Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:33' 08-04-2023
Dung lượng: 85.2 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 18
TIẾT 11

Bài 4- BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP (T3)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trên biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Hiểu được mối liên hệ giữa biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu
được ở biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
+ Vẽ được biểu đồ cột, biểu đồ cột kép.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án ppt, SBT.
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK, SBT, bảng nhóm, giấy A1, bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh.
- Giúp HS thực hành về biểu đồ cột thông qua hoạt động đọc thông tin.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi nhóm, vận dụng hiểu biết của mình
để trả lời câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide HĐKĐ như trong SGK và yêu cầu HS quan sát, trao đổi nhóm,
trả lời câu hỏi:
+ Hãy lập bảng thống kê tương ứng với biểu đồ ở hình 1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận
thức của bản thân dưới sự dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ cột kép
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết, có cơ hội trải nghiệm thông qua việc thực hành vẽ biểu đồ cột
kép.
- HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học qua việc tìm kiếm một tình huống trong
thực tế có thể dùng biểu đồ cột kép để thể hiện dữ liệu thống kê và vẽ biểu đồ cột
kép đó.

b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

6. Vẽ biểu đồ cột kép

- GV yêu cầu HS nêu lại các bước vẽ

HĐKP6:

biểu đồ cột.

Tình hình sĩ số của học sinh
khối lớp 6

- GV hướng dẫn, phân tích HS đọc biểu
đồ kép Hình 8 và yêu cầu HS thảo luận
theo tổ, hoàn thành HĐKP3 vào giấy
A1.
- GV yêu cầu HS so sánh cách vẽ biểu

50

0
Lớp 6A1

Lớp 6A2

Sĩ số đầu năm

Lớp 6A3

Lớp 6A4

Sĩ số cuối năm

đồ cột kép và cách vẽ biểu đồ cột.

=> Cách vẽ biểu đồ cột kép tương tự

- GV lưu ý cách vẽ biểu đồ cột kép so

như cách vẽ biểu đồ cột. Nhưng tại vị

với biểu đồ cột để HS hình dung và biết

trí ghi mỗi đối tượng trên trục ngang,

cách vẽ biểu đồ cột kép.

ta vẽ hai cột sát cạnh nhau thể hiện

- GV hướng dẫn, phân tích cho HS đọc

hai loại số liệu của đối tượng đó. Mỗi

hiểu Ví dụ 3 để HS hình dung cách vẽ

loại số liệu khác nhau tô màu khác

biểu đồ cột kép từ bảng số liệu thống kê

nhau,còn các cột thể hiện cùng một

ban đầu.

bộ dữ liệu được tô chung một màu để

- GV cho HS trao đổi, thảo luận theo tổ

thuận tiện cho việc đọc biểu đồ.

và hoàn thành cá nhân bài Vận dụng 3

Vận dụng 3:

vaò vở.

VD: Số lượng học sinh giỏi học kì 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

và học kì 2 của các tổ lớp 6A1.

- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
quan sát và tìm hiểu nội dung SGK
thông qua việc thực hiện yêu cầu như
hướng dẫn của GV.

- GV: giảng, phân tích, quan sát và trợ

Tình hình số học sinh giỏi của các tổ
của lớp 6A1

giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng

10
8
6

tại chỗ, hoàn thành vở; các HS khác

4

nhận xét, bổ sung.

2

- Đối với bài HĐKP6, đại diện một

0

Tổ 1

thành viên các nhóm thuyết trình bài

Tổ 2
Học kì 1

Tổ 3

Tổ 4

Học kì 2

của nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chữa, nhận xét, đánh giá chung quá
trình hoạt động của các nhóm và lưu ý
nội
dung kiến thức trọng tâm cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập : Bài 3 + 5 ( SGK – 116, 117)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án, hoàn thành vở, giơ tay trình bày
miệng.
Bài 3:
Nhận xét:
- Điểm các môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử và địa lí của Lan cao hơn
Hùng.
- Điểm các môn Toán, Khoa học tự nhiên của Hùng cao hơn Lan.
- Điểm môn Ngoại ngữ của Lan và Hùng bằng nhau.
- Điểm thấp nhất của Lan là 5 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
- Điểm thấp nhất của Hùng là 6 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.

