Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 22h:27' 27-12-2018
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Tiết 37 Ngày soạn: 13/12/2018
LUYỆN TẬP
Mục tiêu
K iến thức
- Ôn tập những kiến HS đã được học trong chương 1 và chương 2
Kĩ năng
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng làm bài tập tự luận và trắc nghiệm
Thái độ
- Giúp HS có hứng thú, say mê bộ môn Hóa học, ham học hỏi và tìm tòi kiến thức, xây dựng các cách giải mới cho các bài đã học.
Chuẩn bị
GV:Chuẩn bị bài tập trong chương 1 và 2

HS: Ôn tập những kiến thức đã học trong chương 1 và 2
Tiến trình tiết học
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài
3. Bài mới
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập. Yêu cầu học sinh làm bài tập
HS: Làmbài tập
Câu 1: Chất có ở đâu?
Câu 2: Nêu cấu tạo của nguyên tử
Câu 3: Nêu khái niệm đơn chất và hợp chất
Câu 4: Phát biểu quy tắc hóa trị.
Bài 5 Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II. 1.CaO                  2.SO3                   3.Fe2O3         4. CuO        5.Cr2O3 6.MnO2               7.Cu2O                 8.HgO          9.NO2          10.FeO 11.PbO2              12.MgO               13.NO           14.ZnO       15.PbO 16.BaO               17.Al2O3              18.N2O          19.CO         20.K2O 21.Li2O               22.N2O3               23.Hg2O        24.P2O3       25.Mn2O7    26.SnO2              27.Cl2O7             28.SiO2
Bài 6: Dựa vào hóa trị của PO4 trong H3PO4 hãy tính hóa trị của Al trong AlPO4và của Fe trong Fe3(PO4)2.
Bài 7 Lập CTHH cho các hợp chất: a. Cu(II)  và Cl               b. Al và NO3                   c. Ca và PO4 d. NH4 (I) và SO4           e. Mg và O                    g. Fe( III ) và SO4
Bài 8: Lập CTHH cho các hợp chất sau:
a.Na (I) và S(II) b. Fe(III) và Cl(I) c.Cu(II) và N(III) d. N(V) và O(II) e.Al(III) và S(II) Bài 9 Lập CTHH của các hợp chất: 1. Al và PO4                            2. Na và SO4                 3. Fe (II) và Cl  4. K và SO3                             5. Na và Cl                     6.Na và PO4       7. Mg và CO3                         8. Hg (II) và NO3             9. Zn và Br  10.Ba và HCO3(I)                 11.K và H2PO4(I)              12.Na và HSO4(I)
Bài 10 Cho CTHH XH và YO. Lập CTHH của X và Y. Bài 11 Xét các CTHH: X2SO4; H2Y; Z(NO3)3; (NH4)3T. Biết hóa trị của SO4 là II, NO3(I), NH4 (I). Viết CTHH của hợp chất gồm: a) X và H          b) Z và SO4           c) T và H              d) X và Y e) X và T          f) Y và Z                g) Z và T. Bài 12
Cho 2 chất có CTHH là A2S và B2O3. CTHH của hợp chất tạo bởi A và B là gì? Câu 13: Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tương thiên nhiên sau đây ?
Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần
Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa
Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường
Khi mưa giông thường có sấm sét
Câu 14: Trong các thí nghiệm sau đây với một chất, thí nghiêm nào có sự biến đổi hoá học?
Hoà tan một ít chất rắn màu trắng vào nước lọc để loại bỏ các chất bẩn không tan được dung dịch
Đun nóng dung dịch, nước chuyển thành hơi, thu được chất rắn ở dạng hạt màu trắng
Mang các hạt chất rắn nghiền được bột màu trắng
Nung bột màu trắng này, màu trắng không đổi nhưng thoát ra một chất khí có thể làm đục nước vôi trong
Câu 15: Lái xe sau khi uống rượu thường gây tai nạn nghiêm trọng. Cảnh sát giao thông có thể phát hiện sự vi phạm này bằng một dụng cụ phân tích hơi thở. Theo em thì dụng cụ phân tích hơi thở được đo là do:
Rượu làm hơi thở nóng nên máy đo được
Rượu làm hơi thở gây biến đổi hoá học nên máy ghi nhận được
Rượu làm hơi thở khô hơn nên máy máy ghi độ ẩm thay đổi
Rượu gây tiết nhiều nước bọt nên máy biết được
Câu 16: Dấu hiệu nào giúp ta
 
Gửi ý kiến