Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngan van chien
Ngày gửi: 21h:55' 30-10-2020
Dung lượng: 205.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: ngan van chien
Ngày gửi: 21h:55' 30-10-2020
Dung lượng: 205.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Tuần:5
Tiết:21
Ngày dạy:26/09/2016
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
( Hoạt động 1:
- HS biết: Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ.
- HS hiểu: từ vựng - một ngôn ngữ không ngừng phát triển. Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của tư øthành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc.
( Hoạt động 2:
- HS biết: Làm các bài tập thực hành nhận biết về nghĩa gốc, nghĩa chuyển của một số từ ngữ.
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ : Hoán dụ, ẩn dụ.
- HS thực hiện thành thạo: Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản .
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Làm giàu vốn từ vựng tiếng Việt của bản thân.
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh y ùthức sử dụng từ vựng tiếng Việt một cách hiệu quả.
- Tích giáo dục kĩ năng sống: năng giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ; kĩ năng ra quyết định:lựa chọn từ sử dụng từ thích hợp trong giao tiếp.
- Tích hợp môi trường: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan đến môi trường, mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường.
2. Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Sự biến đổi và phát triển của nghĩa từ ngữ.
- Nội dung 2: Luyện tập.
3. Chuẩn bị:
3.1.Giáo viên: Bảng phụ ghi các từ ngữ có sự biến đổi và phát triển nghĩa.
3.2.Học sinh: Sưu tầm một số từ nhiều nghĩa, đọc và tìm hiểu trước phần I.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
( Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
( nào là cách dẫn trực tiếp? Cách dẫn gián tiếp ? Cho VD minh hoạ ?(8đ)
( Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc của nhân vật và được đặt trong dấu ngoặc kép.
VD:Cha ông ta có câu tục ngữ: “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” .
( Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người khác có điều chỉnh cho phù hợp, không đặt trong dấu ngoặc kép.
VD: Cô giáo nhắc nhở mọi người ngày mai đi lao động .
( Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
( Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?(1đ)
( Tìm hiểu sự biến đổi và phát triển của nghĩa từ ngữ.
( Tìm một số câu thơ, văn có biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ ?(1đ)
( Ngày xuân em hãy còn dài …
Tiếng sáo theo chân hai người ..
( GV gọi HS trả lời .
( GV gọi HS nhận xét
( GV nhận xét ghi điểm .
4.3:Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
( Vào bài : Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, ngôn ngữ không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Tiếng Việt là một ngôn ngữ đang phát triển mạnh mẽ. Để giúp các em có vốn từ vựng tiếng Việt phong phú, tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu “Sự phát triển của từ vựng”. ( 1 phút)
( đông 2: Hương dẫn tìm hiểu sự biến đổi và phát triển của nghĩa từ ngữ. ( 15 phút)
Gọi HS đọc VD 1.
Cho biết “ kinh tế” trong câu thơ “Bủa tay ôm chặt bầu kinh tế” có nghĩ là gì?
( GV sử dụng kĩ thuật động não .
( GV gọi HS phát biểu ý kiến và đóng góp ý kiến .
( GV liệt kê các ý kiến lên bảng không loại trừ ý kiến nào. Trừ trường hợp trùng lặp.
( Phân loại ý kiến.
( Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng.
( Gv tổng hợp ý kiến HS và rút ra kết luận.
( Kinh tế: hình thức tóm tắt của “kinh bang tế thế”(trị nước cứu đời), “kinh tế thế dân”(trị đời cứu dân). Cả câu thơ ý
 








Các ý kiến mới nhất