Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Văn Tuấn
Ngày gửi: 23h:17' 20-09-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 01
Tiết:1,2 (VH)
Bài 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
Soạn: 06/09/2020
Giảng: 07,09/09/2020

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức:
- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2/ Phẩm chất:
-Kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác.
- Trân trọng những di sản tinh thần mà Người để lại: đạo đức, phong cách, tác phẩm văn chương, …
3/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự giác và tự chủ trong học tập, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc – hiểu một văn bản nghị luận để tiếp cận giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Đọc mở rộng một văn bản trữ tình (tự sự, nghị luận) về Bác để tìm hiểu thêm về phong cách sống cao đẹp của Người.
4. Tích hợp giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Soạn giáo án, Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về HCM; thiết bị dạy học...
2. HS:
- Đọc kĩ bài học, soạn bài, tham khảo, sưu tầm tranh ảnh, bài viết về HCM.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
+ Vấn đáp, tái hiện.
+ Thảo luận nhóm
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Trình bày 1 phút, giao nhiệm vụ, động não
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG: (10')
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Vấn đáp, động não.
Năng lực: Hợp tác, tư duy.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Các em đã học rất nhiều VBND ở các lớp dưới, Vậy theo em, em hiểu gì về VBND?
- HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
+ Trong chương trình THCS, các em được học nhiều tác phẩm của Bác cũng như những tác phẩm viết về Bác. Em hãy nhắc lại một số tác phẩm?
(HS nêu lên một số tác phẩm trong chương trình đã học.)
+ Qua những tác phẩm đó cũng như qua cuộc đời của Bác mà các em đã có nhiều cơ hội được tìm hiểu, em có nhận xét gì về Bác?
(HS nhận xét ngắn gọn về đạo đức, lối sống, nhân cách của Bác.)
- GV: Đó chính là lối sống, cách sống, đặc điểm phẩm chất riêng của Bác mà chúng ta vẫn thường gọi là phong cách HCM. Vậy thế nào là phong cách và phong cách Hồ Chí Minh có gì đặc biệt? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
* VBND:
- Chức năng: Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá,… về những vấn để gần gũi, bức thiết của cuộc sống con người và cộng đồng (Thể loại: Miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, tự sự, nghị luận...).
- Đề tài: Vấn đề môi trường; dân số; chiến tranh; văn hóa; giáo dục; quyền trẻ em; ...
- Tính cập nhật: kịp thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày.
- HCM không những là vị lãnh tụ thiên tài của CMVN, anh hùng giải phóng dân tộc, mà còn là danh nhân văn hoá thế giới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (60')
Mục tiêu: Nắm được xuất xứ, bố cục, phương thức biểu đạt, hiểu biết về phong cách HCM và tổng hợp kiến thức bài
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút.
Năng lực: Năng lực thu thập thông tin, hợp tác, cảm thụ, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1- Tìm hiểu chung về VB:
+ VB được viết theo thể loại gì? (Nghị luận về nét độc đáo và vẻ đẹp của PC- HCM)
+ Văn bản “PCHCM” có tính nhật dụng không? Vì sao? (có- vì nó đề cập đến vấn đề hội nhập với thế giới và việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc).
+ Em hãy cho biết xuất xứ của đoạn trích?
- GV: Đoạn trích “Phong cách Hồ Chí Minh” là một phần trong bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà, in trong cuốn Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam do viện Văn hoá xuất bản tại Hà nội năm 1990.
- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc, nhận xét cách đọc.
- GV lưu ý HS các chú thích 1,3,4,8,9.
+ Ta có thể tách đoạn trích ra làm mấy phần? Nêu rõ nội dung từng phần?
-HS trao đổi thảo luận.
Hoạt động 2 - Đọc - hiểu văn bản:
Bước 1: Tìm hiểu sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
- GV gọi HS đọc lại phần 1
+ HCM đã tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong hoàn cảnh nào?
(GV: tháng 6/1911, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đăng ký làm bồi bếp trên một chiếc tàu buôn pháp La-tu-sơ-tơ-rê-vin-lơ để ra đi tìm đường cứu nước....
Đất nước đẹp ....đau thương.
Từ đó Người đi...thái rau.
Có nhớ chăng ...giữa đêm khuya.
Người đi hỏi...đang tìm đi.
Luận cương đến...hạnh phúc đây rồi.)
+ Em có nhận xét gì về vốn tri thức văn hoá nhân loại của Người?
- HS trao đổi, trả lời.
+Tác giả đã đưa ra lời bình luận như thế nào về vốn tri thức của Bác ở đoạn 1?
GV: “Có thể nói... Chủ tịch HCM”
* THẢO LUẬN NHÓM (N 4)
+ Hồ Chí Minh đã làm cách nào để khám phá và tiếp thu kho tàng tri thức văn hóa nhân loại?
- HS thảo luận nhóm, trả lời.
GV gợi ý:
+ Để có thể tiếp cận với nền văn hoá của các nước, trước hết Bác bắt tay vào việc gì?
+ Có được phương tiện giao tiếp rồi, Người đã tiến hành học hỏi như thế nào?
+ Có gì độc đáo trong cách tiếp thu tri thức văn hoá nhân loại của Người?
+ Vậy theo em, phong cách HCM có gì kỳ lạ?

