Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 11h:11' 17-12-2022
Dung lượng: 410.3 KB
Số lượt tải: 577
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 11h:11' 17-12-2022
Dung lượng: 410.3 KB
Số lượt tải: 577
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/08/2021
Ngày dạy:
Tuần: 3, 4
Tiết: 3,4
BÀI 2: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS đạt được các kiến thức:
- Kể được các nguồn năng lượng thông dụng trong gia đình.
- Nêu được các biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả.
2. Về năng lực: Sau khi học xong bài này HS đạt được các kĩ năng:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến thức
thực tế để tìm hiểu các nguồn năng lượng trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hiệu quả và tiết kiệm
năng lượng.
b. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng để thực hiện
các hoạt động thường ngày trong gia đình, nhận biết những tác hại của việc sản xuất và sử dụng
các nguồn năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết kiệm các nguồn năng lượng trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tài liệu giảng dạy: SGK và SBT là tài liệu tham khảo chính.
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: máy tính, tivi, tranh ảnh các kiểu nhà, tranh ảnh hoặc video clip
mô tả các hiện tượng của thiên nhiên, tranh ảnh về các nguồn năng lượng thông dụng, video
clip tóm tắt quy trình sản xuất các nguồn năng lượng thông dụng (than, gas,…), giấy A0, bút lông,
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm hiểu nguồn năng lượng thông dụng tại địa phương.
- Quan sát cách sử dụng các nguồn năng lượng tại gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định tổ chức lớp.
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS và tiếp nhận nội dung bài học.
b. Nội dung: Trò chơi: Ghép tranh.
Thể lệ:
- Khi có hiệu lệnh bắt đầu trò chơi, các nhóm sẽ sắp xếp và gắn các mảnh ghép lên khung để được
một bức tranh hoàn chỉnh.
1
- Nhóm nào hoàn thiện phần ghép tranh của nhóm mình thì gắn tranh lên bảng theo hướng dẫn của
giáo viên, nhóm nào hoàn thành chính xác và trong thời gian nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng,
thời gian tối đa cho trò chơi ghép tranh là 3 phút.
c. Sản phẩm:
- Tranh ghép của các nhóm.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV phổ biến luật chơi.
- Khi có hiệu lệnh bắt đầu trò chơi, các nhóm sẽ sắp xếp và gắn các mảnh ghép lên khung để được
một bức tranh hoàn chỉnh.
- Nhóm nào hoàn thiện phần ghép tranh của nhóm mình thì gắn tranh lên bảng theo hướng dẫn của
giáo viên, nhóm nào hoàn thành chính xác và trong thời gian nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng,
thời gian tối đa cho trò chơi ghép tranh là 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- HS thực hiện hoạt động trò chơi: gắn các mảnh ghép lên khung, sau khi hoàn thiện bức tranh lên
gắn trên bảng.
- Sau 3 phút, kết thúc trò chơi.
- GV quan sát phần chơi của các nhóm.
2
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Bảng nhóm gắc các bức tranh lên bảng.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hoạt động.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm.
- Giám khảo công bố kết quả.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS quan sát và giải thích nội dung bức tranh đầu bài học trả lời câu hỏi: Vì sao tiết kiệm
điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện nhiên?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem đoạn video.
- HS quan sát tranh trong SHS.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- HS trình bày nội dung 4 bức tranh theo nhìn nhận của cá nhân.
- HS trả lơời câu hỏi: Vì sao tiết kiệm điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện nhiên?
Theo ý kiến cá nhân.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét dẫn dắt vào bài, nêu mục tiêu bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. 1. Tìm hiểu các nguồn năng lượng thường dùng trong ngôi nhà.
a. Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng phổ biến trong ngôi nhà.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng để thực hiện
các hoạt động thường ngày trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến thức
thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện
năng.
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết liệm điện năng trong gia đình và lớp học.
b. Nội dung:
- Các hoạt động thường ngày của con người có sử dụng năng lượng.
c. Sản phẩm:
- Nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng cho các hoạt động thường ngày của con người
trong ngôi nhà.
d. Tổ chức hoạt động:
3
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Các nguồn năng lượng
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn tìm câu trả lời cho các câu thường dùng trong ngôi
nhà.
hỏi sau:
+ Hãy quan sát hình 2.1 SHS và cho biết những hoạt động đó là - Năng lượng điện (được tạo
thành từ năng lượng tái tạo
gì?
và không tái tạo): thường
+ Để thực hiện những hoạt động đó cần có những phương tiện và được dùng phổ biến trong
dụng cụ nào?
các hoạt động của con
+ Để vận hành những phương tiện, dụng cụ đó cần có những người.
nguồn năng lượng nào?
