôn
tiếp nhận và xử lí thông tin từ môi
trường, đồng thời truyền thông tin trong
hệ thống cũng như giữa các hệ thống
sống.
- Các cấp độ tổ chức sống có cơ chế tự
điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì và
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
C. LUYỆN TẬP
Hoàn thành bài tập trắc nghiệm:
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc
nghiệm:
Câu 1. Cấp độ tổ chức của thế giới sống là
A. Các cấp tổ chức dưới cơ thể.
B. Các cấp tổ chức trên cơ thể.
C. Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống.
D. Các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống.
Câu 2. Các cấp độ tổ chức sống có bao nhiêu
đặc điểm?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D.4
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói
về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ
tổ chức sống?
A. Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để
hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
B. Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được
hình thành từ các nguyên tử.
C. Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ
thể sinh vật.
D. Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ
thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước
của chúng.
Câu 4. Trong các đặc điểm sau đây, có bao
nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà
không có ở các vật không sống?
(1) Có khả năng tự điều chỉnh.
(2) Liên
tục tiến hoá.
(3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.(4) Diễn
ra quá trình trao đổi chất với môi trường.
(5) Đều được cấu tạo từ tế bào.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
điều hoà các hoạt động sống trong hệ
thống để tồn tại và phát triển ( gọi là sự
cân bằng nội môi ).
3. Thế giới sống liên tục tiến hóa
- Tạo ra thế giới sống vô cùng đa dạng
nhưng cũng có nhiều đặc điểm chung.
- Sự tiến hóa xảy ra nhờ thông tin di
truyền trong các phân tử DNA được
truyền từ tế bào này sang tế bào khác, từ
thế hệ này sang thế hệ khác một cách
tương đối chính xác nhưng cũng luôn
phát sinh những đột biến.
- Điều kiện môi trường sống khác nhau
làm nhiệm vụ lựa chọn những thể đột
biến có kiểu hình thích nghỉ nhất với
môi trường.
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 5. Trong một khu rừng nhiệt đới có các
cấp độ tổ chức sống nào sau đây?
A. Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
B. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh
thái, sinh quyển.
C. Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.
D. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh
thái.
- GV chiếu lần lượt từng câu hỏi trên slide.
- HS làm việc cá nhân...
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
PHẦN MỞ ĐẦU
TIẾT 1,2 - BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày, với sự phát triển kinh
tế - xã hội và những vấn đề toàn cầu; mối quan hệ giữa sinh học với các vấn đề xã hội.
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học với sự phát
triển bền vững môi trường sống.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai, tên các ngành nghề liên
quan đến sinh học và các thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt.
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn để xã hội: đạo đức sinh
học, kinh tế, công nghệ.
2. Về năng lực
- Năng lực nghiên cứu.
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo.
+ Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học.
3. Phẩm chất: - Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Hình vẽ 1.1; 1.2, 1.3; Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. MỞ ĐẦU
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm
hiểu sự sống quanh ta”.
- GV chuẩn bị các hình ảnh về các vật
dụng có ở môi trường xung quanh hay
dịch vụ chăm sóc sức khỏe con người để
HS bước đầu xác định được những thành
tựu có ứng dụng sinh học.
- HS giải thích lựa chọn của mình. GV dẫn
dắt HS vào nội dung bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh học và
các lĩnh vực của Sinh học
- GV chia lớp thành các nhóm ( mỗi nhóm I. Sinh học và các lĩnh vực của Sinh học
4 – 6 HS ), yêu cầu HS đọc thông tin mục 1. Khái niệm và đối tượng của sinh học
Sinh học là ngành khoa học nghiên cứu về
I (SGK trang 5 – 6) để tìm hiểu về Sinh
sự sống. Đối tượng của sinh học là các
học và các lĩnh vực của Sinh học.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu các nhóm trả lời sinh vật và các cấp độ tổ chức của thế giới
sống.
nhanh:
2. Mục tiêu của sinh học
+ Sinh học là gì? Nêu đối tượng nghiên
- Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của
cứu của Sinh học.
các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức
+ Cho biết mục tiêu nghiên cứu của Sinh
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
học.
