Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 14h:30' 05-12-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

Bài 2. SỐNG CÙNG KÍ ỨC CỦA CỘNG ĐỒNG
(SỬ THI)
Tuần4:
Tiết PPCT: 11,12
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
ĐỌC VĂN BẢN THẦN TRỤ TRỜI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,…và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh
thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá
trị đạo đức, văn hóa từ VB.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử- văn hóa được thể hiện trong VB văn học.
2. Phẩm chất:
- Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức trách
nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Cách 1

Cách 2

Quang Trung

Ngô Quyền

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

Lí Bí

Lê Đại Hành

Võ Nguyên Giáp

Phạm Ngũ Lão

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gợi ý:

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

C1: Hình ảnh nhà dài truyền thống, đua voi,

C1: Gv trình chiếu hình ảnh và hỏi: đồi cà phê, cồng chiêng…gợi ra vùng đất
Những hình ảnh này gợi đến vùng Tây Nguyên
đất nào? Chia sẻ cho bạn bè hiểu => Nhắc đến Tây Nguyên còn phải nhắc đến
biết của em về vùng đất ấy thông qua những bộ sử thi mang đậm dấu ấn cộng
những bức ảnh?

đồng ở nơi đây. Tiêu biểu nhất là sử thi

C3: Hãy nhớ lại một vài nhân vật Đăm Săn
lịch sử hoặc nhân vật văn học C3
thường được mọi người gọi là anh - Nhân vật lịch sử:
hùng và cho biết: do đâu mà họ được + Đinh Tiên Hoàng (924 – 979): ông có
tôn xưng như thế?

công dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang

C2: Tổ chức trò chơi đuổi hình bắt sơn à Đại Cồ Việt là nhà nước mở đầu cho

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

chữ. Theo em những nhân vật vừa thời đại độc lập, tự chủ.
tìm được có đặc điểm chung là gì? + Hồ Chí Minh (1890 – 1969):
(dẫn dắt) Quan niệm về người anh + Lê Thái Tổ (1385 – 1433): là vị hoàng đế
hùng trong tác phẩm sử thi liệu có đầu tiên của nhà Hậu Lê – triều đại lâu dài
khác với những người anh hùng này nhất trong lịch sử Việt Nam; dưới sự lãnh
hay không? Cô trò chúng ta sẽ tìm đạo của ông, nghĩa quân sau 10 năm chiến
hiểu ….

đấu gian khổ đã đánh bại quân Minh và

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

giành lại độc lập cho người Việt.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

- Nhân vật văn học:

thực hiện nhiệm vụ

+ Hình tượng người tráng sĩ thời Trần thuộc

- HS quan sát, lắng nghe

thời đại Đông A trong thi phẩm Thuật

- GV quan sát

hoài (Phạm Ngũ Lão) hiện lên với vẻ đẹp

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động hùng tráng, hào sảng với những khát vọng
và thảo luận

cháy bỏng và nhân cách cao đẹp; mang hoài

- Gv tổ chức hoạt động

bão, ước mơ muốn giúp chúa xoay chuyển

- Hs trả lời câu hỏi

tình thế, khôi phục đất nước.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực => Dù trong văn học hay ngoài đời thường
hiện nhiệm vụ

thì những người anh hùng có điểm chung là

- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào người có sức mạnh, ý chí, nghị lực, khát
bài

vọng và sẵn sàng đấu tranh vì cộng đồng.
Đăm Săn trong sử thi Đăm Săn, đặc biệt là ở
trích đoạn Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây
cũng là một nhân vật như thế.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu

I. Khám phá Tri thức ngữ văn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* Sử thi là một thể loại tự sự dân gian ra

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

đời từ thời cổ đại, thường kết hợp lời thơ và

+ GV phát PHT số 1, học sinh làm việc cá văn xuôi, kể lại những sự kiện quan trọng
nhân dựa vào phần tri thức ngữ văn trang trong đời sống của cộng đồng, thông qua
35-36

việc tôn vinh, ca ngợi chiến công, kì tích

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

của người anh hùng.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

* Thời gian – không gian sử thi

nhiệm vụ

Thời gian sử thi thuộc về quá khứ “một đi

- Hs thảo luận nhóm

không trở lại” của cộng đồng”, thường gắn

- GV quan sát

với xã hội cổ đại hoặc xã hội phong kiến.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Không gian sử thi thường mở ra theo
thảo luận

những cuộc phiêu lưu gắn với các kì tích

- HS trình bày sản phẩm

của người anh hùng.