- Năng lượng chất đốt (năng
+ Nguồn năng lượng nào thường được dùng phổ biến cho các lượng không tái tạo) thường
dùng trong nấu ăn, sưởi
hoạt động của con người?
ấm…
+ Hãy kể thêm các nguồn năng lượng khác được sử dụng để thực
- Năng lương mặt trời và
hiện các hoạt động thường ngày trong gia đình.
năng lượng gió (năng lượng
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:
tái tạo).
- HS nghe nội dung câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các hoạt động: Là quần áo, nấu ăn, học tập, làm việc, phơi
quần áo.
+ Các nguồn năng lượng được sử dụng: năng lượng điện, chất
đốt, mặt trời.
+ Các nguồn năng lượng khác: Gió.
Bước 4. Kết quả, nhận định:
- Các HS khác theo dõi, bổ sung.
- GV chính xác hoá kiến thức.
2. 2. Tìm hiểu về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Giúp HS biết đuược các biện pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng điện và năng lượng chất đốt
trong gia đình.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết những tác hại của việc sản xuất và sử dụng các nguồn
năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến thức
thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện
năng.
4
b. Nội dung:
- Các trường hợp khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất năng lượng gây tác hại đến môi
trường, con người và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- Các hành động gây lãng phí điện năng và các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện năng.
- Sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày được lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- HS trình bày được cần có ý thức như thế nào để sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
- Biện pháp sử dụng điện năng hiệu quả và tiết kiệm.
- Biện pháp sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Sử dụng năng lượng tiết kiệm
GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện thảo luận và trình bày hiệu quả.
kết quả thảo luận trên giấy A0 theo nội dung như sau:
2.1. Lí do cần phải tiết kiệm
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
năng lượng. Quan sát hình 2.2 SHS và trả lời các câu hỏi:
Sử dụng tiết kiệm năng lượng để
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn giảm chi bí, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ môi trường,
năng lượng nào?
bảo vêệ sức khoẻ cho con người
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể tác động và cộng đồng.
như thế nào đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản
2.2. Biện pháp tiết kiệm điện
xuất điện?
trong gia đình.
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng
Các biện pháp tiết kiệm điện:
như thế nào đến môi trường sống?
- Tắt các đồ dùng điện khi không
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để làm gì?
có nhu cầu sử dụng.
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện
- Điều chỉnh chế độ của các đồ
trong gia đình. Quan sát hình 2.3 và trả lời các câu hỏi:
dùng điện ở mức vừa đủ dùng.
+ Vì sao những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện
- Thay các đồ dùng thông thường
năng?
bằng các đồ dùng tiết kiệm điện.
+ Kể thêm một số hành động gây lãng phí điện năng trong
- Tận dụng các nguồn năng lượng
gia đình.
tự nhiên như: gió, ánh sáng mặt
+ Hãy nêu một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong trời… để giảm bớt việc sử dụng
gia đình?
điện.
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất 2.3. Biện pháp tiết kiệm chất đốt
đốt trong gia đình. Quan sát hình 2.4 và trả lời các câu hỏi:
trong gia đình.
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến Các biện pháp tiết kiệm chất đốt.
một món ăn, theo em, trường hợp nào giúp tiết kiệm điện
- Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu
năng, vì sao?
phù hợp với đáy nồi và phù hợp
+ Hãy kể thêm các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác mà với món ăn.
em biết.
- Tắt thiết bị ngay sau khi sử dụng
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:
xong.
- HS đọc và theo dõi nội dung câu hỏi của các nhóm.
- Sử dụng các loại đồ dùng, thiết
5
- HS thảo luận nhóm tìm đáp án.
- Trình bày các đáp án phud hợp trên giấy A0.
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi có thắc mắc.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm:
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm
năng lượng.
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn
năng lượng tái tạo (nước, gió, ánh sáng mặt trời) và năng
lượng không tái tạo (than, dầu mỏ)?
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể làm tăng
việc khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất điện, dẫn
đến nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng
đến môi trường sống như: sinh ra nhiều khí độc và chất độc
gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người.
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để giảm chi bí, bảo vêệ tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vêệ sức khoẻ
cho con người và cộng đồng.
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện
trong gia đình
+ Những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện năng
vì: đèn bất khi trơời còn sáng và không có người ở trong
phòng; tủ lạnh để mở trong khi nói chuyện điện thoại sẽ làm
thất thoát hơi lạnh ra ngoài, lúc này tủ lành cần nhiều điện
để cung cấp lạị nhiệt độ phù hợp; bật ti vi khi đang đọc báo,
lúc này không có nhu cầu sử dụng tivi, tivi để không có
ngơời xem gây lãng phí điện.