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0,
sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng
dẫn HS thảo luận về các câu hỏi trong
phiếu học tập số 1. ( Phiếu học tập ở phần
Hồ sơ học tập )
- Các nhóm đọc nhanh thông tin SGK và
trả lời nhanh câu hỏi của GV.
- Các thành viên trong nhóm làm việc cá
nhân, ghi ý kiến của mình vào một góc của
tờ giấy A0, sau đó, cả nhóm thống trao
đổi, thống nhất ý kiến và viết đáp án vào
phiếu học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng.
- GV yêu cầu HS nhận xét sản phẩm lẫn
nhau.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung tiếp theo.
của sự sống, qua đó, con người có thể điều
khiển, tối ưu hoá được nguồn tài nguyên
sinh học cũng như phi sinh học, phục vụ
cho sự phát triển của xã hội loài người
một cách bền vững.
3. Các lĩnh vực nghiên cứu của sinh
học: - Gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản
và nghiên cứu ứng dụng.
4. Vai trò của sinh học
- Giúp giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng tuổi thọ
của con người.
- Giúp con người có cuộc sống mạnh khỏe
hơn, biết tôn trọng, yêu quý và gìn giữ sự
đa dạng của sinh giới.
- Tác động vào đời sống học tập, đời sống
tinh thần hằng ngày của con người.
5. Sinh học trong tương lai
- Sự kết hợp của ngành sinh học với hoá
học, tin học, toán học và vật lí hình thành
nên một ngành mới được gọi là sinh học
hệ thống.
- Có giá trị ứng dụng cao trong y - dược là
sản xuất thuốc chữa bệnh.
Hoạt động 2: Các ngành nghề liên quan
đến Sinh học
- GV giữ nguyên nhóm trong hoạt động
trước, yêu cầu các nhóm đọc thông tin
quan sát các hình ảnh mục II tìm hiểu về
các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
- GV yêu HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
những ngành nghề liên quan đến sinh học
và thành tựu nổi bật của nhóm ngành đó.
- GV đặt câu hỏi liên hệ bản thân cho HS:
Lĩnh vực và ngành nghề nào của sinh học
mà em muốn theo đuổi? Theo em, triển
vọng tương lại của ngành nghề đó như thế
nào?
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết hợp
quan sát các hình ảnh SGK, thảo luận và
vẽ sơ đồ tư duy theo nội dung GV yêu
cầu.
- Đối với câu hỏi liên hệ, HS suy nghĩ và
trả lời theo ý kiến cá nhân.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- Các nhóm dán sơ đồ tư duy của nhóm
mình lên bảng. GV mời đại diện một
nhóm trình bày trước lớp.
- GV chỉ định các nhóm nhận xét sản
II. Các ngành nghề liên quan đến Sinh
học
1. Sinh học và các ngành y - dược học
- Giúp con người sản xuất ra nhiều loại
thuốc hướng đích để chữa các bệnh hiểm
nghèo như ung thư.
- Các loại thuốc hướng đích ở cấp độ nano
có thể tự tìm đến các tế bào đích, tương
tác đặc hiệu với các phần tử trong tế bào
bị bệnh, giúp giảm tác động không mong
muốn ở nhiều loại thuốc.
2. Sinh học và ngành pháp y
- Xác định nhân thân, quan hệ huyết
thống, truy tìm thủ phạm.
- Trong tương lai, dấu vân tay DNA có thể
được dùng thay dấu vân tay trong thẻ căn
cước công dân hiện nay.
3. Sinh học và các ngành nông – lâm –
ngư nghiệp
- Giúp con người tạo ra những giống vật
nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng
cao.
- Công nghệ di truyền chuyển gene từ loài
này sang loài khác hoặc biến đổi gene, tạo
ra những sinh vật chuyển gene theo nhu
cầu của con người.
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
phẩm của nhau.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi liên hệ,
chia sẻ ý kiến cá nhân.