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời * Nhân vật anh hùng sử thi
của bạn.

Nhân vật anh hùng sử thi hiện thân cho

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cộng đồng, thường hội tụ những đặc điểm
nhiệm vụ

nổi bật như: a. Sở hữu sức mạnh, tài năng,

- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

lòng dũng cảm phi thường b. Luôn sẵn
sàng đối mặt với thách thức, hiểm nguy. C.
Lập nên những kì tích, uy danh lẫy lừng.
* Cốt truyện sử thi được tổ chức theo quan
hệ xung đột giữa con người với thần quyền,
giữa cộng đồng này với cộng đồng khác.
Các sự kiện xoay quanh cuộc phiêu lưu và
những kì tích của nhân vật chính. Yếu tố kì
ảo có tác dụng tạo ra tình huống, vừa thử

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

thách vừa tô đậm phẩm chất của người anh
hùng.
* Lời của người kể chuyện và lời của nhân
vật sử thi
Trong văn bản sử thi, lời của người kế
chuyện thường ở ngôi thứ ba, thể hiện thái
độ tôn vinh, ngợi ca người anh hùng có
công với cộng đồng. Lời của nhân vật
người anh hùng thể hiện hành động, tính
cách anh hùng, thường là lời đối thoại (với
thần linh hoặc với nhân vật khác). Cả lời kể
và lời thoại trong sử thi đều giàu chất thơ.
* Thái độ, cảm xúc của người kể chuyện
Người kể chuyện sử thi thể hiện sự trang
nghiêm, thành kính đối với sự kiện, nhân
vật. Sự trang nghiêm, thành kính bộc lộ cụ
thể qua cách sử dụng ngôn từ, giọng điệu,
hình ảnh trong văn bản sử thi.
* Cảm hứng chủ đạo của sử thi
 Trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm
xuyên suốt tác phẩm văn học gọi là cảm
hứng chủ đạo. Cảm hứng chủ đạo của sử
thi gắn liền với tư tưởng chống thần quyền
trong cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên
và chống các thế lực đe dọa sự sống của
cộng đồng. Lập trường của người kế đứng
hẳn về phía nhân vật anh hùng để ngợi ca
sức mạnh của cộng đồng mà sử thi tôn
vinh.

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

* Bối cảnh lịch sử - văn hóa
Một văn bản luôn gắn liền với một bối cảnh
lịch sử - văn hóa nhất định. Sử thi ra đời
chủ yếu trong giai đoạn xung đột giữa con
người với thần quyền, giữa các cộng đồng
với nhau, giữa tinh thần tự do của con
người và các trật tự của luân lí xã hội.
Những vấn đề về thể chế, tập tục, nghi lễ
trong kiến tạo văn hóa của các cộng đồng
xưa được thể hiện khá sâu sắc trong sử thi.
Hoạt động II: Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản sử thi, giới thiệu khái quát đoạn trích
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

II. Đọc văn bản và tìm hiểu

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

chung

- GV chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc

+ Hướng dẫn cách đọc văn bản, chú ý các hộp - HS biết cách đọc thầm, trả lời
chỉ dẫn

được các câu hỏi trong hộp chỉ

+ Giới thiệu đoạn trích

dẫn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

2. Tìm hiểu chung về đoạn

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

trích

nhiệm vụ

- Thể loại: Sử thi

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.

- Xuất xứ: Đoạn trích Chiến

- GV quan sát, gợi mở

thắng Mtao - Mxay nằm ở phần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo giữa của sử thi Đăm Săn của dân

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

luận

tộc Ê-đê.

- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm

- Phương thức biểu đạt : Tự sự

- GV quan sát, hỗ trợ

- Ngôi kể: Ngôi thứ 3

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Tóm tắt:

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

“Chiến thắng Mtao-Mxay” kể về
cuộc chiến giữa Đăm Săn và
Mtao-Mxay. Mtao Mxay lợi
dụng lúc tù trưởng Đăm Săn đi
vắng đã mang quân sang định
cướp vợ Hơ Nhị và đánh phá
buôn làng của của Đăm Săn. Cả
hai lần Mtao Mxay mang quân
sang xâm chiếm, Đăm Săn đều
chiến thắng trở về và thu lại rất
nhiều đất đai, nô lệ.

Hoạt động 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,…và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh
thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá
trị đạo đức, văn hóa từ VB.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử- văn hóa được thể hiện trong VB văn học.
- Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức trách
nhiệm với cộng đồng.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cốt III. Suy ngẫm và phản hồi

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

truyện, sự kiện sử thi

1. Cốt truyện, sự kiện sử thi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* Sự kiện

- GV chuyển giao nhiệm vụ

Các sự kiện chính trong văn bản bao gồm:

+ GV phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm - Biết tin Hơ Nhị bị từ trưởng Mtao Mxây bắt
đôi để tìm hiểu sự kiện chính (hs có thể cóc, Đăm Sặn cùng tôi tớ đến tận nhà Mtao
làm 5 hoặc 7 sự kiện)

Mxây tuyên chiến với hắn để cứu vợ mình

+ Đăm Săn đã gặp khó khăn gì vào thời - Đăm Săn múa khiên, dũng mãnh giao chiến
điểm cuối cuộc giao chiến với Mtao với Mtao Mxây. Chàng tỏ ra là một tù trưởng
Mxây? Nhờ đâu mà chàng vượt qua được có tài múa khiên, sức mạnh phi thường, làm
khó khăn ấy để giành chiến thắng?

chủ tình thế

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- Nhờ ông Trời trợ giúp, Đăm Săn hạ gục

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

Mtao Mxây và giết chết hắn

hiện nhiệm vụ

- Dân làng và tôi tớ của Mtao Mxây đi theo

- GV quan sát, gợi mở

Đăm Săn rất đông

- HS đọc thảo luận

- Đăm Săn mở tiệc ăn mừng chiến thắng rất

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và lớn. Các tù trưởng, khách khứa các nơi và
thảo luận

dân làng đến dự rất đông, Uy danh của chàng

- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm

càng thêm lẫy lừng

- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng * Chi tiết tiêu biểu
nghe, bổ sung, phản biện

- Khó khăn mà Đăm Săn gặp phải vào thời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện điểm cuối cuộc giao chiến với Mtao Mxây là:
nhiệm vụ

+ Không thể triệt hạ Mtao Mxây. Chàng

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

dùng cây giáo thần của mình nhằm vào đùi
và người của Mtao Mxây nhưng kết quả
không thủng.
+ Đồng thời lúc này, Đăm Săn cũng đã thấm
mệt, vừa chạy vừa ngủ
- Chàng vượt qua được khó khăn ấy để giành

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

chiến thắng nhờ vào sự giúp đỡ của ông Trời:
+ Khi chàng vừa chạy vừa ngủ, đã nằm mộng
thấy ông Trời mách rằng hãy lấy một cái
chày mòn ném vào vành tai kẻ địch.
+ Đăm Săn bừng tỉnh, thực hiện đúng theo
lời dặn của ông Trời và giành chiến thắng.
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2. Nhân vật, lời nhân vật sử thi
nhân vật, lời nhân vật sử thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PHT số 3 để Hs tìm hiểu về
nhân vật sử thi, Hs làm việc nhóm 4-6 em
(nên kẻ bảng và ghi trên giấy A0)
+ GV phát PHT số 4 để Hs tìm hiểu về lời
nhân vật sử thi, Hs làm việc nhóm 4-6 em
(nên kẻ bảng và ghi trên giấy A0)
Lưu ý: Dãy 1-3 làm phiếu số 3; dãy 2-4
làm phiếu số 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

a. Nhân vật sử thi

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
PHT số 3

Nguyên nhân dẫn tới
giao chiến
Lời nói, phong thái
Cuộc giao chiến
(hành động)