+ Một số hành động gây lãng phí điện năng trong gia đình:
không tắt điện nhà vêệ sinh sau khi sử dụng; học xong
không tắt đèn học; không tắt đèn, tắt quạt trong phòng ngủ
khi ra ngoài ăn cơm…
+ Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong gia
đình: tắt các đồ dùng điện khi không có nhu cầu sử dụng;
điều chỉnh chế độ của các đồ dùng điện ở mức vừa đủ dùng;
thay các đồ dùng thông thường bằng các đồ dùng tiết kiệm
điện; tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như: gió, ánh
sáng mặt trời… để giảm bớt việc sử dụng điện.
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất
đốt trong gia đình.
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến
một món ăn, trường hợp giúp tiết kiệm điện: sử dụng lửa
6
bị có tính năng tiết kiệm điện.
vừa đủ để chế biến món ăn vì sử dụng lửa quá to sẽ thất
thoát nguồn nhiệt ra môi trường gây lãng phí năng lượng và
ô nhiễm môi trường; Sử dụng bếp cải tiến giúp tiết kiệm
năng lương chất đốt khi đun nấu đồng thời giảm bớt khói
bụi làm ô nhiễm môi trường.
+ Các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác: điều chỉnh ngọn
lửa khi đun nấu phù hợp với đáy nồi và phù hợp với món
ăn; tắt thiết bị ngay sau khi sử dụng xong; sử dụng các loại
đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm điện.
Bước 4. Kết quả, nhận định:
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS đánh giá theo bảng đán giá.
- GV chính xác hoá kiến thức, HS ghi bài.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: làm sáng tỏ và củng cố và các kiến thức đã học.
b. Nội dung: bài tập phần luyện tập SGK.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS.
- Bảng nhóm hoàn thành bài tập của HS.
d. Tiến trình hoạt động.
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập trong SGK, suy nghĩ trả lơời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc câu hỏi.
- HS tập trung nghe và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời cá nhân.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
- Dự kiến sản phẩm:
1. + Nguồn năng lượng để duy trì cho máy tính cầm tay, quạt bàn, tủ lạnh, đèn pin là năng lượng
điện.
+ Nguồn năng lượng để duy trì cho bật lửa, bếp cồn là năng lượng chất đốt.
2. + Những đồ dùng sử dụng năng lượng điện: tivi, máy lạnh, máy giặt,…
+ Những đồ dùng sử dụng năng lượng chất đốt: bếp ga, bếp than,…
3. Những biện pháp tiết kiệm điện khi sử dụng tivi, tủ lạnh: chỉ sử dụng khi có nhu cầu; tắt hẳn
nguồn điện khi không sử dụng; không mở tủ lạnh quá lâu; không để đôồ ăn còn nóng vào tủ lạnh;
không chất đồ ăn quá nhiều; vệ sinh sạch sẽ, …
7
4. – Dùng nồi nhỏ phù hợp với lượng thực phẩm giúp sử dụng nguồn chất đốt hiệu quả và nấu
nhanh hơn.
- Dùng kiếng chắn gió cho bếp gas giúp tránh thất thoát nhiệt giúp nấu nhanh hơn và tiết kiệm
nguồn chất đốt.
- Ngâm đậu trước khi nấu mềm giúp giảm thời gian nấu, tiết kiệm chắt đốt.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ tư duy nội dung bài học
trong 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát sơ đồ, suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm
- HS trả lời lên trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét hoạt động
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS đánh giá theo bảng rubric đánh giá cá nhân.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học giải quyết vấn đề.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được sử dụng để
làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết kiệm năng
lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em cần làm gì?
c. Sản phẩm: báo cáo của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm và nộp lại báo cáo vào tiết
sau.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát, tìm hiểu và báo cáo vào vở bài tập theo nội dung:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được sử dụng để
làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết kiệm năng
lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em cần làm gì?
8
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe chuyển giao nhiệm vụ.
- HS về nhà quan sát các việc làm sử dụng các nguồn năng lượng trong gia đình; liệt kê và hoàn
thành nội dung báo cáo học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- HS trình bày kết quả vào tiết sau.
Bước 4. Kết quả, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SBT.
- Tham khảo, tìm hiểu một số loại nhà ở.
- Tìm hiểu bài 3: Ngôi nhà thông minh.
9
Bảng Rubric đánh giá năng lực sử dụng công nghệ.
Hướng dẫn: HS đánh dấu tích vào ô trống (mỗi hàng chỉ được tích vào 1 ô) tương ứng với mức
độ đạt được của nhóm báo cáo.
Hướng dẫn đến từng học sinh: Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm sẽ được cộng 1
điểm.
Tiêu chí
Mức độ đánh giá
Mức 4
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Có đầy đủ nội
dung, có phẩn
giới thiệu và kết
thúc. (2đ)
Có đầy đủ nội
dung, nhưng
thiếu phẩn giới
thiệu hoặc kết
thúc. (1,5đ)
Chưa đầy đủ
nội dung, có
phẩn giới thiệu
và kết thúc.
