Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Ngà (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:39' 25-08-2018
Dung lượng: 186.9 KB
Số lượt tải: 405
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Ngà (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:39' 25-08-2018
Dung lượng: 186.9 KB
Số lượt tải: 405
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG.
Ngày soạn:17/9/2017
Ngày soạn:
Tuần 5-Tiết 11. ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG.
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu và nêu được điểm là gì? Đường thẳng là gì?quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
2. Kỹ năng:HS biết vẽ điểm, đường thẳng.Biết sử dụng kí hiệu
3.Thái độ: HS tích cực ,tự giác,trung thực khi làm bài,có tính cẩn thận, chính xác.
4.Năng lực hướng tới: Năng lực tư duy logic,tư duy bằng kí hiệu toán học; Năng lực giải quyết vấn đề;Năng lực trình bày ngôn ngữ toán học;
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề;Vấn đáp, phương pháp trực quan,
Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập.
III/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, SGK, nghiên cứu soạn bài, thước thẳng,bảng phụ
-Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK,Thước thẳng ,bút chì ,tẩy
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Ổn định lớp(2’)
6a:
6b:
6c:
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
-Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Giới thiệu chương trình học 6: Chương I: Đoạn thẳng. Chương II: Góc.
-Yêu cầu về kiến thức và đồ dùng học tập
-Đặt vấn đề vào bài mới
3. Nội dung bài mới(27’):
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điểm
GV: Vẽ lên bảng theo từng thao tác: chấm, ghi tên A, B..) rồi g/thiệu điểm.
HS:Tiếp tục đọc tên, viết tên các điểm có trong hình vẽ và hình 1 SGK để hình thành khái niệm các điểm phân biệt.
HS: Đọc tên các điểm ở hình 2 SGK. Nêu nhận xét:Thế nào là hai điểm phân biệt? Quy ước.
GV: Giới thiệu khái niệm hình .....
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng
GV: Giới thiệu hình ảnh của đ/ thẳng.
Ta dùng dụng cụ gì để vẽ đường thẳng? GV hướng dẫn HS vẽ một đường thẳng (có kéo dài về hai phía) đặt tên, đọc tên đường thẳng.
GV: Vẽ hình bài tập 1 (H6 SGK)
HS giải bài tập 1 có chú ý các điểm phân biệt có tên khác nhau nhưng các điểm có tên ≠ chưa hẳn đã phân biệt.
GV: Chú ý cho HS đ/ thẳng là một hình.
Hoạt động 3: Tìm hiểu điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
HS: Quan sát hình 4 SGK.
GV giới thiệu quan hệ của A, B với đường thẳng d (trên bảng phụ).
GV: Giới thiệu cách viết, các cách đọc của một điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
HS viết và đọc ký hiệu tương tự.
GV: Cho HS làm ? trong sgk (hình vẽ bảng phụ)
- ý a,b gọi hs trả lời miệng,ý c gọi hs lên bảng vẽ hình theo yêu cầu đề bài
-Cả lớp cùng làm và nhận xét bài trên bảng
1. Điểm:
( M ( B
(Hình 1)
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm .
- Người ta dùng các chữ cái in hoa A B , C. . . để đặt tên cho điểm.
- Bất cứ hình nào cũng là tập hợp của các điểm. Một điểm cũng là một hình.
2. Đường thẳng:
- Sợi chỉ căng thẳng, mép bàn, nét bút chì vạch theo thước thẳng trên trang giấy… cho ta hình ảnh của đường thẳng.
- Người ta dùng các chữ cái thường a , b,… m … để đặt tên cho đường thẳng.
3. Điểm thuộc đường thẳng - Điểm không thuộc đường thẳng:
Trên hình vẽ :
Điểm A thuộc đường thẳng d
Điểm B không thuộc đường thẳng d
Ký hiệu: A ( d ; B ( d
?
I
a, Điểm C( a.
b, Điểm E ( a
c, Vẽ B,H ( a; A,I ,D( a
4,Củng cố(10’): Tổ chức cho HS các HĐ học tập sau:
*Vẽ hình theo cách diễn đạt:
- Vẽ đường thẳng a và điểm A nằm trên đường thẳng a
- Vẽ đường thẳng b đi qua điểm A và đường thẳng c không đi qua điểm A
*Yêu cầu HS làm các bài tập sau(Hình vẽ sẵn ở bảng phụ
Ngày soạn:17/9/2017
Ngày soạn:
Tuần 5-Tiết 11. ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG.
