Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:18' 08-04-2023
Dung lượng: 552.8 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Toán 6

Tuần 1
Tiết PPCT: 1
Phân môn: Số và Đại số

CHƯƠNG 1: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Biết cách đọc và viết một tập hợp.
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”) .
- Nhận biết được một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật, ảnh
chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục đích: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:

Trang 1

Giáo án Toán 6

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông
hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm ba con cá vàng trong bình”... và yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn
bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài

học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả,
biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với tập hợp
a. Mục tiêu:
+ Làm quen với tập hợp
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Làm quen với tập hợp

- GV cho HS quan sát Hình 1 SGK-tr7:

- Tên đồ vật trên bàn: sách, thước kẻ,
ê ke, bút
- Tên các bạn trong tổ: Lan, Mai,
Ngọc, Hoa, Tuấn.
Trang 2

Giáo án Toán 6

- Các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn
12: 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.

Yêu cầu HS viết vào vở:
+ Tên các đồ vật trên bàn ở Hình 1
+ Tên các bạn trong tổ của em
+ Các số tự nhiên vừa lớn hơn 3 vừa nhỏ hơn 12.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa và giải thích:
+ Các đồ vật ở trong Hình 1 tạo thành một tập
hợp. Mỗi đồ vật trên bàn được gọi là một phần tử
của/ thuộc tập hợp đó”.
+ Tương tự, “các bạn trong tổ của em tạo thành
một tập hợp”, “Các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ
hơn 12 tạo thành một tập hợp”.
Hoạt động 2: Các kí hiệu
a. Mục đích:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
Trang 3

Giáo án Toán 6

c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm dự kiến
2. Các kí hiệu

- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này Ví dụ: Gọi B là tập hợp tên các bạn
trong SGK và đọc các ví dụ minh họa ở trang 7.

trong tổ em.

Sau khi đọc xong, GV yêu cầu HS sử dụng kí B = { Lan, Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn}
hiệu để viết ba tập hợp trong HĐKP ở trên và Lan ϵ B , Huyền ∉ B.
viết một vài phần tử thuộc/ không thuộc trong Thực hành 1:
tập hợp đó.

Gọi M là tập hợp các chữ cái có mặt

- GV viết ví dụ:

trong từ “gia đình”

A = {thước kẻ, bút, eke, sách}

M = {a, đ, i, g, h, n}

bút ϵ A , tẩy ∉ A

+ Khẳng định đúng: a ϵ M , b ∉ M , i ϵ M

- GV yêu cầu HS viết tương tự cho 2 tập hợp + Khẳng định sai: o ϵ M
còn lại và hoàn thành thực hành 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
Trang 4

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Giáo án Toán 6

a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 và 2 SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
1. D = {x|x là số tự nhiên và 5 D = {6 ;7 ;8 ;9 ;10 ;11}
7 ϵ D; 5 ∉ D; 10 ϵ D; 17 ∉ D; 0 ∉ D
2. B = {x|x là số tự nhiên lẻ và x>30)
Các khẳng định đúng là a) và c)
Các khẳng định sai là b) và d)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn thành nhanh bài tập vận dụng trang 8 -SGK.
Dưới đây là quảng cáo khuyến mãi cuối tuần của một siêu thị.

Trang 5

Hãy viết tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam.

Giáo án Toán 6

- HS suy nghĩ nhanh và trả lời câu hỏi
Gọi G là tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12000, ta có:
G = {xoài, cá chép, gà}
- HS nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

đánh giá

giá

Chú

- Phương pháp quan - Báo cáo thực

+ Sự tích cực chủ động của sát:

hiện công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.

trình, tương tác với

+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)

cảm xúc của HS.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Tuần 1
Tiết PPCT: 2
Phân môn: Số và Đại số

BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
Biết cách cho/ viết một tập hợp theo những cách khác nhau.
Trang 6

2. Năng lực

Giáo án Toán 6

- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn một tập hợp theo những cách khác nhau.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; Giáo án PPT ( đối với phần HĐKĐ: GV kiểm tra trắc
nghiệm dưới dạng trò chơi trên PPT)
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS nhớ và củng cố lại kiến thức của tiết học trước.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu, đọc câu hỏi và giải đáp nhanh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS nhớ lại và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+GV chiếu Slide kiểm tra bài cũ các câu trắc nghiệm sau: (thời gian trả lời mỗi câu hỏi là 10s)
Câu 1: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B     
B. 5 ∈ B     
C. 1 ∉ B     
D. 6 ∈ B
Câu 2: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]     
Trang 7