Bước 2: Tìm hiểu vẻ đẹp của phong cách HCM qua lối sống, sinh hoạt của Người
- GV gọi HS đọc phần còn lại
+ Khi đã là Chủ tịch nước, nhưng Bác Hồ vẫn sống một lối sống như thế nào?(vô cùng giản dị)
+ Tác giả đã đưa ra những lời bình luận thật ấn tượng về lối sống giản dị của Bác ở phần 2 này, em hãy tìm những lời bình luận ấy?
“Lần đầu tiên trong lịch sử...cổ tích”
“Tôi dám chắc...như vậy”
+ Theo em, việc lồng vào văn bản thuyết minh những lời bình luận ấy có tác dụng gì?
- GV: Những lời bình luận ấy làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM- vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi.
* THẢO LUẬN NHÓM (N 4)
+Lối sống giản dị của Bác được tác giả giới thiệu qua những phương diện nào?
- HS thảo luận, trả lời.
+Lối sống giản dị đó có phải là lối sống khắc khổ, hay là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời hay không? Đó là một lối sống như thế nào?
* THẢO LUẬN NHÓM (N 4)
B1: GV giao nhiệm vụ:
+ Lối sống của Bác với các vị danh Nho Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm có điểm nào giống và khác nhau? Việc tác giả liên tưởng, so sánh Bác với các vị ấy có dụng ý gì?
B2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV hỗ trợ.
B3: GV cử đại diện nhóm treo bảng, trình bày. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
B4: GV nhận xét, kết kuận.

Bước 3: Tìm hiểu những đặc sắc nghệ thuật
* THẢO LUẬN NHÓM (N4) (kĩ thuật khăn phủ bàn)
+ Để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?(Việc lồng ghép các phương thức biểu đạt? Cách dùng từ ngữ?Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật?)
Hoạt động 3- Tổng kết
+ Em hãy trình bày khái quát vẻ đẹp của phong cách HCM?
+ Nêu những đặc sắc nghệ thuật?
I. Tìm hiểu chung về VB:
1. Thể loại:
- Nghị luận (thuộc nhóm VBND)
2. Xuất xứ: (Xem sách)
3. Đọc: (chậm rãi, rõ ràng, khúc chiết).

4. Bố cục của đoạn trích:
Đoạn trích có thể chia làm 2 phần:
a/ Phần 1:
-Từ đầu đến “rất hiện đại”: Hồ Chí Minh với việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
b/ Phần 2:
- Phần còn lại: Những nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.


