Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 12h:22' 25-02-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG
TRƯỜNG THCS – THPT HÒA BÌNH

GIÁO

NGỮ VĂN 10
HỌC KÌ I
GV: HUỲNH LÊ DIỄM NGA
TỔ: VĂN – GDCD THPT
Tuần: 1
Tiết: 1,2

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Ngày soạn: 25/ 09 / 2022
Ngày dạy: 05 / 09 / 2022

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

Bài 1. TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)

MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như: không gian, thời gian, cốt
truyện, nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản truyện kể; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, nhân
vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; biết liên hệ để thấy được một số điểm gần
gũi về nội dung giữa các tác phẩm truyện kể thuộc hai nề văn hóa khác nhau.
- Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn.
- Viết được văn bản nghị luận đúng quy trình; phân tích, đánh giá chủ đề, những nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật của một truyện kể.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một truyện kể; nghe và nắm bắt được ý
kiến, quan điểm của người nói; biết nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó.
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

VĂN BẢN 1. THẦN TRỤ TRỜI
(Thần thoại Việt Nam)

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như không gian, thời gian, cốt truyện,
nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của VB Thần trụ trời; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thần trụ trời;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thần trụ trời;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của
mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thần Trụ Trời.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ những truyện thần thoại đã biết.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Em biết những truyện thần thoại nào? Hãy chia sẻ cho cả lớp cùng nghe
về những truyện thần thoại ấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ về những truyện thần thoại mà bản thân mình biết,
chuẩn bị kể trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta vừa được các bạn chia sẻ về những truyện
thần thoại. Tiết học hôm nay, cô và cả lớp sẽ cùng tìm hiểu một truyện thần thoại của dân tộc ta, đó là
Thần Trụ Trời.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Tạo lập thế giới. Nắm được các khái niệm về một số yếu tố
của truyện thần thoại như: không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Tạo
lập thế giới.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Tạo lập thế giới.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Giới thiệu bài học
tập
- Chủ đề Tạo lập thế giới bao gồm các văn bản thần
- GV mời 1 HS đọc chủ đề của Bài học số thoại, cho thấy nhận thức của người xưa về quá trình tạo
1 (Tạo lập thế giới) trước lớp.
lập thế giới.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Theo các em, nội - Tên và thể loại của các VB đọc chính và VB đọc kết
dung của chủ đề Bài 1. Tạo lập thế giới là nối chủ đề:
gì?.
Tên văn bản
Thể loại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Thần Trụ Trời
Thần thoại
- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Prô-mê-tê và loài Thần thoại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và người (Thần thoại
thảo luận
Hy Lạp)
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, yêu Đi san mặt đất
Truyện
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Cuộc tu bổ lại các Thần thoại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện giống vật
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Trong bài học này, qua việc đọc các
truyện thần thoại, em sẽ hiểu người xưa
nhận thức như thế nào về quá trình tạo lập
thế giới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của truyện thần thoại.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến một số
yếu tố của truyện thần thoại.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của truyện thần thoại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
2. Tri thức ngữ văn

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận, đọc thông tin trong SGK và
nêu yếu tố của truyện thần thoại như: không
gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu, sau đó thảo luận
nhóm, đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị
trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

- Thần thoại là một trong những thể loại truyện dân
gian. Thần thoại kể về các vị thần, các nhân vật anh
hùng, các nhân vật văn hóa; qua đó, phản ánh quan
niệm của người thời cổ về nguồn gốc của thế giới và
đời sống con người. So với các thể loại truyện dân gian
khác, thần thoại có những đặc điểm riêng thể hiện qua
các yếu tố không gian, thời gian, cốt truyện, nhân
vật,...
- Không gian trong thần thoại là không gian vũ trụ
đang trong quá trình tạo lập, không xác định nơi chốn
cụ thể.
- Thời gian trong thần thoại là thời gian cổ sơ, không
xác định và mang tính vĩnh hằng.
- Cốt truyện thần thoại thường là chuỗi sự kiện xoay
quanh quá trình sáng tạo nên thế giới, con người và
văn hóa của các nhân vật siêu nhiên.
- Nhân vật trong thần thoại thường là thần, có sức
mạnh phi thường để thực hiện công việc sáng tạo thế
giới và sáng tạo văn hóa.
- Tính chỉnh thể của tác phẩm là sự thống nhất, toàn
vẹn của tác phẩm. Ở đó, mọi bộ phận, yếu tố, chi
tiết,... đều có ý nghĩa và được gắn kết với nhau một
cách chặt chẽ, nhất quán nhằm thể hiện tập trung, nổi
bật chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.

Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về VB Thần Trụ Trời.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về thông tin cơ bản của
VB Thần Trụ Trời.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về VB Thần Trụ Trời mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào 1. Thần thoại Việt Nam
những kiến thức trong SGK, nêu thông tin - Thần thoại Việt Nam do được ghi chép muộn nên
chung về thần thoại Việt Nam VB Thần Trụ đã bị mất mát khá nhiều. Những truyện thần thoại
Trời.
Việt Nam tiêu biểu gồm: Thần Trụ Trời, Thần Mưa,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Thần Biển, Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng, Sự tích
- HS nghe GV yêu cầu, đọc thông tin trong lúa thần,...
SGK để chuẩn bị trình bày trước lớp.
2. VB Thần Trụ Trời và nhóm truyện lí giải về sự
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hình thành thế giới buổi ban đầu
luận
- Thần Trụ Trời là VB Thần thoại Việt Nam, thuộc
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, nhóm thần thoại về nguồn gốc vũ trụ và các hiện
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
tượng tự nhiên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - VB Thần Trụ Trời trong SGK được trích theo
vụ
Nguyễn Đổng Chi, Lược khảo về thần thoại Việt
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nam,.
- Các dân tộc anh em khác trên đất nước Việt Nam
cũng có nhiều truyện thú vị lí giải về sự hình thành
thế giới buổi ban đầu như vậy. Nếu người Kinh có
Then Luông, người Mông có Dự Nhung, người Dao

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

có Thần Bàn Cổ, người Ê-đê có Ai Điê, người Chăm
có Tầm Thênh,... Trong nhận thức của con người thời
cổ, thế giới bao la được hình thành, được sắp đặt trật
tự là nhờ vào công lao to lớn của các vị thần.

Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản Thần Trụ Trời.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Bầy chim chìa vôi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Bầy chim
chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
Nhiệm vụ 1:
3. Đọc, kể, tóm tắt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tóm tắt quá trình tạo lập nên trời và đất của
- GV yêu cầu HS đọc thầm VB.
nhân vật thần Trụ Trời:
- GV lưu ý HS: Khi gặp các câu hỏi trong box và những + Quá trình tạo lập nên trời đất: Thần ở trong
chỗ được đánh dấu, chúng ta hãy dừng lại suy nghĩ đám hỗn độn, mờ mịt, và bỗng có một lúc thần
nhanh, tự trả lời thầm trong đầu nhằm tạo thói quen và đứng dậy, ngẩng đầu đội trời lên, rồi tự mình
rèn luyện kĩ năng đọc.
đào đất, đập đá, đắp thành một cái cột vừa cao,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
vừa to để chống trời, đẩy vòm trời lên mãi phía
- HS lắng nghe GV yêu cầu và lưu ý, sau đó đọc thầm mây xanh mù mịt. Từ đó, trời đất phân đôi. Đất
VB.
phẳng như cái mâm vuông, trời trùm lên như
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
cái bát úp. Khi trời đã cao và đã khô, thần lại
- GV mời 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi trong các box phá cột đi, lấy đất đá ném tung đi khắp nơi.
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Mỗi hòn đá văng đi, biến thành một hòn núi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học hay một hòn đảo; đất tung tóe ra mọi nơi thành
tập
gò, thành đống, thành những dải đồi cao. Vì thế
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
cho nên mặt đất ngày nay không bằng phẳng,
Nhiệm vụ 2:
mà có chỗ lồi, chỗ lõm. Chỗ thần đào đất, đào
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
đá mà đắp cột ngày nay thành biển rộng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, tóm tắt quá trình
tạo lập nên trời và đất của nhân vật thần Trụ Trời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng yêu cầu của GV, sau đó thảo luận theo cặp để II. Tìm hiểu chi tiết
tóm tắt.
1. Không gian, thời gian trong thần thoại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Không gian: vũ trụ đang trong quá trình tạp
- GV mời 1 – 2 HS trình bày phần tóm tắt trước lớp, yêu lập: Trời đất chỉ là một vùng hỗn độn, tối tăm,
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
lạnh lẽo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Thời gian: cổ sơ, không xác định và mang
tập
tính vĩnh hằng: Thuở ấy, chưa có thế gian,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
cũng như có muôn vật và loài người
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các hình ảnh đất phẳng như cái mâm vuông,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi 1 và trời trùm lên như cái bát úp, chỗ trời đất giáp
2 trong SGK: 1. Chỉ ra các chi tiết về không gian, thời nhau gọi là chân trời,... khá quen thuộc trong
gian của câu chuyện. 2. Những dấu hiệu nào giúp bạn các thần thoại giải thích về nguồn gốc thế giới.
nhận ra Thần Trụ Trời là một truyện thần thoại.
Dù cách miêu tả không gian trời đất như thế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trong thần thoại không còn phù hợp với nhận
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu 1 và 2.
thức thế giới của độc giả ngày nay nhưng nó
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
vẫn có sức hấp dẫn riêng vì nó cho chúng ta
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận trước hiểu người xưa, trong thế giới hoang sơ thuở