- GV chuẩn kiến thức, tuyên dương nhóm
có sản phẩm tốt nhất.
- GV cho HS xem video về một số thành
tựu của công nghệ biến đổi gen (từ 1p18s
đến hết) và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
https://youtu.be/wuSdFU4GlVY
- Trong lâm nghiệp, tạo ra những giống
cây lâu năm có giá trị cao.
- Nhiều loài động vật đã được nhân bản
thành công như cừu, bò, mèo, khỉ, lợn,...
- Những sinh vật biến đổi gene tạo ra các
sản phẩm protein chữa bệnh cho con
người.
4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
- Giúp tạo ra sản phẩm làm thức ăn, thuốc
chữa bệnh.
- Giúp ngành công nghệ chế biến thực
phẩm sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước
uống có giá trị dinh dưỡng cao.
- Giúp con người có được các biện pháp
bảo quản thực phẩm lâu dài, đảm bảo chất
lượng.
5. Sinh học và vấn đề bảo vệ môi trường
- Giải quyết các vấn đề về môi trường và
năng lượng.
- Tạo ra nguồn năng lượng sạch trong
tương lai.
- Kết quả nghiên cứu trên nhiều đối tượng
sinh vật còn làm xuất hiện những ngành
nghề mới như phỏng sinh học hay bắt
chước sinh học.
Hoạt động 3: Sinh học với sự phát triển III. Sinh học với sự phát triển bền vững
bền vững và những vấn đề xã hội
và những vấn đề xã hội
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và
1. Khái niệm phát triển bền vững
quan sát các hình ảnh mục III (SGK trang - Là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu
9 – 10 ) để tìm hiểu về sinh học với sự
của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn
phát triển bền vững và những vấn đề xã
hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát
hội.
triển của các thế hệ tương lai.
- GV yêu HS thảo luận và trả lời các câu
2. Vai trò của sinh học phát triển bền
hỏi trong phiếu học tập số 2. (Phiếu học
vững
tập ở phần Hồ sơ học tập)
- Nghiên cứu sinh học góp phần cung cấp
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết hợp cơ sở khoa học chính phủ có những chiến
quan sát các hình ảnh SGK, thảo luận để
lược phát triển kinh tế phù hợp với sự phát
hoàn thành phiếu học tập.
triển bền vững.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu 3. Sinh học và những vấn đề xã hội
cần thiết.
a. Sinh học và vấn đề đạo đức
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo - Nghiên cứu sinh học làm nảy sinh vấn đề
luận của nhóm mình.
đạo đức và được gọi là đạo đức sinh học.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ b. Sinh học và kinh tế
sung ý kiến.
- Những giống vật nuôi, cây trồng có năng
- GV đánh giá các nhóm thông qua mức
suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu
độ hoàn thành phiếu học tập, chuẩn kiến
tốt được tạo ra bằng phương pháp gây đột
thức.
biến nhân tạo và lai hữu tính; những giống
- GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức
cây trồng biến đổi gene mang những đặc
cốt lõi ( SGK trang 11 ) và chuyển sang
tính đặc biệt hữu ích được nhân nhanh
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hoạt động tiếp theo.
C. LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn
thành các bài tập sau:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em
chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là
gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em
dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan
trực tiếp đến các ứng dụng sinh học.
- HS sử dụng kiến thức đã học, suy nghĩ
và trả lời các câu hỏi luyện tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS xung phong trả lời lần lượt các câu
hỏi.
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của D.
VẬN DỤNG
Em cùng gia đình nên sử dụng những loại
vật dụng gì để có thể góp phần giảm thiểu
ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần
phân loại rác thải và hạn chế sử dụng sản
phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Ôn lại kiến
thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học
10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2
bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào;…
c. Sinh học và công nghệ
- Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp phát
triển các công nghệ bắt chước các sinh vật
áp dụng trong cải tiến, tối ưu hoá các công
cụ máy móc.