B. A = (1; 2; 3; 4)

Giáo án Toán 6

C. A = 1; 2; 3; 4     
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 3: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}     
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}     
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 4: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}     
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}     
D. A = {6; 7; 8}
Đáp án: 1 – D; 2 – D; 3 – A; 4 - A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Đối với mỗi câu hỏi, HS đọc đề bài và có 10s suy nghĩ trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về cách biểu diễn một tập hợp”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Cách cho tập hợp
a. Mục đích:
+ Biết cách cho một tập hợp và sử dụng hai cách viết một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
Trang 8

Giáo án Toán 6

c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Cách cho tập hợp

- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung trong SGK VD: “B là tập hợp các số tự nhiên
trong vòng 2p ( GV gợi ý cách đọc kí hiệu gạch lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10”
đứng “|” là “ sao cho”, “trong đó”, “ thỏa mãn”,…

+ B = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

- GV phân tích cho HS qua ví dụ khác:

+ B = { x | x là số tự nhiên, 1< x <

“B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ 10}.
hơn 10”

Nhận xét:

+ GV gọi 1 HS biểu diễn tập hợp B dưới dạng liệt a) Liệt kê các phần tử của tập hợp.
kê tất cả các phần tử của tập hợp B.

b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các

+ GV giảng: Ngoài cách liệt kê tất cả các phân tử phần tử của tập hợp.
của tập hợp B, ta còn có thể viết B = { x | x là số Thực hành 2:
tự nhiên, 1< x < 10}. Đây là cách chỉ ra tính chất a) E ={0; 2; 4; 6; 8}.
đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp B.

- Tính chất đặc trưng của tập hợp E

- GV cho HS rút ra Nhận xét như trong SGK – tr8. là: E gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành hơn 10.
2 vào vở và cho 2 HS lên chữa bài.

=> E = { x | x là số tự nhiên chẵn và

- GV cho HS làm Thực hành 3 và yêu cầu 1 HS x < 10}.
lên bảng làm ý a), b); 1 HS làm ý c).

b) P = { x | x là số tự nhiên và 10 < x

- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục “Em có biết?” và < 20}.
phân tích, giới thiệu thêm cách minh họa tập hợp P = { 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18;
bằng một vòng kín ( “ Sơ đồ Venn”).

19}.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Thực hành 3:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân

a) A = {8, 9, 10, 11, 12, 13, 14}

- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần

b) 10 ∈ A; 13 ∈ A
Trang 9

Giáo án Toán 6

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    16 ∉ A, 19 ∉ A

- HS hoàn thành vở sau đó lên bảng trình bày.

c)

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Cách 1: B = {8, 10, 12, 14}.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Cách 2: B = { x | x là số tự nhiên

- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại 2 cách cho chẵn, và 7 < x < 15}.
một tập hợp:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3 SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 3 :
Tập hợp cho bởi cách liệt kê phần tử

Tập hợp cho bởi tính chất đặc
trưng

H = {2; 4; 6; 8; 10}

H là tập hợp các số tự nhiên chẵn
khác 0 và nhỏ hơn 11.

M = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15}

M là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 15.

P = {11, 13, 15, 17, 19, 21}

P là tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn
hơn 9 và nhỏ hơn 22.
Trang 10

Giáo án Toán 6

X = {Việt Nam; Lào; Campuchia; Thái Lan;

X là tập hợp các nước ở khu vực

Myanmar; Malaysia; Singapore; Indonesia; Brunei;

Đông Nam Á.

Philippines; Đông Timor}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hòan thành bài tập vận dụng :Bài 4 - SGK –tr 9
- HS suy nghĩ và trình bày vào vở.
- GV yêu cầu 1 HS trình bày bảng.
Bài 4:
Tập hợp T gồm tên các tháng dương lịch trong quý IV ( ba tháng cuối năm) :
T= { tháng 10 ; tháng 11 ; tháng 12}
Phần tử có số ngày là 31 là tháng 10 và tháng 12.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

đánh giá

giá

Chú

- Phương pháp quan - Báo cáo thực

+ Sự tích cực chủ động của sát:

hiện công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát
Trang 11

các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết luận.
nhân.