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Em có nhận xét gì về không
gian và thời gian trong thần thoại? Rõ ràng, đây là
tưởng tượng của người xưa và không đúng khoa học.
Vậy giá trị không gian, thời gian ở đây là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

ban đầu, đã hình dung về vũ trụ, thế giới như
thế nào.
2. Nhân vật thần thoại
- Nhân vật: là một vị thần có hình dáng khổng
lồ, sức mạnh phi thường để thực hiện công việc
sáng tạo thế giới.
- Thần Trụ Trời được phác họa bằng những nét
đơn giản: Chân thần dài không thể tả xiết nên
bước một bước là có thể từ vùng này đến vùng
nọ, hay từ đỉnh núi này sang đỉnh núi khác;
thần đứng dậy, ngẩng đầu là có thể đội trời lên.
→Phác họa những nét riêng của một vị thần
Trụ Trời, có thể đội trời, đắp cột chống trời nên
cũng khó lẫn với nhân vật khác.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cốt truyện: đơn giản, ngắn gọn, xoay quanh
việc vị thần đắp cột chống trời, tạo lập thế giới.
Nhiệm vụ:
2. Nội dung – Ý nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Qua truyện Thần Trụ Trời, ta thấy người thời
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Nhân cổ nhận thức và lí giải về nguồn gốc của thế
vật thần thoại trong VB này là ai? Nhân vật đó được giới rất thô sơ.
miêu tả như thế nào?
- Thế giới là do một vị thần đắp cột chống trời
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mà tạo ra. Các chi tiết miêu tả trời và đất ban
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
đầu dính vào nhau, sau nhờ vị thần khổng lồ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
“đội trời”, đắp cột chống trời mà trời đất phân
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp chia, và các chi tiết giải thích về nguồn gốc núi,
nghe, nhận xét.
đảo, gò, đống, biển,... cho thấy nhận thức thô
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học sơ đó của người thời cổ.
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, thống nhất về nội
dung bao quát của truyện Thần Trụ Trời, Thông điệp
của tác phẩm và nhận xét về cốt truyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận để thống nhất về
nội dung, thông điệp và nhận xét về cốt truyện của Thần
Trụ Trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thần Trụ Trời đã học.