Bài 5:
a) Vào năm 2015, tỉnh Thừa Thiên – Huế có hơn 100 trường THCS. => Đúng.
b) Vào năm 2005, tỉnh Quảng Ngãi có nhiều trường THCS hơn tỉnh Quảng Bình.
=> Sai.
c) Vào năm 2015, số trường THCS của tỉnh Quảng Nam nhiều hơn hai lần số
trường THCS của tỉnh Quảng Trị. => Sai.
d) Số trường THCS của các tỉnh năm 2015 đều cao hơn năm 2005. => Đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng :Bài 2 + Bài 4 + Bài 6 ( SGK –
tr116, 117).
- GV hướng dẫn, gợi ý và tổ chức cho HS thảo luận theo tổ.
- HS thảo luận, suy nghĩ và trình bày vào vở theo cá nhân, sau khi hoàn thành giơ
tay GV chấm vở và phát biểu trình bày miệng.
Bài 2 :
a)

Số học viên tại câu lạc bộ tiếng Nhật trường THCS
Đoàn Kết
80
60
40
20
0
2017

2018
Số học viên

2019

2020

b) Số lượng học sinh tăng theo từng năm là 10 học sinh.
c) Học viên năm 2020 gấp 2 lần học viên năm 2017.
Bài 4:

Tình hình sĩ số của các lớp khối 6
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
Lớp 6A1

Lớp 6A2

Lớp 6A3

Sĩ số đầu năm

Sĩ số cuối năm

Lớp 6A4

Bài 6:
VD: Tổng kết số lượng điểm 10 trong học kì 1 và học kì 2 của từng tổ trong lớp 6A.

Thống kê số lượng điểm 10 của lớp 6A
60
50
40
30
20
10
0

Tổ 1

Tổ 2

Tổ 3

Tổ 4

Học kì 1Học kì 2

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi
Chú

- Đánh giá thường xuyên:

- Phương pháp quan - Báo cáo thực hiện

+ Sự tích cực chủ động của sát:

công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu hỏi và
gia các hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo luận.
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.

trình, tương tác với

+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể).

cảm xúc của HS.

- Đánh giá đồng đẳng.

- Phương pháp thuyết
trình.
- Phương pháp gợi mở đàm thoại.

VI. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm

)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại và ghi nhớ nội dung kiến thức của bài.
- Hoàn thành nốt các bài tập chưa hoàn thành.
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau : “ Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thu
thập dữ liệu về nhiệt độ trong tuần tại địa phương”.
- Chuẩn bị giấy A1, Tổ 1 và tổ 2 lập bảng thống kê thu thập nhiệt độ 7 ngày vừa
qua; Tổ 3 và tổ 4 lập bảng thống kê dân số 5 năm gần đây của Hà Nội và TP Hồ
Chí Minh.

TUẦN 18
TIẾT 12
BÀI 5: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM: THU THẬP DỮ
LIỆU VỀ NHIỆT ĐỘ TRONG TUẦN TẠI ĐỊA PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tìm hiểu về biến đổi thời tiết của địa phương trong tuần.
- Tìm hiểu về biến đổi dân số của Hà Nội trong 5 năm gần đây.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng kiến thức thống kê vào việc thu thập và biểu diễn thông tin.
+ Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cột, biểu đồ cột kép.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học;
năng lực hợp tác và làm việc nhóm; năng lực gaiir quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học; năng lực thuyết trình; kĩ năng công nghệ thông tin,..
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, bài giảng.
2 . Học sinh :
- SGK, đồ dùng học tập.
- Giấy A1, bút dạ.
- Tổ 1 và tổ 2: Bảng thống kê thu thập nhiệt độ 7 ngày vừa qua
- Tổ 3 và tổ 4: Bảng thống kê dân số 5 năm gần đây của Hà Nội
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu về biến đổi thời tiết và dân số.
- Kiểm tra kĩ năng công nghệ thông tin qua việc tra mạng lập bảng thống kê mà
GV đã giao nhiệm vụ từ buổi trước.

- Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài thực hành.
b) Nội dung: Gv kiểm tra phần chuẩn bị của HS thông qua báo cáo của các tổ
trưởng và phần trình bày của HS.
c) Sản phẩm: HS chuẩn bị và hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ giáo viên giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trình bày bảng thống kê về dữ liệu thời tiết trong 7 ngày vừa qua.
- GV yêu cầu HS trình bày bảng thống kê về dữ liệu dân số của HN trong năm 5
năm trở lại đây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát vào bảng thống kê đã chuẩn bị và phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời 1 thành viên/ tổ trình bày miệng phần chuẩn bị của tổ mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài thực hành.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- Thực hành thu thập được số liệu nhiệt độ trong tuần
- Biểu diễn biểu đồ cột và biểu đồ cột kép biểu diễn dữ liệu thu thập được.
b) Nội dung: báo cáo của các tổ trưởng và phần trình bày của HS.
c) Sản phẩm: HS chuẩn bị và hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ giáo viên giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hoàn thành Bảng thống kê thu thập nhiệt độ 7 ngày vừa qua ở địa phương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành bảng thống kê đã chuẩn bị và phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời 1 thành viên/ tổ trình bày miệng phần chuẩn bị của tổ mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài thực hành.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cột và biểu đồ cột kép biểu diễn dữ liệu thu
thập được.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe, chuẩn bị sẵn các đồ dùng cần thiết trong bài
thực hành và thực hiện hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành sản phẩm biểu đồ cột, biểu đồ cột kép.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá bảng thống kê của HS và cho các nhóm trình bày bảng
thống kê đó vào giấy A1.
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi và thực hành vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễn dữ
liệu tổ mình thu thập được.
- GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm đọc biểu đồ và nếu nhận xét về biến đổi nhiệt
độ trong tuần, biến đổi dân số HN qua các năm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các thành viên trao đổi, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của
Gv và phân công nhóm trưởng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện thành viên trong nhóm trình bày bài thực hành của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động và kết
quả của các nhóm và cho giơ tay biểu quyết. GV lưu ý, rút kinh nghiệm cho HS về
cách thu thập số liệu sao cho chính xác, những sai lầm dễ mắc khi vẽ biểu đồ...
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

đánh giá

giá

Chú

- Đánh giá thường xuyên:

- Phương pháp quan - Báo cáo thực

+ Sự tích cực chủ động của sát:

hiện công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.

trình, tương tác với

+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập

động cũng như thái độ,

thể).

cảm xúc của HS.

Đánh giá đồng đẳng.

- Phương pháp thuyết
trình.
- Phương pháp gợi mở đàm thoại.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại và ghi nhớ nội dung kiến thức các bài trong chương.
- Đọc và chuẩn bị trước, xem trước các bài tập bài : “ Bài tập cuối chương 4.”
- Chuẩn bị giấy A4, bút màu.

TUẦN 18
TIẾT 13
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 4 (T1)
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức các bài học trong chương.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau, giúp HS trong việc giải và trình bày giải
toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực hợp tác và làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
I. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, bài giảng.
2 . Học sinh :

- SGK, đồ dùng học tập.
- Giấy A4, bút màu.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức các khái niệm về dữ liệu, số liệu; phân loại dữ liệu; khái
niệm về bảng dữ liệu ban đầu, bảng thống kê; Khái niệm biểu đồ tranh, biểu đồ cột,
biểu đồ cột kép.
- Củng cố kiến thức về các bước biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng vào biểu đồ
tranh; các bước vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu;
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức và trình bày đúng các khái niệm, cách vẽ biểu
đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hỏi đáp kiến thức cũ nhanh qua các câu hỏi sau:
+ Trình bày khái niệm về dữ liệu, số liệu, phân loại dữ liệu.
+ Trình bày các khái niệm về bảng dữ liệu ban đầu, bảng thống kê.
+ Trình bày khái niệm về biểu đồ tranh và nêu các bước biểu diễn dữ liệu thống kê
từ bảng vào biểu đồ tranh
+ Trình bày khái niệm biểu đồ cột, biểu đồ kép và nêu các bước vẽ biểu đồ cột biểu
diễn bảng số liệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu, trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời 1-2 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS làm các bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập.
- Rèn luyện kĩ năng năng biểu diễn, vẽ các biểu đồ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe, thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành chính xác kết quả vào phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 1+ 3 ( SGK-tr73)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giơ tay trình bày miệng và trình bày bảng.
Bài 1 :
Nhà bạn

Số quả mít

Nhà Cúc

40

Nhà Hùng

35

Nhà Xuân

70

Độ tuổi

Số bạn

10

1

11

3

12

5

13

1

14

1

15

1

Bài 3:
a)

b) Khách 12 tuổi là nhiều nhất.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
III. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

đánh giá

giá

Chú

- Phương pháp quan - Báo cáo thực

+ Sự tích cực chủ động của sát:

hiện công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết - Bảng thống kê,
nhân.

trình, tương tác với biểu đồ

+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)

cảm xúc của HS.