Giáo án Toán 6

trình, tương tác với

+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)

cảm xúc của HS.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hiểu và ghi nhớ hai cách cho một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: Bài 1 ( SBT –tr7) + Bài 5 (SBT –tr8)
- Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên”
Tuần 1
Tiết PPCT: 3
Phân môn: Số và Đại số

BÀI 2. TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Phân biệt được hai tập hợp N và N *.
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí trong một số tự nhiên biểu diễn ở hệ thập
phân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trong phạm vi 30 bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất

Trang 12

Giáo án Toán 6

- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT ( Tìm một số hình ảnh về các số tự nhiên
trong lịch sử loài người)
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS hiểu biết về văn hóa, thói quen sử dụng chữ số từ lịch sử.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c. Sản phẩm: : HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm tháng.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên thủy
( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu
cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự nhiên đó.”

Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1

Bảng chữ số Ả Rập

Trang 13

Giáo án Toán 6

Chữ số Babylon
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn không?”
=> Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp N và N *.
a. Mục tiêu:
+ Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *).
+ Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp,
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tập hợp N và N *.
Trang 14

- Tập hợp số tự nhiên:

Giáo án Toán 6

- GV yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu về tập hợp N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
N và N *.

- Tập hợp số tự nhiên khác 0:

- GV gọi 1, 2 HS trình bày tập hợp N và N *.

N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}

- GV giảng và nhắc lại hoàn chỉnh để HS hiểu và Thực hành 1:
ghi nhớ hơn.

a) Tập hợp N và N* khác nhau là:

- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực + N  là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn
hành 1.

hoặc bằng 0.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ N * là tập hợp các số tự nhiên lớn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động và hoàn hơn 0.
thành các yêu cầu của GV.

b) C = {1, 2, 3, 4, 5}

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại tập hợp N
và N *: N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}

Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a. Mục đích:
+ Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
+ Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên cho trước.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
Trang 15

Giáo án Toán 6

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Thứ tự trong tập hợp các số tự

- GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:

nhiên:

Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N

Thực hành 2:

N = { 0; 1; 2; 3; ...}.

a) 17, 19, 21 là ba số lẻ liên tiếp tăng

Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn dần.
bởi một điểm trên tia số gốc O như hình dưới b) 103, 101, 99, 97 là bốn lẻ liên tiếp
đây:

giảm dần.
HĐKP:

- GV phân tích tia số:
 Điểm biểu diễn số tự nhiên n gọi là điểm
n. VD: Điểm 3, điểm 4, điểm 8...
 Tia số nằm ngang có chiều mũi tên đi từ
trái sang phải, nếu a < b thì điểm a nằm
bên trái điểm b.
- GV giảng: Trong hai số tự nhiên a và b khác
nhau, có một số nhỏ hơn hoặc lớn hơn số kia.

a) a > 2021
mà 2021 > 2020
=> a > 2020
b) a < 2000
mà 2000 < 2021
=> a < 2020
=> Tính chất bắc cầu:

{a
Nếu b< c => a < c

 Nếu a nhỏ hơn b, ta viết a < b.

Thực hành 3:

 Nếu a lớn hơn b, ta viết a > b.

A = {35, 30, 25, 20, 15, 10, 5, 0}.

 Ta viết: a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b;
b ≥ a để chỉ b > a hoặc b = a.
 Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau
cách nó 1 đơn vị. VD: 9 là số liền sau
của 8 ( còn 8 là số liền trước của 9). Hai
số 8 và 9 là hai số tự nhiên liên tiếp.
Trang 16

- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 2.

Giáo án Toán 6

- GV hướng dẫn, HS trao đổi, hoàn thành
HĐKP.
- GV cho HS rút ra kiến thức trọng tâm:
Nếu a < b và b < c thì a < c. => Tính chất bắc
cầu.
- Gv cho HS hoàn thành Thực hành 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động và hoàn thành
các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và nêu kiến thức trọng tâm
cần nhớ.
Hoạt động 3: Ghi số tự nhiên
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
+ Biết thêm các số tự nhiên trên lớp triệu, là lớp tỉ.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Trang 17

Giáo án Toán 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Ghi số tự nhiên

a) Hệ thập phân:

a) Hệ thập phân

- GV dẫn dắt HS qua bài toán sau:

Thực hành 4:

Đọc và số sau bằng chữ: 107 463 847.

Số 2023 có 4 chữ số:

( một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi ba + Chữ số hàng đơn vị là 3,
nghìn tám trăm bốn mươi bảy)

+ Chữ số hàng chục là 2,

- GV giới thiệu thêm số tự nhiên trên lớp triệu là + Chữ số hàng trăm là 0,
lớp tỉ và đặt vấn đề cho HS: Số 2 107 463 847 sẽ + Chữ số hàng nghìn là 2.
đọc và viết bằng chữ như thế nào?

Số 5 427 198 653 có 10 chữ số:

( hai tỉ một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi + Chữ số hàng đơn vị là 3,
ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy).