II. Đọc - hiểu văn bản:
1/Hồ Chí Minh với việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại:
a/ Hoàn cảnh tiếp thu: Trên bước đường hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất vả:
+ Qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền văn hóa của nhiều nước từ phương Đông đến phương Tây (châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ)







vốn tri thức văn hoá nhân loại của Người vô cùng sâu rộng (uyên thâm).
b/Cách tiếp thu:
- Trước hết, Bác tự học ngoại ngữ, nắm phương tiện giao tiếp (nói, viết thạo nhiều thứ tiếng: Pháp, Anh, Hoa, Nga...)
- Học hỏi ở mọi nơi, mọi lúc (trong công việc, trong lao động).
- Học hỏi một cách toàn diện, sâu sắc.
- Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá của nước ngoài:
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động.
+ Tiếp thu cái đẹp, cái hay, phê phán những hạn chế, tiêu cực.
- Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế.
* Phong cách HCM có sự kết hợp hài hoà, thống nhất giữa các yếu tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại, tạo thành một phong cách rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại.
2.Những nét đẹp trong lối sống sinh hoạt của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
a/ Nơi ở và làm việc:
-Chiếc nhà sàn nhỏ, vẻn vẹn chỉ có vài phòng (vừa tiếp khách, vừa làm việc, đồng thời cũng là nơi ngủ) vô cùng đơn sơ.
b/ Trang phục:
-Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ… hết sức giản dị;
c/ Tư trang: chiếc va li con, vài bộ áo quần, vài vật kỉ niệm → ít ỏi.
d/ Ăn uống: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa… đạm bạc
Đây là lối sống đẹp, giản dị mà thanh cao, trong sáng của người có văn hóa, thể hiện 1 quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tự nhiên.
(- Giống: thanh đạm, giản dị, gắn bó với thiên nhên.
- Khác: Ở Bác, đó không phải là lối sống lánh đời, mà với Người, việc vui vầy cùng thiên nhiên, sống thanh đạm, giản dị vẫn đồng thời với việc hết lòng nhập thế, cứu nước, cứu dân. Chính sự khác biệt này làm nên vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ cách mạng vĩ đại bên cạnh vẻ đẹp thanh cao của một bậc hiền triết. Bởi thế ta thấy được ở Người một vẻ đẹp vừa rất truyền thống lại vừa rất hiện đại.
- Để làm nổi bật nét thanh cao, trong sáng của Bác, gợi sự gần gũi giữa Bác với các bậc hiền triết ngày xưa => vừa truyền thống, vừa hiện đại)
3. Những biện pháp nghệ thuật:
- Kết hợp đan xen giữa nghị luận với tự sư, biểu cảm.
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng.
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập.
- Dẫn chứng được chọn lọc vừa cụ thể, vừa tiêu biểu, vừa chính xác, lại toàn diện.
III. Tổng kết:
(Xem Ghi nhớ-SGK tr 8)
C. LUYỆN TẬP: (10')
Mục tiêu: Củng cố, hệ thống lại kiến thức.
Phương pháp: Vấn đáp, động não, trình bày 1 phút.
Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, khái quát, tiếp nhận
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Bác Hồ là người có vốn tri thức văn hóa như thế nào? Phong cách HCM có gì độc đáo?




+ Nét đẹp của phong cách HCM được thể hiện ở những phương diện nào? Em có nhận xét gì về lối sống ấy?
- Bác Hồ có vốn tri thức văn hóa vô cùng sâu, rộng.
- Phong cách HCM độc đáo ở chỗ: kết hợp tinh hoa văn hóa dân tộc với tinh hoa văn hóa thế giới; vừa truyền thống, vừa hiện đại, giản dị mà thanh cao...
- Nét đẹp của PC HCM thể hiện ở 3 phương diện: Nơi ở và làm việc, trang phục, ăn uống.
=> Lối sống giản dị, thanh cao, tiết chế.

D. VẬN DỤNG: (5')
Mục tiêu:Liên hệ bản thân – hình thành năng lực.
Phương pháp: Vấn đáp, động não.
Năng lực: Tiếp nhận, tư duy, sáng tạo, vận dụng, tự học.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Em học tập được gì ở phong cách HCM?

* Ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM:
- Học tập lối sống có văn hoá, giản dị, tiết kiệm, liêm chính.
- Cần hội nhập với khu vực và quốc tế nhưng phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.

E. TÌM TÒI – MỞ RỘNG: (5')
Mục tiêu: Bổ sung kiến thức, sự hiểu biết về CT HCM
Phương pháp: Tự học, tự nghiên cứu.
Năng lực:Tự học, tìm tòi, sáng tạo.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Về nhà, sưu tầm những bài thơ, bài hát, câu chuyện về phong cách Hồ Chí Minh.
- Vẽ SĐTD khái quát nội dung văn bản.
- Soạm bài: “Các phương châm hội thoại”
- HS sưu tầm được những bài thơ, câu chuyện, bài hát về lối sống cao đẹp của Người
- HS vẽ được SĐTD với 4 luận cứ đã tìm hiểu.
* RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
--------------HẾT-------------
Tuần: 01
Tiết: 03 (TV)
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiết 1)
Soạn: 08/09/2020
Giảng: 09/09/2020

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong giao tiếp.
2/ Phẩm chất:
- Nhận thấy tầm quan trọng của lời nói trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp.
- Thận trọng trong việc sử dụng ph/châm hội thoại trong giao tiếp
3/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc – hiểu tình huống hội thoại
+ Sử dụng ngôn ngữ tạo lập đoạn hội thoại sử dụng phương châm về lượng và chất.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Soạn giáo án, bài giảng, sưu tầm tranh ảnh, tục ngữ, thành ngữ có liên quan đến 2 p/c hội thọai
2. HS:
- Đọc kĩ bài học, soạn bài, tham khảo, sưu tầm tranh ảnh, tục ngữ, thành ngữ... có liên quan đến 2 p/c hội thoại.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
+ Thảo luận nhóm, phân tích ngôn ngữ; vấn đáp.
+ Nêu và giải quyết vấn đề.
+ Đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG: (10')
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS – Dẫn dắt vào bài
Phương pháp: Vấn đáp, động não.
Năng lực: Tự học, tư duy, sáng tạo, giao tiếp TV.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Cho 1 HS kể lại truyện “Lợn cưới - áo mới”
- Truyện phê phán điều gì?
- Phê phán thói khoe khoang => dẫn vào bài mới.
* GV: Trong quá trình giao tiếp, để tránh mắc một số lỗi về diễn đạt, người ta đặt ra một số quy định cụ thể để người tham gia giao tiếp tuỳ từng tình huống cụ thể mà tuân thủ hoặc không tuân thủ để đạt hiệu quả mong muốn. Những quy định đó chính là các ph/châm hội thoại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15')
Mục tiêu: Tìm hiểu phương châm về lượng và phương châm về chất.
Phương pháp: Vấn đáp, động não, thảo luận nhóm.
Năng lực: Tự học, hợp tác, tư duy sáng tạo.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động1: Tìm hiểu thế nào là phương châm hội thoại .
+ Em hiểu “phương châm” là gì? “hội thoại”? “Phương châm hội thoại”?
- GV giải thích: phương châm nghĩa gốc là kim chỉ hướng, sau đó mở rộng nghĩa là tư tưởng chỉ đạo của hành động. Phương châm hội thoại là những quy định đặt ra trong giao tiếp (hội thoại) để người tham gia giao tiếp linh hoạt vận dụng nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm về lượng
Bước1: Tìm hiểu mục1-SGK
- GV chiếu đoạn đối thoại 1 trong SGK - HS quan sát, trả lời)
+ Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn không? Vì sao?
(không, vì nó không đáp ứng cầu của An)
+ Theo em, điều mà An muốn biết là gì?
(một địa điểm bơi cụ thể nào đó: bể bơi nào, ao nào, hồ nào chứ không phải là bơi ở môi trường nào- vì dĩ nhiên là bơi ở dưới nước rồi!)
+ Từ ví dụ trên, em rút ra được bài học gì trong giao tiếp?
HS thảo luận, pht biểu.
Bước2: Tìm hiểu truyện cười Lợn cưới-áo mới
-GV cho HS đọc truyện
+ Truyện gây cười ở chỗ nào?
(gây cười ở tính khoe của của cả hai người)
+ Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế nào là đủ rõ?
- HS nêu các phương án hỏi và trả lời.
Có thể hỏi:
- Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
Có thể trả lời:
- (Nãy giờ),(Từ lúc tôi đứng đây) không có con lợn nào chạy qua đây cả.
+Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp?
Bước 3: Tìm hiểu các ví dụ sau:
Nó đá bóng bằng chân.
Cô ấy nhìn tôi bằng ánh mắt.
+ Em có nhận xét gì về nội dung những phát ngôn trên?
(thiếu nội dung, không rõ ràng, khó hiểu)
+ Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
+ Từ hai bài tập trên, em hãy phát biểu nội dung của phương châm về lượng?
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương châm về chất.
- GV cho HS đọc truyện cười “Quả bí khổng lồ”-SGK.
+ Truyện cười này phê phán điều gì?
- HS thảo luận, trả lời (phê phán tính nói khoác)
+ Như vậy theo em, từ truyện cười này, khi giao tiếp ta cần tránh điều gì ?
- HS thảo luận, trả lời.
I/ Bài học:
Thế nào là phương châm
hội thoại:
Phương châm hội thoại là những quy định đặt ra trong giao tiếp (hội thoại) để người tham giao tiếp linh hoạt vận dụng nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp.
1/ Phương châm về lượng:







