Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Chiến
Ngày gửi: 20h:20' 04-10-2020
Dung lượng: 611.5 KB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Chiến
Ngày gửi: 20h:20' 04-10-2020
Dung lượng: 611.5 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày soạn: 31/8/2020
Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức
- Trả lời được hóa học là gì? Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng.
- Trình bày được vai trò quan trọng của Hóa học.
- Có phương pháp học tốt môn Hóa học.
Kĩ năng
-Rèn luyện kĩ năng tiến hành làm thí nghiệm, quan sát.
- Rèn luyện phương pháp tư duy logic, óc suy luận sáng tạo.
Thái độ
- Có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát thí nghiệm.
Định hướng phát triển năng lực/ Hình thành năng lực
-Năng lực chung: + Năng lực tự học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác.
+ Năng lực tự quản lí.
- Năng lực chuyên biệt: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học, nghiên cứu.
+ Năng lực vận dụng kiến thức.
+ Năng năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH:
Giáo viên
- Giáo án, SGK, chuẩn KTKN
- Đồ dùng thiết bị: H2SO4, CuSO4, NaOH, Fe, BaCl2, ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ.
- Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, sách bài tập.
Học sinh
-Sách hóa học lớp 8.
III/ PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học: vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, hỏi và trả lời, thực hành – thí nghiệm.
- Kĩ thuật dạy học: Dạy học nhóm.
IV/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Kiểm tra bài cũ
Bài mới:
* Hoạt động 1: Mở đầu (2 phút)
- Mục tiêu:HS hiểu được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
- Phương pháp:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thực hành thí nghiệm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
- Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và thực hành hóa học, giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
Giới thiệu môn hóa học
Lắng nghe
Hóa học nghiên cứu về các chất, các chất tồn tại trong vật thể ở xung quanh chúng ta
* GV chuyển ý vào bài mới.
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (32 phút)
- Mục tiêu:Quan sát, nêu hiện tượng của các thí nghiệm để từ đõ rút ra được khái niệm hóa học là gì? Từ kiến thức thực tế học sinh rút ra được vai trò của hóa học và cách học tập bộ môn.
- Phương pháp:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; thí nghiệm thực hành.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và thực hành hóa học, giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
GV: Yêu cần HS Làm thí nghiệm: Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.
GV: Cho học sinh làm thí nghiệm thả đinh sắt vào dung dịch H2SO4 (loãng).
GV: Từ 2 TN trên, em hiểu Hoá học là gì?
HS: rút ra nhận xét về 2 thí nghiệm trên?
HS: Học sinh quan sát màu sắc dung dịch trước phản ứng và sau khi phản ứng xảy ra.Nhận xét hiện tượng.
HS: Quan sát hiện tượng rút ra nhận xét.
HS: Bổ sung, nhận xét đánh giá.
+Thí nghiệm 1:
Khi cho Natrihiđroxit vào ống nghiệm đựng dung dịch Đồng (II) sunfat, thấy có kết tủa không tan trong nước .
+ Nhận xét: Xuất hiện có chất mới tạo thành, không tan trong nước.
+ Thí nghiệm 2: Cho đinh sắt nhỏ vào ống đựng dung dịch axit thấy có chất khí tạo thành và bay lên quanh đinh sắt.
+ Nhận xét: Có chất mới tạo thành, tan trong chất lỏng.
I. Hoá học là gì?
1. Thí nghiệm:
2. Quan sát thí nghiệm:
+Thí nghiệm 1:
Khi cho Natrihiđroxit vào ống nghiệm đựng dung dịch
Ngày soạn: 31/8/2020
Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức
- Trả lời được hóa học là gì? Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng.
- Trình bày được vai trò quan trọng của Hóa học.
- Có phương pháp học tốt môn Hóa học.
Kĩ năng
-Rèn luyện kĩ năng tiến hành làm thí nghiệm, quan sát.
- Rèn luyện phương pháp tư duy logic, óc suy luận sáng tạo.
Thái độ
- Có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát thí nghiệm.
Định hướng phát triển năng lực/ Hình thành năng lực
-Năng lực chung: + Năng lực tự học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác.
+ Năng lực tự quản lí.
- Năng lực chuyên biệt: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học, nghiên cứu.
+ Năng lực vận dụng kiến thức.
+ Năng năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH:
Giáo viên
- Giáo án, SGK, chuẩn KTKN
- Đồ dùng thiết bị: H2SO4, CuSO4, NaOH, Fe, BaCl2, ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ.
- Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, sách bài tập.
Học sinh
-Sách hóa học lớp 8.
III/ PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học: vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, hỏi và trả lời, thực hành – thí nghiệm.
- Kĩ thuật dạy học: Dạy học nhóm.
IV/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Kiểm tra bài cũ
Bài mới:
* Hoạt động 1: Mở đầu (2 phút)
- Mục tiêu:HS hiểu được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
- Phương pháp:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thực hành thí nghiệm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
- Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và thực hành hóa học, giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
Giới thiệu môn hóa học
Lắng nghe
Hóa học nghiên cứu về các chất, các chất tồn tại trong vật thể ở xung quanh chúng ta
* GV chuyển ý vào bài mới.
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (32 phút)
- Mục tiêu:Quan sát, nêu hiện tượng của các thí nghiệm để từ đõ rút ra được khái niệm hóa học là gì? Từ kiến thức thực tế học sinh rút ra được vai trò của hóa học và cách học tập bộ môn.
- Phương pháp:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; thí nghiệm thực hành.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và thực hành hóa học, giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
GV: Yêu cần HS Làm thí nghiệm: Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.
GV: Cho học sinh làm thí nghiệm thả đinh sắt vào dung dịch H2SO4 (loãng).
GV: Từ 2 TN trên, em hiểu Hoá học là gì?
HS: rút ra nhận xét về 2 thí nghiệm trên?
HS: Học sinh quan sát màu sắc dung dịch trước phản ứng và sau khi phản ứng xảy ra.Nhận xét hiện tượng.
HS: Quan sát hiện tượng rút ra nhận xét.
HS: Bổ sung, nhận xét đánh giá.
+Thí nghiệm 1:
Khi cho Natrihiđroxit vào ống nghiệm đựng dung dịch Đồng (II) sunfat, thấy có kết tủa không tan trong nước .
+ Nhận xét: Xuất hiện có chất mới tạo thành, không tan trong nước.
+ Thí nghiệm 2: Cho đinh sắt nhỏ vào ống đựng dung dịch axit thấy có chất khí tạo thành và bay lên quanh đinh sắt.
+ Nhận xét: Có chất mới tạo thành, tan trong chất lỏng.
I. Hoá học là gì?
1. Thí nghiệm:
2. Quan sát thí nghiệm:
+Thí nghiệm 1:
Khi cho Natrihiđroxit vào ống nghiệm đựng dung dịch
 









Các ý kiến mới nhất