+ Chữ số hàng chục là 5,

- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung đã trình bày + Chữ số hàng trăm là 6,
trong SGK.

+ Chữ số hàng nghìn là 8,…

- GV lưu ý cho HS: Khi viết các số tự nhiên có 4 * Cấu tạo thập phân của số:
chữ số trở lên, ta nên viết tách riêng từng nhóm - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ
ba chữ số kể từ phảo sang trái cho dễ đọc. Chẳng thập phân đều biểu diễn được thành
hạn: 300 000 000.

tổng giá trị các chữ số của nó.

- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 và phân tích cho HS TQ:
so sánh hai số trong phạm vi lớp tỉ như các số ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
trong phạm vi lớp triệu. Ta có thể áp dụng tương abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
tự cho số tự nhiên bất kỳ.

VD: Số 1754 có 1 nghìn, 7 trăm, 5

- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo nhóm và chục, 4 đơn vị.
trả lời câu hỏi Thực hành 4.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu tiếp nội dung SGK viết
về Cấu tạo thập phân của một số.

 1754 = 1 × 1000 + 7 × 100 +
5 × 10 + 4.
Thực hành 5:

- GV giảng, phân tích rõ cho HS hiểu qua Ví dụ a) Biểu diễn số:
Trang 18

Giáo án Toán 6

sau:

345 = 3 × 100+ 4 × 10 + 5 = 300 +

Số 1754 có 1 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 4 đơn vị.

40 + 5

 1754 = 1 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 4.

2 021 = 2 × 1000 + 0 x 100 + 2 × 10

- GV cho HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 5.

+ 1 = 2 000 + 20 + 1

b) Hệ La Mã:

b) 96 208 984: Chín mươi sáu triệu

- GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 3 hai trăm lẻ tám nghìn chín trăm tám
mươi bốn.

thành phần để ghi và ghép thành số La Mã.
Chữ số

I

V

X

Giá trị tương ứng

1

5

10

Số này có 8 chữ số, số triệu là 6, số
trăm là 9.
b) Hệ La Mã

- GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các

Số La Mã

thành phần chính trong bảng trên.

Giá trị
tương ứng

- GV dẫn dắt: Ghép các chữ số I, V, X với nhau ta

XII

12

được các số La Mã từ 1 đến 10

XX

20

I

II

III IV

V

VI VII VIII IX

X

XXII

22

1

2

3

5

6

10

XVII

17

XXX

30

XXVI

26

XXVIII

28

XXIV

29

4

7

8

9

- GV phân tích:
+ Từ các số này, nếu thêm vào bên trái mỗi số
một chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20.
VD: XI là 11, XII là 12, ... , XX là 20.
+ Nếu thêm vào bên trái hai chữ số X ta được các
số La Mã từ 21 đến 30.
VD: XXI là 21; XXV là 25; ..
- GV cho HS tìm những đồ vật có xuất hiện số La
Mã.
( mặt đồng hồ, số thự tự các chương mục của sách,
thứ tự của thế kỉ...)

Trang 19

- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành

Giáo án Toán 6

6.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động và hoàn thành các
yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và nêu kiến thức trọng tâm
cần nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 + 2 + 3 ( SGK – tr12)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án (Bài 1, 2 trình bày miệng ; Bài 3 2 HS trình
bày bảng.)
Bài 1 :
a) 15 ∈  N;       
7

c)  9  ∉ N ;       

b) 10,5 ∉ N*; 
 

d) 100 ∈ N.

Bài 2 :
a) Sai
b) Sai
Trang 20

c) Đúng

Giáo án Toán 6

d) Sai
Bài 3:
2 756 = 2 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 6
2 053 = 2 × 1000 + 0 × 100 + 5 × 10 + 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được một số chú ý liên quan đến số La Mã.
+ Củng cố kiến thức qua các bài tập vận dụng.
b. Nội dung:
+ HS tìm hiểu trong phần mục « Em có biết ?».
HS vận dụng kiến thức để giải một số bài toán thực tế.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục « Em có biết ? » (SGK –tr12).
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập 3 + 6 – (SBT-tr9).
Bài 3: (SBT – tr9)
a) 1 441 457 889 đọc là : Một tỉ bốn trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn
tám trăm tám mươi chín.
1 386 638 130 đọc là : Một tỉ ba trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn một trăm
ba mươi.
b) Có : 1 441 457 889 > 1 386 638 130
=> Dân số nước Trung Quốc lớn hơn nước Ấn Độ.
Bài 6: (SBT – tr9)
Kết quả sau khi dịch chuyển que tăm :