Chưa đầy đủ
nội dung, không
có phẩn giới
thiệu và kết
thúc. (0,5đ)
Nội dung trình
bày báo cáo
khoa học,
chính xác, chi
tiết.(2đ)
Nội dung trình
bày trên 70%
chính xác,
khoa học.
Nội dung trình
bày từ 50 70% chính
xác, khoa học.
(1,5đ)
(1đ)
Trình bày rõ
Trình bày rõ
ràng, mạch
ràng, nhưng
lạc, phong thái rời rạc. (0,5đ)
tự tin, lệ thuộc
vào tài liệu.
(0,75đ)
Trình bày
chưa rõ ràng
hoặc ngắt
quãng. (0,25đ)
(1 điểm)
Trình bày rõ
ràng, mạch
lạc, phong thái
tự tin, không
lệ thuộc vào
tài liệu.
Công cụ báo
Sử dụng công
Sử dụng công
Có sủ dụng
Nội dung, cấu
trúc báo cáo.
(4 điểm)
Hình thức
báo cáo.
10
(1đ)
Sử dụng công
Nội dung trình
bày hơn 50%
chính xác,
khoa học.
(0,5đ)
cáo.
(2 điểm)
cụ hiệu quả,
phù hợp, sáng
tạo. (2đ)
Phân công
Kết nối, phản công việc hợp
hồi, hợp tác. lý, có sự hợp
tác tốt. Đảm
(3 điểm)
bảo thời gian
thuyết trình.
(2đ)
Trả lời đúng
các câu hỏi
của GV và
nhóm khác.
(1đ)
11
cụ hiệu quả,
phù hợp.
(1,5đ)
cụ phù hợp.
(1đ)
công cụ đánh
giá. (0,5đ)
Phân công
công việc hợp
lý, có sự hợp
tác. Đảm bảo
thời gian
thuyết trình.
(1,5đ)
Phân công
công việc rõ
ràng, 1-2
thành viên
không hợp tác.
Quá thời gian
thuyết trình.
(1đ)
Phân công
công việc chưa
rõ ràng, nhóm
không hợp tác.
Trả lời đúng
trên 70% các
câu hỏi của
GV và nhóm
khác. (0,75đ)
Trả lời đúng
trên 50% các
câu hỏi của
GV và nhóm
khác. (0,5đ)
Trả lời dưới
50% các câu
hỏi của GV và
nhóm khác.
(0,25đ)
Quá thời gian
thuyết trình.
(0,5đ)
Bảng rubric đánh giá hoạt động cá nhân.
Hướng dẫn:
- HS đánh dấu tích vào ô trống tương ứng (mỗi hàng chỉ được tích vào 1 ô) với mức độ đạt
được của nhóm báo cáo.
- Cá nhân đạt:
+ 4/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại tốt.
+ 3/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại khá.
+ 2/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại trung bình.
+ Chỉ có 1 tiêu chí hoặc không có tiêu chí tốt thì cần điều chỉnh.
Tiêu chí
Tốt
Khá
Trung bình
Cần điều chỉnh.
Ý thức học
tập
Tham gia đầy
đủ các buổi
học tập trên
lớp và làm
viêc nhóm.
Tham gia hầu
hết các buổi
học tập trên
lớp và làm
viêc nhóm.
Tham gia các
buổi học tập
trên lớp và làm
viêc
nhóm
nhưng để lãng
phí.
Tham gia nhưng
thực hiện các
công việc không
liên quan.
Chú ý trao dổi,
lắng nghe ý
kiến của người
Tranh luận, khác và đưa ra
trao đổi.
ý kiến cá nhân.
Thường lắng
nghe cẩn thận
các ý kiến
người khác đôi
khi đưa ra các
ý kiến cá nhân.
Đôi khi không
chú ý lắng
nghe, có ý
kiến riêng.
Không chú ý
lắng nghe, đôi
khi có ý kiến
riêng.
Tôn trọng ý
kiến
những
thành
viên
khác và hợp
tác đưa ra ý
kiến chung.
Thường
tôn
trọng ý kiến
những thành
viên khác và
hợp tác đưa ra
ý kiến chung.
Thường
tôn
trọng ý kiến
những thành
viên
khác
nhưng ít hợp
tác đưa ra ý
kiến chung.
Thường tôn trọng
ý kiến những
thành viên khác
nhưng chưa hợp
tác đưa ra ý kiến
chung.
Hợp tác
12
Sắp xếp
thời gian
13
Hoàn
thành Thường hoàn
đúng thời gian. thành
công
viêc được giao
không
làm
chậm trễ công
viêc chung của
nhóm .
Không hoàn
thành
đúng
thời gian, làm
đình trệ công
viêc chung của
nhóm.
Không đúng thời
gian.