- Khi giao tiếp, cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của giao tiếp.










- không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.(không thừa)



- không nên nói ít hơn những gì cần nói.(không thiếu)
2/ Phương châm về chất:
- Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình khơng tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
* Ghi nhớ: SGK

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15')
Mục tiêu: Kiểm tra và củng cố kiến thức vừa hình hành.
Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm.
Năng lực:Tự học, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BT2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. (nhóm 2)





BT3: GV cho HS đọc truyện cười.
- HS suy nghĩ, phát biểu.
BT4: GV cho HS đọc BT4, sau đó thảo luận, trả lời (nhóm 2)
B1: Giao nhiệm vụ.





BT5: Giải nghĩa các thành ngữ.










Bài tập 2:
a) Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng.
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là nói dối.
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ là nói mò.
d) Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng, nói cuội.
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói trạng.
Bài tập 3:
- Câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”- người nói không tuân thủ phương châm về lượng (hỏi một điều rất thừa-vì không nuôi được bố làm sao có con)
Bài tập 4:
a/ Các cụm từ đó được người nói dùng để cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn (người nói tôn trọng phương châm về chất)
b/ Các cụm từ đó được sử dụng chứng tỏ người nói tuân thủ phương châm về lượng, người nói muốn thông báo cho người nghe biết về việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ ý của người nói (muốn nhấn mạnh, chuyển ý, dẫn ý...)
Bài tập 5:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
- Ăn không nói có: vu khống bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương.
- Nói dơi nói cuội: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa.
Các thành ngữ trên đều chỉ những cách nói không tuân thủ phương châm về chất. Đây là những điều tối kị trong giao tiếp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7')
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vận dụngkiến thức đã học để phân tích, lí giải.
Phương pháp: hoạt động nhóm.
Năng lực: Tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, nhận thức, giao tiếp.

HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BT1: Vận dụng phương châm về lượng, phân tích lỗi trong câu (Nhóm 4)
B1: N chẵn C1,3 - N lẻ C2,4
B2: HS thực hiện nhiệm vụ - GV hỗ trợ.
B3: đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung.
B4: GV nhận xét.
Bài tập 1:
­1- Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
2- Én là một loài chim có hai cánh.
=> Cả 2 câu đều thừa: nuôi ở nhà, có hai cánh
3- Cô ấy nhìn tôi bằng ánh mắt.
4- Nó đá bóng bằng chân.
=> Cả 2 câu đều thiếu: ánh mắt thế nào?, Chân nào?

* HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - MỞ RỘNG (3')
Mục tiêu: Giúp HS mở rộng kiến thức.
Phương pháp: Tự học, tự nghiên cứu.
Năng lực: Tự học, tìm tòi, sáng tạo.

HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Về sưu tầm những câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao, truyện cười có nội dung liên quan đến 2 phương châm đã học.
- HS sưu tầm được theo yêu cầu.



* RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

--------------------------------------------------HẾT-----------------------------------------------


Tuần: 01
Tiết: 04 (TLV)
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Soạn: 09/09/2020
Giảng: 12/09/2020

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm của văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Nắm được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
2/ Phẩm chất:
- Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài TM. - Sáng tạo trong viêc tạo lập văn bản TM.
- Yêu quý, tự hào về thắng cảnh quê hương
3/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc – hiểu một văn bản thuyết minh, xác định đúng ĐTTM, phát hiện các PPTM, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VB.
+ Đọc mở rộng một VBTM và phát hiện PPTM, các BPNT được sử dụng trong VB.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Soạn Giáo án, xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh, sưu tầm những bài thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật.
2. HS:
- Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh, soạn bài.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
+ Vấn đáp, tái hiện.
+ Thảo luận nhóm
+ Nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG: (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
Năng lực: Hợp tác, tư duy, giải quyết vấn đề.

HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV: - Trình chiếu một đoạn văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và một đoạn văn thuyết minh không sử dụng BPNT.
- HS so sánh và đưa ra nhận xét
GV: - Giới thiệu bài
- HS so sánh, nhận xét.
- HS ghi tiêu đề bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25')
Mục tiêu: Tìm hiểu việc sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh.
Phương pháp: Vấn đáp, động não, thảo luận nhóm.
Năng lực:Tự học, hợp tác, tư duy sáng tạo, sử dụng tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập văn bản TM
+ Thế nào là văn bản TM?
+ Đặc điểm của văn bản TM?
+ Phương pháp TM?
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM
- Gọi HS đọc văn bản: Hạ Long đá và nước- SGK (2-3 em)
+ Theo em, bài văn này th/minh đối tượng nào? Đối tượng ấy có đặc điểm gì? Đặc điểm ấy có khó thuyết minh không? Tại sao?
-HS thảo luận, nêu nhận xét.
- GV: Đây là vấn đề khó thuyết minh vì nó trừu tượng. Ngoài việc thuyết minh, còn phải truyền được cảm xúc và sự thích thú tới người đọc.
+ Tác giả đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào đã học?
+ Ngoài các phương pháp thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong văn bản?
- HS phát hiện, trả lời-HS khác bổ sung
+Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài văn?

+ Từ đó có thể thấy tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh là gì?
HS thảo luận trả lời.





Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK
I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM:
1. Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Khái niệm
- Đặc điểm
- Phương pháp
2. Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
*Văn bản: “Hạ Long-Đá và Nước”-SGK
1/ Vấn đề TM: Sự kì lạ của Hạ Long do đá và nước tạo nên (Giới thiệu vẻ đẹp hấp dẫn, kì diệu của vịnh Hạ Long)
2/ Những phương pháp thuyết minh được sử dụng:
- p2 giải thích: “Chính nước làm cho đá sống dậy...có tâm hồn”.
- p2 liệt kê: các cách di chuyển thuyền trên vịnh.
- p2 phân tích: sự sáng tạo của tạo hoá (nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc- “Tạo hoá đã chọn đá ...lạ lùng”)
- p2 so sánh: người đi thuyền du lịch như khách bộ hành tuỳ hứng...
3/ Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng:
- Tưởng tượng + miêu tả những cuộc dạo chơi.
- Liên tưởng + miêu tả hình thù các đảo đá biến đổi tuỳ theo từng góc độ, từng thời điểm.
- Nhân hoá + miêu tả các đảo đá (gọi chúng là thập loại chúng sinh...già đi-trẻ lại-trang nghiêm-nhí nhảnh-tinh nghịch-buồn-vui, mái đầu một nhân vật Đá trẻ trung-bỗng bạc xoá, những con người bằng đá, bọn người bằng đá...)
Gợi cảm giác thú vị của cảnh sắc thiên nhiên, giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long “cái vẫn được gọi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện cái hồn ríu rít của sự sống”.
4/Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong VBTM:
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh một cách hợp lí góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, làm cho bài văn thêm sinh động hấp dẫn hơn.
II/ Bài học: (Xem ghi nhớ SGK-tr13)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8')
Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức vừa hình thành.
Phương pháp: Vấn đáp, động não,thực hành.
Năng lực:Tự học, tư duy sáng tạo, sử dụng tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài tập1:
- Gọi HS đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh- SGK.
+ Theo em, Văn bản này có phải là VB thuyết minh không? (có)
+ Đối tượng thuyết minh ở đây là gì?
+ T/chất th/minh thể hiện ở chỗ nào?


