Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Phú
Ngày gửi: 23h:44' 03-01-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP ĐỊA LÝ 9 - HỌC KÌ I
Phần I: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Tuần 4
Ngày soạn : 02 / 10/2020
Ngày dạy: 03/10/2020
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

A. Phần lý thuyết
1. Các dân tộc ở Việt Nam
a. Thành phần
Nước ta có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm đa số (khoảng 86% dân số cả nước).
b. Đặc điểm
- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,…
- Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, tất cả cùng chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
   + Người Việt:
      Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước.
      Nhiều nghề thủ công đạt mức tinh xảo.
      Lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học- kĩ thuật.
   + Các dân tộc ít người:
      Trình độ phát triển kinh tế khác nhau. Mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống.
      Có kinh nghiệm trong trồng cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công.
   + Người Việt định cư nước ngoài:
      Là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
      Gián tiếp hoặc trực tiếp góp phần xây dựng đất nước.
2. Phân bố các dân tộc
2.1. Dân tộc kinh
Phân bố rộng khắp trên cả nước, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du và ven biển.
2.2. Các dân tộc ít người
- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
- Có sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa:
   + Trung du và miền núi Bắc bộ:
      Vùng thấp: Tả ngạn sông Hồng: Tày, Nùng.
      Hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả: Thái, Mường.
      Từ 700 đến 1000m: Người Dao.
      Trên núi cao: Người Mông.
   + Trường Sơn-Tây Nguyên:
      Kon Tum và Gia Lai: Ê đê, Đắk Lắk, Gia rai.
      Lâm Đồng: Cơ ho,…
   + Duyên hải cực Nam Trung bộ và Nam Bộ:
      Người Chăm, Khơ me sống đan xen với người Việt.
      Người Hoa sống chủ yếu ở các đô thị chủ yếu là thành phố Hồ Chí Minh.
      Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi. Nhờ cuộc vận động định canh, định cư gắn với xóa đói giảm nghèo mà tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng cao đã được hạn chế, đời sống các dân tộc được nâng lên, môi trường được cải thiện.
B. Phần thực hành
Câu 1: Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, có tất cả:
A. 52 dân tộcB. 53 dân tộcC. 54 dân tộcD. 55 dân tộc
Câu 2: Dân tộc Kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số:
A. 85%       B. 86%C. 87%       D. 88%
Câu 3: Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm:
A. Tày, Thái, Mường, Khơ-me.B. Ê-đê, Ba -na, Gia- rai, Bru Vân Kiều.
C. Chăm, Hoa, Nùng, Mông.D. Dao, Cơ-ho, Sán Dìu, Hrê.
Câu 4: Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do:
A. Điều kiện tự nhiên.B. Tập quán sinh hoạt và sản xuất.
C. Nguồn gốc phát sinh.D. Chính sách của nhà nước.
Câu 5: Các dân tộc ít ngưới chủ yếu sống tập trung ở:
A. Đồng bằng B. Miền núi
C. Trung du D. Duyên Hải
Câu 6: Người Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu:
A. Đồng bằng, duyên hải B. Miền Núi
C. Hải đảo D. Nước Ngoài
Câu 7: Trung du niền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc:
A. Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông. B. Tây, Nùng, Ê –Đê, Ba –Na.
C. Tày, Mừng, Gia-rai, Mơ nông. D. Dao, Nùng, Chăm, Hoa.
Câu 8: Duyên Hải Nam Trung bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc:
A. Chăm, Khơ-me. B. Vân Kiều, Thái.
C. Ê –đê, mường. D. Ba-na
 
Gửi ý kiến