Thường
xuyên
buộc
nhóm phải thay
đổi điều chỉnh kế
hoạch
Ngày dạy:
Tuần: 3, 4
Tiết: 3,4
BÀI 2: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS đạt được các kiến thức:
- Kể được các nguồn năng lượng thông dụng trong gia đình.
- Nêu được các biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả.
2. Về năng lực: Sau khi học xong bài này HS đạt được các kĩ năng:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến thức
thực tế để tìm hiểu các nguồn năng lượng trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hiệu quả và tiết kiệm
năng lượng.
b. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng để thực hiện
các hoạt động thường ngày trong gia đình, nhận biết những tác hại của việc sản xuất và sử dụng
các nguồn năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết kiệm các nguồn năng lượng trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tài liệu giảng dạy: SGK và SBT là tài liệu tham khảo chính.
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: máy tính, tivi, tranh ảnh các kiểu nhà, tranh ảnh hoặc video clip
mô tả các hiện tượng của thiên nhiên, tranh ảnh về các nguồn năng lượng thông dụng, video
clip tóm tắt quy trình sản xuất các nguồn năng lượng thông dụng (than, gas,…), giấy A0, bút lông,
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm hiểu nguồn năng lượng thông dụng tại địa phương.
- Quan sát cách sử dụng các nguồn năng lượng tại gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định tổ chức lớp.
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS và tiếp nhận nội dung bài học.
b. Nội dung: Trò chơi: Ghép tranh.
Thể lệ:
- Khi có hiệu lệnh bắt đầu trò chơi, các nhóm sẽ sắp xếp và gắn các mảnh ghép lên khung để được
một bức tranh hoàn chỉnh.
1
- Nhóm nào hoàn thiện phần ghép tranh của nhóm mình thì gắn tranh lên bảng theo hướng dẫn của
giáo viên, nhóm nào hoàn thành chính xác và trong thời gian nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng,
thời gian tối đa cho trò chơi ghép tranh là 3 phút.
c. Sản phẩm:
- Tranh ghép của các nhóm.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV phổ biến luật chơi.
- Khi có hiệu lệnh bắt đầu trò chơi, các nhóm sẽ sắp xếp và gắn các mảnh ghép lên khung để được
một bức tranh hoàn chỉnh.
- Nhóm nào hoàn thiện phần ghép tranh của nhóm mình thì gắn tranh lên bảng theo hướng dẫn của
giáo viên, nhóm nào hoàn thành chính xác và trong thời gian nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng,
thời gian tối đa cho trò chơi ghép tranh là 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- HS thực hiện hoạt động trò chơi: gắn các mảnh ghép lên khung, sau khi hoàn thiện bức tranh lên
gắn trên bảng.
- Sau 3 phút, kết thúc trò chơi.
- GV quan sát phần chơi của các nhóm.
2
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Bảng nhóm gắc các bức tranh lên bảng.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hoạt động.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm.
- Giám khảo công bố kết quả.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS quan sát và giải thích nội dung bức tranh đầu bài học trả lời câu hỏi: Vì sao tiết kiệm
điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện nhiên?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem đoạn video.
- HS quan sát tranh trong SHS.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- HS trình bày nội dung 4 bức tranh theo nhìn nhận của cá nhân.
- HS trả lơời câu hỏi: Vì sao tiết kiệm điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện nhiên?
Theo ý kiến cá nhân.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét dẫn dắt vào bài, nêu mục tiêu bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. 1. Tìm hiểu các nguồn năng lượng thường dùng trong ngôi nhà.
a. Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng phổ biến trong ngôi nhà.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng để thực hiện
các hoạt động thường ngày trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến thức
thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện
năng.
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết liệm điện năng trong gia đình và lớp học.
b. Nội dung:
- Các hoạt động thường ngày của con người có sử dụng năng lượng.
c. Sản phẩm:
- Nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng cho các hoạt động thường ngày của con người
trong ngôi nhà.
d. Tổ chức hoạt động:
3
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Các nguồn năng lượng
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn tìm câu trả lời cho các câu thường dùng trong ngôi
nhà.
hỏi sau:
+ Hãy quan sát hình 2.1 SHS và cho biết những hoạt động đó là - Năng lượng điện (được tạo
thành từ năng lượng tái tạo
gì?
và không tái tạo): thường
+ Để thực hiện những hoạt động đó cần có những phương tiện và được dùng phổ biến trong
dụng cụ nào?
các hoạt động của con
+ Để vận hành những phương tiện, dụng cụ đó cần có những người.
nguồn năng lượng nào?
- Năng lượng chất đốt (năng
+ Nguồn năng lượng nào thường được dùng phổ biến cho các lượng không tái tạo) thường
dùng trong nấu ăn, sưởi
hoạt động của con người?