Đă
m
Săn

Mtao Mxây

Nhận xét

Thái
độ
của người
kể chuyện

Thái
độ
của người
kể chuyện

Gợi ý PHT số 3

Nguyê
n nhân
dẫn tới
giao
chiến
Lời
nói,
phong
thái

Đăm Săn

Mtao Mxây

Nhận xét

Đòi vợ

Cướp vợ

Đăm Săn đường
đường
chính
chính,
Mtao
Mxây tiểu nhân
hèn hạ
Đăm Săm quyết
liệt, tự tin, chủ
động ; Mtao
Mxây đầu ngạo
mạn, trêu tức
Đăm Săn. Lúc
sau thì hèn nhát,
run sợ.

«Ta thách nhà ngươi
đọ dao với ta», «ngươi
không xuống ta sẽ lấy
cái sàn hiên nhà
ngươi ta bổ đôi», «đến
cả con lợn nái nhà
ngươi ta không thèm
đâm»...

Không mấy
thiện cảm
với Mtao
Mxây
Thiện cảm
với
Đăm
Săn và giễu
cợt,
coi
thường
Mtao Mxây

«Ta đang còn bận
ôm vợ hai chúng
ta», «ngươi không
được đâm ta khi ta
đang đi xuống», «ta
sợ ngươi đâm ta khi
ta đang đi lắm»,
«ngươi múa trước
đi»...
Đăm Săn không nhúc Mtao Mxây rung Đăm Săn tài Ca
ngợi,
nhích
khiên múa vậy. nghệ
phi tôn vinh tài
Khiên hắn “kêu thưởng,
bản năng của

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

lạch cạch như quả
mướp khô”
Cuộc
giao
chiến
(hành
động)

Đăm Săn rung khiên
múa. Một lần xốc tới,
chàng vượt một đồi
tranh. Một lần xốc tới
nữa, chàng vượt một
đồi lồ ô. Chàng chạy
vun vút qua phía
đông, vun vút qua
phía Tây".
Đăm Săn tiếp tục múa
khiên càng nhanh,
càng mạnh, đẹp, hào
hùng và đuổi theo
Mtao Mxây, đâm Mtao
Mxây nhưng không
đâm thủng.
Với sự giúp đỡ của
thần linh, Đăm Săn đã
giết chết kẻ thù.

Chạy bước cao
bước thấp, chạy
hết từ bãi tây sang
bãi đông bước cao
chỉ chém trúng cái
cọc cột trâu

lĩnh, nhận được
sự giúp đỡ của
thần linh và dân
làng;
Mtao Mxây hèn
nhát,
tầm
thường, kém cỏi
nhưng luôn khoe
mẽ

ĐS,
giễu
cợt,
coi
thường
Mtao Mxây

Mtao Mxây hoàn
toàn ở thế thụ động,
trốn chạy.

Mtao Mxây tháo
chạy, tránh quanh
chuồng lợn, chuồng
trâu, cuối cùng ngã
lăn ra đất và bị
Đăm Săn giết

b. Lời nhân vật sử thi
PHT số 4
Đối tượng giao
tiếp

Những câu nói của Đăm Săn

Sự thể hiện
tính cách, vị
thế xã hội

Với

Trước

Mtao

khi giao

Mxây

chiến
Trong
khi giao

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

chiến
Với Ông Trời lúc
gặp khó khăn
Với dân làng và tôi
tớ trong tiệc mừng
chiến thắng
Gợi ý PHT số 4
Đối tượng giao

Những câu nói của Đăm Săn

tiếp

Sự thể hiện
tính cách, vị
thế xã hội

Với

Trước

- “Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách ngươi

Sự bản lĩnh, tự

Mtao

khi giao đọ đao với ta đấy!” hay “Xuống, diêng! Xuống, tin, dứt khoát

Mxây

chiến

diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn trước kẻ thù
hiên của nhà ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái càu

