Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Hoài
Ngày gửi: 19h:36' 10-10-2019
Dung lượng: 44.1 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Hoài
Ngày gửi: 19h:36' 10-10-2019
Dung lượng: 44.1 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/10/2019
Ngày dạy: 09/10/2019
MÔN: HỌC VẦN
BÀI30: OI - AITiết CT: 69 + 70
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng về:
1. Kiến thức
- Nhận diện được vần oi và vần ai.
- Phân biệt được vần oi và vần ai.
- Đọc (đánh vần và đọc trơn) và viết được: oi, ai, ngói, gái.
- Hiểu được nghĩa của từ mới: ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở và các từ ứng dụng ở trong SGK Tiếng Việt 1 tập 1 trang 66.
2. Kỹ năng
- Đọc trôi chảy các vần, tiếng và từ ứng dụng ở trong SGK Tiếng Việt 1 tập 1 trang 66.
- Chỉ ra và phân tích đúng các tiếng trong từ ứng dụng chứa vần oi và vần ai.
3. Thái độ
- Giáo dục các em biết tập trung chú ý và thực hiện theo hiệu lệnh.
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng (loài voi);
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
- Hợp tác với giáo viên và bạn bè trong giờ học.
II. Dự kiến phương pháp và đồ dùng dạy học
1. Dự kiến phương pháp: hỏi – đáp, giảng giải, quan sát, phân tích, 0luyện tập – thực hành.
2. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên
- Phấn màu, bảng, khăn lau bảng, thước, bút lông, máy tính, SGK Tiếng Việt 1 (tập 1), tranh minh họa.
b. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (tập 1), bảng con, bút lông, khăn lau bảng.
III. Tiến trình lên lớp.
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ổn định tổ chức (1 phút)
Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- H: Tiết học vần trước chúng ta học bài gì?
- Gọi HS đọc bảng con.
+ HS 1: Đọc lá mía và phân tích tiếng mía.
+ HS 2: Đọc mùa dưa và phân tích tiếng dưa.
- Gọi 1 HS đọc đoạn thơ ứng dụng trong SGK Tiếng Việt 1(tập 1) trang 65.
- H: Trong đoạn thơ ứng dụng vừa đọc, tiếng nào chứa vần ua?
- Yêu cầu HS viết bảng con, 1 em lên viết bảng lớp:mùa dưa.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, chốt ý.
-Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới: (26 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1 phút)
Hôm trước chúng ta đã học bài 31: Ôntập, trong tiết học vần hôm nay cô và các con cùng học hai vần mới đó là vần oi và vần ai.
- Yêu cầu HS nhắc lại tên đề bài.
Hoạt động 2: Giới thiệu vần mới
(10 phút)
a. Vần oi
* Nhận diện vần
- Ghi bảng và H:
+ Đây là âm gì?
+ Đây là âm gì?
Âm i ghép với âm o ta được vầnoi.
- Yêu cầu HS phân tích vần.
* Đánh vần – Đọc trơn
- Đánh vần mẫu: o – i – oi.
Lưu ý cho HS âm nào đứng trước đọc trước, âm nào đứng sau đọc sau.
- Gọi HS đánh vần.
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh.
- Gọi HS đọc trơn.
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh: Tổ, lớp.
- H: Có vần oi muốn có tiếng ngói ta làm thế nào?
- Ghi tiếng ngói lên bảng.
- Gọi HS phân tích tiếng ngói.
- Đánh vần mẫu: ngờ - oi – ngoi – sắc – ngói.
Lưu ý cho HS: Âm nào đứng trước đọc trước, vần nào đứng sau đọc sau.
- Gọi HS đánh vần.
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh.
- Gọi HS đọc trơn.
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh.
- Chiếu tranh yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Ngôi nhà trong bức tranh có phần mái được lợp bằng gì?
- H: Các con vừa xem tranh vẽ gì?
- Ghi bảng: nhà ngói.
- Gọi 1 HS giỏi đọc trơn từ:nhà ngói.
- H: Tiếng nào trong từ nhà ngóichứa vần oi?
- Gạch chânvần oitrong tiếng ngói.
- Gọi HS đọc từ
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh.
Liên hệ:
+ Ngôi nhà của em hiện tại đang ở được lợp bằng gì?