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾT 3,4 - BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP
MÔN SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học: quan sát, một
số phương pháp làm việc phòng thí nghiệm và phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Nêu được một số thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
- Trình bày, vận dụng được quy trình và các kỹ năng trong tiến trình nghiên cứu khoa
học.
- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học như là công cụ hữu ích trong nghiên cứu
và học tập sinh học.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực sinh học
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học.
+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm).
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinformotics) như là công cụ trong
nghiên cứu và học tập sinh học.
- Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu:
+ Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình
thức biểu đạt kết quả quan sát.
+ Xây dựng giả thuyết.
+ Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
+ Điều tra, khảo sát thực địa.
+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
* Tìm hiểu thế giới sống: Áp dụng các phương pháp nghiên cứu sinh học để áp dụng
vào các thí nghiệm thực tế.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của
bản thân trong quá trình học tập môn Sinh học. Từ đó, biết tự điều chỉnh cách học.
- Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết tóm tắt
nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước lớp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ năng lắng
nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng nhiều
phương pháp khác nhau để nghiên cứu một vấn đề.
3. Phẩm chất: - Yêu nước; Nhân ái; Trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Hình vẽ 2.1; 2.2, 2.3, 2.4, 2.5; Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh:
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
- Biên bản thảo luận nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. MỞ ĐẦU
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV đặt câu hỏi để HS tư duy: Em sẽ
nghĩ đến những phương án thí
nghiệm nào nếu muốn làm rõ những
vấn đề sau:
+ Phân loại hạt giống đậu tương để
lựa chọn được những hạt giống tốt
nhất.
+ Kiểm tra khả năng nảy mầm của
đậu tương.
+ Tìm hiểu tốc độ sinh trưởng của
cây đậu tương ngoài thực địa.
- HS suy nghĩ về những tình huống
GV nêu ra, dựa vào hiểu biết cá nhân
để suy luận những phương án thí
nghiệm khả thi nhất.
I. Các phương pháp nghiên cứu và học tập
môn sinh học
- Phương pháp quan sát: là phương pháp sử
dụng trí giác để thu thập thông tin về đối tượng
được quan sát.
- GV chia HS thành các nhóm,
- Phương pháp quan sát được thực hiện theo
nghiên cứu thông tin phần I (SGK
các bước:
trang 12 – 13) để tìm hiểu về các
+ Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát.
phương pháp nghiên cứu Sinh học.
+ Lựa chọn công cụ quan sát.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu phương pháp
+ Thu thập, ghi chép và xử lí các dữ liệu quan
quan sát.
sát được..
+ Nhóm 2: Tìm hiểu phương pháp
- Phương pháp làm việc trong phòng thí
làm việc trong phòng thí nghiệm.
nghiệm:
+ Nhóm 3: Phương pháp thực
a) Phương pháp đảm bảo an toàn khi làm
nghiệm khoa học.
việc trong phòng thí nghiệm
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Các lưu ý về an toàn cháy nổ, an toàn về hoá
+ Nhóm 1: Đọc thông tin mục 1,
chất.
phần I ( SGK trang 12 ) và hoàn
+ Vận hành thiết bị.
thành phiếu học tập số 1.
+ Trang bị cá nhân.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu thông tin kết b) Một số kĩ thuật phòng thí nghiệm
hợp quan sát hình ảnh mục 2, phần I ( + Phương pháp giải phẫu.
SGK trang 12 – 13 ) và hoàn thành
+ Phương pháp làm tiêu bản tế bào/nhiễm sắc
phiếu học tập số 2.
thể ( NST ).
+ Nhóm 3: Đọc thông tin mục 3,
- Phương pháp thực nghiệm khoa học: là
phần I ( SGK trang 13 ) và hoàn
phương pháp chủ động tác động vào đối tượng
thành phiếu học tập số 3.
nghiên cứu và những hoạt động của đối tượng
( Phiếu bài tập ở phần Hồ sơ học tập đó nhằm kiểm soát sự phát triển của chúng một
)
cách có chủ đích.
- Các nhóm đọc thông tin SGK, thảo → Một số phương pháp thường được sử dụng
luận và hoàn thành phiếu học tập.
như:
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả + Phương pháp nghiên cứu, phân loại sinh vật.
thảo luận trước lớp.