Người quân tử

thang của nhà người chẻ ra kéo lửa, ta hun cái trọng lời hứa
nhà của ngươi cho mà xem!”
- “Sao ta lại đâm ngươi khi đang đi xuống nhỉ?
Ngươi xem, đến cả con lợn nái của nhà ngươi
dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là!”
Trong

- “Sao ngươi lại chém cái chão cột trâu? Còn Thái độ giễu

khi giao khoeo chân ta, ngươi dành làm gì?”

cợt, coi thường

chiến

Mtao Mxây

Với Ông Trời lúc “Ối chao! Chết mất thôi, ông ơi. Cháu đâm mãi Sự chân thành,
gặp khó khăn

mà không thủng”

thân mật và gần
gũi

với

thần

linh
Với dân làng và tôi - “Ơ các con, ơ các con, hãy đi lấy rượu bắt

Vừa thể hiện

tớ trong tiệc mừng trâu! (...) Hỡi anh em trong nhà, hỡi bà con sự trọng nghĩa
chiến thắng

trong làng, xin mời tất cả đến với ta ... chậu trọng tình vừa

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

thau âu đồng nhiều không còn chỗ để”

thể hiện sự uy
nghiêm, quyền
uy của vị tù
trưởng

NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lời 3. Lời của người kể, bối cảnh văn hóa xã
của người kể, bối cảnh văn hóa xã hội hội sử thi
sử thi

a. Lời của người kể

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Lối nói quá được sử dụng trong văn bản:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

+ “Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi

+ Gv phát PHT số 5 để học sinh tìm hiểu tranh. Một lần xốc tới nữa, chàng vượt một
lời của người kể

đồi lồ ô”.

+ Sau đó chiếu video mô tả về một buổi kể + “Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun
sử thi để tìm hiểu phần bối cảnh văn hóa vút qua phía tây”.
xã hội sử thi

+ “Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi

https://www.youtube.com/watch?

ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung”.

v=kHT7elsJbms

- Cách ví von được sử dụng trong văn bản:

+ Cụm từ “bà con xem...” trong văn bản + “Khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp
trên là lời của ai hướng đến ai? Theo bạn, khô”. à tài múa khiên thấp kém của Mtao
việc sử dụng những cụm từ như thế trong Mxây.
văn bản sử thi có tác dụng gì?

+ Múa trên cao, gió như bão; múa dưới thấp,

+ Tìm những hình ảnh miêu tả cảnh tiệc gió như lốc à nhấn mạnh, làm nổi bật tài
tùng và hình ảnh Đăm Săn ở nửa sau của năng phi thường, sức mạnh như vũ bão của
văn bản. Hình ảnh đó gợi cho bạn suy tù trưởng Đăm Săn.
nghĩ gì về phong tục và không khí hội hè - Ngôn ngữ sử thi trong văn bản trên khá
của người Ê-đê?

giản dị, hàm súc, bộc lộ rõ tính hào hùng; đôi

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

khi có vần, có nhịp như những bài

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

thơ (“Chàng múa trên cao, gió như bão.

hiện nhiệm vụ

Chàng múa dưới thấp, gió như lốc”); sử dụng
những từ ngữ địa phương mang đậm không

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

- GV quan sát, gợi mở

gian sử thi Tây Nguyên (ché rượu, khiên,

- HS đọc thảo luận

diêng, cồng hlong, ...).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và b. Bối cảnh văn hóa xã hội sử thi
thảo luận

- Cụm từ “bà con xem...” cho thấy kể sử thi

- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm

là diễn xướng trước người nghe, người xem,

- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng một hình thức giao tiếp trực tiếp trong sinh
nghe, bổ sung, phản biện

hoạt văn hóa.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Cách nói “bà con xem...” láy lại nhiều lần
nhiệm vụ

(lần đầu giới thiệu bộ dạng của Mtao Mxây;