ấm…
+ Hãy kể thêm các nguồn năng lượng khác được sử dụng để thực
- Năng lương mặt trời và
hiện các hoạt động thường ngày trong gia đình.
năng lượng gió (năng lượng
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:
tái tạo).
- HS nghe nội dung câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các hoạt động: Là quần áo, nấu ăn, học tập, làm việc, phơi
quần áo.
+ Các nguồn năng lượng được sử dụng: năng lượng điện, chất
đốt, mặt trời.
+ Các nguồn năng lượng khác: Gió.
Bước 4. Kết quả, nhận định:
- Các HS khác theo dõi, bổ sung.
- GV chính xác hoá kiến thức.
2. 2. Tìm hiểu về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Giúp HS biết đuược các biện pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng điện và năng lượng chất đốt
trong gia đình.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết những tác hại của việc sản xuất và sử dụng các nguồn
năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến thức
thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện
năng.
4
b. Nội dung:
- Các trường hợp khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất năng lượng gây tác hại đến môi
trường, con người và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- Các hành động gây lãng phí điện năng và các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện năng.
- Sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày được lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- HS trình bày được cần có ý thức như thế nào để sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
- Biện pháp sử dụng điện năng hiệu quả và tiết kiệm.
- Biện pháp sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Sử dụng năng lượng tiết kiệm
GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện thảo luận và trình bày hiệu quả.
kết quả thảo luận trên giấy A0 theo nội dung như sau:
2.1. Lí do cần phải tiết kiệm
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
năng lượng. Quan sát hình 2.2 SHS và trả lời các câu hỏi:
Sử dụng tiết kiệm năng lượng để
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn giảm chi bí, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ môi trường,
năng lượng nào?
bảo vêệ sức khoẻ cho con người
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể tác động và cộng đồng.
như thế nào đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản
2.2. Biện pháp tiết kiệm điện
xuất điện?
trong gia đình.
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng
Các biện pháp tiết kiệm điện:
như thế nào đến môi trường sống?
- Tắt các đồ dùng điện khi không
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để làm gì?
có nhu cầu sử dụng.
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện
- Điều chỉnh chế độ của các đồ
trong gia đình. Quan sát hình 2.3 và trả lời các câu hỏi:
dùng điện ở mức vừa đủ dùng.
+ Vì sao những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện
- Thay các đồ dùng thông thường
năng?
bằng các đồ dùng tiết kiệm điện.
+ Kể thêm một số hành động gây lãng phí điện năng trong
- Tận dụng các nguồn năng lượng
gia đình.
tự nhiên như: gió, ánh sáng mặt
+ Hãy nêu một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong trời… để giảm bớt việc sử dụng
gia đình?
điện.
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất 2.3. Biện pháp tiết kiệm chất đốt
đốt trong gia đình. Quan sát hình 2.4 và trả lời các câu hỏi:
trong gia đình.
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến Các biện pháp tiết kiệm chất đốt.
một món ăn, theo em, trường hợp nào giúp tiết kiệm điện
- Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu
năng, vì sao?
phù hợp với đáy nồi và phù hợp
+ Hãy kể thêm các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác mà với món ăn.
em biết.
- Tắt thiết bị ngay sau khi sử dụng
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:
xong.
- HS đọc và theo dõi nội dung câu hỏi của các nhóm.
- Sử dụng các loại đồ dùng, thiết
5
- HS thảo luận nhóm tìm đáp án.
- Trình bày các đáp án phud hợp trên giấy A0.
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi có thắc mắc.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm:
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm
năng lượng.
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn
năng lượng tái tạo (nước, gió, ánh sáng mặt trời) và năng
lượng không tái tạo (than, dầu mỏ)?
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể làm tăng
việc khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất điện, dẫn
đến nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng
đến môi trường sống như: sinh ra nhiều khí độc và chất độc
gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người.
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để giảm chi bí, bảo vêệ tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vêệ sức khoẻ
cho con người và cộng đồng.
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện
trong gia đình
+ Những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện năng
vì: đèn bất khi trơời còn sáng và không có người ở trong
phòng; tủ lạnh để mở trong khi nói chuyện điện thoại sẽ làm
thất thoát hơi lạnh ra ngoài, lúc này tủ lành cần nhiều điện
để cung cấp lạị nhiệt độ phù hợp; bật ti vi khi đang đọc báo,
lúc này không có nhu cầu sử dụng tivi, tivi để không có
ngơời xem gây lãng phí điện.
+ Một số hành động gây lãng phí điện năng trong gia đình:
không tắt điện nhà vêệ sinh sau khi sử dụng; học xong
không tắt đèn học; không tắt đèn, tắt quạt trong phòng ngủ
khi ra ngoài ăn cơm…
+ Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong gia
đình: tắt các đồ dùng điện khi không có nhu cầu sử dụng;
điều chỉnh chế độ của các đồ dùng điện ở mức vừa đủ dùng;
thay các đồ dùng thông thường bằng các đồ dùng tiết kiệm
điện; tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như: gió, ánh
sáng mặt trời… để giảm bớt việc sử dụng điện.
