giáo án hóa 8 tết 24-31(không cần sửa pipi 76 )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:53' 09-12-2008
Dung lượng: 217.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:53' 09-12-2008
Dung lượng: 217.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Tiết 24:
Bài luyện tập 3
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố các khái niệm về hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học, phương trình hoá học.
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập CTHH và PTHH.
- Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để làm các bài toán ( ở mức đơn giản)
- Tiếp tục làm quen với 1 số bài tập về xác định nguyên tố hoá học
II. Đồ dùng dạy và học:
GV: Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập, bảng nhóm...
HS: Ôn lại các khái niệm cơ bản
III.hoạt động dạy và học:
Hoat đông dạy và học
Nội dung
GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức:
? Hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học khác nhau như thế nào?
? Phản ứng hoá học là gì? bản chất của phản ứng hoá học?
? Nội dung của đinh luật bảo toàn khối lượng?
? Biểu thức của định luật?
? Các bước lập PTHH?
? ý nghĩa của PTHH?
GV đưa nội dung bài tập, y/c HS q?s hình vẽ để xác định:
? Tên và CTHH của các chất tham gia và sản phẩm?
? Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào ?
? Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
? Số nguyên tử trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu?
? Lập PTHH của phản ứng trên?
? GV y/c HS viết PT chữ của phản ứng?
? Thay CTHH để viết PTHH?
? Theo ĐL BTKL -> tính khối lượng của CaCO3?
Tính % CaCO3 trong đá vôi?
GV y/c HS viết sơ đồ phản ứng, lập PTHH của phản ứng?
=> Rút ra tỉ lệ số nguyên tử, số phân tả của các chất trong phản ứng?
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Hiện tượng hóa học:
+ Phản ứng hoá học.
+ Đinh luật bảo toàn khối lượng:
Nội dụng:
Biểu thức:
PƯ: A + B -> C + D
mA + mB = mC + mD
2. Phương trình hoá học:
* Các bước lập PTHH:
B1: Viết sơ đồ phản ứng
B2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố
B3: Viết PTHH
* ý nghĩa: Biết tỷ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng
II. Bài tập:
Bài tập 1 :
- Các chất tham gia: + Khí hiđro
+ Khí nitơ
- Các chất sản phẩm: + Khí amoniăc
- Trước phản ứng:
+ Hai nguyên tử H liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử H2
+ Hai nguyên tử N liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử N2
- Sau phản ứng:
+Một nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H tạo thành 1 phân tử NH3
+ Phân tử bị biến đổi: H2, N2
+ Phân tử được tạo ra: NH3
- Số phân tử trước và sau phản ứng giữ nguyên
- PTHH:
N2 + 3H2 2NH3
Bài tập 3/61SGK:
a. - PT chữ:
Canxi cacbonat -> Canxi oxit + Cacbon đioxit
- PTHH:
CaCO3 - > CaO + CO2
- Theo ĐL BTKL:
mCaCO3 = mCaO + mCO2
=> mCaCO3 = 140 + 110 = 250 kg
b. % CaCO3 trong đá vôi:
100% = 89,3%
Bài tập 4/
 








Các ý kiến mới nhất