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

ba lần sau ngợi ca Đăm Săn chiến thắng
hùng cường) cho thấy nét đặc thù của sáng
tác, tiếp nhận sử thi: người kể sử thi luôn
luôn có ý thức giao tiếp với người nghe sử
thi. Hình ảnh người ngươi hiện diện trong lời
kể tạo nên một cộng đồng kể, hát và thưởng
thức sử sử thi, giao tiếp tự sự trong sử thi.
Tác dụng của lời kể hướng đến người xem,
người nghe là tạo không khí chia sẻ giữa
người trình diễn và người thưởng thức sử thi,
chia sẻ tình cảm yêu quý, ngưỡng mộ người
anh hùng của cộng đồng
- Cảnh tiệc tùng:
+ Nhà Đăm Săn đông nghịt khách, tôi tớ đầy
nhà.
+ Thịt lợn, thịt trâu ăn không ngớt, ăn đến
cháy đen hết ống le, ống lồ ô.
- Hình ảnh Đăm Săn:
+ Nằm trên võng, tóc thả trên sàn.
+ Đăm Săn chiêng lắm la nhiều, đầu đội

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

khăn nhiễu vai mang nải hoa, đánh đâu đập
tan đó.
+ Danh tiếng vang lừng.
+ Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, mình
khoác một tấm áo chiến, tai đeo nụ, sát bên
mình nghênh ngang đủ giáo gươm, ...
- Suy nghĩ về phong tục và lễ hội của người
Ê-đê qua cảnh tiệc tùng và hình ảnh Đăm
Săn
+ Góp phần tô đậm sự vẻ vang của chiến
công, sự giàu có, thịnh vượng vang đến thần
linh của người anh hùng Đăm Săn
+ Cho thấy một cuộc sống đủ đầy, thịnh
vượng của cộng đồng Ê-đê trong thời đại sử
thi. Đó cũng là mong ước của người trình
diễn và thưởng thức sử thi ở các thời đại sau
+ Cho thấy sự kết nối cộng đồng đông đảo,
thân thiện giữa chủ và tớ, giữa tù trưởng và
chủ nhà và các tù trưởng lân bang, giữa con
người và loài vật, thiên nhiên nơi núi rừng
xanh thẳm
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự 4. Sự kết hợp các yếu tố của nhiều thể loại
kết hợp các yếu tố của nhiều thể loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Có người cho rằng văn bản Đăm Săn
chiến thắng Mtao Mxây có đủ yếu tố của
truyện, kịch và thơ. Cho biết ý kiến của
bạn về nhận định trên. Hs trả lời câu hỏi

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

bằng cách thực hiện PHT số 6 theo hình
thức nhóm 4-6 em
Cách hiểu của bạn

Biểu hiện trong

Kết luận

văn bản
Yếu tố truyện
Yếu tố thơ
Yếu tố kịch
Gợi ý PHT số 6
Cách hiểu của bạn

Biểu hiện trong văn bản

Kết
luận

Yếu

Có người kể chuyện, câu văn bản kể về cuộc giao chiến giữa Đăm Văn

tố

chuyện, nhân vật, sự Săn và Mtao Mxây cùng những kì tích bản Đăm

truyệ

kiện

n

mà người anh hùng Đăm Săn đã có Săn
được.

chiến
thắng

Yếu

Có lời văn thể hiện cảm trong bài có những câu văn khá ngắn, Mtao

tố thơ xúc, miêu tả thiên nhiên chất chứa vần và nhịp điệu trong đó Mxây hộ
giàu hình ảnh gợi cảm; (“Chàng múa trên cao, gió như bão. i tụ đầy
đủ

yếu

Yếu

Có xung đột, mâu thuẫn Văn bản chủ yếu là sự xung đột, mâu tố

của

tố

gay cấn giữa các bên thuẫn, cuộc hội thoại giữa hai nhân vật truyện,

kịch

buộc phải giải quyết, có chính là Đăm Săn và Mtao Mxây; các lời kịch và

giàu vần nhịp

Chàng múa dưới thấp, gió như lốc”).

đối thoại và hành động thoại cũng được phân chia rõ ràng theo thơ
chống đối nhau

tên nhân vật.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng
nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập
của học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

IV. Tổng kết

- GV chuyển giao nhiệm vụ

1. Nội dung

Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của văn bản?