- Đánh giá đồng đẳng: HS - Phương pháp thuyết
tham gia vào việc đánh giá trình.
sản phẩm học tập của các

- Phương pháp đánh giá

HS khác

qua sản phẩm học tập.

IV. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
TUẦN 18
TIẾT 14

TIẾT 14: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 4 (T2)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức các bài học trong chương.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.

+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau, giúp HS trong việc giải và trình bày giải
toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực hợp tác và làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, bài giảng.
2 . Học sinh :
- SGK, đồ dùng học tập.
- Giấy A4, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập.
- Rèn luyện kĩ năng năng biểu diễn, vẽ các biểu đồ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe, thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành chính xác kết quả vào phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 4+ 5 ( SGK-tr73)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giơ tay trình bày miệng và trình bày bảng.
Bài 4 : Những thông tin nhận được từ biểu đồ tranh này được ghi trong bảng thống
kê sau :
Tình hình sản xuất của một phân xưởng lắp ráp xe ô tô trong tuần
Ngày

Số xe lắp ráp được

Thứ Hai

60

Thứ Ba

70

Thứ Tư

35

Thứ Năm

85

Thứ Sáu

60

Thứ Bảy

55

- Thứ Hai phân xưởng lắp ráp được 60 ô tô.
- Thứ Ba phân xưởng lắp ráp được 70 ô tô.
- Thứ Tư phân xưởng lắp ráp được 35 ô tô.
- Thứ Năm phân xưởng lắp ráp được 85 ô tô.
- Thứ Sáu phân xưởng lắp ráp được 60 ô tô.
- Thứ Bảy phân xưởng lắp ráp được 55 ô tô.
=> Thứ Năm phân xưởng lắp ráp được nhiều ô tô nhất. Thứ Tư phân xưởng lắp ráp
được ít ô tô nhất.
Bài 5:
a)
Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam
Năm

Sản lượng gạo ( triệu tấn)

2007

4,53

2008

4,68

2009

6,05

2010

6,75

2011

7,13

2012

7,72

2013

6,68

2014

6,32

2015

6,57

2016

4,89

2017

5,77

b) Năm 2012 sản lượng gạo xuất khẩu cao nhất. Năm 2007 sản lượng gạo xuất khẩu
thấp nhất.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2 + 6 ( SGK-tr120, 121)
Bài 2 :
a) Có 30 bạn tham gia trả lời.
b)
Bảng thống kê loại quả ưa thích nhất của một số bạn trong lớp :
Loại hoa quả

Số bạn cho

Cam

9

Chuối

6

Khế

4

Ổi

3

Xoài

9

Biểu đồ biểu diễn loại quả ưa thích của một số bạn trong lớp

Loại quả ưa thích
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0

Chuối

Cam

Khế

Ổi

Xoài

Số bạn chọn

Bài 6:

Điểm thi học kì I và học kì II của bạn Hùng
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0

Ngữ Văn

Toán

Ngoại ngữ

Giáo dục côngLịch sử và địa líKhoa học tự
dânnhiên

Điểm HKIĐiểm HKII

a) Hùng đạt được tiến bộ nhiều nhất ở môn Khoa học tự nhiên.
b) Hùng đạt được tiến bộ ít nhất ở môn Ngữ Văn.
c) Hùng giảm điểm thi ở môn Ngoại ngữ 1.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

đánh giá

giá

Chú

- Phương pháp quan - Báo cáo thực

+ Sự tích cực chủ động của sát:

hiện công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết - Bảng thống kê,
nhân.

trình, tương tác với biểu đồ

+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)

cảm xúc của HS.

- Đánh giá đồng đẳng: HS - Phương pháp thuyết
tham gia vào việc đánh giá trình.
sản phẩm học tập của các

- Phương pháp đánh giá

HS khác

qua sản phẩm học tập.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
Ký duyệt của BGH

Ký duyệt của TCM tuần 18

PHT

(Thồng kê tiết 11,12,13,14)
TTCM

LÊ THANH THOẠI

HỒ XUÂN VŨ
 
Gửi ý kiến