+ Em hãy tìm các phương pháp thuyết minh được sử dụng?







+ Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng?





+ Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?
Bài tập2:
- Gọi HS đọc đoạn văn Chim cú kêu
+ Nhận xét về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng?
III/ Luyện tập:
1/ Bài tập1: Tìm hiểu văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh
a. Thể loại:Văn bản TM.
b. Đối tượng: loài Ruồi Xanh.
c. Tính chất TM thể hiện ở chỗ văn bản cung cấp cho ta những tri thức khách quan về: họ, giống, loài, đặc điểm cơ thể, đặc điểm sinh trưởng, sinh sản, lợi ích, tác hại của ruồi...
d. Các phương pháp thuyết minh:
- P2 nêu định nghĩa: “Con là Ruồi Xanh,thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới”.
- P2 phân loại: các loại ruồi (Ruồi Trâu, Ruồi Vàng, Ruồi Giấm);
- P2 liệt kê: nơi ở (nhà vệ sinh, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn,...)
- P2 dùng số liệu: số lượng vi khuẩn, số lượng sinh sản của ruồi.
e. Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng:
- Văn bản được viết dưới hình thức một câu chuyện (một vụ xử án).
- Có đối thoại, tự thuật (Ngọc Hoàng, Ruồi, Thiên Tào, luật sư bào chữa).
- Sử dụng biện pháp nhân hoá: loài vật.
Gợi hứng thú, hấp dẫn, lôi cuốn người đọc, đồng thời làm nổi bật đặc điểm của đối tượng.
Bài tập2:
-Xây dựng dưới hình thức một câu chuyện kể, có đối thoại, nhân hoá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Mục tiêu: Viết đoạn văn có sử dụng BPNT.
Phương pháp: làm việc cá nhân.
Năng lực:Tư duy sáng tạo,sử dụng tiếng Việt, tạo lập văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV: Giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn thuyết minh khoảng 10-15 dòng có sử dụng BPNT.
- HS: Thực hiện nhiệm vụ (Viết đoạn văn)
- GV: Gọi HS trình bày; gọi HS khác nhận xét, sửa chữa; GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức đoạn văn.
- HS viết được đoạn văn theo yêu cầu

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2')
Mục tiêu: Tìm hiểu, mở rộng kiến thức.
Phương pháp: Trực quan.
Năng lực: Tự học.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV giao nhiệm vụ: Học bài, tìm thêm các văn bản thuyết minh có dùng biên pháp nghệ thuật.