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản Thần Trụ
Trời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu các câu hỏi, sau đó chốt đáp
án:
Câu 1. VB Thần Trụ Trời thuộc loại văn bản nào?
A. Truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Thần thoại
D. Sử thi
Câu 2. Đoạn văn dưới đây cho em liên tưởng đến truyền thuyết nào của người Việt?
Từ đó, trời đất mới phân đôi. Đất phẳng như cái mâm vuông, trời trùm lên như cái bát úp,
chỗ trời đất giáp nhau gọi là chân trời.
A. Lạc Long Quân – Âu Cơ
B. Thánh Gióng
C. Sự tích Hồ Gươm
D. Sự tích bánh chưng, bánh giầy
Câu 3. Trong VB Thần Trụ Trời, tác giả đã nhắc đến những vị thần nào?
A. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời
B. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời.
C. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú.
D. Ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời.
Câu 4. Theo VB Thần Trụ Trời, vì sao mặt đất ngày nay không bằng phẳng, mà có chỗ lồi, chỗ lõm?
A. Do sự kiến tạo của Trái Đất.
B. Do chiếc trụ trời bị gãy.
C. Do thần phá cột trụ trời đi, lấy đất đá ném tung đi khắp nơi.
Câu 5. Theo VB Thần Trụ Trời, vị thần Trụ Trời sau này được gọi là gì?
A. Trời
B. Ngọc Hoàng
C. Cả A và B đều đúng
D. Thiên đế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Thần Trụ Trời, suy nghĩ nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
1
2
3
4
5
C
D
A
C
C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Thần Trụ Trời để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: HS luyện tập kể bài Thần Trụ Trời trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu chuyện Thần Trụ Trời do HS kể.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS luyện tập kể chuyện Thần Trụ Trời đã học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, thực hiện việc luyện tập theo cặp.

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Hướng dẫn về nhà- GV dặn dò HS: + Ôn tập bài Thần Trụ Trời. + Soạn bài: Prô-mê-tê và loài người
Tuần: 1

Ngày soạn: 27 / 08 / 2022

Tiết: 3

Ngày dạy: 07 / 09 / 2022

VĂN BẢN 2. PRÔ-MÊ-TÊ VÀ LOÀI NGƯỜI
(Thần thoại Hy Lạp)

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như không gian, thời gian, cốt truyện,
nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của VB Prô-mê-tê và loài người ; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Prô-mê-tê và loài người;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Prô-mê-tê và loài người;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của
mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Prô-mê-tê và loài người.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện
Prô-mê-tê và loài người.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Em đã từng đọc hay nghe kể về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prômê-tê và loài người chưa? Hãy chia sẻ với các bạn cùng lớp những điều em đã biết. Nếu chưa biết,
em hãy thử đoán truyện Prô-mê-tê và loài người sẽ nói về vấn đề gì?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta vừa được các bạn chia sẻ về thần thoại
Hy Lạp và câu chuyện Prô-mê-tê và loài người. Để hiểu rõ hơn về câu chuyện Prô-mê-tê và loài
người, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mê-tê và loài
người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về những thông tin cơ bản
về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mê-tê và loài người.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mê-tê và loài
người mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, đọc thông tin 1. Thần thoại Hy Lạp
trong SGK kết hợp với hiểu biết cá nhân để trình - Là tập hợp những câu chuyện của người Hy
bày về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mê-tê Lạp cổ đại về các vị thần, các anh hùng nhằm
và loài người.
giải thích nguồn gốc của thế giới và ý nghĩa của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các tín ngưỡng, nghi lễ tôn giáo.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo luận theo bàn - Bắt đầu hình thành từ khoảng 2000 – 1100 năm
để thực hiện nhiệm vụ.
TCN.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Đã trải qua nhiều biến đổi, pha trộn rất phức
tập
tạp. Những gì còn lưu được hiện nay về thần
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận thoại Hy Lạp không phải ở dạng nguyên sơ nhất.
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- Giá trị, sức sống bền bỉ của thần thoại Hy Lạp:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được nhiều lĩnh vực như triết học, hội họa, điện
học tập
ảnh, kiến trúc, văn học,… khai thác các đề tài,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
cốt truyện, nhân vật, sự việc,…
2. Prô-mê-tê và loài người
- Là một câu chuyện trong thần thoại Hy Lạp.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm không gian, thời gian, nhân vật trong truyện Prô-mê-tê và loài người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về VB Prô-mê-tê và loài
người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Prô-mêtê và loài người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
3. Đọc, kể, tóm tắt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tóm tắt quá trình tạo nên con người và thế
- GV mời 2 HS đọc VB trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc giới muôn loài:
thầm theo; đến chỗ có câu hỏi trong các box, GV cho Mặt đất còn vắng vẻ, buồn hai thần xin tạo ra
HS trả lời nhanh rồi lại tiếp tục đọc VB.
thêm các giống loài Ê-pi-mê-tê tranh việc làm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trước mọi giống loài được tạo ra hoàn hảo
- HS đọc VB và đọc câu hỏi trong các box.
nhưng do tính đãng trí của Ê-pi-mê-tê mà loài
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo người chưa có vũ khí gì để tự vệ Prô-mê-tê tái