+ Phương pháp tách chiết: tách enzyme, gene,
- GV chuẩn kiến thức sau mỗi phần
các chất có hoạt tính sinh học.
trình bày của HS.
+ Phương pháp nuôi cấy.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương
pháp nghiên cứu và học tập môn
Sinh học
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS các nhóm khác chủ động ghi
chép.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình
bày của HS và chuyển sang nhiệm vụ
tiếp theo.
Hoạt động 2: Các thiết bị nghiên
cứu và học tập môn Sinh học
- GV giữ nguyên nhóm như ở hoạt
động trước, yêu cầu các nhóm đọc
thông tin và quan sát các hình ảnh
trong phần II (SGK trang 14) để tìm
hiểu về một số thiết bị nghiên cứu và
học tập môn Sinh học.
- GV cung cấp thêm cho HS hình
ảnh về một số thiết bị nghiên cứu
khác:
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
A0 để tiến hành làm việc theo kĩ
thuật khăn trải bàn.
- HS nghiên cứu thông tin và quan
sát hình ảnh trong SGK, thực hiện kĩ
thuật khăn trải bàn:
+ Mỗi thành viên trong nhóm ghi đáp
án độc lập vào một góc của tờ giấy
A0.
+ Cả nhóm thảo luận và thống nhất ý
kiến của các thành viên và thể hiện
kết quả thảo luận dưới dạng sơ đồ tư
duy.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Các nhóm dán sơ đồ tư duy của
nhóm mình lên bảng.
- GV chỉ định các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
- GV thêm đặt câu hỏi liên hệ cho
HS:
+ Hãy kể tên một số thiết bị nghiên
cứu trong phòng thí nghiệm của
trường em và cho biết những thiết bị
này dùng để nghiên cứu lĩnh vực nào
của sinh học.
+ So sánh đặc điểm của kính hiển vi
quang học và kính hiển vi điện tử.
- GV nhận xét câu trả lời của HS,
chuẩn kiến thức và chuyển sang nội
dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các kĩ năng
trong tiến trình nghiên cứu khoa
II. Các thiết bị nghiên cứu và học tập môn
Sinh học
1. Kính hiển vi
- Được chia thành 2 loại:
+ Kính hiển vi quang học: sử dụng nguồn sáng
điện hoặc ánh sáng mặt trời chiếu lên mẫu vật.
+ Kính hiển vi điện: sử dụng nguồn sáng là các
chùm electron chiếu qua hoặc lên bề mặt mẫu
vật.
2. Máy li tâm: được sử dụng trong kĩ thuật
phân đoạn tế bào. Đây là kĩ thuật tách các loại
bào quan dựa trên khối lượng của chúng.
3. Các thiết bị khác: kính lúp, ống hút đơn
giản, pipet,…
III. Các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu
khoa học
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
học
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin
và quan sát sơ đồ hình 2.4 và các ví
dụ trong phần III ( SGK trang 15 –
16 ) để tìm hiểu các kĩ năng trong
tiến trình nghiên cứu khoa học.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Quan sát hình 2.4, nêu trình tự các
bước trong tiến trình nghiên cứu
khoa học.
+ Để hình thành nên một giả thuyết
khoa học và kiểm chứng một giả
thuyết, chúng ta cần sử dụng cách tư
duy khoa học nào? Giải thích.
+ Nhóm đối chứng và nhóm thực
nghiệm trong một thí nghiệm có gì
khác nhau? Cho ví dụ minh hoạ.
- GV giới hạn thời gian thảo luận của
các nhóm là 15 phút.
- Các nhóm đọc thông tin và quan sát
hình ảnh SGK, thảo luận các câu hỏi
và chuẩn bị trình bày trước lớp.
- Kết thúc 15 phút thảo luận, GV mời
đại diện các nhóm trả lời lần lượt các
câu hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét, đóng góp
ý kiến.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung tiếp theo.