- HS tìm được các văn bản thuyết minh theo yêu cầu

* RÚT KINH NGHIỆM:

……………………………………………………………………………….….………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-----------------------HẾT-------------------------
Tuần: 01
Tiết: 05 (TLV)
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Soạn: 09/09/2020
Giảng: 12/09/2020

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức:
- Nắm được cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (Cái quạt, cái bút, cái kéo…).
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2/ Phẩm chất:
- Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài TM.
- Sáng tạo trong viêc tạo lập văn bản TM.
3/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Viết được VBTM có sử dụng BPNT.
+ Đọc và nhận xét, đánh giá VBTM (do các bạn tạo lập)
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Soạn bài, phân công HS chuẩn bị.
2. HS: Soạn bài theo sự phân công của GV.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
+ Vấn đáp, trình bày 1 phút.
+ Thảo luận nhóm.
+ Nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30')
Mục tiêu: Kiểm tra, củng cố kiến thức. Thực hành tập luyện.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
Năng lực: Hợp tác, tư duy sáng tạo, sử dụng tiếng Việt, tạo lập văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1. Hướng dẫn chung
- GV: ghi đề lên bảng.

Bước 1: Xác định yêu cầu đề
+Đối tượng thuyết minh ở đây là gì?
+Hãy cho biết những yêu cầu về nội dung?
+Hãy cho biết những yêu cầu về hình thức?




+Hãy cho biết những yêu cầu về phương pháp?
I.Hướng dẫn chung:
1/ Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.
2/ Yêu cầu :
a. Đối tượng: Thuyết minh một đồ dùng.
b. Về nội dung:
- Cung cấp những tri thức khách quan về đồ dùng.
c. Về hình thức:
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật như:
+ Nhập vai đối tượng để tự thuật.
+ Xây dựng bài viết dưới hình thức một câu chuyện (một phiên toà xét xử, một câu chuyện mẹ kể con nghe, một cuộc phỏng vấn, cuộc gặp gỡ một nhà sưu tầm đồ vật...)
d. Về phương pháp:
- Ngoài các phương pháp thuyết minh đã học, cần sử


Bước 2: Lập dàn ý:
+Nhắc lại dàn ý chung?(gồm mấy phần? Nhiệm vụ mỗi phần?)








Hoạt động 2. Luyện tập
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các tổ thảo luận, xây dựng bài trình bày
- Tổ 1: cái quạt.
- Tổ 2: cái bút bi.
- Tổ 3: cái kéo.
- Tổ 4: cái nón lá.
Bước2: GV cho các tổ thảo luận.
Bước3: GV cho các tổ lần lượt trình bày.
-Cả lớp lắng nghe, có ý kiến bổ sung.
Bước4: GV nhận xét, tổng kết
dụng các biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, tự thuật, nhân hoá, ẩn dụ...
3/ Lập dàn ý:
* Mở bài :
-Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh...
* Thân bài:
-Lịch sử ra đời...
-Chủng loại...
-Hình dáng, cấu tạo, đặc điểm,...
-Cách sử dụng...
-Cách bảo quản...
-Giá trị về vật chất.
-Giá trị về văn hoá, tinh thần.
*Kết bài:
- Bộc lộ tình cảm của mình với đối tượng
II. Luyện tập:
1/ Giao nhiệm vụ cho các tổ
2/ Các tổ tiến hành thảo luận, xây dựng bài trình bày của tổ, cử đại diện chuẩn bị trình bày.
*Yêu cầu mỗi tổ:
-Lập dàn ý chi tiết.
-Dự kiến cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật.
- Trình bày đoạn mở bài.
3/ Các tổ trình bày, lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.
4/ GV nhận xét, tổng kết.
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10')
Mục tiêu:Viết được đoạn văn ngắn có sử dụng BPNT.
Phương pháp:Làm việc cá nhân.
Năng lực:Tư duy sáng tạo, sử dụng tiếng Việt, tạo lập văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đoạn văn thuyết minh ngắn có sử dụng một số BPNT
- HS viết được đoạn văn theo yêu cầu.
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (5')
Mục tiêu: Tìm hiểu mở rộng việc sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh.
Phương pháp: Làm việc cá nhân.
Năng lực:Tự học, tự chủ.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học bài, tìm thêm các văn bản thuyết minh có dùng biên pháp nghệ thuật.
- Xem kỹ các dàn ý trình bày ở trên.
- Soạn bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
+ Ôn lại kiến thức văn thuyết minh học ở lớp 8.
- HS thực hiện theo yêu cầu




* RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
--------------------
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