Đoạn trích khẳng định sức mạnh

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

và ca ngợi vẻ đẹp của người anh

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện hùng Đăm Săn - một người trọng
nhiệm vụ

danh dự, gắn bó hạnh phúc gia

- GV quan sát, hướng dẫn

đình và thiết tha với cuộc sống

- HS suy nghĩ

bình yên, phồn vinh của thị tộc,

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

xứng đáng là anh hùng mang tầm

- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo vóc sử thi của dân tộc Ê-đê
sản phẩm

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu 2. Nghệ thuật
trả lời của bạn.

- Giọng văn hào hùng

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh
- Biện pháp so sánh, phóng đại

thức
Cách tổng kết 2
Những điều em nhận biết và làm

Những điều em còn băn khoăn

được

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Cùng Đăm Săn xây dựng cộng đồng” để hướng dẫn
học sinh củng cố kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gợi ý:

- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi

Câu 1: C

“Cùng Đăm Săn xây dựng cộng đồng”

Câu 2: D

Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp Đăm Săn nhận được:

Câu 3: C

Chiêng, voi, trâu, bò….

Câu 4: B

Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng

Câu 5: C

A. Thời gian trong sử thi thuộc về quá khứ một đi Câu 6: A
không trở lại của cộng đồng, thường gắn với xã hội Câu 7: D

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

cổ đại hoặc xã hội phong kiến

Câu 8: B

B. Không gian trong sử thi thường mở ra theo Câu 9: C
những cuộc phiêu lưu gắn với kì tích của người Câu 10: A
anh hùng
C. Sử thi là một loại trữ tình dân gian ra đời từ thời
cổ đại, thường kết hợp lời thơ với văn xuôi
D. Yếu tố kì ảo được sử dụng nhằm tô đậm tính
phiêu lưu cùng với những kì tích của người anh
hùng
Câu 2: Nhân vật anh hùng sử thi có đặc điểm nào
nổi bật
A. Sở hữu sức mạnh, tài năng, lòng dũng cảm phi
thường
B. Luôn sẵn sàng đối mặt với thách thức, nguy
hiểm
C. Lập nên những kì tích, uy danh lừng lẫy
D. Cả A,B,C
Câu 3: Sử thi Đăm San là của dân tộc?
A. Thái. B. Mường C. Êđê

D. M'nông

Câu 4: Mtao Mxây rung khiên múa. Tiếng khiên
hắn kêu lạch xạch như:
A. Gió thổi B. Quả mướp khô C. Đẽo cây D.
Chiêng bằng
Câu 5: Sau khi ăn miếng trầu của Hơ-Nhị quăng
cho thì Đăm Săn như thế nào?
A. Chàng múa khiên đẹp hơn B. Chàng trở nên
nhanh nhẹn hơn
C. Sức chàng tăng lên gấp bội D. Chàng càng
mạnh mẽ hơn

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

Câu 6: Hành động nào trong những câu sau không
nói về Đăm Săn?
A. Bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi
đông.
B. Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía
tây.
C. Một lần xốc tới vượt một đồi tranh.
D. Múa trên cao như gió bão, múa dưới thấp như
gió lốc.
Câu 7: Hành động nào trong những câu sau không
nói về Mtao Mxây?
A. Dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi đắn đo.
B. Vung dao chém phập một cái nhưng chỉ vừa
trúng một cái chão cột trâu.
C. Bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi
đông.
D. Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía
tây.
Câu 8: Trong trận đánh với Mtao Mxây, Đăm săn
đã làm gì mới hạ được hắn?
A. Dùng cây giáo thần, cây giáo dính đầy oan hồn
của chàng đâm hắn.
B. Dùng một cái chày mòn ném vào vành tai hắn.
C. Dùng một cái chày mòn ném vào cánh tay hắn.
D. Dùng cái cối xay ném vào vành tay hắn.
Câu 9: Trong sử thi Đăm Săn, Đăm Săn chiến đấu
với Mtao Mxây vì mục đích:
A. Trả thù cho người thân.