Trang 21

Giáo án Toán 6

- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

đánh giá

giá

Chú

- Phương pháp quan - Báo cáo thực

+ Sự tích cực chủ động của sát:

hiện công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.

trình, tương tác với

+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)

cảm xúc của HS.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc nội dung bài.
- Làm các bài tập 2 + 4 + 5 (SBT-tr9)
- Chuẩn bị bài mới “ Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên”

Trang 22

Giáo án Toán 6
Tuần 1
Tiết PPCT: 4
Phân môn: Số và Đại số

BÀI 3. CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Nhớ lại quy tắc cộng trừ nhân chia số tự nhiên.
- Nhận biết các tính chất của các phép tính.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
trong tính toán một cách hợp lí.
+ Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính như tính tiền mua
sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có,...
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT .
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT; bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS hình thành như cầu sử dụng các tính chất trong thực hiện phép tính.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: : Kết quả của HS
Trang 23

Giáo án Toán 6

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho bài toán:

“Cho T = 11 × ( 2001 + 2003 + 2007 + 2009) + 89 × ( 2001 + 2003 + 2007 + 2009)
Có cách nào tính nhanh giá trị của biểu thức T không?”.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Chúng ta đã được học các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ở tiểu học, trong chương
trình lớp 6, chúng ta sẽ ôn lại và tiếp tục tìm tiểu các tính chất của phép tính để áp dụng tính
nhanh một số bài toán.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng và phép nhân
a. Mục tiêu:
+ HS nhớ, nhận biết lại khái niệm: số hạng, tổng; thừa số, tích và sử dụng được
+ Nhớ lại quy tắc cộng và nhân các số tự nhiên; kiểm tra khả năng vận dụng của HS.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Phép cộng và phép nhân

- GV cho HS đọc đề bài Thực hành 1 và yêu Thực hành 1:
cầu thảo luận nhóm giải bài toán.

Số tiền An đã mua là:
Trang 24

- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải.

Giáo án Toán 6

5 × 6000 + 6 × 5000 + 2 × 5000 = 70 000

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, trao đổi (đồng).
và thực hiện HĐKP1.
- GV cho HS đọc Chú ý và Ví dụ SGK.

Số tiền còn lại của An là:
100 000 – 70 000 = 30 000 đồng.

- GV phân tích và nhấn mạnh lại Chú ý và HĐKP1:
Ví dụ để HS hiểu và ghi nhớ.

1 890 + 72 645 = 74 535 => Đúng. 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Trong đó: 1 890 và 72 645 là các số hạng,

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động và hoàn 74 535 là tổng.
thành các yêu cầu của GV.

363 × 2 018 = 732 534 => Đúng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Trong đó: 363 và 2 018 là các thừa số, 732

- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.

534 là tích.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Chú ý: Trong một tích mà các thừa số đều

Bước 4: Kết luận, nhận định

bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số,

- GV chữa lại đáp án, lưu ý HS kiến thức ta có thể không viết dấu nhân ở giữa các
trọng tâm cần nhớ và đánh giá quá trình học.

thừa số; dấu “×” trong tích các số cũng có
thể thay bằng dấu “.”.
Ví dụ: a × b = a.b; 6 × a × b =6.a.b = 6ab;
363 × 2018 =363.2018

Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
a. Mục đích:
+ Nhận biết được các tính chất của phép cộng và phép nhân.
+ Vận dụng các tính chất vào các bài toán để tính nhanh và hợp lý.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
Trang 25

Giáo án Toán 6

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Thứ tự trong tập hợp các số tự

- GV chia lớp thành 4 nhóm và hoạt động nhiên:
trong 3p:

Thực hành 2:

+ GV yêu cầu Nhóm 1 và Nhóm 3 hoàn a) 17 + 23 = 23 + 17
thành HĐKP2 ý a), b), d)

b) (12 + 28) + 10 = 12 + (28 +10)

+ GV yêu cầu Nhóm 2 và Nhóm 4 hoàn c) 17. 23 = 23 . 17
thành HĐKP2 ý c), e)

d) (5 . 6) . 3 = 5 . (6 . 3)

- GV chữa lại và cho HS trao đổi rút ra nhận e) 23 . (43 + 17) = 23 . 43 + 23 . 17.
xét sau mỗi ý.

* Các tính chất: a, b, c ∈ N

- GV rút ra kiến thức trọng tâm và yêu cầu 1 - Tính chất giao hoán:...
 
Gửi ý kiến