1. Quan sát, thu thập dữ liệu : trải nghiệm
các sự vật, hiện tượng theo nhiều khía cạnh
khác nhau để thu thập dữ liệu.
2. Đặt câu hỏi: Sau khi thu được số liệu, các
nhà khoa học thường đặt ra các câu hỏi và tìm
cách lí giải ( đưa ra giả thuyết ).
3. Hình thành giả thuyết:
+ Những cách giải thích có thể kiểm chứng
được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đề ra
được gọi là giả thuyết khoa học.
+ Một giả thuyết chỉ được gọi là khoa học khi
nó có thể được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
4. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm
chứng:
+ Thí nghiệm kiểm chứng thường được thiết
kế thành hai lô: Một lô được gọi là lô đối
chứng, một lô được gọi là lô thí nghiệm.
+ Đối tượng nghiên cứu trong hai lô phải
giống nhau về số lượng cũng như mọi đặc
điểm sinh học.
5. Phân tích kết quả nghiên cứu
- Dữ liệu thu được từ các quan sát thực địa hay
từ các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cần
phải được xử lí thận trọng để có thể rút ra
được những kết luận phù hợp.
- Dữ liệu thường được các nhà khoa học trình
bày dưới dạng bảng biểu, đồ thị khác nhau.
6. Rút ra kết luận
- Kết quả nghiên cứu thường được thẩm định
và công bố trên các tạp chí khoa học.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tin sinh học IV. Tin sinh học
- GV yêu cầu các nhóm học tập đọc - Là một ngành khoa học sử dụng các phần
thông tin mục IV để tìm hiểu về tin
mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán,
sinh học.
mô hình để lưu trữ, phân loại, phân tích các bộ
- GV đưa ra câu hỏi để các nhóm
dữ liệu sinh học ở quy mô lớn nhằm sử dụng
thảo luận:
một cách có hiệu quả trong nghiên cứu khoa
+ Tin sinh học là gì? Nêu một số vai học và trong cuộc sống.
trò và thành tựu của tin sinh học.
- Một số ứng dụng của tin sinh học trong
+ Chúng ta có thể sử dụng các công nghiên cứu:
cụ tin học trong học tập môn sinh
+ Dò tìm và phát hiện đột biến gây ra các bệnh
học như thế nào?
di truyền để từ đó phát hiện và điều trị sớm.
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận
+ So sánh hệ gene ( hay DNA ), trình tự của
và trả lời các câu hỏi của GV.
protein nhằm xác định quan hệ huyết thống,
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
truy tìm thủ phạm, xác định quan hệ họ hàng
câu hỏi.
giữa các loài.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý + Hỗ trợ cho các nghiên cứu sinh học, làm
kiến.
xuất hiện chuyên ngành sinh học hệ thống,…
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến - Để học tập môn Sinh học một cách có hiệu
thức.
quả, chúng ta cũng có thể sử dụng các công cụ
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV hướng dẫn HS đọc phần tóm
tắt kiến thức để HS hệ thống lại
thông tin trong bài và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
C. LUYỆN TẬP
- GV cho HS làm việc theo nhóm
đôi, giải quyết các bài tập sau:
Để quan sát được hình dạng, kích
thước của các tế bào thực vật, chúng
ta cần dụng cụ gì? Cần phải dùng
những kĩ thuật gì để có thể quan sát
được NST?
D. VẬN DỤNG
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện
ngoài giờ học:
Em hãy thiết kế thí nghiệm kiểm
chứng dựa vào các gợi ý sau:
+ Quan sát thấy ở một hồ nước có
các con ếch bị dị dạng thừa chân.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ếch bị dị
dạng thừa chân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi chép,
vận dụng các kiến thức đã học hoàn
thành bài tập ở nhà.
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết
học.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3
tin học đơn giản trong việc tìm kiếm, khai thác
thông tin trên internet, sử dụng các chương
trình tin học hay tự lập trình phần mềm mô tả
các quá trình sinh học phức tạp.
TIẾT 5,6 - BÀI 3: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống.
- Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
2. Về năng lực
- Nhận thức sinh học
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi
ngôn ngữ để trình bày về thế giới sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi các thông tin để giải thích được mối quan hệ giữa các cấp
độ tổ chức sống, cho được ví dụ về các đặc điểm của các cấp tổ chức sống.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công.
- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: - Hình 3.1 sgk và các hình ảnh minh họa cho các cấp độ tổ chức
của thế giới sống.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh: Biên bản thảo luận nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. MỞ ĐẦU
- GV đưa ra tình huống dẫn dắt vấn đề: Trong
một tiết học về sự sống, một bạn nói rằng:
"Một chiếc xe và một con sư tử đều có quá
trình chuyển hoá vật chất và năng lượng, có
khả năng di chuyển nên cả hai đều được gọi
là vật sống”. Em có đồng ý với ý kiến đó
không? Hãy chứng minh cho ý kiến của
mình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Các cấp độ tổ chức của thế giới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cấp độ tổ sống
chức sống.
1. Khái niệm cấp độ tổ chức sống
- Là cấp độ tổ chức của vật chất có biểu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 phần I hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
và trả lời các câu hỏi của GV:
- Được tổ chức thành nhiều cấp bậc từ
+ Nêu khái niệm cấp độ tổ chức sống.
nhỏ đến lớn gồm các cấp tổ chức trung
+ Quan sát hình 3.1, hãy cho biết những cấp
gian như: nguyên tử, phân tử, bào quan,
độ tổ chức nào có đầy đủ các đặc điểm của sự mô và các cấp tổ chức cơ bản như: tế
sống.
bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ
- HS đọc thông tin SGK, suy nghĩ, trả lời câu sinh thái.
hỏi của GV.
- Tất cả cấp độ tổ chức cơ bản của thế
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
giới sống đều được cấu tạo từ một hoặc
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời lần lượt các nhiều tế bào.
câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
2. Mối quan hệ giữa các cấp độ tổ
các cấp độ tổ chức của thế giới sống- GV
chức của thế giới sống
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các
nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong mục 2 phần I ( SGK trang 18 – 19 ) để
tìm hiểu các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Tại sao tế bào được xem là cấp độ tổ chức
sống cơ bản nhất của thế giới sống?
+ Giải thích mối quan hệ giữa các cấp độ tổ
chức sống.
- GV tổ chức trò chơi "Mảnh ghép sinh học”:
GV chuẩn bị các hình ảnh minh hoạ cho các
cấp độ tổ chức của thế giới sống và yêu cầu
HS xác định hình ảnh đó thuộc cấp độ nào.
- GV có thể chiếu lần lượt các hình ảnh hoặc
chiếu toàn bộ hình ảnh, sau đó, các nhóm thi
đua xác định nhanh các cấp độ thế giới sống
trong ảnh.
- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình
ảnh trong SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi của
GV.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của
các cấp độ tổ chức sống - GV hình thành các
nhóm học tập ( có thể qui định mỗi tổ là 1
nhóm ), yêu cầu các nhóm đọc thông tin phần
II ( SGK trang 20 – 21 ) để tìm hiểu về điểm
chung của các cấp độ tổ chức sống.
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành các nội
dung trong phiếu học tập. (Phiếu học tập ở
phần Hồ sơ học tập)
- GV giới hạn thời gian thực hiện hoạt động
cho các nhóm là 15 phút.
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập.
- Các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm
mình lên bảng.
- GV chỉ định các nhóm nhận xét lẫn nhau.
GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để khắc
sâu kiến thức cho HS:
+ Phân tích đặc điểm cho thấy cơ thể người là
một hệ mở, tự điều chỉnh.
+ Thế giới sống liên tục tiến hóa dựa trên cơ
sở nào?
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức cốt
lõi ( SGK trang 21 ) và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
- Tế bào là đơn vị tổ chức nhỏ nhất có
đầy đủ các đặc điểm của sự sống, được
tổ chức từ bậc cấu trúc nhỏ hơn là các
bào quan, phân tử, nguyên tử.