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

luận
- HS trả lời nhanh câu hỏi trong các box.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét phần đọc và trả lời của HS.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn để tóm tắt quá trình
tạo nên con người và thế giới muôn loài trong VB Prômê-tê và loài người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo bàn, tóm tắt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm trong VB những chi tiết thể hiện
không gian và thời gian, từ đó nhận xét về không gian
và thời gian đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, tìm những chi tiết về
không gian, thời gian và suy nghĩ để nhận xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

tạo cho con người đứng thẳng, có hình dáng
thanh tao. Thần còn lấy lửa ban cho loài
người.

II. Tìm hiểu chi tiết
1. Không gian, thời gian thần thoại
- Không gian: Mặt đất mênh mông dẫu đã có
khá nhiều vị thần cai quản song vẫn còn hết
sức vắng vẻ.
🡪 Không gian vũ trụ đang trong quá trình tạo
lập.
- Thời gian: Thuở ấy thế gian chỉ mới có các
vị thần
🡪 Thời gian cổ sơ, không xác định và mang
tính vĩnh hằng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Prô-mê-tê và loài người đã học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS so sánh giữa văn bản Prô-mê-tê và loài người với văn bản Thần
Trụ Trời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được sau khi so sánh hai văn bản
Prô-mê-tê và loài người với Thần Trụ Trời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận: Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa hai
truyện Thần Trụ Trời và Prô-mê-tê và loài người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để so sánh hai truyện Thần Trụ Trời và Prô-mê-tê và loài người.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

Thần Trụ Trời
Prô-mê-tê và loài người
- Thể loại thần thoại, cho thấy nhận thức chung về nguồn gốc thế giới và loài
người thời cổ xưa.
Khác
- Nguồn gốc trời và đất.
- Nguồn gốc loài người.
- Chủ yếu giải thích hiện - Hình dung về các vị thần gần gũi hơn, có nhiều
tượng tự nhiên.
nét tương tự con người hơn (về tính cách, tình
cảm,...)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về thần thoại, tìm được những thần thoại khác ngoài SGK.
b. Nội dung: GV cho HS tìm thêm các thần thoại khác ngoài VB trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Thần thoại ngoài SGK mà HS tìm được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm thêm các thần thoại khác ngoài SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, tìm thêm các thần thoại khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ, kể cho cả lớp nghe thần thoại mà mình tìm được.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS, đánh giá tiết học.
- GV gợi ý HS một số thần thoại: Then Luông của người Thái, Ông Đùng bà Đùng của người Mường,
hay thần thoại Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng:
Giống

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

Tuần: 2

Ngày soạn: 01 / 09 / 2022

Tiết: 4,5

Ngày dạy: 11 / 09 / 2022

VĂN BẢN 2. PRÔ-MÊ-TÊ VÀ LOÀI NGƯỜI
(Thần thoại Hy Lạp)

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như không gian, thời gian, cốt truyện,
nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của VB Prô-mê-tê và loài người ; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Prô-mê-tê và loài người;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Prô-mê-tê và loài người;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của
mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Prô-mê-tê và loài người.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện
Prô-mê-tê và loài người.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Em đã từng đọc hay nghe kể về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prômê-tê và loài người chưa? Hãy chia sẻ với các bạn cùng lớp những điều em đã biết. Nếu chưa biết,

GV: Huỳnh Lê Diễm Nga

Giáo án Ngữ văn 10

Trường THCS & THPT Hoà Bình

Tổ Ngữ Văn – CD THPT

em hãy thử đoán truyện Prô-mê-tê và loài người sẽ nói về vấn đề gì?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm ...
 
Gửi ý kiến