Mở rộng:Nhà ngói là những ngôi nhà lợp
Ngày dạy: 09/10/2019
MÔN: HỌC VẦN
BÀI30: OI - AITiết CT: 69 + 70
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng về:
1. Kiến thức
- Nhận diện được vần oi và vần ai.
- Phân biệt được vần oi và vần ai.
- Đọc (đánh vần và đọc trơn) và viết được: oi, ai, ngói, gái.
- Hiểu được nghĩa của từ mới: ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở và các từ ứng dụng ở trong SGK Tiếng Việt 1 tập 1 trang 66.
2. Kỹ năng
- Đọc trôi chảy các vần, tiếng và từ ứng dụng ở trong SGK Tiếng Việt 1 tập 1 trang 66.
- Chỉ ra và phân tích đúng các tiếng trong từ ứng dụng chứa vần oi và vần ai.
3. Thái độ
- Giáo dục các em biết tập trung chú ý và thực hiện theo hiệu lệnh.
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng (loài voi);
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
- Hợp tác với giáo viên và bạn bè trong giờ học.
II. Dự kiến phương pháp và đồ dùng dạy học
1. Dự kiến phương pháp: hỏi – đáp, giảng giải, quan sát, phân tích, 0luyện tập – thực hành.
2. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên
- Phấn màu, bảng, khăn lau bảng, thước, bút lông, máy tính, SGK Tiếng Việt 1 (tập 1), tranh minh họa.
b. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (tập 1), bảng con, bút lông, khăn lau bảng.
III. Tiến trình lên lớp.
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ổn định tổ chức (1 phút)
Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- H: Tiết học vần trước chúng ta học bài gì?
- Gọi HS đọc bảng con.
+ HS 1: Đọc lá mía và phân tích tiếng mía.
+ HS 2: Đọc mùa dưa và phân tích tiếng dưa.
- Gọi 1 HS đọc đoạn thơ ứng dụng trong SGK Tiếng Việt 1(tập 1) trang 65.
- H: Trong đoạn thơ ứng dụng vừa đọc, tiếng nào chứa vần ua?
- Yêu cầu HS viết bảng con, 1 em lên viết bảng lớp:mùa dưa.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, chốt ý.
-Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới: (26 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1 phút)
Hôm trước chúng ta đã học bài 31: Ôntập, trong tiết học vần hôm nay cô và các con cùng học hai vần mới đó là vần oi và vần ai.
- Yêu cầu HS nhắc lại tên đề bài.
Hoạt động 2: Giới thiệu vần mới
(10 phút)
a. Vần oi
* Nhận diện vần
- Ghi bảng và H:
+ Đây là âm gì?
+ Đây là âm gì?
Âm i ghép với âm o ta được vầnoi.
- Yêu cầu HS phân tích vần.
* Đánh vần – Đọc trơn
- Đánh vần mẫu: o – i – oi.
Lưu ý cho HS âm nào đứng trước đọc trước, âm nào đứng sau đọc sau.
- Gọi HS đánh vần.
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh.
- Gọi HS đọc trơn.
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh: Tổ, lớp.
- H: Có vần oi muốn có tiếng ngói ta làm thế nào?
- Ghi tiếng ngói lên bảng.
- Gọi HS phân tích tiếng ngói.
- Đánh vần mẫu: ngờ - oi – ngoi – sắc – ngói.
Lưu ý cho HS: Âm nào đứng trước đọc trước, vần nào đứng sau đọc sau.
- Gọi HS đánh vần.
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh.
- Gọi HS đọc trơn.
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh.
- Chiếu tranh yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Ngôi nhà trong bức tranh có phần mái được lợp bằng gì?
- H: Các con vừa xem tranh vẽ gì?
- Ghi bảng: nhà ngói.
- Gọi 1 HS giỏi đọc trơn từ:nhà ngói.
- H: Tiếng nào trong từ nhà ngóichứa vần oi?
- Gạch chânvần oitrong tiếng ngói.
- Gọi HS đọc từ
+ Cá nhân.
+ Đồng thanh.
Liên hệ:
+ Ngôi nhà của em hiện tại đang ở được lợp bằng gì?
Mở rộng:Nhà ngói là những ngôi nhà lợp
 








Các ý kiến mới nhất