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

B. Giành lại vợ vì hạnh phúc cá nhân.
C. Giành lại vợ, và bảo vệ cuộc sống yên lành của
buôn làng
D. Vì sự cường thịnh của buôn làng.
Câu 10: Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được dùng
trong sử thi Đăm săn là:
A. So sánh, phóng đại.
B. Miêu tả, so sánh.
C. Ẩn dụ, miêu tả.
D. So sánh, ẩn dụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

Gợi ý:

- GV chuyển giao nhiệm vụ

a. Trước lời chọc tức của kẻ

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

thù, Đăm Săn tỏ thái độ không

Nhà Mtao Mxây đầu sàn hiên đẽo hình mặt hài lòng, căm giận. Khi kẻ thù
trăng, đầu cầu thang đẽo hình chim ngói. Ngôi nhà mặc cả, chống chế giãn binh,
của lão tù trưởng nhà giàu này trông quả thật là đẹp. Đăm Săn thể hiện rõ tính cách
Cầu thang rộng một lá chiếu, người nối đuôi nhau đàng hoàng, khí phách anh
lên xuống mà khiêng một ché đuê vẫn không sợ hùng, dũng sĩ.
chật.
Đăm Săn – Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách
nhà ngươi đọ dao với ta đấy!
Mtao Mxây – Ta không xuống đâu, diêng ơi. Tay ta
còn bận ôm vợ hai chúng ta ở trên nhà này cơ mà.

b. Lời nói và hành động cụ thể:
múa khiên, đáp trả bình tĩnh,
hợp lí, thuyết phục.
c. Phẩm chất anh hùng cao

Đăm Săn – Xuống, diêng! Xuống, diêng! Ngươi quý, tài giỏi, chính trực: trọng
không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn hiên của nhà danh dự, có tinh thần cộng

ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của nhà đồng, ngay thẳng, dũng cảm.
người ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà của nhà Đăm Săn là anh hùng có ý thức
ngươi cho mà xem!

cộng đồng, uy dũng và khí

được đâm ta khi ta đang đi xuống đó, nghe!

d. Anh hùng sử thi gắn liền với

– Khoan, diêng, khoan! Để ta xuống. Ngươi không phách.
Đăm Săn – Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi xã hội thời tiền hiện đại, với
xuống nhỉ? Ngươi xem, đến con lợn nái của nhà những ước mơ cộng đồng,
ngươi dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là!

điểm nhìn sử thi mang ính chất

Mtao Mxây – Ta sợ ngươi đâm ta khi ta đang đi ngưỡng vọng, khoảng cách.
lắm.
Đăm Săn – Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi
nhỉ? Ngươi xem, đến con trâu của nhà ngươi trong
chuồng, ta cũng không thèm đâm nữa là!
Thế là Mtao Mxây phải đi ra. Bà con xem, khiên

Anh hùng thời hiện đại gắn
với xã hội hiện đại và lí tưởng
thời đại mới, thường được nhìn
nhận gần gũi, xuất hiện ngay

Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD

GV: Phùng Thị Thanh Thúy

hắn tròn như đầu cú, gươm hắn óng ánh như cái cầu trong đời thường.
vồng. Trông hắn dữ tợn như một vị thần. Hắn đóng
một cái khố sọc gấp bỏ múi, mặc một cái áo dày
nút, đi từ trong nhà ra ngoài, dáng tần ngần do dự,
mỗi bước mỗi đắn đo, giữa một đám đông mịt mù
như trong sương sớm.
a. Đăm Săn có thái độ như thế nào trước lời chọc
tức và mặc cả của kẻ thù?
b. Lời nói và hành động của Đăm Săn đã được miêu
tả như thế nào?
c. Phẩm chất của người anh hùng sử thi thể hiện
như thế nào trong đoạn trích?
d. Từ đoạn trích, hãy trình bày sự khác biệt giữa
anh hùng thời sử thi và anh hùng thời hiện đại?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày ản
phẩm
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

T...
 
Gửi ý kiến