- Tiếp đến là cấp độ tổ chức ở bậc cơ
thể, đây là cấp độ tổ chức sống có các
bậc cấu trúc trung gian là mô, cơ quan,
hệ cơ quan.
- Tập hợp các cá thể của cùng một loài
sống trong một khu vực địa lí nhất định
và vào thời điểm nhất định tạo nên một
cấp độ tổ chức cao hơn là quần thể.
- Các quần thể của nhiều loài khác nhau
cùng tồn tại trong một khu vực địa lí ở
cùng một thời điểm tạo nên cấp tổ chức
được gọi là quần xã. Các quần xã tương
tác với nhau và với môi trường tạo nên
cấp tổ chức hệ sinh thái
- Mối quan hệ hữu cơ giữa các cấp độ
tổ chức dựa trên các hoạt động sống ở
cấp độ tế bào.
II. Đặc điểm chung của các cấp độ tổ
chức sống
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên
tắc thứ bậc: tổ chức sống cấp dưới sẽ
làm cơ sở để hình thành nên tổ chức
sống cấp trên.
- Cấp độ tổ chức nhỏ nhất ( cơ bản nhất
) cấu tạo nên các cấp bậc cao hơn là tế
bào.
- Mỗi cấp tổ chức sống đều được cấu
thành từ những bộ phận nhỏ hơn tương
tác với nhau tạo nên những đặc điểm
mới mà cấp tổ chức nhỏ hơn không có (
gọi là đặc tính nổi trội ).
2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra
quá trình trao đổi chất và năng lượng
với môi trường nên được gọi là hệ
thống mở.
- Hệ thống mở cũng là hệ thống luôn
tiếp nhận và xử lí thông tin từ môi
trường, đồng thời truyền thông tin trong
hệ thống cũng như giữa các hệ thống
sống.
- Các cấp độ tổ chức sống có cơ chế tự
điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì và
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
C. LUYỆN TẬP
Hoàn thành bài tập trắc nghiệm:
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc
nghiệm:
Câu 1. Cấp độ tổ chức của thế giới sống là
A. Các cấp tổ chức dưới cơ thể.
B. Các cấp tổ chức trên cơ thể.
C. Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống.
D. Các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống.
Câu 2. Các cấp độ tổ chức sống có bao nhiêu
đặc điểm?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D.4
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói
về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ
tổ chức sống?
A. Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để
hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
B. Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được
hình thành từ các nguyên tử.
C. Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ
thể sinh vật.
D. Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ
thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước
của chúng.
Câu 4. Trong các đặc điểm sau đây, có bao
nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà
không có ở các vật không sống?
(1) Có khả năng tự điều chỉnh.
(2) Liên
tục tiến hoá.
(3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.(4) Diễn
ra quá trình trao đổi chất với môi trường.
(5) Đều được cấu tạo từ tế bào.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
điều hoà các hoạt động sống trong hệ
thống để tồn tại và phát triển ( gọi là sự
cân bằng nội môi ).
3. Thế giới sống liên tục tiến hóa
- Tạo ra thế giới sống vô cùng đa dạng
nhưng cũng có nhiều đặc điểm chung.
- Sự tiến hóa xảy ra nhờ thông tin di
truyền trong các phân tử DNA được
truyền từ tế bào này sang tế bào khác, từ
thế hệ này sang thế hệ khác một cách
tương đối chính xác nhưng cũng luôn
phát sinh những đột biến.
- Điều kiện môi trường sống khác nhau
làm nhiệm vụ lựa chọn những thể đột
biến có kiểu hình thích nghỉ nhất với
môi trường.
Trường THPT Lương Thế Vinh
Giáo án sinh học 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 5. Trong một khu rừng nhiệt đới có các
cấp độ tổ chức sống nào sau đây?
A. Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
B. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh
thái, sinh quyển.
C. Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.
D. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh
thái.
- GV chiếu lần lượt từng câu hỏi trên slide.
- HS làm việc cá nhân...
 








Các ý kiến mới nhất