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất
đốt trong gia đình.
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến
một món ăn, trường hợp giúp tiết kiệm điện: sử dụng lửa
6
bị có tính năng tiết kiệm điện.
vừa đủ để chế biến món ăn vì sử dụng lửa quá to sẽ thất
thoát nguồn nhiệt ra môi trường gây lãng phí năng lượng và
ô nhiễm môi trường; Sử dụng bếp cải tiến giúp tiết kiệm
năng lương chất đốt khi đun nấu đồng thời giảm bớt khói
bụi làm ô nhiễm môi trường.
+ Các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác: điều chỉnh ngọn
lửa khi đun nấu phù hợp với đáy nồi và phù hợp với món
ăn; tắt thiết bị ngay sau khi sử dụng xong; sử dụng các loại
đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm điện.
Bước 4. Kết quả, nhận định:
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS đánh giá theo bảng đán giá.
- GV chính xác hoá kiến thức, HS ghi bài.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: làm sáng tỏ và củng cố và các kiến thức đã học.
b. Nội dung: bài tập phần luyện tập SGK.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS.
- Bảng nhóm hoàn thành bài tập của HS.
d. Tiến trình hoạt động.
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập trong SGK, suy nghĩ trả lơời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc câu hỏi.
- HS tập trung nghe và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời cá nhân.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
- Dự kiến sản phẩm:
1. + Nguồn năng lượng để duy trì cho máy tính cầm tay, quạt bàn, tủ lạnh, đèn pin là năng lượng
điện.
+ Nguồn năng lượng để duy trì cho bật lửa, bếp cồn là năng lượng chất đốt.
2. + Những đồ dùng sử dụng năng lượng điện: tivi, máy lạnh, máy giặt,…
+ Những đồ dùng sử dụng năng lượng chất đốt: bếp ga, bếp than,…
3. Những biện pháp tiết kiệm điện khi sử dụng tivi, tủ lạnh: chỉ sử dụng khi có nhu cầu; tắt hẳn
nguồn điện khi không sử dụng; không mở tủ lạnh quá lâu; không để đôồ ăn còn nóng vào tủ lạnh;
không chất đồ ăn quá nhiều; vệ sinh sạch sẽ, …
7
4. – Dùng nồi nhỏ phù hợp với lượng thực phẩm giúp sử dụng nguồn chất đốt hiệu quả và nấu
nhanh hơn.
- Dùng kiếng chắn gió cho bếp gas giúp tránh thất thoát nhiệt giúp nấu nhanh hơn và tiết kiệm
nguồn chất đốt.
- Ngâm đậu trước khi nấu mềm giúp giảm thời gian nấu, tiết kiệm chắt đốt.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ tư duy nội dung bài học
trong 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát sơ đồ, suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm
- HS trả lời lên trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét hoạt động
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS đánh giá theo bảng rubric đánh giá cá nhân.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học giải quyết vấn đề.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được sử dụng để
làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết kiệm năng
lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em cần làm gì?
c. Sản phẩm: báo cáo của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm và nộp lại báo cáo vào tiết
sau.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát, tìm hiểu và báo cáo vào vở bài tập theo nội dung:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được sử dụng để
làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết kiệm năng
lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em cần làm gì?
8
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe chuyển giao nhiệm vụ.
- HS về nhà quan sát các việc làm sử dụng các nguồn năng lượng trong gia đình; liệt kê và hoàn
thành nội dung báo cáo học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- HS trình bày kết quả vào tiết sau.
Bước 4. Kết quả, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SBT.
- Tham khảo, tìm hiểu một số loại nhà ở.
- Tìm hiểu bài 3: Ngôi nhà thông minh.
9
Bảng Rubric đánh giá năng lực sử dụng công nghệ.
Hướng dẫn: HS đánh dấu tích vào ô trống (mỗi hàng chỉ được tích vào 1 ô) tương ứng với mức
độ đạt được của nhóm báo cáo.
Hướng dẫn đến từng học sinh: Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm sẽ được cộng 1
điểm.
Tiêu chí
Mức độ đánh giá
Mức 4
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Có đầy đủ nội
dung, có phẩn
giới thiệu và kết
thúc. (2đ)
Có đầy đủ nội
dung, nhưng
thiếu phẩn giới
thiệu hoặc kết
thúc. (1,5đ)
Chưa đầy đủ
nội dung, có
phẩn giới thiệu
và kết thúc.