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu và nêu được điểm là gì? Đường thẳng là gì?quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
2. Kỹ năng:HS biết vẽ điểm, đường thẳng.Biết sử dụng kí hiệu
3.Thái độ: HS tích cực ,tự giác,trung thực khi làm bài,có tính cẩn thận, chính xác.
4.Năng lực hướng tới: Năng lực tư duy logic,tư duy bằng kí hiệu toán học; Năng lực giải quyết vấn đề;Năng lực trình bày ngôn ngữ toán học;
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề;Vấn đáp, phương pháp trực quan,
Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập.
III/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, SGK, nghiên cứu soạn bài, thước thẳng,bảng phụ
-Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK,Thước thẳng ,bút chì ,tẩy
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Ổn định lớp(2’)
6a:
6b:
6c:
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
-Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Giới thiệu chương trình học 6: Chương I: Đoạn thẳng. Chương II: Góc.
-Yêu cầu về kiến thức và đồ dùng học tập
-Đặt vấn đề vào bài mới
3. Nội dung bài mới(27’):
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điểm
GV: Vẽ lên bảng theo từng thao tác: chấm, ghi tên A, B..) rồi g/thiệu điểm.
HS:Tiếp tục đọc tên, viết tên các điểm có trong hình vẽ và hình 1 SGK để hình thành khái niệm các điểm phân biệt.
HS: Đọc tên các điểm ở hình 2 SGK. Nêu nhận xét:Thế nào là hai điểm phân biệt? Quy ước.
GV: Giới thiệu khái niệm hình .....
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng
GV: Giới thiệu hình ảnh của đ/ thẳng.
Ta dùng dụng cụ gì để vẽ đường thẳng? GV hướng dẫn HS vẽ một đường thẳng (có kéo dài về hai phía) đặt tên, đọc tên đường thẳng.
GV: Vẽ hình bài tập 1 (H6 SGK)
HS giải bài tập 1 có chú ý các điểm phân biệt có tên khác nhau nhưng các điểm có tên ≠ chưa hẳn đã phân biệt.
GV: Chú ý cho HS đ/ thẳng là một hình.
Hoạt động 3: Tìm hiểu điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
HS: Quan sát hình 4 SGK.
GV giới thiệu quan hệ của A, B với đường thẳng d (trên bảng phụ).
GV: Giới thiệu cách viết, các cách đọc của một điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
HS viết và đọc ký hiệu tương tự.
GV: Cho HS làm ? trong sgk (hình vẽ bảng phụ)
- ý a,b gọi hs trả lời miệng,ý c gọi hs lên bảng vẽ hình theo yêu cầu đề bài
-Cả lớp cùng làm và nhận xét bài trên bảng
1. Điểm:
( M ( B
(Hình 1)
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm .
- Người ta dùng các chữ cái in hoa A B , C. . . để đặt tên cho điểm.
- Bất cứ hình nào cũng là tập hợp của các điểm. Một điểm cũng là một hình.
2. Đường thẳng:
- Sợi chỉ căng thẳng, mép bàn, nét bút chì vạch theo thước thẳng trên trang giấy… cho ta hình ảnh của đường thẳng.
- Người ta dùng các chữ cái thường a , b,… m … để đặt tên cho đường thẳng.
3. Điểm thuộc đường thẳng - Điểm không thuộc đường thẳng:
Trên hình vẽ :
Điểm A thuộc đường thẳng d
Điểm B không thuộc đường thẳng d
Ký hiệu: A ( d ; B ( d
?
I
a, Điểm C( a.
b, Điểm E ( a
c, Vẽ B,H ( a; A,I ,D( a
4,Củng cố(10’): Tổ chức cho HS các HĐ học tập sau:
*Vẽ hình theo cách diễn đạt:
- Vẽ đường thẳng a và điểm A nằm trên đường thẳng a
- Vẽ đường thẳng b đi qua điểm A và đường thẳng c không đi qua điểm A
*Yêu cầu HS làm các bài tập sau(Hình vẽ sẵn ở bảng phụ
 









Các ý kiến mới nhất