Chưa đầy đủ
nội dung, không
có phẩn giới
thiệu và kết
thúc. (0,5đ)
Nội dung trình
bày báo cáo
khoa học,
chính xác, chi
tiết.(2đ)
Nội dung trình
bày trên 70%
chính xác,
khoa học.
Nội dung trình
bày từ 50 70% chính
xác, khoa học.
(1,5đ)
(1đ)
Trình bày rõ
Trình bày rõ
ràng, mạch
ràng, nhưng
lạc, phong thái rời rạc. (0,5đ)
tự tin, lệ thuộc
vào tài liệu.
(0,75đ)
Trình bày
chưa rõ ràng
hoặc ngắt
quãng. (0,25đ)
(1 điểm)
Trình bày rõ
ràng, mạch
lạc, phong thái
tự tin, không
lệ thuộc vào
tài liệu.
Công cụ báo
Sử dụng công
Sử dụng công
Có sủ dụng
Nội dung, cấu
trúc báo cáo.
(4 điểm)
Hình thức
báo cáo.
10
(1đ)
Sử dụng công
Nội dung trình
bày hơn 50%
chính xác,
khoa học.
(0,5đ)
cáo.
(2 điểm)
cụ hiệu quả,
phù hợp, sáng
tạo. (2đ)
Phân công
Kết nối, phản công việc hợp
hồi, hợp tác. lý, có sự hợp
tác tốt. Đảm
(3 điểm)
bảo thời gian
thuyết trình.
(2đ)
Trả lời đúng
các câu hỏi
của GV và
nhóm khác.
(1đ)
11
cụ hiệu quả,
phù hợp.
(1,5đ)
cụ phù hợp.
(1đ)
công cụ đánh
giá. (0,5đ)
Phân công
công việc hợp
lý, có sự hợp
tác. Đảm bảo
thời gian
thuyết trình.
(1,5đ)
Phân công
công việc rõ
ràng, 1-2
thành viên
không hợp tác.
Quá thời gian
thuyết trình.
(1đ)
Phân công
công việc chưa
rõ ràng, nhóm
không hợp tác.
Trả lời đúng
trên 70% các
câu hỏi của
GV và nhóm
khác. (0,75đ)
Trả lời đúng
trên 50% các
câu hỏi của
GV và nhóm
khác. (0,5đ)
Trả lời dưới
50% các câu
hỏi của GV và
nhóm khác.
(0,25đ)
Quá thời gian
thuyết trình.
(0,5đ)
Bảng rubric đánh giá hoạt động cá nhân.
Hướng dẫn:
- HS đánh dấu tích vào ô trống tương ứng (mỗi hàng chỉ được tích vào 1 ô) với mức độ đạt
được của nhóm báo cáo.
- Cá nhân đạt:
+ 4/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại tốt.
+ 3/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại khá.
+ 2/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại trung bình.
+ Chỉ có 1 tiêu chí hoặc không có tiêu chí tốt thì cần điều chỉnh.
Tiêu chí
Tốt
Khá
Trung bình
Cần điều chỉnh.
Ý thức học
tập
Tham gia đầy
đủ các buổi
học tập trên
lớp và làm
viêc nhóm.
Tham gia hầu
hết các buổi
học tập trên
lớp và làm
viêc nhóm.
Tham gia các
buổi học tập
trên lớp và làm
viêc
nhóm
nhưng để lãng
phí.
Tham gia nhưng
thực hiện các
công việc không
liên quan.
Chú ý trao dổi,
lắng nghe ý
kiến của người
Tranh luận, khác và đưa ra
trao đổi.
ý kiến cá nhân.
Thường lắng
nghe cẩn thận
các ý kiến
người khác đôi
khi đưa ra các
ý kiến cá nhân.
Đôi khi không
chú ý lắng
nghe, có ý
kiến riêng.
Không chú ý
lắng nghe, đôi
khi có ý kiến
riêng.
Tôn trọng ý
kiến
những
thành
viên
khác và hợp
tác đưa ra ý
kiến chung.
Thường
tôn
trọng ý kiến
những thành
viên khác và
hợp tác đưa ra
ý kiến chung.
Thường
tôn
trọng ý kiến
những thành
viên
khác
nhưng ít hợp
tác đưa ra ý
kiến chung.
Thường tôn trọng
ý kiến những
thành viên khác
nhưng chưa hợp
tác đưa ra ý kiến
chung.
Hợp tác
12
Sắp xếp
thời gian
13
Hoàn
thành Thường hoàn
đúng thời gian. thành
công
viêc được giao
không
làm
chậm trễ công
viêc chung của
nhóm .
Không hoàn
thành
đúng
thời gian, làm
đình trệ công
viêc chung của
nhóm.
Không đúng thời
gian.
Thường
xuyên
buộc
nhóm phải thay
đổi điều chỉnh kế
hoạch
 









Các ý kiến mới nhất